TUẦN 3 TUẦN 13 Ngày soạn / /2020 Ngày giảng T / / /2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4 TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN TIẾT 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ I Mục tiêu Sau bài học học sinh + Biết chia sẻ[.]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh:
+ Biết chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa + Rèn luyện tác phong của chú bộ đội.
+Hưởng ứng phong trào và có ý thức rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, khẩn
trương và tuân thủ của chú bộ đội
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua lời nói, hành động chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn.
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
- Đối tượng tham gia: HS cả lớp, GVCN lớp.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
- Các hình thức, Phương pháp: Tổ chức với quy mô cả lớp Phương pháp thực hiện mẫu HS múa hát theo.
II Chuẩn bị:
Các hoạt động dạy - học Phần 1 Nghi lễ:
1 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống yêu nước của địa
phương
1 Khởi động
- Cả lớp hát tập thể bài hát: Bốn phương trời.
-Người điều khiển nêu ý nghĩa của buổi sinh hoạt và mục đích của HĐ.
2 Học sinh nghe Thầy,cô tổng kết đợt ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
Trang 2ở trường, các bạn ở vùng sâu, vùng xa
3 Củng cố, dặn dò
* GV CN nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh họat
dưới cờ tuần sau.
Tiết 2 + 3 : Tiếng việt
-Thực hiện được các tư thế đúng hướng và đúng nhịp Biết quan sát tranh, tự khám
phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- Liên kết được các cử động của động tác theo đúng trình tự và nhịp điệu.
- Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện Tích cực trong tập
Phẩm chất : Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ,trách nhiêm, đoàn kết.
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : Tranh ảnh,còi
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Trang 3
II Phần cơ bản:
Hoạt động 1
* Kiến thức:
- Tư thế nghiêng đầu sang trái, sang phải
N1: Thân người thằng đầu nghiêng sang
trái, mặt hướng ra trước, mắt nhìn thẳng.
N2: Trở về TTCB
N3: Thân người thằng đầu nghiêng sang
phải, mặt hướng ra trước, mắt nhìn thẳng.
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: lặp lại nhịp 1,2,3
- GV hô cho Hs tập luyên
* Luyện tập:
- Ôn tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu
sang trái, sang phải.
- Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi
đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, sang
phải.
-Gv cho Hs tập luyện
-Gv theo dõi sửa sai động tác cho HS
* Trò chơi “ Tâng cầu bằng tay”.
- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách
chơi,tổ chức chơi trò chơi cho HS.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.
* Vận dụng:
- Thả lỏng cơ toàn thân
- Kể tên các động tác cơ bản của đầu cổ.
-HS tập luyện dưới sự chỉ đạo của GV
- Đội hình tập luyện đồng loạt
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi tâng cầu bằng tay
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
Bài 12: NGƯỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỒNG (T2)
Trang 4
+ Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng.
+ Nói được công việc yêu thích của bản thân.
- Phẩm chất
+ Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trưng của người dân ở địa phương.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Yêu cầu hs hát
2 Liên hệ bản thân
Hoạt động cặp đôi:
- Từng cặp HS lần lượt hỏi và trả lời: Bạn đã
làm được những việc gì có ích cho cộng đồng?
- GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm
của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch,
đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn
Hoạt động cả lớp:
- Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi
- trả lời trước lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất
một câu).
- GV sửa cách hỏi và trả lời của HS
- GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc
tốt.
+ Trang phục truyền thống của em gồm có
những chi tiết nào mà em thích ?
3 Hoạt động luyện tập
HĐ4: Giới thiệu về công việc của những
người xung quanh bạn
Hoạt động cặp đôi: (Gợi ý cho HS biết những
người trong gia đình em)
Trang 5
- Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai bạn
nhỏ Thực hành theo hình Tiếp theo, đặt câu hỏi
và trả lời với bạn về những người thân khác
Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì ? - Bố tớ làm
Hoạt động cả lớp:
- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước
lớp về công việc của những người xung quanh
- GV hướng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các cặp
HS để giúp các em hỏi và trả lời được đúng
4 Hoạt động vận dụng
HĐ5: Sưu tầm hình ảnh và nói về công việc
mơ ước của bạn.
Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc HS
muốn làm sau này và sưu tầm một hình ảnh về
công việc đó
Hoạt động cả lớp:
- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước
lớp
- GV hướng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để giúp
các em hỏi và trả lời được đúng.
BÀI: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY (Tiết 2)
I Mục tiêu:
*HS cần đạt sau bài học:
- Phân tích và đánh giá: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và chỉ ra sự kết
hợp hài hòa của hình, màu có thể diễn tả thiên nhiên.
Trang 6
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức.
III Các hoạt động dạy học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ông
mặt trời và đám mây lên bảng.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
- HS chơi theo gợi ý của GV
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
Trang 7* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 19 VBT.
- Gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại hình ảnh của bầu trời vào các
thời điểm khác nhau để chọn giấy và màu
phù hợp làm nền cho bức tranh.
- Sắp xếp hình mặt trời, mây trên nền trời
phù hợp với ý tưởng.
- Khuyến khích HS vẽ hoặc xé dán thêm
chi tiết cho bức tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em sẽ chọn màu nào để làm nền trời ?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh ?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có hình
và màu như thế nào ?
+ Những đám mây được sắp xếp ở dâu
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ tranh
của mình, của bạn về: Bức tranh yêu
thích, hình và màu trong tranh.
Trang 8+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
thảo luận, chia sẻ.
- Gợi mở để HS chỉ ra điểm giống và khác
nhau về màu sắc, hình dáng của mặt trời,
đám mây, những hình ảnh khác ngoài mặt
trời.
- Khuyến khích HS nêu cảm nhận về cách
tạo hình trong tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bức tranh nào?
+ Bức tranh có điểm gì giống và khác bức
tranh của em?
+ Em thích điểm nào trong bức tranh của
mình?
+ Em thích bầu trời trong tranh của bạn
nào? Vì sao?
+ Bức tranh của em thể hiện mặt trời xuất
hiện vào buổi nào trong ngày?
+ Cần thêm hình, màu gì để bức tranh sinh
- GV tóm tắt: Bức tranh có thể được tạo
nên bởi xé, dán giấy màu.
- Trưng bày, chia sẻ
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
Trang 9- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Tìm các bài toán, tình huống liên quan đến phép trừ
III Các hoạt động dạy học
Trang 10- GV nêu yêu cầu bài tập
-GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải
- HS trả lời, ghi kết quả vào vở
Trang 11Tiết 5: Đạo đức
HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ
I Mục têu:
- Hiểu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đẩy đủ.
- Thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ.
- Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ.
Năng lực: Biết hơp tác nhóm,trình bày.
Phẩm chất: cho học sinh ý thức tự học
2 Chuẩn bị
-Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mêu, bài thơ, bài hát, âm nhạc
III Hoạt động dạy học:
Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày
vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường,
lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài
đầy đủ.
2 Khám phá
Khám phá sự cần thiết của việc học bài
và làm bài đầy đủ
- GV treo tranh HS quan sát trong SGK
- HS có thể tả lại tranh hoặc đóng vai để
diễn tả lại tình huống trong SGK.
- HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi:
+ Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở?
+ Các em có học theo bạn Bi không? Vì
sao?
+ Tác hại của việc không học bài và làm bài
đầy đủ là gì?
+ Vì sao bạn Bo được khen?
+ Các em có muốn được như bạn Bo
- HS trả lời
Trang 12- HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại
lợi ích gì?
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những
em có câu trả lời hay.
Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp
em học giỏi hơn Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô
và bạn bè sẽ yêu quý em hơn.
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV treo tranh ở mục Luyện tập lên bảng,
HS quan sát tranh
-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức
tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên
làm, việc nào không nên làm và giải thích vì
sao.
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,
dán mặt cười vào việc nên làm, mặt mếu
vào việc không nên làm
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn
thói quen học bài và làm bài của em.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc
các em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã
có thói quen tốt và cách học tập khoa học,
hiệu quả.
Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập
em cẩn có thói quen học bài và làm bài đầy
đủ.
4 Vận dụng
Hoạt động 1 Xử lí tình huống
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
Trang 13+ GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có
cách xử lí tình huống hay, từ đó định hướng
cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt
nhất.
Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống
để đảm bảo luôn học bài và làm bài đầy đủ.
