1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

9De Cuong On Tap Giua Ki 2 Ly 9. 2223 Hs Mới.docx

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Giữa Kì Vật Lý Lớp 9 HkII
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 120,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ VẬT LÍ LỚP 9 HKII Năm học 2022 2023 I LÍ THUYẾT Chương II Điện từ học 1 Dòng điện xoay chiều Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều Khi cho cuộn dây dẫn kín[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ VẬT LÍ LỚP 9 HKII

Năm học 2022 - 2023

I LÍ THUYẾT

Chương II: Điện từ học 1- Dòng điện xoay chiều:

- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều

- Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

2- Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.

- Dòng điện xoay chiều có tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lý,…

3-Truyền tải điện năng đi xa:

- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn:

2

P R

U

- Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế

4 Máy biến thế

- Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều

- Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máy biến thế được

- Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các cuộn dây đó

U1 n1

U2n2

Chương III: Quang học 1- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

- Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường

trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại

mặt phân cách giữa hai môi trường

Trong hình vẽ:

- SI là tia tới; IK là tia khúc xạ

- PQ là mặt phân cách

- NN’ là pháp tuyến

- SIN=i là góc tới

- KIN '=r là góc khúc xạ

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc

xạ nhỏ hơn góc tới Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

- Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm)

- Góc tới 0o (tia sáng vuông góc với mặt phân cách) thì tia sáng không bị khúc xạ

2- Thấu kính hội tụ:

a) Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

Trang 2

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa kí hiệu trong hình vẽ:

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

- Dùng thấu kính hội tụ quan sát dòng chữ thấy lớn hơn so với khi nhìn bình thường

- Trong đó:  là trục chính

F, F’ là hai tiêu điểm

O là quang tâm OF=OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính

b) Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

(1): Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng

(không bị khúc xạ) theo phương của tia tới

(2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu

điểm

(3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục

chính

c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

- Nếu d<f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật

- Nếu d=f không cho ảnh

- Nêu f<d<2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

- Nếu d=2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật

- Nếu d>2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

3- Thấu kính phân kì:

a) Đặc điểm của thấu kính phân kì:

- Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa kí hiệu trong vẽ hình:

- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì

- Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường

- Trong đó:  là trục chính

F, F’ là hai tiêu điểm

O là quang tâm OF=OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính

b) Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

(1): Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm

(2): Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính (tia này đặc biệt khác với thấu kính hội tụ)

c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì:

- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

Trang 3

II BÀI TẬP

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Tiết diện của một số thấu kính phân kì bị cắt theo một mặt phẳng vuông góc với mặt thấu kính được mô tả trong các hình

Câu 2 Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm cùng phía đối với thấu kính thì ảnh là:

A ảnh thật luôn lớn hơn vật B ảnh ảo, cùng chiều với vật

C ảnh thật, ngược chiều với vật D ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.

Câu 3 Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

A ảnh ảo, cùng chiều với vật B ảnh thật, ngược chiều với vật

C ảnh thật, cùng chiều với vật D ảnh ảo, ngược chiều với vật

Câu 4 Dòng điện xoay chiều có thể gây ra:

A Cả ba tác dụng: nhiệt quang, từ B Tác dụng quang.

Câu 5 Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng:

A năng lượng từ trường B hoá năng

C năng lượng ánh sáng D nhiệt năng

Câu 6 Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:

A hai lần tiêu cự của thấu kính B một nửa tiêu cự của thấu kính.

C bốn lần tiêu cự của thấu kính D tiêu cự của thấu kính

Câu 7 Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?

A Ấm đun nước B Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V

Câu 8 Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

A chùm tia phản xạ B chùm tia ló song song khác.

C chùm tia ló phân kỳ D chùm tia ló hội tụ.

Câu 9 Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:

A ảnh thật cùng chiều vật B ảnh ảo ngược chiều vật

C ảnh ảo cùng chiều vật D ảnh thật ngược chiều vật.

Câu 10 Máy biến thế dùng để:

A tăng, giảm hiệu điện thế một chiều B tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

C tạo ra dòng điện một chiều D tạo ra dòng điện xoay chiều.

