Khái niệm “bẫy thu nhập trung bình” lần đầu tiên đưZc Indermit Gill và HomiKharas nhắc đến để chỉ tình trạng phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển sau mộtthời gian tăng trưởng vớ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
3 Nguyễn Ngọc Quỳnh Như
4 Phan Ngọc Bảo Như
5 Phan Quỳnh Ngọc Như
6 Võ Thị Yến Như
7 Nguyễn Phạm Minh Nhựt
8 Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 49 Nguyễn Thị Phận
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan đề tài: “Phân tích lý luận về bẫy thu nhập trung bình Ápdụng phân tích ở Việt Nam” nhóm 6 nghiên cLu và thực hiê Mn
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả bài làm của đề tài “Phân tích lý luận về bẫy thu nhập trung bình Áp dụngphân tích ở Việt Nam” là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác Các tài liê Mu đưZc s[ dụng trong tiểu luận có ngu\n g]c, xuất xL rõ ràng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 KHÁI QUÁT HIỆN TƯỢNG “BẪY CÁC NƯỚC THU NHẬP TRUNG BÌNH” 2
1.1 Các quan niệm về hiện tưZng “bẫy các nước thu nhập trung bình” 2
1.2 Nguyên nhân tình trạng vướng vào “bẫy thu nhập trung bình” 4
1.2.1 Những đặc điểm của nền kinh tế khi mắc phải “bẫy thu nhập trung bình” 4
1.2.2 Nguyên nhân vướng vào “bẫy thu nhập trung bình” 5
1.3 Các giải pháp để thoát ra tình trạng “ bẫy thu nhập trung bình” 6
1.3.1 Giải pháp dưới góc nhìn của chuyên gia 6
1.3.2 Chính sách công nghiệp tiên phong 7
2 BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH Ở THÁI LAN VÀ MALAYSIA 8
2.1 Phân tích bẫy thu nhập trung bình ở Thái Lan 8
2.2 Phân tích bẫy thu nhập trung bình ở Malaysia 9
3 SỨC ÉP TỪ “BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH” ĐỐI VỚI NHỮNG NỀN KINH TẾ MỚI NỔI 10
3.1 Trung Qu]c và “Bẫy thu nhập trung bình” 10
3.2 Brazil và “Bẫy thu nhập trung bình” 12
3.3 Ấn Độ và “Bẫy thu nhập trung bình” 14
4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 14
Trang 64.1 Khái quát nền kinh tế Việt Nam 15
4.2 Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm của Hàn Qu]c 16
4.2.1 Kinh nghiệm vưZt “bẫy thu nhập trung bình” của Hàn Qu]c 16
4.2.2 Một s] bài học rút ra cho Việt Nam 17
4.3 Đề xuất giải pháp 17
PHẦN KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Trong 30 năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ và đạtđưZc nhiều thành tựu đáng kể Trong đó phải kể đến việc từ một nước có thu nhập trungbình thấp, Việt Nam đã vưZt qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế - xã hội, đói nghèo và kémphát triển thành nước thu nhập trung bình theo phân loại của Ngân hàng Thế giới từ năm
2008 Đây đưZc xem là một bước tiến mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam cũng như mở ranhiều cơ hội phát triển mới cho nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triểnmạnh mẽ đó vẫn t\n tại nhiều hạn chế và thách thLc Theo các chuyên gia kinh tế, hànhtrình trở thành một qu]c gia thu nhập cao của nước ta chỉ mới bắt đầu, trước mắt, ViệtNam cần đ]i mặt với nguy cơ rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”
Khái niệm “bẫy thu nhập trung bình” lần đầu tiên đưZc Indermit Gill và HomiKharas nhắc đến để chỉ tình trạng phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển sau mộtthời gian tăng trưởng với t]c độ cao vươn lên đến mLc thu nhập trung bình sau đó lạikhông thể bLc phá mà chỉ dậm chân tại mLc thu nhập ấy Các qu]c gia rơi vào bẫy thunhập trung bình thường có tỉ lệ đầu tư thấp, ngành chế tạo chậm phát triển, ngành côngnghiệp ít đa dạng và thị trường lao động kém sôi động Philippines là qu]c gia điển hìnhcủa tình trạng vướng vào bẫy thu nhập trung bình, GDP bình quân đầu người đã không thểvưZt qua ngưỡng 2.000 USD trong nhiều thập niên Theo th]ng kê, tại Châu Á chỉ có 5qu]c gia có thể thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình bao g\m: Nhật Bản, Hàn Qu]c, ĐàiLoan, H\ng Kông, Singapore Bởi thế, việc tránh khỏi bẫy thu nhập trung bình có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đ]i với các qu]c gia trên con đường phát triển