Hoạt động 2 Em cùng bạn nhắc nhau học
bài và làm bài đây đủ
- GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học
bài và làm bài đầy đủ: HS có thể tưởng
tượng để đóng vai theo các tình huống khác
nhau Ví dụ:
A: B ơi, bài này khó quá, làm như thế nào?
B: À, bài này tớ làm rồi Để tớ hướng dẫn
cậu cách làm nhé!
Hoặc:
A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn
thiếu Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi!
Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài và
Trang 14Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm.
II Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc,… để tổ chức hoạt động, trò chơi.
III Các hoạt động dạy – học:
Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong
- Nêu yêu cầu bài tập
Trang 15- HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi
chú ong Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa
kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó.
Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Hs trả lời
Tiết 2 + 3 + 4: Tiếng việt
ÔN TẬP
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI (T1)
I Mục Tiêu
- Năng lực
+ Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh
+ Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông
- Phẩm chất
+ Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi + Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông
II Đồ dùng dạy học
-HS: bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo
III Các hoạt động dạy- học:
GV nêu các câu hỏi:
+ Đèn tín hiệu giao thông được nhắc
đến trong bài hát có những màu gì?
Những màu đó có ý nghĩa gì?
+ Bạn nhỏ trong bài hát khuyên chúng
ta nên làm gì để an toàn trên đường đi
- HS hát
- HS trả lời: xanh, đỏ, vàng
-HS trả lời tùy thuộc vào nhận thức của
Trang 16lời câu hỏi:
+ Những hành động nào gây nguy hiểm
trên đường đi
+ Chúng ta cần làm gì để tránh những
tình huống nguy hiểm đó?
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS
tập trung vào từng đối tượng cần quan
sát Ví dụ:
+ Hình 1: Em hãy quan sát những người
đang đi bộ trên đường và cho biết họ
đang đi bộ trên những vị trí nào (vỉa hè,
lối dành cho người đi bộ, làn đường
dành cho xe ô tô, xe máy, )? Người đi
đâu sẽ an toàn?
+ Hình 2:Vì sao mọi người dừng chờ
trước rào chắn? Bạn nhỏ đang làm gì?
Vì sao hành động của bạn nhỏ gây mất
+ Đi bộ sát bên phải đường ở những nơi không có vỉa hè, đi bộ trên vỉa hè ở những nơi có vỉa hè
+ Đi bộ qua đường đúng nơi qui định, nơi có vạch kẻ đường dành cho người
đi bộ + Quan sát trước khi đi qua đường bộ
và đường sắt.
+ Không chơi đùa ở trên đường và ở gần đường sắt
Trang 17+Hình 1: Mọi người đang đi bộ trên
đường và đi bộ qua đường Có 2 người
đang đi bộ trên vỉa hè, hai người đang
đi bộ qua đường ở vạch kẻ đường cho
người đi bộ, có 2 người đang đi bộ qu
đường nhưng không ở phần đường dành
cho người đi bộ Việc đi bộ qua đường
không đúng làn đường dành cho người
đi bộ là nguy hiểm cho bản thân và
người tham gia giao thông- cần đi đúng
nơi có vạch kẻ đường.
+Hình 2: Đoạn đường sắt giao nhau với
đường bộ Tàu hỏa đang chạy tới, các
phương tiện giao thông đang dừng chờ.
Một bạn nhỏ đang chạy qua hành động
này gây nguy hiểm cho bạn nhỏ và tàu
hỏa Chúng ta cần chờ tàu hỏa chạy
qua.
3 Hoạt động 3: Cùng quan sát hình
và nói
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2:
Quan sát hình vẽ về đèn tín hiệu giao
thông và biển báo giao thông, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi:
+Đèn tín hiệu giao thông có những màu
+ Đèn giao thông có 3 màu: Màu xanh
là được phép đi, màu vàng là cần giảm
tốc độ và dừng lại, màu đỏ là không
được phép đi qua
+ Đèn cho người đi bộ có 2 màu: màu
đỏ có hình người với tư thế đứng là
dừng lại, màu xanh hình người với tư
thế đi là được phép đi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2
- Một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 18+ Nhóm biển chỉ dẫn (Thứ tự từ trái qua
phải SGK): cầu vượt dành cho người đi
bộ, lối đi danh cho người đi bô qua
đường, đường dành cho người đi bộ
+ Nhóm biển báo nguy hiểm (trái qua
phải): đường bộ giao nhau với đường
sắt có rào chắn, đạon đường hay có đất,
đá sạt lở, phía trước có công trình
+ Biển báo cấm: cấm người đi bộ
- GV chuẩn bị thêm một số biển báo
thường gặp ở gần trường để giới thiệu
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC THEO CHỦ ĐỀ 3
I Mục tiêu.
- HS hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Mái trường em yêu.
- Biết gõ đúng hình tiết tấu 1, 2.
- Biết bộc lộ cảm xúc khi nghe hát.
Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự giải
quyết vấn đề.
Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.
II Chuẩn bị
- Gv chuẩn bị một số nhạc cụ gõ
III Hoạt động dạy – học.
A Hoạt động khởi động.
Trang 191 Ôn bài hát Mái trường em yêu.
- Hát đúng giai điệu và lời ca
- Tập hát kết hợp gõ đệm theo phách hoặc
theo nhịp.
- Hát kết hợp vận động phụ họa.
B Hoạt động luyện tập.
2.Luyện tập hình tiết tấu 1, 2
- Luyện tập từng hình tiết tấu.
- Kết hợp 2 hình tiết tấu 1 và 2.
- Đọc đồng dao, thơ 3 tiếng theo hình tiết tấu
1.
- Đọc đồng dao, theo hình tiết tấu 2 ( GV sưu
tầm một vài bài thơ hoặc đồng dao 5 tiếng để
HD học sinh đọc )
3 Nghe bài hát Cô giáo em
- HS nghe qua phương tiện nghe - nhìn hoặc
GV trình bày
- GV đặt câu hỏi về bài hát để HS trả lời.
+ Bài hát viết về chủ đề nào?
+ Em có thích giai điệu và lời ca từ của bài
Trang 20* Phát triển năng lực
Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm.
Trang 21Bài 3: Tính nhẩm
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi ở lá cờ
cắm trong mỗi lọ hoa
- Yêu cầu HS làm bài
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời
Tiết 3+4: Tiếng việt
ÔN TẬP
Tiết 5: Hoạt động trả nghiệm
CĐ 4: CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I Mục tiêu
Với chủ đề này, học sinh:
Thực hiện được những việc làm để chăm sóc bản thân.
Tự chăm sóc được bản thân trong những tình huống thay đổi.
Lựa chọn và mặc được trang phục phù hộ với thời tiết và hoàn cảnh
Rèn luyện được thói quen nề nếp.
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua lời nói, hành động chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn.
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
II Chuẩn bị
- Hình ảnh, khăn mặt.
III Các hoạt động dạy và học
1 Thực hành một số việc chăm sóc
bản thân
* Chăm sóc răng miệng
- Cho học sinh quan sát SGK trang
36, 37 Nêu các bước súc miệng bằng
nước muối?
- Học sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh
Trang 22Tác dụng của việc súc miệng bằng
nước muối?
* Chỉnh đốn trang phục gọn gàng
Hoạt động 4: Thực hành rửa tay
- GV cho học sinh nhảy dân vũ " rửa
tay"
- Em có cảm xúc gì khi tham gia nhảy
dân vũ?
- Chúng ta cần rửa tay khi nào?
- Cho học sinh thực hành rửa tay
- GV kết luận
Hoạt động 5: Rửa mặt
- GV chuẩn bị khăn mặt và một chậu
nước sạch hướng dẫn học sinh các
bước để rửa mặt:
+ Bước 1: Rú khăn, trải khăn lên hai
lòng bàn tay, đỡ khăn bằng hai tay.
+ Bước 2: Dùng ngón tay trỏ trái lau
mắt trái, dùng ngón tay trỏ phải lau
mắt phải.
+ Bước 3: Di chuyển khăn lau lần
lượt sống mũi, miệng,cằm.
+ Bước 4: Di chuyển khăn lau trán,
má bên trái, bên phải.
+ Bước 5: Gấp khăn lau cố và gáy
+ Bước 6: Gấp khăn lau vành tai.
- Học sinh thực hành
- Học sinh quan sát và làm theo từng bước theo giáo viên.
- Từng học sinh thực hiện, nhận xét bạn thao tác.
Trang 23Hoạt động 6: Hướng dẫn lau mũi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh một
lượt đầy đủ các thao tác xỉ và lau mũi
Hướng dẫn học sinh các bước thực
hiện:
+ Bước 1: Gấp đôi khăn giấy, đỡ
khăn giấy bằng hai tay.
+ Bước 2: Đặt khăn giấy lên mũi,
Một tay bịt một bên mũi và xỉ bên
mũi còn lại.
+ Bước 3: Tiết tực gấp đôi khăn giấy
lại, bịt một bên mũi và xỉ bên mũi kia
+ Bước 4: Tiếp tục gấp đội khăn giấy
biết cách vệ sinh mũi, đặc biệt ở chỗ
đông người thì mình nên đứng riêng
BÀI 1 :TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐẦU, CỔ ( T3 )
Trang 24- Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện Tích cực trong tập
Phẩm chất : Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ,trách nhiêm, đoàn kết.
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : Tranh ảnh,còi
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Ôn tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu
sang trái, sang phải.
- Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi
đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, sang
phải.
-Gv hô cho HS tập luyện
-GV cho HS tập luyện theo tổ
-Gọi từng tổ lên thi đua
- GV nhận xét khen ngợi
* Trò chơi “ Tâng cầu bằng tay”.
- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách
-HS tập luyện dưới sự chỉ đạo của GV
- Đội hình tập luyện đồng loạt
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi tâng cầu bằng tay 24
Trang 25
chơi,tổ chức chơi trò chơi cho HS.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.
* Vận dụng:
* Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học,nhận xét kết quả,ý thức thái độ học tập
của học sinh
Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà
Tiết 3 + 4 : Tiếng việt
BÀI 12E: ep, êp, ip
I Mục tiêu
- Đọc đúng các vần ep, êp, ip và các tiếng, từ ngữ chứa vần ep hoặc êp, ip Đọc
trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học Đọc hiểu từ ngữ, câu.
- Viết đúng vần ep, êp, ip, dép.
Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự giải
quyết vấn đề.
Phẩm chất: Giúp hs phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết.
II Đồ dung dạy học
1 Giáo viên:
- Mẫu chữ ep, êp, ip SGK.
2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát
tranh ở HĐ1, nêu câu hỏi
- Giáo viên viết tiếng dép lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: dờ - ep – dep
25
Trang 26
- Giáo viên viết tiếng bếp lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: bờ - êp – bêp – sắc –
- Giáo viên viết tiếng líp lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv
- Gv nhận xét tuyên dương
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- Gv yêu cầu hs đọc từ ngữ trong từng
ô chữ
- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm
- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần ep,
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
Trang 27
- Gv viết mẫu các vần ep, êp, ip, dép
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,
đoán nộị dung đoạn
? Tranh vẽ gi?
- Gv nhận xét.
b Luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Gv gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Gv nhận xét tuyên dương
c Đọc hiểu
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Hs chia sẻ
- Hs lắng nghe – ghi nhớ
Tiết 5: Hoạt động trả nghiêm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN
SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh:
+ Thực hiện nề nếp theo gương chú bộ đội.
+ Có ý thức rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương và tuân thủ.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: cùng các bạn tham gia tập thể dục, múa hát giữa giờ để rèn
luyện sức khỏe.
+ Phẩm chất:
* Yêu nước, tự hào về truyền thống vẻ vang của quân đội ta
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy và học
1 Sơ kết các hoạt động trong tuần
a Đạo đức:
Nhìn chung các em ngoan ngoan, lễ phép vâng lời thầy cô giáo, đoàn kết tốt với
bạn bè Trong tuần không có hiện tượng nói tục, nói bậy hoặc đánh cãi chửi nhau.
b Học tập:
Trang 28
- Các em có ý thức đi học đều, đúng giờ và dần đi vào nề nếp Trong học tập nhiều
em có tinh thần học tập rất tốt.
- Tuy nhiên vẫn còn một số em chưa chăm học , chưa chịu khó học bài, chưa viết được
c Thể dục vệ sinh:
- Một số em ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, đầu túc cắt gon gàng Bên cạnh đó còn một
số em vệ sinh cá nhân chưa được sach sẽ
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
2 Hoạt động trải nghiệm : Chủ đề rèn luyện tác phong của chú bộ đội
a Cho học sinh xem phóng sự
- Gv và học sinh cùng trao đổi về việc làm của các chú bộ đội như: gấp chăn ,màn gọn gàng, vệ sinh cá nhân, tập thể dục buổi sáng, huấn luyện, ăn uống, nghỉ ngơi, tham gia lao động sản xuất, và ý nghĩa của các việc làm đó.
