Ngày dạy Buổi 21 Tiết 61,62,63 RÈN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nhận diện được phạm vi kiến thức để đọc – hiểu văn bản 2 Năng lực a Năng lực đặc thù Vận dụng các kiến thức về Ngữ[.]
Trang 1Ngày dạy………
Buổi 21 Tiết 61,62,63
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận diện được phạm vi kiến thức để đọc – hiểu văn bản
2 Năng lực
a Năng lực đặc thù
Vận dụng các kiến thức về Ngữ pháp, từ vựng, làm văn để giải quyết các bài tập cụ thể
b Năng lực chung: Tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào việc học tác giả, tác phẩm cụ thể.
I CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài soạn
2 Học sinh: Vở ghi, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Các phương thức biểu đạt.
Tự sự
- Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có mở đầu -> kết thúc
- Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người
- Có sự kiện, cốt truyện
- Có diễn biến câu chuyện
- Có nhân vật
- Có các câu trần thuật/đối thoại
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Miêu tả
Dùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả
- Từ ngữ sử dụng chủ yếu
là tính từ
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
Thuyết minh
Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng
- Có thể là những số liệu chứng minh
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức
và phương pháp trong khoa học
Biểu cảm
Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc, thái độ về thế giới xung quanh
- Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết
- Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ôi
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút
Nghị luận Dùng để bàn bạc phải trái,
đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói,
- Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết
- Từ ngữ thường mang
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận,
Trang 2người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với
ý kiến của mình
tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật)
- Sử dụng các thao tác:
lập luận, giải thích, chứng minh
lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa
Hành chính
-công vụ
Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí
- Hợp đồng, hóa đơn
- Đơn từ, chứng chỉ
(Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu)
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
2 Các thao tác lập luận
Trong một văn bản, người ta thường dùng nhiều thao tác lập luận khác nhau nhưng sẽ có một thao tác lập luận chính nổi bật Bảng dưới đây giúp thí sinh nhận biết rõ ràng cụ thể hơn
Dùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện tượng, khái niệm giúp người đọc, người nghe hiểu đúng ý của mình.
Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.
Đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng
tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề đó ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng minh thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4 So sánh Đặt đối tượng trong mối tương quan, cái nhìn đôi sánh để thấy đặc điểm, tính chất của nó
5 Bình luận Đánh giá hiện tượng, vấn đề tốt/xấu, đúng/sai
6 Bác bỏ Trao đổi, tranh luận để bác bỏ những ý kiến sai lệch
3 Các thể thơ thường gặp
Trang 31 5 chữ (ngụ ngôn)
- Mỗi câu thường có 5 chữ
- Thường được chia thành nhiều khổ nhỏ, mỗi khổ gồm 4 dòng thơ
2 Song thất lục bát - Mỗi đoạn có 4 câu- 2 câu đầu mỗi câu 7 chữ; câu thứ ba 6 chữ, câu thứ 4 tám chữ.
3 Lục bát - Một câu sáu chữ rồi đến một câu tám chữ cứ thế nối liền nhau- Thường bắt đầu bằng câu 6 chữ và kết thúc bằng câu 8 chữ
4 Thất ngôn bát cúĐường luật
- Câu 1 và 2 là phá đề và thừa đề
- Câu 3 và 4 là Thực hay Trạng, dùng để giải thích hoặc đưa thêm chi tiết bổ nghĩa đề bài cho rõ ràng
- Câu 5 và 6 là Luận, dùng để bàn luận cho rộng nghĩa hay cũng
có thể dùng như câu 3 và 4
- Câu 7 và 8 là Kết, kết luận ý của bài thơ
5 Thơ 4 chữ, thơ 6 chữ,thơ 7 chữ, thơ 8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ
6 Thơ tự do - Đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ít không gò bó, không theo quy luật
4 Các biện pháp tu từ
Với những câu hỏi tìm biện pháp tu từ, bạn có thể căn cứ vào khái niệm, tác dụng để trả lời
Biện pháp tu
So sánh
Đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Nhân hóa
Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi
vốn chỉ dành cho con người để miêu
tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn
Làm cho đối tượng hiện
ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gần với con người
Ẩn dụ - Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự
vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị
Trang 4diễn đạt.
