1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 68,69. Ôn Tập Tiếng Việt.docx

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tiếng Việt lớp 9
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 9; Ngày dạy Lớp 9; Ngày dạy Tiết 68,69 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Các phương châm hội thoại, cách dẫn gián tiếp) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được các phương châm hội thoại, Hiểu được cách sử dụng từ ngữ xư[.]

Trang 1

Lớp 9; Ngày dạy………

Lớp 9; Ngày dạy……… ………

Tiết 68,69

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

(Các phương châm hội thoại, cách dẫn gián tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được các phương châm hội thoại,

- Hiểu được cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại

2 Kỹ năng

- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, tự rèn luyện

4 Năng lực cần phát triển

- Vận dụng kiến thức Tiếng Việt vào giao tiếp hợp lí, hiệu quả

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu

- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, vở soạn, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Khởi động

- Phương pháp: Trò chơi

- Thời gian: 5 phút

GV: chia lớp làm 3 đội.

Yêu cầu đoán tên thành ngữ, tục ngữ theo tranh ( máy chiếu)? Thành ngữ, tục ngữ

ấy liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác được tính điểm

HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi.

GV: chốt kiến thức, chuyển bài mới

2 Củng cố kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

củng cố kiến thức

I Củng cố kiến thức

I Lý thuyết

1 Các phương châm hội thoại đã học + Phương châm về lượng: khi nói cần nói đầy đủ thông tin

Trang 2

GV: Yêu cầu HS lên trình

bày sản phẩm đã chuẩn bị ở

nhà

Nhóm 1: Phương châm hội

thoại

Nhóm 2: Xưng hô trong hội

thoại

Nhóm 3: Nhận xét, đánh giá

HS: Trình bày

GV: Kết luận

+ Phương châm về chất: nói những điều đúng có bằng chứng xác định

+ Phương châm quan hệ: nói đúng đề tài giao tiếp + Phương châm cách thức: nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ

+ Phương châm lịch sự: nói tế nhị, lịch sự

- Một số tình huống giao tiếp vi phạm phương châm giao tiếp: Khi bác sĩ muốn cho bệnh nhân

có thêm động lực, bác sĩ sẽ nói giấu đi tình trạng bệnh

2 Xưng hô trong hội thoại

- Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt: mình, tôi, tớ, cậu, ông, bà, chúng tôi, chúng mình, chúng ta, hắn, bọn nó…

Tùy thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp

- Nguyên tắc giao tiếp trong tiếng Việt là “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa là khi xưng hô cần tuân thủ nguyên tắc lịch sự, hiểu biết vị thế giao tiếp của bản thân

- Trong tiếng Việt, người Việt phải chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô bởi vì người Việt muốn giao tiếp được còn chịu sự chi phối của vai vế, tuổi tác, vị trí xã hội…

3 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp + Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay

ý nghĩa của 1 người, 1 sự vật Lời dẫn trực tiếp đặt trong dấu “ ”

+ Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của

1 người hay vật có điều chỉnh thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong “ ”

3 Luyện tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh luyện tập

GV: Trong 1 số trường

hợp mặc dù người nói

bằng tuổi hoặc thậm chí

lớn hơn người nghe

nhưng người nói vẫn

II Luyện tập

1, Bài tập 1 Hãy kể 1 tình huống giao tiếp mà trong đó có 1 hoặc 1

số phương châm hội thoại bị vi phạm:

Trong giờ vật lí, thầy giáo hỏi 1 hs đang mải nhìn qua cửa sổ:

- Em cho biết sóng là gì?

Hs trả lời:

- Thưa thầy sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!

Trang 3

xưng em và gọi người

nghe là anh hoặc bác gọi

thay con, đó là biểu hiện

của phương châm xưng

thì khiêm hô thì tốn

- Gọi HS đọc kĩ yêu cầu

của các bài tập

Hoạt động nhóm

- Chia nhóm cho HS làm:

+ Nhóm 1: Bài tập 1

+ Nhóm 2: Bài tập 2

+ Nhóm 3: Bài tập 3

Gọi các nhóm nhận xét

chéo bài của nhóm khá

GV: nhận xét chung, sửa

chữa

HS: phân tích những thay

đổi trong cách dùng từ đặt

câu

Bài 4:Tìm những từ chỉ

người nói, những từ chỉ

người nghe, những từ chỉ

người được nói tới trong

tiếng Việt

( Vị phạm phương châm quan hệ)

2, Bài tập 2 Trong tiếng Việt xưng hô thường tuân theo phương châm “Xưng khiêm, hô tôn” Em hiểu phương châm

đó ntn? Cho VD?

- Khi xưng hô người nói tự xưng 1 cách khiêm nhường

là “Xưng Khiêm”

- Gọi người đối thoại 1 cách tôn kính gọi là “hô tôn” VD: Vua tự xưng là quả nhân (người kém cỏi), gọi các nhà sư là “cao tăng” để thực hiện sự tôn kính

+ Thời xưa: bệ hạ, bần tăng, bần sĩ→ Thái độ khiêm tốn

+ Thời nay: quý ông, quý bà, quý anh dùng để gọi người đối thoại, tỏ ý lịch sự, tôn kính

3, Bài tập 3 Tiếng Việt để xưng hô, có thể dùng không chỉ các đại

từ xưng hô, mà còn có thể dùng các danh từ chỉ quan

hệ thân thuộc, danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp, tên riêng, Mỗi p/ tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp ( thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa người nói với người nghe: ( Thân hay

sơ, khinh hay trọng,) hầu như không có từ ngữ xưng

hô trung hoà Vì thế, nếu không chú ý để lựa chọn TN xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ kgông đạt được kết quả giao tiếp như mong muốn, thậm chí trong nhiều trường hợp, giao tiếp không tiến triển được nữa

4, Bài 4 :

- Những từ chỉ người nói, những từ chỉ người nghe, những từ chỉ người được nói tới trong tiếng Việt

+ những từ người nói xưng: tôi, tao, ta, tớ, mình, anh, ông, bà, chú, bác

+ Những từ gọi người nghe; anh, em, mày, chú, bác Những từ gọi người được nói đến : nó, hắn, lão ta, bà

ta, hắn ta, cậu ta, ông ấy, bà ấy, cô ấy

- Trong tiếng Việt, các từ anh, ông đều được sử dụng

để chỉ người nói, người nghe và người được nói đến Hãy lấy ví dụ minh họa

-> Từ ông người nói xưng: Cháu lại đây với ông

Trang 4

- HS: phân tích

- GV nhận xét và chốt

Gọi người nghe; Chào ông cháu về a!

Gọi người được nói đến: Ông ấy dạo này không được khỏe

3 Xác định ngôi của từ em trong các trường hợp sau đây:

a) Anh em có nhà không?

-> Từ em gọi người nghe; ngôi thứ 2 b) Anh em đi chơi với bạn rồi -> Từ em người nói xưng: ngôi thứ nhất

c) Em đã đi học chưa con?

-> từ em gọi người được nói đến ; ngôi thứ 3

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi

Bài 1: Viết một đoạn hội thoại có thực hiện phương châm về chất

Bài 2: Tìm và làm những bài tập liên quan đến Phương châm hội thoại và cách

xưng hô trong hội thoại

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới

- Học bài

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo

Chuẩn bị bài mới: Ôn tập tiếng Việt

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Đoàn Cường Tráng ……….

……….

……….

……….

……….

……….

Nguyễn Văn Hòa

Ngày đăng: 08/06/2023, 16:00

w