Lớp 9; Ngày dạy Tiết 81 Lớp 9; Ngày dạy Tiết 82 Lớp 9; Ngày dạy Tiết 83 Tiết 81,82,83 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố kiến thức tổng hợp về tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 9 h[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày dạy Tiết 81:
Lớp 9; Ngày dạy Tiết 82:
Lớp 9; Ngày dạy Tiết 83:
Tiết 81,82,83
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức tổng hợp về tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 9 học
kì I
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích, so sánh
3 Thái độ
- Thái độ học tập tốt, tích cực
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực đọc hiểu văn bản,
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ,
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
- Năng lực hợp tác,
- Năng lực tư duy,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp thuyết trình, tự học, giảng bình,
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động
- Phương pháp: Câu hỏi
- Thời gian: 5 phút
GV: Trong chương trình văn 9 kì 1 em đã học những thể loại văn nào?
Các thể loại văn đó có tác dụng như thế nào trong đời sống hiện nay?
HS: Trả lời
Trang 2GV: Dẫn dắt vào bài: Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học về kiểu văn bản đã được học ở chương trình ngữ văn 9 kỳ 1
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
kiến thức trọng tâm của 2 kiểu văn
bản:Thuyết minh vả tự sự
GV: Chia Hs theo nhóm, mỗi dẫy bàn là
1 nhóm
Nhóm 1: Câu hỏi 1,2
Nhóm 2: Câu hỏi 3,4
Nhóm 3: Câu hỏi 5,6
HS: nhận phiếu học tập (các câu hỏi
theo sgk), thực hiện nhiệm vụ
GV: chốt ý
Thảo luận cặp đôi 2 phút
GV: đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Gia đình mai vàng chúng tôi là biểu
tượng cho ngày tết cổ truyền ở đất
phương Nam Nếu có dịp về vùng quê
Nam Bộ vào những ngày tết, các bạn sẽ
dễ dàng bắt gặp sắc vàng rực rỡ của
chúng tôi Tuỳ theo ngày bứt lá của gia
chủ mà đến ngày 29, 30 tháng chạp và
đặc biệt là ngày mồng một tết là anh em
nhà mai chúng tôi nở rộ, điểm tô sắc
xuân của đất trời Từ những búp hoa
nõn nà, chúng tôi bung nở ra những
cánh hoa vàng tươi thắm Hoa mai
chúng tôi thường có năm cánh Nhưng
cũng có sáu cánh, tám cánh… và đến cả
trăm cánh nữa đấy “Sắc mai tươi sáng,
hương hoa nhẹ nhàng” là nhận xét của
tổ tiên ta từ thuở mang gươm đi mở
cõi Xuân về, tết đến, không chỉ khoe
sắc khoe hương trước sân nhà mà
chúng tôi còn là hoa trưng trên bàn thờ
I Lý thuyết
1 Kiểu văn bản
a Văn bản thuyết minh: Trọng tâm
là luyện tập việc kết hợp giữa TM với các yếu tố NL, giải thích, miêu tả
b Văn bản tự sự
- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm, miêu tả nội tâm
- Kết hợp giữa tự sự với nghị luận
- Một số Nội dung - hướng tới phát triển năng lực mới trong VB tự sự như: đối thoại, độc thoại nội tâm trong tự sự; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong tự sự
2 Vai trò, vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong
VB TM
- TM là giúp cho người đọc, người nghe hiểu biết về đối tượng, do đó: + Cần phải giải thích các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tượng, giúp cho người nghe, người đọc dễ dàng hiểu được đối tượng
+ Cần phải miêu tả để giúp người nghe, người đọc có hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng tránh được sự khô khan nhàm chán
-> Các biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả giúp bài văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn là nổi bật đối tượng thuyết minh
3 Phân biệt văn TM có yếu tố miêu
tả, tự sự với văn miêu tả, tự sự
Trang 3tổ tiên, mang lại niềm ước mơ một năm
an lành may mắn cho mọi nhà
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để giới thiệu về
hoa mai vàng? (tự thuật theo lối nhân
hóa)
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn
văn? (Từ những búp hoa nõn nà, chúng
tôi bung nở ra những cánh hoa vàng
tươi thắm Hoa mai chúng tôi thường có
năm cánh Nhưng cũng có sáu cánh,
tám cánh… và đến cả trăm cánh nữa
đấy “Sắc mai tươi sáng, hương hoa nhẹ
nhàng”)
Vai trò của yếu tố miêu tả và biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
(giúp cho việc thuyết minh thêm cụ thể,
sinh động, hấp dẫn và làm cho đối
tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn
tượng)
HS: trả lời
GV: cần chú ý khi kết hợp các yếu tố
miêu tả và biện pháp nghệ thuật vào bài
văn thuyết minh phải hợp lí, tránh lạm
dụng, việc sử dụng các phương pháp
thuyết minh để cung cấp kiến thức
khách quan là quan trọng
HS: thảo luận cặp đôi: đọc đoạn văn và
trả lời câu hỏi:
“Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi
càng buồn lắm Những người nghèo
nhiều tự ái vẫn thường như thế Họ dễ
tủi thân nên rất hay chạnh lòng Ta khó
mà ở cho vừa lòng họ… Một hôm, tôi
phàn nàn việc ấy với Binh Tư Binh Tư là
một người láng giềng khác của tôi Hắn
làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão
a Văn thuyết minh :
- Trung thành với đắc điểm của đối tượng 1 cách khách quan KH
- Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người nghe, người đọc
b Văn miêu tả:
- XD hình tượng, nhân vật, đối tượng qua quan sát, liên tưởng, so sánh và cảm xúc chủ quan của người viết
- Mang đến cho người đọc, người nghe 1 cảm nhận mới về đối tượng
c Văn tự sự: tình huống, nhân vật, cốt truyện, ý nghĩa
4 Nội dung - hướng tới phát triển năng lực VB tự sự ở SGK Văn 9 T1
- Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận đối thoại và độc thoại, người kể chuyện trong VB tự sự
- Thấy rõ vai trò, tác dụng của các yếu tố trên trong VB tự sự
- Kĩ năng kết hợp các yếu tố trên trong 1 VB tự sự
VD:
a Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu
tố miêu tả nội tâm Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi Mẹ tin vào sự chuẩn bị chu đáo của con trước ngày khai trường Còn điều gì lo lắng nữa đâu? Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được
b Đoạn văn có sử dụng yếu tố NL
"Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh trại an ủi quân lính chớ bảo
là ta không nói trước"
Trang 4Hạc bởi vì lão lương thiện quá Hắn bĩu
môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm
ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả
vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó…
Tôi trố to đôi mắt, ngạc nhiên Hắn thì
thầm:
- Lão bảo có con chó nhà nào, cứ đến
vườn nhà lão… Lão định cho nó xơi một
bữa Nếu trúng lão với tôi uống rượu
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão
cũng có thể làm liều như ai hết Một
người như thế ấy! Một người đã khóc
vì trót lừa một con chó! Một người
nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không
muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng
giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ
cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc
đời này quả thật cứ mỗi ngày thêm một
đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)
Chỉ ra các câu có yếu tố nghị luận và
miêu tả nội tâm?
Vai trò của các yếu tố này? Trong đoạn
văn và trong văn bản tự sự nói chung?
Cách thực hiện?
Hs hoạt động cá nhân, cặp đôi.
So sánh điểm giống nhau và khác nhau
của văn bản tự sự lớp dưới (6, 7)?
(Ngô Gia Văn Phái)
c Đoạn văn tự sự có sử dụng cả miêu tả nội tâm và nghị luận
"Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy
và tôi càng buồn lắm, những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng Ta khó mà ở cho vừa ý
họ (Lão Hạc - NC)
GV: với Nội dung - hướng tới phát
triển năng lực văn bản tự sự lớp 9?
HS: So sánh rút ra nhận xét
GV: Chốt lại kiến thức
Hoạt động cá nhân
GV: Vì sao trong văn bản tự sự có các
yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà
người ta vẫn gọi đó là văn bản tự sự?
HS: Dựa vào kiến thức đã học để giải
9 Khả năng kết hợp
- Tự sự + Mtả + NL + Bcảm + TM
- Mtả + Tự sự + bcảm + TM
- NL + Mtả + Bcảm + TM
- Bcảm + Tự sự + Mtả + NL
10 Giải thích
Trang 5GV: Lấy thêm các ví dụ minh họa
GV: Hướng dẫn học sinh kẻ bảng theo
cột và điền khả năng kết hợp của các
văn bản với các phương thức biểu đạt
- Giải thích vì sao các văn bản tự sự đã
được học từ lớp 6 đến lớp 9 thường
không có bố cục ba phần, còn bài văn
tự sự của học sinh lại bắt buộc đủ ba
phần?
HS: Giải thích
GV: Phân tích rõ lí do
GV: Những kiến thức và kĩ năng về kiểu
bài tự sự của phần TLV giúp gì cho việc
đọc – hiểu văn bản tương ứng?
HS: Phân tích mối quan hệ giữa hai
phần
GV: Nhận xét, bổ xung Lấy ví dụ?
Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm
tự sự phần đọc -hiểu VB và phần TV
tương ứng đã cung cấp cho h/s những
tri thức cần thiết nào để làm bài văn tự
sự
- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB là bố cục bắt buộc đối với h/s khi viết bài TLV Nó giúp cho h/s bước đầu làm quen với tư duy cấu trúc khi XDVB
để sau này học cao lên có thể viết luận văn, luận án, viết sách Muốn viết 1 VB hoàn hảo h/s phải đồng thời 3 thao tác tư duy: tư duy KH,
tư duy hình tượng và tư duy cấu trúc
b Một số tác phẩm tự sự học từ lớp
6 – lớp 9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục 3 phần vì các nhà văn không bị ép buộc tính qui phạm Điều quan trọng với họ là vấn đề tài năng và cá tính sáng tạo
11 Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB tự sự của phần TLV
đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc - hiểu VB - tác phẩm VH tương ứng
VD: Đoạn trích "Kiều ở lầu NB" với suy nghĩ nội tâm thấm nhuần đạo hiếu, đức hi sinh (nhớ cha mẹ)
- Đối thoại giữa Kiều - HoạnThư
- Đối thoại giữa bà chủ nhà với vợ chồng ông Hai
12 Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự phần đọc -hiểu VB
và phần TV tương ứng đã cung cấp cho h/s những tri thức cần thiết để làm bài văn tự sự
VD (các VB đã học)
- Học tập cách kể chuyện ngôi thứ nhất xưng tôi
- Cách kết hợp tự sự, biểu cảm, NL với miêu tả
Trang 63 Luyện tập
II Luyện tập
Bài 1: Thuyết minh: Con trâu ở làng quê Việt Nam (kết hợp yếu tố mêu tả, biểu cảm và tự sự?
Gợi ý:
1 Tìm hiểu đề:
- Xác định đối tượng thuyết minh;
- Xác định thao tác thuyết minh: giới thiệu, trình bày, giải thích hay kết hợp các thao tác?
2 Tìm hiểu đối tượng thuyết minh: về con trâu (đặc điểm, ích lợi,…), về làng quê Việt Nam (tập quán, văn hoá, đặc thù lao động sản xuất,…)
3 Tìm ý, lập dàn ý:
- Em dự định sẽ trình bày những ý nào?
- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí
4 Tham khảo văn bản thuyết minh khoa học sau và tự rút ra những kiến thức cần thiết cho bài thuyết minh của mình:
Trâu động vật thuộc họ Bò (Bovidae), phân bộ Nhai lại (Ruminantia), nhóm Sừng rỗng (Cavicornes), bộ Guốc chẵn (Actiodactyla), lớp Thú có vú (Mammalia).Trâu Việt Nam (Bubalus bubalus) có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy Lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng hình lưỡi liềm Có 2 đai màu trắng: dưới cổ và chỗ đầu xương ức Trâu cái nặng trung bình 350 – 400kg (300 – 600kg), trâu đực: 400 – 450kg (350 – 700 kg) [ ]Trâu 3, 4 tuổi có thể đẻ lứa đầu Trâu đẻ có mùa vụ Một đời trâu cái thường cho 5 – 6 nghé, nghé sơ sinh nặng 22 – 25kg Đôi răng cửa giữa cố định bắt đầu mọi lúc 3 tuổi và trâu kết thúc sinh trưởng khi hết 6 tuổi (8 răng cửa).Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: Lực kéo trung bình trên ruộng 70 – 75 kg bằng 0,36 – 0,40 mã lực Trâu loại A, một ngày cày 3 – 4 sào, loại B: 2 – 3 sào và loại C: 1,5 – 2 sào Bắc Bộ; kéo xe: ở đường xấu tải trọng 400 – 500kg, đường tốt 700 – 800kg và trên đường nhựa với bánh xe hơi kéo trên 1 tấn; kéo gỗ: trên đường đồi núi, thường một trâu kéo 0,5 – 1,3 m3 với đoạn đường 3 -5km.Khả năng cho thịt: Trâu cái có tỉ lệ thịt xẻ 42%; Trâu thiến: 45% và trâu đực 2 tuổi: 48% Khả năng cho sữa: 400 – 500kg sữa trong một chu kì vắt Mỡ sữa 9 – 10% Khả năng cho phân: Trong 24 giờ, trâu 2 răng thải ra 10kg phân, trâu 4 răng: 12 – 15kg và trâu trưởng thành: 20 – 25kg…(Theo Từ điển Bách khoa Nông nghiệp, Hà Nội, 1991)Gợi ý: Lưu ý đặc điểm về giống loài, tập tính, ích lợi; chú ý ghi lại những số liệu để đưa vào bài thuyết minh của mình
4 Vận dụng, tìm tòi và mở rộng.
Bài 1: Tìm đọc các văn bản thuyết minh ngoài sách giáo khoa, chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự trong văn bản đó, nêu tác dụng
Trang 7Bài 2: Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam (Quay video, thuyết trình sáng tạo và gửi lại sản phẩm cho GV – đối với những
HS chưa được thuyết trình trên lớp)
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới
- Học bài
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập: tập làm văn
Lớp 9; Ngày dạy:
Tiết 84
ÔN TẬP TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
* Hệ thống về TV: Các phương châm hội thoại; cách phát triển của từ vựng
- Hiểu và xác định được: Các phương châm hội thoại, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa;
- Hiểu và xác định được từ vựng trong văn cảnh;
- Nắm được cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp
- Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ từ vựng
* Hệ thống về VB: Các VB đã học trong kì 1
* Hệ thống TLV: Văn tự sự
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích, so sánh
3 Thái độ
- Thái độ học tập tốt, tích cực
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực đọc hiểu văn bản,
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ,
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
- Năng lực hợp tác,
- Năng lực tư duy,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp thuyết trình, tự học, giảng bình,
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy, trình bày một phút
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
Trang 8- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn.
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
- Phương pháp: Câu hỏi
- Thời gian: 5 phút
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bài học trong 3 phân môn: Tiếng Việt, Tập làm văn và Văn bản
HS: Trả lời
GV: Dẫn dắt vào bài: Trong phần tiếng việt của học kì I , các em đã đi vào tìm hiểu về các phương châm hội thoại; cách phát triển của từ vựng….Hôm nay, các
em sẽ đi ôn tập để hệ thống và củng cố lại những kiến thức mà các em đã học
2 Hình thành kiến thức (13’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu lý thuyết
GV: yêu cầu nhóm 1 lên trình bày
sản phẩm nhóm đã chuẩn bị ở nhà
tìm hiểu về nội dung phần tiếng
Việt
HS: Trình bày
GV: Chốt
I Lí thuyết
1 Tiếng Việt
a Các phương châm hội thoại đã học: (Chú ý mối liên quan giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.)
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có Nội dung - hướng tới phát triển năng lực; Nội dung - hướng tới phát triển năng lực của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiêu, không thừa
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin
là đúng hay không có bằng chứng xác thực
- Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói
mơ hồ
- Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần
tế nhị và tôn trọng người khác
b Lập sơ đồ hệ thống hóa các cách phát
Trang 9triển của từ vựng.
GV: Thế nào là cách dẫn trực
tiếp? Thế nào là cách dẫn gián
tiếp? Nêu dấu hiệu nhận biết 2
cách dẫn này?
HS: Trình bày
GV: Chốt
- Nắm các cách phát triển của từ vựng và phương thức chuyển nghĩa;
- Xác định từ vựng trong văn cảnh
c Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Nhận diện và biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp, biết tạo câu có lời dẫn
Câu 4: Tổng kết từ vựng (SGK Ngữ văn 9 tập I trang 158-> 159)
GV: yêu cầu nhóm 2 lên trình bày
sản phẩm nhóm đã chuẩn bị ở nhà
tìm hiểu về nội dung phần văn
bản
HS: Trình bày
GV: Chốt
2 Phần văn bản
1 Kể tên tác phẩm văn học trung đại mà
em đã học? Nêu hiểu biết về t/ giả? Hoàn cảnh sáng tác t/phẩm? Giá trị ND và NT văn bản?
2 Kể tên tác phẩm văn học hiện đại mà
em đã học? Nêu hiểu biết về t/ giả? Hoàn cảnh sáng tác t/phẩm? Giá trị ND và NT văn bản?
GV: yêu cầu nhóm 3 lên trình bày
sản phẩm nhóm đã chuẩn bị ở nhà
tìm hiểu về nội dung phần tập làm
văn HS: Trình bày
GV: Chốt
3 Tập làm văn
- Vai trò và cách thực hiện các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
3 Luyện tập (20 phút)
Bài 1: Giải nghĩa, đặt câu với các trường hợp sau Và cho biết chúng tuân thủ hoặc vi phạm những phương châm hội thoại nào ?
- Dây cà ra dây muống
- Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Nói có sách, mách có chứng
- Ông nói gà, bà nói vịt
- Im lặng là vàng
- Lời nói chẳng mất tiền mua,
- Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Lúng búng như ngậm hột thị
- Đánh trống bỏ dùi
Bài 2: Xác định và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ trong các trường hợp sau :
a) Bếp lửa – Bằng Việt
Trang 10Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
b) Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
c) Khúc hát ru những em bé của Nguyễn Khoa Điềm
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
d) Truyện Kiều – Nguyễn Du
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
e) Truyện Kiều – Nguyễn Du
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
g) Truyện Kiều – Nguyễn Du
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
h) Bếp lửa – Bằng Việt
“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”
i) Ngắm trăng – Hồ Chí Minh
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Bài 3: Giải thích nghĩa của từ gạch chân và phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau :
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
(Trích: Chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du)