- Các kiểu ẩn dụ:
+ Ẩn dụ hình thức:
VD: Về thăm nhà Bác Làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
=> Thắp: ẩn dụ ám chỉ hoa râm bụt đang nở hoa
=> Thắp và nở đều có điểm chung về cách thức
+ Ẩn dụ cách thức:
VD:Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
=> Kẻ trồng cây đó là những con người lao động, ám chỉ những người tạo ra thành quả lao động
+ Ẩn dụ phẩm chất:
Ví dụ:Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho
anh nằm
=> Người cha: ẩn dụ nói đến Bác Hồ
=> Người cha và Bác Hồ đều có điểm chung
về phẩm chất + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Trời nắng giòn tan => Câu trên nói đến cảm giác nắng to, nắng khô mọi vật
biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
Hoán dụ
- Khái niệm: Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Các kiểu hoán dụ:
Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví
dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
Từ “chân” không được hiểu theo nghĩa đen
mà phải hiểu theo nghĩa bóng – tức là chỉ con người
Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ
cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này
“khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật:
Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa Ở đây “mái tóc màu hạt dẻ” là dấu hiệu để nhận biết một người
Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên
non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Cái
cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; Gợi nhữ ý vị sâu xa
Nói quá
Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất Khiến các sự việc, hiện tượng hiện lên một cách
Trang 5của sự vật, hiện tượng được miêu tả
để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
ấn tượng với người đọc, người nghe
Nói giảm nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân trọng
Liệt kê
Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.
Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt
Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.
Tương phản Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt. Tăng hiệu quả diễn đạt, gây ấn tượng
Chơi chữ
Lợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…l
Giúp câu văn hài hước,
dễ nhớ hơn
5 Các phép liên kết
1 Phép lặp Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
2 Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trướ tạo sự liên kết giữa các phần văn bản.
3 Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước
4 Phép liên tưởng Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
6 Xác định/ nêu nội dung chính của đoạn thơ, bài thơ
- Học sinh căn cứ vào tiêu đề của văn bản Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản.
Trang 6- Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay song hành… Xác đinh được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bản đó (Cũng giống như cách tìm nhan đề, chủ đề của văn bản, nhưng nội dung chính các em sẽ viết cụ thể hơn)
7 Xác định nội dung, chi tiết có liên quan đến văn bản
- Đặt nhan đề, xác định câu chủ đề: Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất về nội dung, hài hòa về hình thức Khi hiểu rõ được văn bản, học sinh dễ dàng tìm được nhan đề cũng như nội dung chính của văn bản
- Trước hết, học sinh cần hiểu nghĩa của đoạn văn đó
- Tìm những câu văn mang nội dung của chủ đề Cần xác định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào Nếu là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề thường ở đầu đoạn Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Còn đoạn văn trình bày theo cách móc xích hay song hành thì câu chủ đề là câu có tính chất khái quát nhất, khái quát toàn đoạn Câu
đó có thể nằm bất cứ vị trí nào trong đoạn văn
- Viết lại câu văn đó hoặc tự tóm gọn lại thành Nhan đề hoặc một câu chủ đề ngắn gọn
8 Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
- Phần này trong đề thi thường hỏi anh/ chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh, một câu nào
đó có sẵn trong văn bản Sau khi chỉ ra được có thể lý giải phân tích vì sao lại như vậy
- Học sinh đọc kĩ đề, khi lý giải phải bám sát vào văn bản Phần này phụ thuộc nhiều vào khả năng cảm thụ thơ văn của học sinh
9 Dựa vào văn bản có sẵn viết đoạn văn khoảng 5 -7 dòng hoặc đoạn văn 200 chữ
- Trong đề đọc hiểu phần câu hỏi này thường là câu cuối cùng Sau khi các em học sinh nghiên cứu, tìm hiểu và trả lời các câu trên, đến câu này là câu có tính chất liên hệ mở rộng Nó thuộc câu hỏi vận dụng Học sinh dựa vào văn bản đã cho, bằng sự trải nghiệm của bản thân để viết một đoạn văn theo chủ đề
- Các em viết một đoạn văn ngắn gọn, thể hiện sự hiểu biết về câu hỏi và lý giải vì sao mình viết như vậy Có thể đưa ra bài học hoặc liên hệ, mở rộng tùy theo yêu cầu của đề bài
B LUYỆN TẬP
Bài 1
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Mong ước đầu tiên và lớn nhất của tôi là các con sẽ trở thành người tử tế, sau
đó là cháu sẽ có một cuộc sống hạnh phúc Sau này con có trở thành bất cứ ai trên cuộc đời này, làm bất cứ công việc gì thì cũng làm việc một cách tử tế, ứng xử với bản thân, với gia đình, bạn bè, những người xung quanh, với cộng đồng và thậm chí
là với cả trái đất này một cách tử tế! Việc cháu tiếp tục học ở đâu, làm việc gì là tùy vào sở thích, niềm đam mê và năng lực của cháu Tôi và gia đình hoàn toàn tôn trọng vào sự lựa chọn và quyết định của con mình.
(Thạc sĩ Đinh Thị Thu Hoài – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Kĩ năng sống Insight, mẹ của "cậu bé vàng" Đỗ Hải Nhật Minh trả lời phỏng vấn báo Giáo dục và Thời đại số
24 ngày 28-1-2017, trang 7)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích trên.
Câu 2 Xác định nội dung cơ bản của đoạn trích?
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: Sau này con có trở
thành bất cứ ai trên cuộc đời này, làm bất cứ công việc gì thì cũng làm việc một cách
Trang 7tử tế, ứng xử với bản thân, với gia đình, bạn bè, những người xung quanh, với cộng đồng và thậm chí là với cả trái đất này một cách tử tế!
Câu 4 Em có tán đồng với mong ước về tương lai tuổi trẻ của vị phụ huynh thể hiện
trong đoạn trích trên không? Vì sao?
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ đoạn trích ở phần đọc hiểu, em hãy Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về những người sống tử tế trong xã hội hôm nay.
GỢI Ý
B YÊU CẦU CỤ THỂ
1 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng: nghị luận/phương thức nghị luận
2 2 Nội dung cơ bản của đoạn trích: Đoạn trích thể hiện mong muốn của một phụ huynh muốn con mình trở thành một người tử tế
3 BPTT: Liệt kê, điệp ngữ:
Tác dụng: Nhấn mạnh, nêu rõ lời dặn dò của những bậc làm cha, làm mẹ mong muốn con
dù trong hoàn cảnh nào vũng phải sống tử tế, sống đẹp
4 HS nêu quan điểm cá nhân và có những lí giải thuyết phục, nhưng không thể không tán đồng Vì đó là ý kiến đúng đắn, sâu sắc và có trách nhiệm.
Em tán đồng với mong ước về tương lai tuổi trẻ của vị phụ huynh thể hiện trong đoạn trích Thật vậy muốn thành công thì trước hết côn người cần là một người có lối sống tử tế
Sự tử tế chính là chuẩn mực đạo đức quan trọng trong cuộc sống Tử tế ở đây là tử tế với chính bản thân mình, với những người xung quanh, với gia đình, những người xung quanh
Dù bạn có là người tài giởi đến mức nào đi chăng nữa nhưng nếu bạn không có cách ứng xử
tử tế với mọi người thì mọi thứ đều là vô nghĩa Một người có cách ứng xử tử tế là một người có trái tim yêu thương, biết chia sẻ, đồng cảm với những con người khác Tóm lại, sự
tử tế chính là điểm tựa cơ bản giúp ta thành công
Phần
II.