- Rèn luyện sức khỏe, tham gia lao động sản xuất và huấn luyện nhằm bảo vệ tổ quốc.
b Tập làm chú bộ đội
- Học sinh thực hành tái hiện lại những việc làm của chú bộ đội như gấp chăn, tập
thể dục, để rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương và tuân thủ
3 Phương hướng tuần tới
- Tiếp tục thực hiện và duy trì tốt mọi nề nếp, mọi hoạt động của lớp, của nhà trường, của liên đội
- Nâng cao chất lượng học tập
- Xây dựng tốt nề nếp tự quản.
- Học tập và làm theo tấm gương anh bộ đội cụ Hồ
TUẦN 14
Ngày soạn: …./… /2020 Ngày giảng: T…/…./……/2020 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề 4: TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Trang 29I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh:
+ Biết được trang phục cũng mang đặc trưng riêng của mỗi vùng miền,dân tộc, quốc gia Tùy thuộc vào nhiều yếu tố để chúng ta lựa chọn trang phục phù hợp + Có ý thức rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương và tuân thủ
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: Tự tin tham gia các hoạt động
+ Năng lực thẩm mĩ: Nhận ra cái đẹp riêng ở những loại trang phục khác nhau + Phẩm chất:
Yêu nước: Tự hào dân tộc thông đặc trưng văn hóa từ trang phục
Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
Trách nhiệm: nhiệt tình với công việc chung, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Đối tượng tham gia: HS, GV.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
II Chuẩn bị:
Các hoạt động dạy - học
Phần 1 Nghi lễ
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: “Trang phục truyền thống”
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm HS tham gia văn nghệ về chủ đề “ Trang phục truyền thống”
- Trước khi cho HS cả lớp tham gia sinh hoạt dưới cờ, GV yêu cầu HS có thái độ nghiêm túc, tập trung và động viên các bạn khi có tiết mục biểu diễn bằng cách vỗ tay tán thưởng
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động tìm hiểu theo chủ đề “Trang phục truyền thống” với 2 mạch nội dung về trang phục truyền thống của 54 dân tộc Việt Nam
và trang phục truyền thống của các Quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- Tham gia các hoạt động do trường phát động như: Giữ gìn môi trường tự nhiên quanh sân trường, tham gia các phong trào của trường phát động trong tháng, khuyến khích tất cả HS tham gia và nhắc nhở các em thực hiện đúng các hoạt động trong tháng.
Trang 30- Viết đúng vần up, ươp, iêp, búp.
Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự giải
quyết vấn đề.
Phẩm chất: Giúp hs phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết.
II Đồ dung dạy học
1 Giáo viên:
- Mẫu chữ ươm, iêm, yêm SGK.
2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát
tranh ở HĐ1, nêu câu hỏi
- Giáo viên viết tiếng búp lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu
cho học sinh: Đánh vần: bờ - up – bup
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn
Trang 31đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: mờ - ươp – mươp –
- Giáo viên viết tiếng diếp lên bảng,
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
sinh: Đánh vần: dờ - iêp – diêp – sắc –
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- Gv yêu cầu hs đọc từ ngữ trong từng
ô chữ
- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm
- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần
ươm, iêm, yêm
Trang 32đoán nộị dung đoạn
? Tranh vẽ gi?
- Gv nhận xét.
b Luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Gv gọi 1 hs khá đọc toàn bài
- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Gv nhận xét tuyên dương
c Đọc hiểu
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu
cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Rèn luyện tư thế vận động cơ bản của tay, hình thành cảm giác đúng về tư thế
-Thực hiện được các tư thế đúng hướng và đúng nhịp Biết quan sát tranh, tự khám
phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- Liên kết được các cử động của động tác theo đúng trình tự và nhịp điệu.
- Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện Tích cực trong tập
Phẩm chất : Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ,trách nhiêm, đoàn kết.