Việt Nam có nguy cơ vướng vào “bẫy thu nhập trung bình” với các biểu hiện nhưt]c độ tăng trưởng chậm, năng suất sản xuất thấp, thiếu hụt chuyển dịch cơ cấu, không códấu hiệu cải thiện khả năng cạnh tranh và nảy sinh nhiều vấn đề do tăng trưởng gây ra.Trong b]i cảnh đó, việc “Phân tích lý luận về bẫy thu nhập trung bình” từ đó “Áp dụng phân tích ở Việt Nam” là một nhiệm vụ cấp thiết và có ý nghĩa vô cùng quan
trọng
1
Trang 8PHẦN NỘI DUNG
1 KHÁI QUÁT HIỆN TƯỢNG “BẪY CÁC NƯỚC THU NHẬP TRUNG BÌNH”
1.1 Các quan niệm về hiện tượng “bẫy các nước thu nhập trung bình”
Bẫy thu nhập trung bình là tình trạng phát triển kinh tế của một qu]c gia đã đạt đếnmột mLc thu nhập bình quân nhất định (dựa trên những lZi thế sẵn có) tuy nhiên lại “dậmchân” tại mLc thu nhập ấy
Theo Ngân hàng thế giới (World Bank), Bẫy thu nhập trung bình xảy ra khi mộtQu]c gia bị mắc kẹt trong 42 năm không vưZt qua đưZc ngưỡng thu nhập bình quân đầungười cơ bản từ 4000–6000 USD/ năm mà phụ thuộc vào ngu\n tài nguyên và lZi thế sẵn
có Các nước rơi vào bẫy thu nhập trung bình thường có tỷ lệ đầu tư thấp, ngành chế tạophát triển chậm, ít đa dạng về các ngành công nghiệp cùng với đó là thị trường lao độngkém nổi bật, sôi động Phân loại thu nhập các qu]c gia trên thế giới theo 3 mLc:
Nước có mLc thu nhập thấp: Thu nhập bình quân đầu người dưới 1000 USD/năm
Nước có mLc thu nhập trung bình: Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 1000 USDđến 10.000 USD/năm
Nước có mLc thu nhập cao: Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10.000USD/năm
Theo Giáo Sư Kenichi Ohno, bẫy thu nhập trung bình là một tình hu]ng mà mộtqu]c gia bị mắc kẹt tại mLc thu nhập đưZc quyết định bới ngu\n lực nhất định và lZi thếban đầu và không thể vưZt qua mLc thu nhập đó Như một lẽ tất nhiên, bất kỳ qu]c gianào, với xuất phát điểm là một nền kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác các ngu\n lực sẵn
có, xuất khẩu nông sản độc canh, nông nghiệp tự cấp tự túc, và mong chờ vào viện trZ, thì
để tăng trưởng, qu]c gia đó cần tiến hành công nghiệp hóa, quá trình công nghiệp hóa bắtkịp đưZc g\m 4 giai đoạn sau:
2
Trang 9Giai đoạn 1: Bắt đầu xuất hiện một s] công ty sản xuất có v]n đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI), lắp ráp hoặc gia công đơn giản các sản phẩm công nghiệp nhẹ như dệt may,giày dép, thực phẩm,… Các khâu về thiết kế, công nghệ, sản xuất và tiếp thị đều do ngườinước ngoài hướng dẫn, các nguyên vật liệu và phụ tùng đưZc nhập khẩu Điều này dẫnđến việc đạt đưZc giá trị nội tại rất nhỏ và bị lấn át bởi người nước ngoài mặc dù công việc
và thu nhập người nghèo đưZc cải thiện
Giai đoạn 2: Khi s] v]n FDI đưZc tích lũy, quy mô sản xuất mở rộng và ngu\ncung cấp trong nước bắt đầu tăng, cho thấy ngoài nhà đầu tư FDI còn có sự ra đời các nhàđầu tư trong nước Các công ty trong nước bắt đầu cạnh tranh, m]i liên kết giữa công tylắp ráp và nhà cung cấp đưZc hình thành Ngành công nghiệp tăng trưởng về lưZng vì cácyếu t] đầu vào trong nước gia tăng Nhưng về cơ bản, hoạt động sản xuất và quản lý vẫncòn tiếp tục phụ thuộc vào người nước ngoài, dẫn đến giá trị nội tại tăng không nhiều vàmLc lương thu nhập vẫn như vậy
Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, cần rèn luyện kỹ năng và tri thLc qua việc tích lũyv]n nhân lực trong ngành công nghiệp Lao động trong nước phải đưZc thay thế lao độngnước ngoài trong tất cả các lĩnh vực Bởi nếu phụ thuộc nhiều vào người nước ngoài thìgiá trị nội tại sẽ giảm và tăng rất chậm Qu]c gia trở thành nước xuất khẩu các sản phẩmchế tạo chất lưZng cao, thách thLc các đ]i thủ đi trước và xác lập vị trí của mình trên đấutrường qu]c tế
3
Trang 10Giai đoạn 4: Qu]c gia có năng lực tạo ra sản phẩm mới và dẫn đầu xu thế thịtrường toàn cầu.