Câu 11 Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

Câu 12 Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

Câu 13 Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:

A tia tới và pháp tuyến tại điểm tới B tia tới và điểm tới.

C tia tới và tia khúc xạ D tia tới và mặt phân cách

Câu 14 Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì

A ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

B ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.

Trang 4

C ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

D ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.

Câu 15 Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi:

A tia khúc xạ và mặt phân cách B tia khúc xạ và tia tới.

C tia khúc xạ và điểm tới D tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

Câu 16 Gọi n 1 ; U 1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp Gọi n 2 ; U 2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế Hệ thức đúng là:

A U1 n1 = U2 n2 B U1 + U2 = n1 + n2 C U1 – U2 = n1 – n2 D

1 2

U

U =

1 2

n

n

Câu 17 Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí

vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:

A giảm đi 100 lần B tăng lên 100 lần C giảm đi 10000 lần D tăng lên 200 lần.

Câu 18 Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?

A Đồng hồ treo tường chạy bằng pin B Bóng đèn

Câu 19 Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:

C đều ngược chiều với vật D đều lớn hơn vật

Câu 20 Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:

A biến đổi quang năng thành điện năng B biến đổi nhiệt năng thành điện năng.

C biến đổi điện năng thành cơ năng D biến đổi cơ năng thành điện năng.

Câu 21 Dòng điện xoay chiều là dòng điện:

A luân phiên đổi chiều theo chu kì.

B lúc thì theo chiều này lúc thì có chiều ngược lại

C đổi chiều liên tục không theo chu kì

D có chiều luôn luôn không đổi.

Câu 22 Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:

A thật, luôn lớn hơn vật B thật, luôn cao bằng vật.

C ảo, cùng chiều với vật D thật, ngược chiều với vật.

Câu 23 Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng?

A Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa.

B Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

C Thấu kính hội tụ có rìa mỏng hơn phần giữa.

D Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 24 Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện:

A Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

B Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

C Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

D Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

Câu 25 Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?

A Máy khoan, máy bơm nước, máy sấy tóc B Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.

C Máy bơm nước, máy khoan, nồi cơm điện D Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.

Câu 26 Trên thực tế, người ta làm rôto của máy phát điện xoay chiều quay bằng cách nào?

C Dùng tua bin nước D Các cách A, B, C đều đúng.

Câu 27 Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là:

A Tăng hiệu điện thế B Tăng tiết diện dây dẫn

Trang 5

C Giảm tiết diện dây dẫn D Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

Câu 28 Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì:

A chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm B chùm tia ló là chùm phân kì

C chùm tia ló cũng là chùm song song D chùm tia ló là chùm bất kì.

Câu 29 Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

A Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

B Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện

C Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

D Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

Câu 30 Máy biến thế là thiết bị:

A Giữ cường độ dòng điện không đổi B Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

C Giữ hiệu điện thế không đổi D Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

Câu 31 Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây như thế nào?

A Đang giảm mà chuyển sang tăng B Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.

C Đang tăng mà chuyển sang giảm D Luân phiên tăng giảm

Câu 32 Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:

A phần rìa mỏng hơn phần giữa B hình dạng bất kỳ.

C phần rìa dày hơn phần giữa D phần rìa và phần giữa bằng nhau

Câu 33 Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa?

A Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay.

B Các lí do A, B, C đều đúng.

C Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau.

D Vì điện năng sản xuất ra không thể để dành trong kho được.

Câu 34 Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng,

hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

Câu 35 Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn

A Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

B Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.

C Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

D Hiệu suất truyền tải là 100%.

Câu 36 Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló

A có đường kéo dài đi qua tiêu điểm B đi qua tiêu điểm

C truyền thẳng theo phương của tia tới D song song với trục chính

Câu 37 Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng

A truyền thẳng ánh sáng B phản xạ ánh sáng

Câu 38 Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ

trường trong lõi sắt từ sẽ:

A Luôn giảm B Luôn tăng C Không biến thiên D Biến thiên

Câu 39 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi

trường:

A bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

B tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

C bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

D bị hắt trở lại môi trường cũ.

Câu 40 Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:

Câu 41 Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính?

Trang 6

Câu 42 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu?

A Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.

B Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.

C Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.

D Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.

Câu 43 Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng

điện?

A Cuộn dây dẫn có lõi sắt.

B Cuộn dây dẫn và nam châm.

C Nam châm điện và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm.

D Nam châm vĩnh cửu.

Câu 44 Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là:

A tia tới song song trục chính thấu kính.

B tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính

C tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.

D tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.

Câu 45 Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì:

A có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.

B chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.

C chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.

D chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.

B TỰ LUẬN

Câu 1: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 2000 vòng, cuộn thứ cấp có 20000 vòng đặt ở đầu

một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 22 000 kW Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 220kV

a Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp

b Cho điện trở của toàn bộ đường dây là 100Ω Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

Câu 2: Một máy biến thế có cuộn thứ cấp 6 000 vòng, cuộn sơ cấp có 300 vòng đặt vào hai đầu một

đường dây tải điện để truyền một công suất điện là 15kW

a) Hiệu điện thế đưa vào hai đầu cuộn sơ cấp là 800kV Tính hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp b) Biết điện trở của đường dây là 50Ω Tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây

Bài 3: Ở cuối đường dây tải điện đặt một máy hạ thế với các cuộn dây có số vòng là 500 vòng và

15000 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy hạ thế là 1,5kV, công suất điện tải đi là 150W

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ thế đó

b) Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện, biết rằng điện trở tổng cộng của đường dây này

là 100Ω

Câu 4: Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60 cm và có chiều cao h =

2 cm

a) Vẽ sơ đồ tạo ảnh theo đúng tỉ lệ và nêu đặc điểm của ảnh

b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh

Hướng dẫn

a) Ảnh A’B’ được biểu diễn như hình vẽ:

Trang 7

Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

b Ta có: ΔOAB OAB ∼ ΔOAB OA'B’ nên A ' B ' AB = OA

OA '(1)

Ta có: ΔOAB OIF' ∼ ΔOAB A'B'F’ nên A ' B ' OI = OF'

A ' F '

Mà: OI = AB (Vì ABIO là hình chữ nhật) và A’F’ = OA’ – OF’

Nên A ' B ' AB = OF '

OA ’ – OF ’(2)

Từ (1) và (2) ⇒ OA ' OA = OF '

OA ’ – OF ’

Có OA = 60 cm; OF = OF’ = 20 cm; AB = 2 cm

Thay số: OA'60 = 20

OA ’ – 20

 60.OA’ – 1200 = 20.OA’

 40.OA’ = 1200

 OA’ = 30 (cm)

Thay số vào (1) ta có A ' B '2 =60

30 => A’B’ = 1 (cm)

Câu 5: Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, vật AB đặt cách thấu kính 5 cm và có chiều cao h = 1

cm

a) Vẽ sơ đồ tạo ảnh theo đúng tỉ lệ và nêu đặc điểm của ảnh

b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh

Hướng dẫn

a) Ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật

Xét các cặp tam giác đồng dạng

Ta có: ΔOAB OAB ∼ ΔOAB OA'B’ nên A ' B ' AB = OA

OA '(1)

Ta có: ΔOAB OIF' ∼ ΔOAB A'B'F’ nên A ' B ' OI = OF'

A ' F '

Mà: OI = AB (Vì ABIO là hình chữ nhật) và A’F’ = OA’ + OF’

Nên A ' B ' AB = OF '

OA ’+OF ’(2)

Từ (1) và (2) ⇒ OA' OA = OF '

OA ’+OF ’

Có OA = 5 cm; OF = OF’ = 10 cm; AB = 1 cm

Thay số: OA '5 = 10

OA ’+10

 5.OA’ + 50 = 10.OA’

 5.OA’ = 50

 OA’ = 10 (cm)

Thay số vào (1) ta có A ' B '1 = 5

10 => A’B’ = 2 (cm)

Ngày đăng: 26/03/2023, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w