1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 9.10.11.12.Doc

135 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Tham Gia Hội Vui Học Tập
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 9 TUẦN 9 Ngày soạn / /2020 Ngày giảng T / / /2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm THAM GIA HỘI VUI HỌC TẬP( T 1) I Mục tiêu Biết cổ vũ bạn bè khi bạn làm việc tốt, bạn tiến bộ Tích cực tham gia phon[.]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

THAM GIA HỘI VUI HỌC TẬP( T 1)

I Mục tiêu:

-Biết cổ vũ bạn bè khi bạn làm việc tốt, bạn tiến bộ

- Tích cực tham gia phong trào Hội vui học tập

+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc tham gia các hoạt động trò chơi, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường,trong giờ ra chơi

- Phẩm chất:

+ Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người

+ Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau

II.Chuẩn bị đồ dùng:

-Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm

- Dụng cụ để HS đóng vai

III.Các hoạt động dạy – học:

A

Khởi động:

- GV hướng dẫn HS tham gia khởi động

- GV: “Miệng đâu, miệng đâu?”

- GV “Miệng nói lời yêu thương!”

- GV “Miệng nói lời yêu thương với… ”

- Bây giờ chúng ta sẽ thử nhé!

+ Miệng đâu là miệng đâu?

+ Miệng nói lời yêu thương!

+ Miệng nói lời yêu thương với bố của

mình!

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu nhé!

+ Miệng đâu là miệng đâu?

+ Miệng nói lời yêu thương!

+ Miệng nói lời yêu thương với ông của

mình?

+ ? Con đã nói lời yêu thương này với ông

khi nào?

Gv nhận xét

+ Miệng đâu là miệng đâu?

+ Miệng nói lời yêu thương!

+ Miệng nói lời yêu thương với bạn ngồi

bên cạnh mình

- Quan sát, lắng nghe

- “Miệng đây, miệng đây!”

- “Miệng nói lời yêu thươngvới ai?”

+ Miệng đây là miệng đây!+ Miệng nói lời yêu thương với ai?

+ HS giơ tay

+ Miệng đây là miệng đây!+ Miệng nói lời yêu thương với ai?

+ HS nói+ HS trả lời

1

Trang 2

Ồ! Mái tóc của bạn Khải Vy rất đẹp, cô mời

con đứng lên cho các bạn cùng chiêm

ngưỡng nào?

Cô cảm ơn các con

+ Miệng đâu là miệng đâu?

+ Miệng nói lời yêu thương!

+ Miệng nói lời yêu thương với mẹ

+ ? Con nói lời yêu thương với mẹ khi nào?

- Gv đưa tranh 1 và hỏi:

- Bạn đã nói lời yêu thương gì?

- Bạn đã nói gì khi nhận được lời yêu

thương?

? Giờ cô muốn hỏi các con, con sẽ nói gì khi

nhận được lời yêu thương?

- Bạn có chiếc áo đẹp quá!

- Bạn có bím tóc xinh quá!

- Hôm nay bạn rất xinh!

- Nhận xét, tuyên dương

b Tranh 2

- Các con sẽ thảo luận nhóm đôi về nội

dung: Các bạn nói gì khi nhận được lời yêu

thương? Sau đó các con sẽ lên chia sẻ trước

lớp Thời gian thảo luận 2 phút

- Mời các bạn lên chia sẻ!

- Liên hệ: Gọi HS chia sẻ: Đã được nhận lời

yêu thương và đã đáp lời yêu thương như thế

nào?

+ Miệng đây là miệng đây!+ Miệng nói lời yêu thương với ai?

+ HS nói

HS đứng lên

+ Miệng đây là miệng đây!+ Miệng nói lời yêu thương với ai?

+ HS nói+ HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS thảo luận cặp đôi

- Các nhóm lên chia sẻ

- Bạn nói Em cảm ơn chị ạ!

2

Trang 3

- Gv chốt: Khi nhận được lời yêu thương thì

các con cần đáp lại lời yêu thương đó

+ Nhóm 3,4 thảo luận sắm vai về nội dung

tình huống 2 Thời gian thảo luận 4 phút, sau

đó các nhóm lên chia sẻ trước lớp

- Mời các nhóm lên chia sẻ tình huống 1

- Mời các nhóm lên chia sẻ tình huống 2

- Cô mời các nhóm còn lại cho ý kiến nào?

- Ngoài cách đáp lời yêu thương của nhóm

bạn, thì các con còn có cách đáp nào khác?

Gv chốt

* Liên hệ: Các nhóm chúng ta tiếp tục thảo luận

để dựng lại 1 tình huống mà các con đã được

nhận và đáp lời yêu thương Thời gian 2p

- Các nhóm lên dựng lại tình huống, chia sẻ

trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

3 Nội dung 3:

- Qua phần chia sẻ, dựng lại tình huống về

nhận và đáp lời yêu thương của nội dung 2

Bạn đã thể hiện thái độ như thế nào khi nhận

lời yêu thương?

? Vậy khi nhận lời nói yêu thương, các con

nên thể hiện thái độ như thế nào?

 Vừa rồi các con đã biết nói và đáp lời

yêu thương trong một số tình huống khác

nhau và đã biết cách thể hiện thái độ vui

vẻ, thân thiện khi nhận và đáp lời yêu

- Con đồng ý với nhóm bạn

- 3 - 4 HS chia sẻ

- Lắng nghe

- 2 HS đọc: Em nói lời gì trong các tình huống sau:

TH 1 Em nhận được lời chúc mừng sinh nhật

TH 2 Em được cô giáo khen

- HS về nhóm thảo luận

+ 2 nhóm thể hiện tình huống1

- Bạn nhỏ được nhận quà và được nhận lời chúc mừng sinh nhật của bố mẹ

- Bạn nhỏ được nhận quà vàđược nhận lời chúc mừng sinh nhật của cô giáo và các bạn

- Bạn đã nói Con cảm ơn

bố, mẹ và anh đã dành những lời chúc tốt đẹp dành cho con Con rất vui ạ!

- Bạn đã nói Con cảm ơn cô

và các bạn, con rất xúc động ạ!

- Đồng ý

- Rồi ạ!

- Có ạ!

+ 2 nhóm thể hiện tình huống2

- HS nêu

- 2 – 3 HS nêu

- Các nhóm thảo luận và dựng lại tình huống-Thái độ vui vẻ

- Thân thiện

3

Trang 4

thương Cô mong rằng sau Hoạt động

trải nghiệm ngày hôm nay các con sẽ

luôn biết nói và đáp lời yêu thương với

thái độ thân thiện và vui vẻ với mợi

người

- Lắng nghe và thực hiện theo

Tiết 2+3: Tiếng việt

Bài 9A: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn

III Các hoạt động dạy học.

1 Nghe – nói.

- Gv cho hs quan sát tranh trong SGK

và nói tên các con vật được vẽ trong

tranh

- Gv nhận xét

- Gv giới thiệu nội dung trong tranh

- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa các vần

- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm

- Gv cho tổ chức trò chơi tìm tiếng

chứa vần có âm cuối n

Trang 5

- Thực hiện được các động tác theo nhịp hô

- Biết quan sát nhận xét để tập luyện đúng các động tác

- Bước đầu phát triển năng lực liên kết vận động và phát triển năng lựcđịnh hướng

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi tròchơi

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh,tự học và tự giải quyết

vấn đề

Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ,trách nhiêm, đoàn kết.

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện : Tranh ảnh,còi

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp

IV Tiến trình dạy học

I Phần mở đầu

- Nhận lớp

- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học

sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Nhắc lại kĩ thuật thựchiện động tác

quayphải, quay trái, vàquay sau

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác

Trang 6

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách

chơi,tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

- Chơi chuyền bóng nhanh cho bạn

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 9: HOẠT ĐỘNG KHI ĐẾN LỚP (TIẾT 1) I: Mục tiêu

- Kể được các hoạt động chính của HS khi đến lớp

- Phân biệt và lựa chọn được những hoạt động vui chơi an toàn và không an toàntrong giờ nghỉ ở trường

III: Các hoạt động dạy học

A Khởi động

HĐ1: Khi đến lớp, chúng mình được

tham gia những hoạt động nào?

- Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng”

- Nêu luật chơi ( lần lượt trả lời nhanh

yêu cầu)

- Đưa ra câu hỏi “khi đến lớp, chúng

mình được tham gia những hoạt động

nào?

-> NX chung các câu trả lời của học

-Lần lượt trả lời nhanh yêu cầu của GV

+ Học tập , vệ sinh trường lớp, hát, múa…

6

Trang 7

*Dẫn dắt nội dung bài học: Các em

tham gia trò chơi có vui không? Khi

+ Yêu cầu HS theo các yêu cầu sau:

- Trong tranh mỗi hình vẽ những ai?

- Các bạn trong tranh từng hình đang

làm gì?

- Quan sát, hướng dẫn học sinh

-Treo từng bức tranh lên bảng?

+ Đặt câu hỏi thêm :

- Thầy cô trong tranh đang làm gì?

- Bức tranh vẽ ở đâu?

- Em và các bạn đã được tham gia

hoạt động nào ngoài những hoạt

Với mỗi hình , 1 cặp HS sẽ trả lời câu hỏi ở từng tranh từ tranh 1 -> 5 lên trước lớp

- HS trả lời

- HS Lắng nghe

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020Tiết 1: Mĩ thuật

BÀI: NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 2)

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ngôi nhà

- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt

trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 15

- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK trang 24

để biết cách ghép các hình thành ngôi nhà, tạo

khu nhà theo nhóm

- Hướng dẫn HS chọn màu giấy, xé các hình,

sắp xếp và dán ngôi nhà lên giấy

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Em chọn những hình nào để ghép thành ngôi

nhà?

+ Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong ngôi

nhà của em?

+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì sao?

*Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh

như cây, mặt trời, mây bằng cách xé dán hoặc

Trang 9

dụng để tạo ra ngôi nhà.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt

trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- GV tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận, chia

sẻ về hình ngôi nhà của mình, của bạn

- Khuyến khích HS so sánh tìm điểm giống,

khác nhau về hình, màu của mỗi ngôi nhà

- Gợi mở để HS phát triển ý tưởng sử dụng sản

phẩm cho các bài học và môn học khác

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Ngôi nhà của em, của bạn có những hình gì?

+ Em thấy hình nào được lặp lại nhiều nhất?

+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn?

+ Các ngôi nhà được trang trí như thế nào?

+ Em thích ngôi nhà nào? Vì sao?

+ Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể dùng vào

việc gì? Có thể sử dụng cho môn học nào nữa?

Trang 10

ghép hình theo các nhóm có quy luật

III CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

Tiết 3+4: Tiếng việt

Bài 9A: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn

10

Trang 11

I Mục tiêu:

- Viết đúng: con suối, uốn lượn

- Nghe kể Vì sao mai rùa có nhiều vết dạn? Và trả lời câu hỏi

NL: Tự học và tự chủ, giao tiếp hợp tác.

PC: Chăm chỉ, trách nhiệm.

II Chuẩn bị:

- SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

- Ban văn nghệ cho hs điều hành

2 Viết.

- Gv hướng dẫn hs viết từ ngữ: con

suối, uốn lượn

- Gv cho hs viết bảng con

- Gv theo dõi sửa sai

a) Gv yêu cầu hs quan sát tranh và

đoán nội dung câu chuyện

- Gv nêu câu hỏi

- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha mẹ

- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm phù hợp với lứa

11

Trang 12

tuổi.

- Năng lực: Biết hợp tác nhóm,quan sát trình bày.

- Phẩm chất: Học sinh biết Quan tâm,trách nhiệm,yêu thương chăm sóc người

thân

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh, tuyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bàn taymẹ” – sáng tác: Bùi Đình Thảo

III Hoạt động dạy học.

+ Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho

con? (bế con, chăm con, nấu cơm cho con

ăn, đun nước cho con uống, quạt mát cho

con ngủ, ủ ấm cho con để con khôn lớn,…)

Kết luận: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc

chăm sóc con khôn lớn Công ơn của cha

mẹ lớn như trời, như biển Vậy chúng ta

cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ để đpá lại

giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn trong

mỗi tranh đã làm gì để thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc cha mẹ?

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm thông qua các tranh (có thể

đặt tên cho nhân vật trong tranh) Các

nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến

cho nhóm vừa trình bày

-Đại diên nhóm trình bày

-Lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạnvừa trình bày

-HS lắng nghe12

Trang 13

- GV lắng nghe, khen ngợi HS có những

câu trả lời đúng và hay

Kết luận: Hằng ngày, cha mẹ đã làm việc

vất vả để nuôi dạy con cái khôn lớn, dành

tất cả tình yêu thương cho con Để đáp lại

tình yêu thương lớn lao ấy, con cái cần

quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những

việc làm như: yêu thương, chia sẻ niềm

vui, phụ giúp gia đình, chăm chỉ học tập,

3 Luyện tập

- GV chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6

HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát

kĩ các tranh trong SGK để lựa chọn: Đồng

tình với việc làm nào? Không đồng tình

với việc nào? Vì sao?

- GV treo tranh lên bảng để HS lên gắn thẻ

xanh, đỏ để bày tỏ ý kiến

- Mời đại diện các nhóm lên gắn giơ thẻ

đỏ hay xanh

+ Đồng tình: tranh 1,2

+ Không đồng tình: tranh 3, 4

- HS nêu ý kiến vì sao đồng tình với việc

làm ở tranh 1, 2; không đồng tình với việc

Trang 14

+ Đồng tình: Mẹ ốm, bạn lấy nước cho mẹ

uống; bạn biết giữ trật tự cho me nghỉ

ngơi

+ Không đồng tình: Mẹ ốm, đã gọi mà bạn

vẫn thản nhiên xem ti-vi và reo cười; bạn

vẫn vô tư đi chơi, không quan tâm đến mẹ

Kết luận: Hành vi của bạn nhỏ ở bên mẹ,

giữ im lặng cho mẹ nghỉ ngơi, chăm sóc

khi mẹ bị ốm thật đáng khen Không nên

thờ ơ, thiếu sự quan tâm đến mẹ như hành

vi của bạn nhỏ: mẹ ốm và vẫn ngồi xem

ti-vi, bỏ đi chơi không quan tâm mẹ

Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn:

- GV đặt câu hỏi: Em đã làm được những

việc gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

cha mẹ?

- GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học

có thể mời một số em chia sẻ trước lớp

hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ

4 Vận dụng

Hoạt động 1 Xử lí tình huống

- GV cho cả lớp quan sát tranh ở đầu mục

Vận dụng và đặt câu hỏi: Bố em đi làm về

vừa nóng vừa mệt, em sẽ làm gì? (Lấy

nước cho bố uống, lấy khăn cho bố lâu mồ

hôi, bật quạt cho bố,…)

- GV khen ngợi HS trả lời tốt và động viên

các bạn trả lời còn thiếu, chưa đủ

- GV mời HS chia sẻ những việc mình đã

làm thể hiện quan tâm, chăm sóc cha mẹ

- GV khen ngợi những việc làm của HS

Kết luận: Khi bố đi làm về mệt, em nên hỏi

han bố, xách đồ giùm bố, lấy nước mời bố,

quạt mát cho bố,… là những việc làm thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc mẹ

-HS lắng nghe

14

Trang 15

Hoạt động 2 Em thể hiện sự quan tâm,

chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm

phù hợp với lứa tuổi

GV cho HS quan sát tranh cuối mục Vận

dụng và hướng dẫn HS thảo luận theo cặp,

kể cho nhau nghe những việc em đã làm và

sẽ làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha

mẹ (HS có thể kể những việc giống trong

tranh hoặc việc khác mà các em đã làm)

Kết luận: Em luôn quan tâm, chăm sóc,

giúp đỡ cha mẹ những việc làm vừa sức

-HS quan sát

-HS lắng nghe

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020

- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng

Theo thứ tự từ trái sang phải)

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 16

cộng theo ý nghĩa là gộp lại Cách tìm kết quả

phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả

- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để

các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết

các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng

bay.Bạn Mai có 2 quả bóng bay Gộp lại cả

hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay?

- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai

bạn có 5 quả bóng bay Hay gộp lại, có 5 quả

bóng bay GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả

bóng là 5 quả bóng.GV gọi một vài HS nhắc

lại

- HS quan sát

- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan

sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu

đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng

- GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5

(viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai là năm”

GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:

- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5

GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và đọc

phép tính GV có thể gọi một vài HS đứng tại

chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”

- HS lên bảng viết

b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để

các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô

màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả) GV cho

HS đọc phép 1 + 3 = 4

- GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và

đọc phép tính - GV gọi một vài HS đứng tại

chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”

- HS lên bảng viết

B Hoạt động

Bài 1: Số ?

- Bài này nhằm củng cố “khái niệm” phép

cộng theo ý nghĩa là gộp lại, tìm kết quả phép

cộng dựa vào phép đếm tất cả

-GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi

cho HS làm bài và chữa bài theo từng phần

GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội

dung từng hình để tìm số thích hợp trong ô

Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo

màu xanh là 2 quả táo Vậy số thích hợp trong

- HS theo dõi

16

Trang 17

ô là 2 (1 +1 = 2) Sau khi chữa bài, GV cho HS

đọc từng phép tính

- HS đọc

Bài 2:Số ?

- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi

cho HS làm bài GV có thể hướng dẫn HS

quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình

huống bài toán tương ứng, từ đó tìm được số

thích hợp trong ô Chẳng hạn:

a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu

đỏ Hỏi có tất cả mấy gấu bông?

Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp

(2 + 2 = 4)

b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên

bờ Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó HS thấy

được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5)

- HS theo dõi

- HS thực hiện

Bài 3:Số ?

|- Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối

quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó các

em ghi nhớ các công thức công trong phạm vi

5

- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để

nhận ra trong môi trường hợp đều |cộng hai số

ở hai ô dưới được số ở ô trên

- GV cho HS làm rồi chữa bài Sau mỗi phần,

GV gọi HS đọc các phép tính

- HS đọc

- HS quan sát

3 Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời

Tiết 2+3: Tiếng việt

Bài 9B: Ôn tập giữa Học kì I

III Các hoạt động dạy học.

Trang 18

a) Luyện đọc từ chứa âm đầu đã học.

- Gv cho hs đọc nối tiếp trong nhóm

- Gv nhận xét

b) Tạo tiếng

- Gv hướng dẫn mẫu: Ghép chữ ở dòng

hàng ngang với từng chữ ở cột dọc để

tạo được các tiếng Ví dụ: gà, gu, …

- Gv gọi hs đọc từng tiếng theo Gv chỉ

- Gv nhận xét

c) Đọc vần, tiếng

- Gv chỉ bảng cho hs đọc 3 vần và 3

tiếng theo hàng dọc trong bảng

- Gv yêu cầu hs đọc trong nhóm

- Gv theo dõi uốn nắn

- Gv cho hs thi đọc giữa các nhóm

- Biết viết chữ ghi vần on, uôn, ươn, in

- Biết viết từ ngữ: con suối, uốn lượn, số chín

Năng lực: Tự chủ và tự học, tự giải quyết vấn đề.

Phẩm chất: Chăm chỉ, đoàn kết,

II Chuẩn bị.

- Mẫu chữ

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

Chơi trò chơi: Gọi thuyền

- Gv phát cho mỗi hs 1 thẻ chữ để

trước mặt

+ (Chủ trò) Gọi thuyền, gọi thuyền

+ (Cả lớp) Thuyền ai, thuyền ai?

Trang 19

+ (Bạn có thẻ) Thuyền … chở …

( đọc chữ trong thẻ)

- Gv nhận xét

2 HĐ luyện tập.

HĐ 1: Viết các tổ hợp chữ cái ghi vần

- Gv viết mẫu: on, uôn, ươn, in

- Gv yêu cầu hs viết

- Gv theo dõi uốn nắn

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 9: HOẠT ĐỘNG KHI ĐẾN LỚP (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

- HS chia sẻ được với bạn về hoạt động mình yêu thích; kể được một số trò

chơi nguy hiểm, làm được biển báo trò chơi nguy hiểm

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn

- Sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động cặp đôi: GV cho HS thảo luận theo yêu

cầu: bạn thích được tham gia những hoạt động nào

khi đến lớp? Khi tham gia các hoạt động đó bạn

- HS hát

HS hoạt động nhóm 2 thảo luậntheo yêu cầu của GV

19

Trang 20

GV nhấn mạnh mỗi bạn đều có sở thích riêng,

chúng mình cùng nhau tham gia các hoạt động học

tập, vui chơi vui vẻ để đạt kết quả tốt nhất

Hoạt động vận dụng

Hoạt động 5: Làm biển báo trò chơi nguy hiểm.

a) Chuẩn bị

GV cho HS ngồi thành các nhóm 4-6 HS, đặt

những vật liệu đã chuẩn bị lên bàn

b) Thực hành làm biển báo trò chơi nguy hiểm

GV hướng dẫn HS dán theo 3 bước.

Bước 1: Dán tranh trò chơi nguy hiểm vào tấm bìa

cát tông

Bước 2: Dùng bút màu đỏ tô viền tròn chỗ bìa cát

tông

Bước 3: Dán chéo 2 dải giấy màu đỏ lên bức tranh

- HS thực hành dán biển báo trò chơi nguy hiểm

theo nhóm

- GV đi từng nhóm quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ

những nhóm còn lúng túng

c) Trưng bày sản phẩm trước lớp.

- Mỗi nhóm HS mang sản phẩm của nhóm lên bảng

lớp, trình bày và giới thiệu trước lớp

GV cho HS các nhóm khác cùng chia sẻ

GV nhận xét và khen ngợi HS về quá trình thực

hành làm sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của các

nhóm

- Liên hệ: GV cho HS suy nghĩ và trả lời câu

hỏi:Sau khi tham gia họa động thực hành các em có

suy nghĩ gì? Việc làm của các em có ích như thế

nào?

- GV nhận xét và nhấn mạnh những trò chơi có thể

gây nguy hiểm HS không nên tham gia ở lớp và

tuyên truyền nhắc nhở HS khác ở trường không

nên tham gia trò chơi nguy hiểm để đảm bảo an

đã chuẩn bị lên bàn

- HS chú ý quan sát

- HS thực hành dán biển báo tròchơi nguy hiểm theo nhóm

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Trình bày và giới thiệu trướclớp

- HS các nhóm khác cùng chiasẻ

- HS chia sẻ cảm xúc của mìnhkhi tham gia họa động thựchành

- HS nhận xét và bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và ghi nhớ

20

Trang 21

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020Tiết 1 : Âm nhạc

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 VÀ 2 I.Mục tiêu.

- HS biết hát 2 bài Học sinh lớp Một vui ca, Lí cây xanh Tập biểu diễn

- Thể hiện được hình tiết tấu

Năng lực hướng tới.

- Ứng dụng và sáng tạo: Tập biểu diễn 2 bài hát; sử dụng nhạc cụ gõ thể hiện hình tiết tấu 1, 2

- Giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hát hòa giọng và phối hợp chơi nhạc cụ gõ cùng các bạn

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

- GV cho HS nghe nhạc bài Học sinh lớp

Một vui ca, và bài Lí cây xanh để các em

đoán được tên 2 bài hát đó

B Hoạt động luyện tập

HĐ 2: Hát đúng giai điệu, lời ca 2 bài hát:

Học sinh lớp Một vui ca và Lí cây xanh

( cả lớp, nhóm, cá nhân )

- GV sử dụng các hình thức tổ chức hoạt

động học hát đã thực hiện ở tiết học trước

để cho HS ôn tập ( GV có thể thiết kế thêm

các hình thức hoạt động khác cho HS ôn lại

động ở tiết 3 và tiết 7 cho HS luyện tập 2

hình tiết tấu 1, 2 Tăng cường cho HS vận

động cơ thể theo 2 hình tiết tấu đã học

HĐ 4: Biểu diễn 2 bài hát Học sinh lớp

Một vui ca và Lí cây xanh.

- Cho HS tập biểu diễn 2 bài hát với các hình

Trang 22

thức khác nhau ( đơn ca, song ca, hát kết hợp

Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tinh

- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng

Theo thứ tự từ trái sang phải)

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh

III Các hoạt động dạy - học

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài :

*Bài 1: Số ?

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hd HS nêu cách tìm kết quả của từng phép

Trang 23

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hd HS tìm số thích hợp trong ô dựa vào

Tiết 3+4: Tiếng việt

Bài 9B: Ôn tập giữa Học kì I

III Các hoạt động dạy học.

Trang 24

- Gv nhận xét

- Gv nêu câu hỏi từng hs đọc lại câu

chuyện và trả lời

- Gv nhận xét hs đọc

- Gv gọi 2 – 3 hs khá đọc lại toàn bài

g) Chơi trò chơi để ôn lại các chữ cái

và tổ hợp chữ ghi âm

- Gv hướng dẫn cách chơi: mỗi hs cầm

thẻ từ và đọc từ, chỉ vào chữ cái mở

đầu từ và đọc chữ cái, chọn toa tàu có

ghi chữ cái giống chữ cái mở đầu từ

trong thẻ để đặt thẻ vào toa tàu đó

- Gv nhận xét và tuyên dương

h) Đọc hiểu câu

- Gv giới thiệu nội dung 3 tranh: thợ sẻ

gỗ, cô hái bưởi, chú hề cưỡi ngựa

BÀI 9: HOẠT ĐỘNG KHI ĐẾN LỚP (T2)

- Sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán

III Các hoạt động dạy - học

24

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động cặp đôi: GV cho HS thảo luận theo yêu

cầu: bạn thích được tham gia những hoạt động nào

khi đến lớp? Khi tham gia các hoạt động đó bạn

GV nhấn mạnh mỗi bạn đều có sở thích riêng,

chúng mình cùng nhau tham gia các hoạt động học

tập, vui chơi vui vẻ để đạt kết quả tốt nhất

Hoạt động vận dụng

Hoạt động 5: Làm biển báo trò chơi nguy hiểm.

a) Chuẩn bị

GV cho HS ngồi thành các nhóm 4-6 HS, đặt

những vật liệu đã chuẩn bị lên bàn

b) Thực hành làm biển báo trò chơi nguy hiểm

GV hướng dẫn HS dán theo 3 bước.

Bước 1: Dán tranh trò chơi nguy hiểm vào tấm bìa

cát tông

Bước 2: Dùng bút màu đỏ tô viền tròn chỗ bìa cát

tông

Bước 3: Dán chéo 2 dải giấy màu đỏ lên bức tranh

- HS thực hành dán biển báo trò chơi nguy hiểm

theo nhóm

- GV đi từng nhóm quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ

những nhóm còn lúng túng

c) Trưng bày sản phẩm trước lớp.

- Mỗi nhóm HS mang sản phẩm của nhóm lên bảng

lớp, trình bày và giới thiệu trước lớp

GV cho HS các nhóm khác cùng chia sẻ

GV nhận xét và khen ngợi HS về quá trình thực

hành làm sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của các

nhóm

- Liên hệ: GV cho HS suy nghĩ và trả lời câu

hỏi:Sau khi tham gia họa động thực hành các em có

đã chuẩn bị lên bàn

- HS chú ý quan sát

- HS thực hành dán biển báo tròchơi nguy hiểm theo nhóm

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Trình bày và giới thiệu trướclớp

- HS các nhóm khác cùng chiasẻ

- HS chia sẻ cảm xúc của mìnhkhi tham gia họa động thực

25

Trang 26

suy nghĩ gì? Việc làm của các em có ích như thế

nào?

- GV nhận xét và nhấn mạnh những trò chơi có thể

gây nguy hiểm HS không nên tham gia ở lớp và

tuyên truyền nhắc nhở HS khác ở trường không

nên tham gia trò chơi nguy hiểm để đảm bảo an

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và

Trang 27

sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

N1: chân trái sang ngang, hai tay đưa

lên cao ngang vai, bàn tay sấp

N2: Ngửa bàn tay trái đưa ra sau, tay

phải gập trước ngực, đầu và thân xoay

Thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “chuyển bóng nhanh cho

bạn”

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách

chơi,tổ chức chơi trò chơi cho HS

- GV nhận xét khen ngợi đội thắng cuộc,

xử phạt đội thua cuộc

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

- Chơi chuyền bóng nhanh cho bạn

 -

 -

- HS thực hiện thả lỏng

27

Trang 28

Tiết 2+3: Tiếng việt

Bài 9B: Ôn tập giữa Học kì I

I Mục tiêu:

- Đọc từ, câu chứa các chữ cái và vần đã học

- Nghe kể câu chuyện Ai đáng khen? Và trả lời câu hỏi

- Viết được một số vần, từ ngữ từ bài 5C đến bài 8E

NL: Tự học và tự chủ, giao tiếp hợp tác.

PC: Chăm chỉ, trách nhiệm.

II Chuẩn bị:

- SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

b) Viết 1 câu đã hoàn thành ở HĐ 1h

- Gv HD hs cách viết Đọc lại 3 câu ở

HĐ 1h Chọn 1 câu tùy ý Viết câu đã

chon vào vở

- Gv yêu cầu hs viết

- Gv theo dõi uốn nắn hs

- Gv nhận xét

3 Nghe – kể

- Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi

- Gv kể chuyện theo từng tranh

- Gv gọi hs nhìn tranh trong SGK và

nói tên nhân vật ở từng bức tranh

Trang 29

I Mục tiêu:

- Biết viết chữ ghi vần ây, au, âu

- Biết viết từ ngữ: quả dừa, vườn rau, nhảy dây, cây tre, mèo, buổi chiều, dế mèn

Năng lực: Tự chủ và tự học, tự giải quyết vấn đề.

Phẩm chất: Chăm chỉ, đoàn kết,

II Chuẩn bị.

- Mẫu chữ

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

Chơi trò chơi: Gọi thuyền

- Gv phát cho mỗi hs 1 thẻ chữ để

trước mặt

+ (Chủ trò) Gọi thuyền, gọi thuyền

+ (Cả lớp) Thuyền ai, thuyền ai?

HĐ 1: Viết các tổ hợp chữ cái ghi vần

- Gv viết mẫu: ây, au, âu

- Yêu cầu hs đọc

- Gv theo dõi uốn nắn

- Gv nhận xét

3 HĐ vận dụng

- Viết từ ngữ: quả dừa, vườn rau, nhảy

dây, cây tre, mèo, buổi chiều, dế mèn

- Gv gọi hs đọc

- Gv yêu cầu hs viết

- Gv theo dõi uốn nắn

Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 3 : THAM GIA HỘI VUI HỌC TẬP ( Tiết 3)

Trang 30

3 Phẩm chất: Chăm học, nhân ái Trách nhiệm

II Các hoạt động dạy học.

PHẦN 1: SƠ KẾT HĐ TUẦN, PHỔ BIẾN KẾ HOẠCH TUẦN TIẾP THEO.

* Sơ kết hoạt động tuần 9

- GV chủ nhiệm nhận xét, tuyên dương những ưu điểm mà lớp đã thực hiện

được trong tuần 9

+ Các môn học và HĐGD: Trong tuần các em có ý thức học tập tương đối

tốt hoàn thành nhiệm vụ các môn học và các HĐGD

+ Năng lực: Chuẩn bị đủ và biết giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập

+ Phẩm chất: Đi học đầy đủ đúng giờ Chăm học, chăm làm, tích cực tham

gia các hoạt động, trò chơi, học hát NGLL…

- Rút kinh nghiệm, nhắc nhở HS các mặt còn hạn chế để các em sửa chữatrong tuần 9 Các em cần luyện đọc cho lưu loát, luyện viết nhiều cho chữ đẹphơn

- Bổ sung các việc cần làm trong tuần 10

* Phương hướng tuần 10

- GD cho các em đi học đều, đầy đủ và đúng giờ, trong lớp các cần mạnhdạn

phát biểu ý kiến xây dựng bài

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHỦ ĐIỂM

*Tổ chức cho HS làm thiệp tặng mẹ, tặng cô, bạn nữ,

- GVHD cho HS cách làm thiệp chúc mừng me, bà, cô giáo, bạn nữ

- GV nêu lịch sử ngày 20-11

- GV nhắc nhở HS biết thể hiện tình yêu và sự tôn trọng với phụ nữ

TUẦN 10

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

HƯỚNG ĐẾN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh thực hiện được lời nói yêu thương phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp khác nhau

- HS tham gia múa hát chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- HS kể được tên những thầy, cô đã dạy mình và kể chuyện về thầy cô mà mình nhớ nhất

+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc tham gia các hoạt động trò chơi, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp trong giờ ra chơi

- Phẩm chất:

30

Trang 31

+ Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.

+ Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau

II Chuẩn bị :

Giáo viên: Sách giáo khoa hoạt động trải nghiệm

Học sinh : SGK Hoạt động trải nghiệm 1

III Các bước tiến hành hoạt động:

1 Khởi động.

- GV cho HS hát tập thể bài Tìm bạn

thân

2 Các hoạt động.

*Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

Mục tiêu: Hoạt động này giúp hs nhận

diện được những lời nói yêu thương và

ý nghĩa của lời nói yêu thương Từ đó,

tạo được sự hứng thú và huy động kinh

nghiệm liên quan đến chủ đề

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu hoạt động nhóm 4 với

nội dụng: Hãy nghĩ xem bạn bên cạnh

mình có điểm gì để khen và nói với

bạn điều đó theo vòng tròn 4 người

- GV làm mẫu

- GV gọi một số HS phát biểu xem bạn

thích gì ở em

- GV hỏi:

? Khi nhận được lời yêu thương, lời

khen em thấy thế nào?

? Ai thích lời nói của bạn nào nhất ?

- Gv yêu cầu hs quan sát tranh chủ đề

và mời hs trả lời câu hỏi :

? Các bạn nhỏ trong tranh làm gì và

nói gì với cô giáo ?

? Gương mặt của cô giáo như thế nào ?

- Gv chốt lại: Trong tranh là khung

cảnh Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 –

11, các bạn nhỏ đến tặng hoa cô giáo

và nói lời chức mừng, cảm ơn cô giáo

Cô giáo cảm thấy rất vui khi nhận

những lời yêu thương từ các bạn HS

- HS hát tập thể

- HS hoạt động nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ

- Ví dụ: Tớ thích mái tóc dài của bạn, Bạn hát rất hay, bạn vẽ rất đẹp……

- Cô giáo rất vui

31

Trang 32

Chúng ta có muốn học cách nói lời yêu

thương và đáp lại lời yêu thương

không nào ? Vậy các em cùng cô học

cách nói lời yêu thương và đáp lại lời

yêu thương qua hoạt động 2

*Hoạt động 2: Nói lời yêu thương khi

nào?

Mục tiêu: Hoạt động này giúp Hs nói

được lời yêu thương phù hợp với hoàn

cảnh Thông qua đó, củng cố kiến thức

và kĩ năng được thực hiện trong nhiệm

vụ 1 SGK Hoạt động trải nghiệm 1

Cách tiến hành:

* Quan sát tranh và thảo luận:

- GV yêu cầu HS quan sát 5 bức tranh

trong SGK trang 24 – 25 và thảo luận

nhóm 4 theo nội dung sau:

+ Các bạn nhỏ trong tranh nói những

lời yêu thương nào ?

+ Chúng ta nói lời yêu thương khi

- Gv mời liên tiếp nhiều HS nói những

nói yêu thương khác nhau cho mỗi tình

huống ở mỗi tranh

- GV làm mẫu tranh 1

- GV khuyến khích động viênHS

- GV trao đổi với cả lớp:

? Nếu nhận được những lời yêu thương

: khen, động viên, an ủi…em cảm thấy

+ Tranh 5: Bà ơi bà có mệt lắm không ạ?

- Nói lời yêu thương khi nào:

+ Nói lời yêu thương vào dịp lễ dịp tết,sinh nhật….( tranh 1,tranh 3)

+ Nói lời yêu thương khi mình có cảm xúc với ai trong sinh hoạt hằng ngày (tranh 4)

+ Nói lời yêu thương khi muốn an ủi động viên, khích lệ ai đó.( tranh 2, tranh 5)

- Tranh 1 : Con chúc cô vui vẻ ạ!, con cảm ơn có ạ !

- Tranh 2:Bạn vẽ đẹp quá

- Tranh 3: Con chúc bố sinh nhật vui

vẻ ạ!

- Tranh 4: Con yêu mẹ nhiều lắm ạ!

- Tranh 5: Bà ơi bà nhanh khỏi bệnh nhé!

- Em cảm thấy rất vui, cảm động , hạnh phúc…

- HS lắng nghe

32

Trang 33

- GV nhận xét, động viên HS.

- GV kết luận :

+ Ai cũng rất thích được nghe lời yêu

thương, khi nhận được lời nói yêu

thương chúng ta sẽ cảm thấy vui vẻ,

hạnh phúc

+ Chúng ta hãy nói lời yêu thương

khi : Muốn an ủi, động viên, khuyến

khích người khác; trong dịp lễ tết, sinh

nhật và trong những tình huống giao

tiếp hằng ngày

- Dặn HS về nhà nói những lời yêu

thương với ông bà, bố mẹ, người thân

trong gia đình

- HS lắng nghe và ghgi nhớ

Tiết 2+ 3 : Tiếng việt

BÀI 10A: at, ăt, ât

I Mục tiêu

- Đọc đúng các vần at, ăt, ât và các tiếng, từ ngữ chứa vần at hoặc ăt, ât Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học Đọc hiểu

từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiêu đoạn Hạt đỗ

- Viết đúng vần at, ăt, ât và tiếng từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ôli

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

- Mẫu chữ at, ăt, ât SGK

2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói

- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát

tranh ở HĐ1, nêu câu hỏi

+ Tranh vẽ cảnh gì? Bức tranh muốn

Trang 34

HĐ2: Đọc

a) Đọc tiếng, từ

- Giáo viên viết tiếng hạt lên bảng,

nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu

cho học sinh: Đánh vần: hờ - át – hat

- Giáo viên viết tiếng mặt lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: mờ - ăt – măt – nặng

- Giáo viên viết tiếng đất lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: đờ - ât – đât – sắc –

- Hs đọc theo thước chỉ của Gv

b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới

- Gv yêu cầu hs đọc tiếng , từ ngữ

trong từng ô chữ

- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm

- Gv làm mẫu: đọc từ đan lát, tìm

tiếng chứa vần at: lát

- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần at,

ăt, ât 3 từ ngữ còn lại

- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)

Trang 35

- Gv giới thiệu 3 tranh: ca hát, đấu

vật, tắt ti vi

- Gv yêu cầu hs dựa vào tranh để tìm

vần at hoặc vần ăt, ât phù hợp với mỗi

ô trống ở từ ngữ chưa hoàn thành

- Cả lớp đọc

- Gv nhận xét

HĐ3: Viết

- Gv viết mẫu các vần at, ăt, ât, đất

- Gv yêu cầu hs viết bảng

- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,

đoán nộị dung đoạn

- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu

cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi

- Hs đọc và trả lời câu hỏi

Trang 36

- Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.Tích cực trong tập

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học

sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Nhắc lại kĩ thuật thực hiện động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác

- GV hô - HS tập theo Gv

- Gv quan sát, nhận xét HS thực hiện

* Kiến thức:

- Động tác bụng

N1: Chân trái sang ngang, hai tay lên

cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng

vào nhau, mắt nhìn theo tay

N2: Cúi người, hai tay chạm vào mũi

Trang 37

bàn chân, hai chân thẳng.

- Gv quan sát, sửa sai cho HS

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập

theo khu vực

* Trò chơi “chuyển bóng”

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

- Chơi chuyền bóng nhanh cho bạn

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( T1)

I Mục tiêu

- Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu

vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số

thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường

- Năng lực:Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường

lớp sạch đẹp

- Phẩm chất: Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện

trong chủ đề

II Chuẩn bị:

- HS: Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 38

B Hoạt động luyện tập

HĐ1:Giới thiệu trường học của ban

a) Quan sát , trả lời câu hỏi và sắp xếp

hình ảnh vào sơ đồ trường học

- Ở trường, cô giáo như mẹ hiền

- trường học là ngôi nhà thứ hai của

- 2 bàn là 1 nhóm

- Các nhóm làm việc

- Các nhóm lần lượt giới thiệu truờnghọc của nhóm mình theo câu hỏi vàhình ảnh nhóm đã sắp xếp

+Trường học có: phòng học, nhà vệsinh, sân chơi…

+Ở trường có thầy cô giáo,bạn bè, …+ Ở trường em và các bạn được thamgia nhiều hoạt động…

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: …./… /2020Ngày giảng: T…/…./……/2020Tiết 1: Mĩ thuật

TRÁI CÂY BỐN MÙA (Tiết 1)

I Mục tiêu:

*HS cần đạt sau bài học:

- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được khối tròn, dẹt, trụ có thể kết hợp để

tạo sản phẩm 3D

- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ

thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi

Trang 39

III Các hoạt động dạy - học:

+ HS quan sát trái cây và thảo luận nhận

biết được hình khối của trái cây

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Tạo cơ hội cho HS quan sát, tiếp xúc

với trái cây hoặc hình trong SGK trang

26 để nhận biết về hình khối

- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết

hình khối, các bộ phận, đặc điểm, màu

sắc của trái cây trong tự nhiên:

+ Kể tên các loại trái cây mà em biết ?

+ Trái cây đó gần giống hình khối nào ?

+ Lá trái cây dầy hay mỏng ?

+ Em có cảm nhận gì khi cầm trái cây

đó ?

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- GV tóm tắt: Trái cây có rất nhiều loại

nhưng thường có hình khối như trụ,

- Quan sát, thảo luận

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 40

- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT

2 HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

trang 27 để nhận biết cách nặn các khối

- Làm mẫu và hướng dẫn HS làm theo:

+ Lăn đất thành khối tròn

+ Ấn khối tròn thành khối dẹt

+ Lăn khối tròn thành khối trụ

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Khối tròn, khối dẹt, khối trụ khác

nhau ở điểm gì ?

+ Các khối vừa nặn gần giống bộ phận

nào của trái cây ?

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng :Đất nặn,tăm

bông,que nhỏ,sản phẩm của tiết 1…

- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng

Theo thứ tự từ trái sang phải)

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh

40

Ngày đăng: 07/06/2023, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức tổ chức: - Tuần 9.10.11.12.Doc
3. Hình thức tổ chức: (Trang 8)
3. Hình thức tổ chức: - Tuần 9.10.11.12.Doc
3. Hình thức tổ chức: (Trang 39)
3. Hình thức tổ chức: - Tuần 9.10.11.12.Doc
3. Hình thức tổ chức: (Trang 98)
w