Giáo Sư Kenichi cho rằng “Bẫy thu nhập trung bình” gi]ng như “chiếc trần thủytinh vô hình” ngăn cản sự phát triển kinh tế giữa Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3 trong quátrình 4 giai đoạn của sự tăng trưởng và phát triển Mỗi qu]c gia đều có thể chạm ngưỡngthu nhập trung bình thấp ngay từ giai đoạn 1 và tăng trưởng đến mLc thu nhập trung bìnhcao ở giai đoạn 2 dựa trên lZi thế sẵn có về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên,…
“Chiếc trần thủy tinh vô hình giữa Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3 chính là “ Bẫy thu nhập”
trung bình” Khi bước sang giai đoạn 3, họ sẽ đạt mLc thu nhập cao Sẽ không có gì để nóinếu qu]c gia nào cũng có thể vưZt qua các giai đoạn đó một cách suôn sẻ Nhưng trênthực tế có rất nhiều nước vưZt qua ngưỡng thu nhập thấp lại tăng trưởng chậm và bị mắckẹt ngay đó và trở thành nạn nhân của “bẫy thu nhập trung bình , do các qu]c gia chưa”
thay đổi về mặt cơ cấu công nghiệp bằng cách s[ dụng chính ngu\n lực lao động nội địa.Nếu một qu]c gia vưZt qua đưZc sự ngăn cản của “ bẫy thu nhập trung bình” hay “ chiếctrần thủy tinh vô hình” thì nền kinh tế sẽ chuyển từ giai đoạn phụ thuộc ngoại lực sanghoàn toàn dựa vào nội lực Thì lúc đó, ngu\n lực trong nước sẽ có đủ trình độ thay thếhoàn toàn lao động nước ngoài
Như vậy, “bẫy thu nhập trung bình” xảy ra khi tăng trưởng tạo ra chỉ bằng may mắn(điều kiện tự nhiên) mà không bằng nỗ lực của doanh nghiệp và chính phủ Tăng trưởngphụ thuộc vào lZi thế sẵn có thì sớm hay muộn cũng đi đến h\i kết thúc, năng lực cạnhtranh bị bào mòn trước khi thu nhập cao
1.2 Nguyên nhân tình trạng vướng vào “bẫy thu nhập trung bình”
1.2.1 Những đặc điểm của nền kinh tế khi mắc phải “bẫy thu nhập trung bình”
Khi một qu]c gia tăng trưởng dựa vào ngu\n tài nguyên sẵn có mà không phải lànhững chính sách kinh tế phù hZp hay những sự bLt phá khác thì rõ ràng qu]c gia sẽkhông thể duy trì đà tăng trưởng mãi đưZc Bởi lẽ, ngu\n tài nguyên có sẵn luôn có hạn.Nhìn chung, các qu]c gia vướng phải bẫy thu nhập trung bình đều có một s] điểm chung,
đó là:
4
Trang 11 Không có chính sách kinh tế phù hZp, mạnh lên nhờ những tài nguyên có sẵn.
