1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Em vui đến trường trang 9, 10, 11, 12 - Chân trời sáng tạo

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word giai vo bai tap tieng viet lop 3 ctst trang 9 10 11 12 bai 3 em vui den truong doc Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@taili[.]

Trang 1

Nội dung bài viết

Chân trời sáng tạo

Bài 3: Em vui đến trường trang 9, 10, 11, 12 VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 - Chân trời sáng tạo

Bài 1 (trang 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào Phiếu đọc sách những

thông tin chính sau khi đọc một bài đọc về trường học

Trang 2

- Tên bài đọc: Em vui đến trường

- Tác giả: Nguyễn Lãm Thắng

- Nội dung: Ngày đi học của bạn nhỏ, bầu trời và không khí rất vui tươi Bạn tung tăng đến trường với niềm vui phơi phới Sau tiếng trống trường, bạn thấy tất cả mọi thứ đều thân thương Bạn học hành chăm chỉ, vui chơi cùng bạn bè với ước mơ và sự lớn lên từng ngày

- Thông tin em chú ý: Học hành càng hăng say, ước mơ đầy năm tháng, em lớn lên từng ngay

Bài 2 (trang 10 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nghe – viết: Em vui đến

trường (từ Đón chào một ngày mới … đến hết)

Trả lời:

Học sinh nghe viết vào phần kẻ ô ly như sau:

Em vui đến trường

Đón chào một ngày mới

Nắng hồng lên bốn phương

Lòng em vui phơi phới

Bước tung tăng đến trường

Tiếng trống vừa giục giã

Trang sách hồng mở ra

Giọng thầy sao ấm quá!

Nét chữ em hiền hòa

Trang 3

Em vui cùng bè bạn

Học hành càng hăng say

Ước mơ đầy năm tháng

Em lớn lên từng ngày

Bài 3 (trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nối tiếng ở mỗi chiếc nhãn

phù hợp với một tiếng ở quyển vở để tạo thành các từ ngữ đúng

Trả lời:

Trang 4

Bài 4 (trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết 3 – 4 từ ngữ:

Trang 5

Trả lời:

a Chữ s: san sẻ, sung sướng, sinh sống, sáng sủa, sáng suốt,…

Chữ x: xúng xính, xuất xứ, xập xình, xao xuyến, xa xôi, xào xạc, xôn xao, xanh

xao,…

b Chữ g: gắt gỏng, gầm gừ, gầy gò, gắng gượng,…

Chữ r: rực rỡ, rung rinh, rục rịch, rò rỉ, rạo rực,…

Bài 5 (trang 12 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết 2 – 3 từ ngữ:

Trang 6

Trả lời:

Bài 6 (trang 12 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Gạch một gạch dưới câu dùng

để giới thiệu, gạch hai gạch dưới câu dùng để kể, tả có trong đoạn văn sau:

Chiếc cặp sách này là món quà của ông nội tặng em nhân dịp năm học mới Chiếc cặp hình chữ nhật, màu xanh dương rất đẹp Mỗi khi đi học, em sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập vào cặp Thật tuyệt vời khi em được mang chiếc cặp mới tới trường! Nguyễn Khánh Mỹ

Trả lời:

- Các em gạch 1 gạch dưới câu dùng để giới thiệu sau: Chiếc cặp sách này là món quà của ông nội tặng em nhân dịp năm học mới

- Các em gạch 2 gạch dưới câu dùng để kể, tả sau: Chiếc cặp hình chữ nhật, màu xanh

Trang 7

Trả lời:

Cuối các câu kể em tìm được ở bài tập 6 có dấu chấm

Bài 8 (trang 12 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Đặt 1 - 2 câu kể để:

a Giới thiệu một đồ dùng học tập

b Kể hoặc tả về một đồ dùng học tập

Trả lời:

a Chiếc bút máy là đồ dùng em thích nhất

b Chiếc bút có màu đỏ với hình hoa văn trông rất đẹp mắt

Ngày đăng: 11/10/2022, 17:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm