Lớp 9; Ngày giảng Tiết 42 Lớp 9; Ngày giảng Tiết 43 Tiết 42,43 ÔN TẬP GIỮA KỲ I I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố và khái quát những kiến thức đã được học về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn từ đầu năm[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày giảng Tiết 42:……… ………
Lớp 9; Ngày giảng Tiết 43: ……… ………
Tiết 42,43
ÔN TẬP GIỮA KỲ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố và khái quát những kiến thức đã được học về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn từ đầu năm đến nay
- Vận dụng những kiến thức đã được học vào việc sử dụng, tạo lập văn bản nói cũng như văn bản viết
- Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1
2 Kỹ năng
- Luyện kĩ năng hệ thống và tổng hợp kiến thức đó học
3 Thái độ
- Học bài nghiêm túc chuẩn bị ôn tập kiểm tra
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực cảm thụ và sáng tác văn học,
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
- Năng lực hợp tác,
- Năng lực tư duy,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp, đọc sáng tạo, thuyết trình, tự học, giảng,
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy, trình bày một phút
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động
- Phương pháp: Trò chơi
- Thời gian: 5 phút
GV: Yêu cầu HS viết tên những bài đã học trong chương trình ngữ văn 9 đã được học từ tuần 1 đến tuần 8
Chia học sinh lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn lên tham gia trò chơi, trong thời gian 3 phút,
đội nào có đáp án đúng, nhanh và nhiều nhất, đội đó sẽ giành chiến thắng
GV: Dẫn vào bài: Trong chương trình Ngữ văn 6 các em đã được học phần văn bản, phần tiếng
Trang 2Việt, phần tập làm văn Trong tiết học này để giúp các em củng cố lại kiến thức mà mình đã học
2 Hình thành kiến thức
* Hình thức: Ôn tập kiến thức và luyện tập các dạng bài tập
I PHẦN VĂN BẢN
GV: Yêu cầu HS nhóm 1 hoàn thiện bảng dưới đây:
Tên văn bản –
HS: Thảo luận, trình bày
GV: Chốt
Tên văn bản –
Phong cách Hồ
Chí Minh – Lê
Anh Trà
Nghị luận Vẻ đẹp phong cách Hồ ChíMinh là sự kết hợp giữa truyền
thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, thanh cao và giản dị
Dẫn chứng cụ thể, lập luận chặt chẽ
Đấu tranh cho
một thế giới hòa
bình – G.G
Mác - Két
Nghị luận Cuộc chạy đua vũ trang và nguycơ chiến tranh hạt nhân đe dọa
sự sống trên trái đất và nhiệm
vụ cấp bách của mọi người là ngăn chặn ngay nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực,
so sánh rõ ràng
Tuyên bố thế
giới về sự sống
còn, quyền được
bảo vệ và phát
triển của trẻ em
Nghị luận Tầm quan trọng của vấn đề bảovệ, chăm sóc trẻ em, sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế
Bố cục hợp lý, chặt chẽ, lí lẽ, chứng cứ xác thực, thuyết phục
Chuyện người
con gái Nam
Nguyễn Dữ
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thương với số phận oan nghiệt và khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến
Tạo dựng tình huống truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình
Hoàng Lê nhất
thống chí – Ngô
Gia Văn Phái
Truyện
kí Ngợi ca chiến công, vẻ đẹp hàohùng của anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ, phê phán quân tướng nhà Thanh cùng vua tôi
Lê Chiêu Thống
Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi, tự
sự kết hợp với miêu tả
Trang 3Chị em Thúy
Kiều – Nguyễn
Du
Truyện thơ Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng củacon người và dự cảm về kiếp
người tài hoa bạc mệnh
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng lấy vẻ đẹp thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp con người
Kiều ở Lầu
Ngưng Bích –
Nguyễn Du
Truyện thơ Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi vàtấm lòng thủy chung, hiếu thảo
của Thúy Kiều
Bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm
Lục Vân Tiên
Nguyệt Nga –
Nguyễn Đình
Chiểu
Truyện Thơ Thể hiện khát vọng hành đạocứu người giúp đời của tác giả
và khắc họa những phẩm chất đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nhân tình
Xây dựng tình huống hành động, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
II PHẦN TIẾNG VIỆT
GV: Yêu cầu HS nhóm 2 hoàn thiện bảng sau:
Đơn vị kiến
Thuật ngữ
Sự phát triển
của từ vựng
Các phương
châm hội thoại
Xưng hô trong
hội thoại
Cách dẫn trực
tiếp và cách
dẫn gián tiếp
HS: Thảo luận, trình bày, nhận xét
GV: Chốt
Đơn vị
kiến
thức
Thuật
ngữ - Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học,công nghệ thường được dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ
- Trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất
định mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và
ngược lại mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một
thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
Nước là hợp chất của các nguyên tố
Hi – dro và ô-xi,
có công thức là H2)
Sự phát
triển - Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo hai cáchthức - ‘‘Ngày ngày mặttrời đi qua trên
Trang 4của từ
vựng - Phát triển theo nhiều nghĩa dựa trên cơ sở mộtnghĩa gốc Có 2 phương thức để phát triển nghĩa
của từ: ẩn dụ và hoán dụ - Phát triển nghĩa của từ
bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ như:
Tạo từ ngữ mới, mượn từ ngữ nước ngoài
lăng/ thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ“
- Đồng hồ điện, đồng hồ nước Các
phương
châm
hội
thoại
5 phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cho
có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu
cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
- Phương châm về chất: khi giao tiếp, đừng nói
những điều mà
mình không tin là đúng hay không có bằng chứng
xác thực
- Phương châm cách thức: khi giao tiếp, cần chú ý
nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
- Phương châm quan hệ: khi giao tiếp, cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và
tôn trọng người khác
* Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần
phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói
với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
* Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
có thể có nguyên nhân:
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội
thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe
hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
- A: Cậu học bơi ở đâu vậy?
B: Ở dưới nước
- Nói khoác, nói nhăng nói cuội
- Dây cà ra dây muống
- Ông nói gà, bà nói vịt
- Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Xưng
hô
trong
hội
thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất
phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc
điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho
thích hợp
Cô, dì, chú, bác, Chúng tôi, chúng tớ,
Cách
dẫn
trực
tiếp và
cách
dẫn
gián
tiếp
Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên
trong của một người (nhân vật):
- Dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của người/ nhân vật Lời dẫn trực tiếp được
đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người/ nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp Lời
dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
- Thoắt trông nàng
đã chào thua/ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây! ”
- Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà
Trang 5III PHẦN TẬP LÀM VĂN
GV: Yêu cầu HS nhóm 2 hoàn thiện bảng sau:
Đơn vị
Sử dụng
một số
biện
pháp
nghệ
thuật
trong
văn bản
thuyết
minh
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, hoặc các hình thức về,
diễn ca
- Các biện pháp nghệ thuật cần được
sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
Và cái thập loại chúng sinh Đá chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia già đi, trẻ lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh, tinh nghịch hơn, | buồn hơn hay vui hơn,
Sử dụng
yếu tố
miêu tả
trong
văn bản
thuyết
minh
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
Đi khắp Việt Nam nơi đầu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán
lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng
Miêu tả
trong
văn bản
tự sự
Trong văn bản tự sự, biện pháp nghệ thuật miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm và sinh động
“Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”
( Nguyễn Du) Miêu tả
nội tâm
trong
trong
văn bản
tự sự
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đó
là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật thêm sinh động Người ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật;
cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt,
cử chỉ, trang phục, của nhân vật
“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi!”
Đối Là những hình thức quan trọng để thể - Thầy nó ngủ rồi à?
Trang 6độc thoại
và độc
thoại nội
tâm
hiện nhân vật trong văn bản tự sự
- Đối thoại: là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người, được thể hiện bằng các gạch đầu dòng
ở đầu lời trao và lời đáp
- Độc thoại là lời của một người nào
đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Khi nói thành lời được thể hiện bằng gạch đầu dòng
- Độc thoại nội tâm là lời của người nào đó nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng khi không nói thành lời, không được thể hiện bằng gạch đầu dòng
- Gì?
Ông lão nắm chặt hai tay lại
mà rít lên:
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa Có gì
lí thú đâu, nếu các bạn tôi không
quay về?
Nghị
luận
trong
văn bản
tự sự
Trong văn bản tự sự, để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết (người kế)
và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng Nội dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
Hồi mới vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao lẻ loi một mình Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi công việc của cháu gắn với việc của bao anh em đồng chí dưới kia (Lặng lẽ Sa Pa)
HS: Thảo luận, trình bày, nhận xét
GV: Chốt
3 Luyện tập
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện đề dưới đây
Câu 1: Đọc các tổ hợp từ sau và trả lời theo yêu cầu bên dưới:
- Người sống đống vàng
- Còn người còn của
- Gan vàng dạ sắt
- Quý hơn vàng
a) Tổ hợp từ nào là thành ngữ?
b) Cho biết nghĩa của thành ngữ đã tìm được?
c) Đặt một câu có sử dụng thành ngữ đó?
Câu 2
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về cái hay của khổ thơ kết thúc bài
“Đồng chí” của Chính Hữu:
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Trang 7Câu 3
Viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du
Gợi ý:
Câu 1: Cần trả lời các ý sau:
a) Tổ hợp từ gan vàng dạ sắt là thành ngữ (0.5đ)
b) Nghĩa của thành ngữ này là: Biểu thị tinh thần kiên định, vững vàng (0.5đ)
c) Đặt được câu sử dụng đúng thành ngữ trên, có dấu kết thúc câu (1,0đ)
Ví dụ: Chiến sĩ ta gan vàng dạ sắt
Câu 2: Yêu cầu:
- Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn cho (0,5đ)
- Về nội dung đảm bảo những ý sau (1,5đ)
+ Đây là đoạn kết bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
+ Trong cảnh “rừng hoang sương muối”, các anh bộ đội “đứng cạnh bên nhau” phục kích, chờ giặc Trăng như đang treo trên đầu ngọn súng của các anh Hình ảnh
“Đầu súng trăng treo” lung linh trong cảm hứng kết hòa hiện thực và lãng mạn, gợi lên bao liên tưởng và cảm nhận lí thú cho người đọc về: Súng và trăng, gần và xa, thực tại và thơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ… khổ thơ cho thấy bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội trong chiến đấu, đồng thời cho thấy vẻ đẹp lãng mạn trong tâm hồn anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu kháng chiến chống Pháp
Câu 3
- Yêu cầu chung: HS viết bài văn nghị luận đủ 3 phần Trong khi phân tích phải dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật Nếu không dẫn thơ mà chỉ kể chung chung trừ nửa số điểm của bài Giáo viên khi chấm chỉ coi đây là định hướng chấm, cần linh hoạt cho điểm hợp lý
- Yều cầu cụ thể:
a Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Du và “Truyện Kiều”
- Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều
ở lầu Ngưng Bích
b Thân bài
* Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới
* Cửa bể chiều hôm, trước lầu Ngưng Bích, một mình Kiều trơ trọi, cô đơn (1,0đ):
HS trích dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật
Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia lìa (non xa - trăng ngần; cát vàng cồn nọ - dặm hồng bụi kia), lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ
* Nỗi nhớ của Kiều:
- Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ Nàng xót thương cho người yêu trước (Xót người… đó giờ), xót thương cho cha mẹ sau (Sân Lai… người ôm) Điều đó rất hợp với logic tâm trạng của nàng Bởi vì để cứu nguy cho gia đình, nàng đã phải lỗi thề với người yêu Mặc cảm tội lỗi cứ đau đáu, đeo đẳng mãi trong
Trang 8tâm hồn nàng Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ta thấu hiểu nỗi nhớ của Kiều và càng trân trọng tấm lòng vị tha, hiếu nghĩa chung tình của nàng
* Nỗi buồn của Kiều
- Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp điệp (Buồn trông… ghế ngồi) Cảnh như khơi như vẽ từng biến thái tinh tế trong điệu buồn riêng của nàng (HS phân tích từng cặp câu thơ để làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Kiều, đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, là nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô định như cánh hoa, là nỗi chán ngán triền miên mịt mờ, là nỗi lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều)
* Khái quát: Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều
c Kết bài
- Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật
- Liên hệ thực tế
4 Vận dụng, tìm tòi và mở rộng
Bài tập: Tìm và tham khảo các đề thi giữa kỳ I lớp 9 trên trang mạng Violet
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới
- Học bài
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
- Chuẩn bị bài mới: Kiểm tra giữa kỳ I