Làm
văn
Câu 1
(2,0
điểm)
* Hình thức:
+ Đúng kiểu đoạn văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
+ Hình thức viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc
+ Lập luận chặt chẽ, lời văn sinh động, giàu sức thuyết phục
+ Viết thành một đoạn văn đảm bảo tính liên kết
(Nếu không viết hình thức một đoạn văn cho điểm không quá 1,0 đ)
* Nội dung: Có thể trình bày theo nhiều cách song cần nêu
được các nội dung cơ bản sau
*Mở đoạn: Từ đoan trích, giới thiệu vấn đề NL
*Thân đoạn
- Giải thích
Hiểu một cách đơn giản "người tử tế" là người làm việc tốt, sống đúng, sống đẹp, sống có ý nghĩa, phù hợp với đạo đức, chuẩn mực của xã hội "Người tử tế" phải là người sống thật với bản lĩnh của chính mình
- Biểu hiện của người sống tử tế:
+ Sống trung thực, không gian dối, vụ lợi
+ Sống đúng lương tâm, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân
+ Luôn sẵn sàng mở lòng giúp đỡ những người xung quanh Cho đi mà không yêu cầu đền đáp
+ Người tử tế là người luôn có tấm lòng bao dung, độ lượng, không quan tâm đến địa vị, danh vọng, không quá chú trọng vào cái tôi mà luôn luôn nghĩ cho người khác và đặt lợi ích cộng đồng lên trên hết
+ Người tử tế luôn có những hành động xuất phát từ động cơ trong sáng, mọi suy nghĩ đều hướng đến sự lương thiện, vì cuộc sống chung, thậm chí còn biết hy sinh những quyền lợi
Trang 8cá nhân để hướng tới những điều tốt đẹp trọn vẹn cho cộng đồng
+ Ứng xử có văn hóa Biết tôn tọng người khác
- Ý nghĩa của lối sống tử tế:
+ Sự tử tế chính là biểu hiện của niềm tin vào cuộc sống tốt đẹp Vì thế tử tế cũng chính là biết yêu cuộc sống này, có như vậy bạn mới có thể sống một cách tốt nhất
+ Khi bạn biết đối xử tử tế với mọi người cũng là lúc bạn nhận được sự tử tế từ xã hội Như vậy tử tế sẽ khiến cho các mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn
+ sống tử tế làm con người gần nhau hơn, tránh đc lối sóng vô cảm
+ Sự tử tế là biểu hiện của sự thiện tâm, đức độ Khi con người biết làm đẹp tâm của mình, khi đó họ mới trở thành người thực sự có giá trị
- Dẫn chứng: Anh Nguyễn Ngọc Mạnh – người đã cứu được 1 em nhỏ rơi từ tầng 12 của 1 toà nhà chung cư; bạn Ngô Minh Hiếu 10 năm cõng bạn đi học…
*Kết đoạn:
- Khẳng định: Tử tế là cội nguồn của những điều tốt đẹp
- Hãy đối xử thật tử tế với mọi người, khi ấy bạn đã được sống một cuộc đời đúng nghĩa
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- HS ghi nhớ các kiến thức cơ bản
Trang 9Ngày dạy………
Buổi 22 Tiết 64,65,66
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
(Tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận diện được phạm vi kiến thức để đọc – hiểu văn bản
2 Năng lực
a Năng lực đặc thù
Vận dụng các kiến thức về Ngữ pháp, từ vựng, làm văn để giải quyết các bài tập cụ thể
b Năng lực chung: Tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào việc học tác giả, tác phẩm cụ thể.
I CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài soạn
2 Học sinh: Vở ghi, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
B LUYỆN TẬP
Bài 2
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
"Các bậc phụ huynh kính mến,
Kỳ thi của các em học sinh đang tới gần Chúng tôi biết rằng các vị đều đang mong cho con mình sẽ giành được kết quả cao trong kỳ thi này.
Tuy nhiên, xin hãy nhớ rằng, trong số các em, những người có mặt tại kỳ thi, có người sẽ là một nghệ sĩ, người không cần hiểu sâu về Toán.
Có người sẽ là một doanh nhân, người không cần phải quá quan tâm đến lịch
sử hay văn học Anh.
Có người sẽ là một nhạc sĩ, người mà với họ, môn Hoá học sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều.
Có người sẽ là một vận động viên, người mà việc rèn luyện thể chất sẽ quan trọng hơn là môn Vật lý, giống như vận động viên Schooling của chúng ta.
Nếu con bạn đạt điểm cao, điều đó thật là tuyệt vời Nhưng nếu con không thể, xin đừng làm mất đi sự tự tin và nhân phẩm của con.
Trang 10Hãy nói với con rằng: ổn thôi mà, đó chỉ là một kỳ thi Con được sinh ra trên đời cho những điều lớn lao nhiều hơn thế.
Hãy nói với con rằng, dù điểm số của con là bao nhiêu, cha mẹ vẫn yêu con
và không hề phán xét.
Xin hãy làm như vậy, và nếu các vị thực hiện điều đó, hãy chờ xem con mình chinh phục thế giới Một kỳ thi hay một điểm số kém sẽ không thể gạt bỏ đi những ước mơ và tài năng bên trong của các con.
Và cuối cùng, xin đừng nghĩ rằng chỉ có kỹ sư hay bác sĩ mới là những người hạnh phúc duy nhất trên thế giới này.
Trân trọng!
Hiệu trưởng".
Câu 1( 0.5 Điểm) xác định phương thức biểu đạt chính văn bản trên
Câu 2 (0.5 điểm) Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong những câu văn sau:
“Nếu con bạn đạt điểm cao, điều đó thật là tuyệt vời Nhưng nếu con không thể, xin đừng làm mất đi sự tự tin và nhân phẩm của con.”
Câu 3(1.0 điểm) chỉ ra các biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong
văn bản và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó
Câu 4( 1.0 điểm) Qua bức thư trên thầy hiệu trưởng muốn nhắn nhủ điều gì các bậc
phụ huynh
Phần 2: Làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn trích ở phẩn đọc hiểu, em hãy viết một đoạnv ăn bàn về
vai trò của người thầy đối với cuộc đời mỗi con người
GỢI Ý
Đọc
hiểu
(3,0
điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức nghị luận
Câu 2 (0.5 điểm)
- Phép lặp: Con
- Phép nối: Nhưng
Câu 3 (1 điểm)
Sử dụng điệp ngữ:
+ Điệp ngữ “có người sẽ là…”: nhấn mạnh ý nghĩa trong mỗi học sinh đều có điểm mạnh, điểm yếu Không vì điểm yếu này mà làm mất đi năng lực, sở trường vốn có + Điệp ngữ “Hãy nói với con rằng”: nhấn mạnh ý nghĩa sự cảm thông của phụ huynh để tạo động lực cho con mình phát triển năng lực, sở trường
Câu 4 (1điểm) Thông điệp đầy nhân văn của thầy hiệu trưởng :
+ Mỗi học sinh có năng lực, sở trường khác nhau Khả năng học tập chỉ là một phương diện, không quyết định nhân phẩm, tính cách con người
+ Điểm số chỉ thể hiện một phần năng lực, đừng vì một bài thi chưa làm thỏa mãn kì vọng của cha mẹ mà khiến con phải sợ hãi, đánh mất đi sự tự tin và niềm đam mê sở trường khác
+ Đừng bắt ép con thành bản sao của ai đó hoặc chiến thắng trong các cuộc chạy đua thành tích học tập để thỏa mãn niềm tự hào của người lớn