Giá nhân công tăng lên, thị trường lao động kém sôi động
1.2.2 Nguyên nhân vướng vào “bẫy thu nhập trung bình”
Thiếu đổi mới, sáng tạo trong kinh tế
Đây đưZc xem là nguyên nhân chính khiến cho các qu]c gia gặp phải tình trạng bẫythu nhập trung bình Quá phụ thuộc vào các yếu t] sẵn có như tài nguyên thiên nhiên mà
bỏ qua việc phát triển ngu\n lực nội tại khiến cho các qu]c gia này khó bLt phá Đặc biệt, việc không chịu đầu tư vào công nghệ, dẫn đến năng suất và chất lưZngsản phẩm kém, khó cạnh tranh trên thị trường, từ đó dẫn đến tình trạng không theo kịp t]c
độ phát triển kinh tế và đổi mới xã hội
Mất đi ưu thế về nguồn cung và giá lao động
Ngu\n cung lao động d\i dào và giá rẻ là một trong những yếu t] hàng đầu thu hútđầu tư Trong đó các nước đang phát triển, nằm trong nhóm thu nhập thấp, thu nhập trungbình thấp đưZc xem là các qu]c gia có ngu\n lao động d\i dào và giá thành rẻ Một s]qu]c gia đang phát triển và ở thời kỳ dân s] vàng đưZc xem là “thiên đường” đầu tư khivừa đáp Lng đưZc ngu\n nhân công d\i dào vừa có giá thành rẻ
Tuy nhiên đây vừa đưZc xem là ưu thế nhưng cũng là hạn chế cho các nước pháttriển Bởi đến một thời điểm nhất định khi nền kinh tế phát triển, mLc s]ng của người dâncao hơn hoặc khi đất nước bước vào thời kỳ già hóa dân s] thì ưu thế này mất đi Điều này
là một trong những yếu t] làm giảm thu hút đầu tư
Cùng với đó, công nghệ lạc hậu và phần lớn dựa vào nhân công để duy trì năng suấtnên các qu]c gia này càng phải hLng chịu những hậu quả nặng nề hơn khi lZi thế này
5
Trang 12không còn Lúc này, sản phẩm của họ không đáp Lng đưZc yêu cầu của thị trường Trongkhi đó, năng suất lao động cũng suy giảm do không duy trì đưZc lZi thế nhân công Hậuquả là sản phẩm của họ có sLc cạnh tranh kém hơn Khi đó, bản thân các qu]c gia nàycũng không đủ sLc để bật lên.
Phân bổ nguồn vốn không hợp lý
Việc phân bổ ngu\n v]n và chính sách không hZp lý cũng là một trong nhữngnguyên nhân khiến cho nền kinh tế chậm phát triển Các lĩnh vực quan trọng như khoa họccông nghệ, giáo dục không đưZc chú trọng và đầu tư đúng mLc làm giảm thu hút đầu tư,nền kinh tế khó phát triển
Gặp phải các vấn đề kinh tế vĩ mô trong thời đại toàn cầu hóa
Các nước đang phát triển thường phải đ]i mặt với vấn đề lạm phát cao Đây là mộtyếu t] gây ảnh hưởng lớn tới sự phát triển chung của nền kinh tế Ngoài ra, các vấn đề nhưkhoảng cách giàu nghèo, bong bóng bất động sản, chLng khoán đưZc tạo thành khi nềnkinh tế phát triển quá nhanh cũng khiến nền kinh tế qu]c gia thiếu ổn định Rất nhiều qu]cgia gặp phải khó khăn trong việc vừa giải quyết các vấn đề trên vừa duy trì t]c độ pháttriển kinh tế ổn định
1.3 Các giải pháp để thoát ra tình trạng “ bẫy thu nhập trung bình”
1.3.1 Giải pháp dưới góc nhìn của chuyên gia
Để nền kinh tế có những thành tựu phát triển và tăng trưởng thì nền kinh tế cầnphải đưZc quản lí và sáng tạo không ngừng nghỉ ở mọi giai đoạn Theo Indermit Gill,Homi Kharas và các chuyên gia khác nhận định rằng để vưZt qua “ bẫy thu nhập trungbình” cần những đòi hỏi cao và rất cao mới có thể vưZt qua đưZc vì nếu chỉ ít yếu t] trênthì các nước khó mà vưZt qua bẫy này Những nhận định như sau:
Theo ông Kharas, Việt Nam hiện có mLc thu nhập tương tự Indonesia năm 1990, một