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : Tranh ảnh,còi
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
Trang 33
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Kể về vai trò của tay đối với đời sống lao
- GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực
hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ
thuật động tác.
* Động tác hai tay đưa thẳng ra trước.
N1: Đưa thẳng hai tay ra trước cao ngang vai,
Động tác đưa hai tay dang ngang
N1: Hai tay dang ngang cao ngang vai, bàn tay
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi tâng cầu bằng tay
33
Trang 34
* Trò chơi “ Tâng cầu bằng tay”.
- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,tổ
chức chơi trò chơi cho HS.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.
* Vận dụng:
- Thả lỏng cơ toàn thân
- Kể tên các động tác cơ bản của đầu cổ.
- Nhận xét kết quả và ý thức , thái độ học của
HS
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI (T2)
I Mục tiêu
- Năng lực
+ Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh
+ Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông
- Phẩm chất
+ Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi
+ Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông
II Đồ dùng dạy học
-HS: bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo
III Các hoạt động dạy- học:
giao thông và biển báo giao thông, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi:
+Đèn tín hiệu giao thông có những
- HS lắng nghe
34
Trang 35
là được phép đi, màu vàng là cần giảm
tốc độ và dừng lại, màu đỏ là không
được phép đi qua
+ Đèn cho người đi bộ có 2 màu: màu
đỏ có hình người với tư thế đứng là
dừng lại, màu xanh hình người với tư
thế đi là được phép đi
+ Nhóm biển chỉ dẫn (Thứ tự từ trái
qua phải SGK): cầu vượt dành cho
người đi bộ, lối đi danh cho người đi
bô qua đường, đường dành cho người
đi bộ
+ Nhóm biển báo nguy hiểm (trái qua
phải): đường bộ giao nhau với đường
sắt có rào chắn, đạon đường hay có
đất, đá sạt lở, phía trước có công trình
+ Biển báo cấm: cấm người đi bộ
- GV chuẩn bị thêm một số biển báo
thường gặp ở gần trường để giới thiệu
cho HS.
4 Hoạt động 4: Cùng chơi ‘Tham
gia giao thông”
- GV đưa một số biển báo hay gặp ở
địa phương và các biển để phân biệt
đối tượng tham gia giao thông
- HS chọn đối tượng đóng vai (người
đi bộ, xe máy, xe buýt, taxi )
- HS thực hiện đi theo sơ đồ theo yêu
cầu của GV (VD từ nhà đến trường,…)
- GV quan sát ghi nhận lại tiến trình
của các em
- GV nhận xét lại một số tình huống đi
sai của HS
+Các bạn đi bộ trên đường có tín hiệu
phải chấp hành hiệu lệnh của đèn tín
hiệu
+ Khi đi bộ trên đường không có đèn
tín hiệu phải đi bộ sát bên phải đường,
quan sát trước khi qua đường
Trang 36
NHỮNG CHIẾC LÁ KÌ DIỆU (T1)
I Mục tiêu:
*HS cần đạt sau bài học:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
III Các hoạt động dạy học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây
xanh xanh thì lá cũng xanh.
Trang 37* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận ra những chiếc lá
được tạo ra bằng cách in chà xát.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS quan sát hình lá trong
SGK trang 34 và chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc của lá.
+ Sự khác nhau của những chiếc lá.
+ Cách tạo ra chiếc lá.
- Khuyến khích HS nối những chiếc lá
đã tạo ra hình in với nhau.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhận ra mấy loại lá?
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS vẽ vào giấy vẽ
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT
2 HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
Trang 38- Yêu cầu HS xem các bước in lá trong
SGK trang 35.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu từng
bước để HS quan sát, làm theo và ghi
nhớ:
+ Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
+ Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
+ Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy
II Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc,… để tổ chức hoạt động, trò chơi.
III Các hoạt động dạy học
Trang 39- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hình
- HS lắng nghe
- HS chơi
- Nhận xét
Trang 40- GV cùng HS nhận xét
Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
Tiết 3+ 4 : Tiếng việt
BÀI 13B: Ôn tập ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, ươp, iêp.
2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.
III Các hoạt động dạy học
- Gv cho hs đọc từ trong SGK, nêu
tiếng chứa vần hôm nay ôn.
- Gv cho hs quan sát từng bức tranh
trong SGK câu chuyện: Tập chơi
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs quan sát