bộ phận của nền kinh tế đã biểu hiện những đặc tính của một qu]c gia có thu nhập trung bìnhtrong khi cả nước chưa đưZc như vậy.Bên cạnh đó, mỗi năm có khoảng 1 triệu người ở nôngthôn chuyển ra thành ph] đã cho thấy Việt Nam đang đi theo xu hướng thiết lập các thànhph] đầu tàu về kinh tế làm đòn bẩy cho cả nước Đây cũng là nguyên nhân làm gia tăng mLc
6
Trang 13độ bất bình đẳng ở Việt Nam Người có bằng đại học ở nước ta ngày càng đưZc coi trọng vàtrả lương cao hơn nhiều lần so với người chỉ trải qua giáo dục phổ thông, trong khi tại cácnước giàu hơn Việt Nam có mLc chênh lệch lương ít hơn Điều này cho thấy hệ th]ng giáodục ở Việt Nam kém linh hoạt và chưa thể đáp Lng nhu cầu tuyển dụng của các doanhnghiệp
Theo ông Nguyễn Sỹ Dũng- Nguyên Phó Chủ nhiêm văn phòng Qu]c Hội chia sẻ:các lZi thế động lực không đưZc triệt tiêu lẫn nhau mà phải cộng hưởng để đưa đất nướccất cánh
ThL nhất, cần có một mô hình nhà nước kiến tạo phát triển, với nền văn hoá tươngthích
ThL hai, cải cách thể chế để giải phóng ngu\n lực của đất nước
ThL ba, quyền tự do tài sản chính là triết lý căn bản đằng sau sự thịnh vưZng, giàu
có Cải cách thể chế để tài sản đưZc chuyển đổi vào thời điểm phù hZp nhất, vàotay người có thể s[ dụng hiệu quả nhất
1.3.2 Chính sách công nghiệp tiên phong
Chính sách công nghiệp tiên phong nhằm củng c] sự cân bằng v]n rất mong manh
và hay thay đổi giữa chỉ đạo của nhà nước và định hướng thị trường, giữa cam kết toàncầu hoá và duy trì các công cụ chính sách, giữa lãnh đạo quyết đoán với nhu cầu lắngnghe cẩn trọng các doanh nghiệp tư nhân Chính sách này rất khó thực hiện so với việcđơn giản là buông lỏng thị trường hoặc kiểm soát mọi viêc chặt chẽ bằng bộ máy nhànước Các yếu t] chính của chính sách này là chấp nhận cơ chế thị trường và toàn cầuhoá, tinh thần học hỏi linh hoạt của cả chính phủ và khu vực tư nhân, và m]i tương tácphLc tạp luôn không ngừng thay đổi giữa hai khu vực Cụ thể hơn, chính sách côngnghiệp tiên phong cần đáp Lng tất cả các điều kiện sau:
Phát triển theo cơ chế thị trường trong b]i cảnh toàn cầu hoá: khu vực tư nhân chủyếu tham gia hoạt động sản xuất, đầu tư, thương mại và các hoạt động kinh tế kháctrong môi trường cạnh tranh mở do cơ chế thị trường và quá trình toàn cầu hoá
7
Trang 14Nhà nước không tham gia vào hoạt động sản xuất, trừ những lĩnh vực khu vực tưnhân chưa sẵn sàng đảm nhận vai trò của nhà nước.
Nhà nước mạnh: Nhà nước đảm đương vai trò vững chắc và chủ động trong việcđịnh hướng và hỗ trZ phát triển, mặc dù về nguyên tắc mọi hoạt động sản xuất chủyếu do tư nhân tiếp quản
Giữ lại những công cụ chính sách phù hZp cho các nước công nghiệp hoá đi sau
Phát triển năng lực động: Tăng cường năng lực chính sách và tính năng động củakhu vực tư nhân
Công tác công tư hiệu quả: Xây dựng m]i quan hệ hZp tác hiệu quả giữa hai khuvực nhà nước và tư nhân một cách vững chắc dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau vàtham gia tích cực từ hai phía
Kiến thLc sâu rộng về công nghiệp: Nhằm tránh đánh giá sai chính sách và gây ảnhhưởng chính trị Chính phủ cần tích lũy đầy đủ những kiến thLc về ngành côngnghiệp mà mình mu]n can thiệp
2 BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH Ở THÁI LAN VÀ MALAYSIA
Thái Lan và Malaysia bắt đầu tiến hành quá trình công nghiệp hóa từ những năm
1960 với mục tiêu xóa bỏ nền kinh tế thuần nông, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế và phát triểncông nghiệp chế tác Thái Lan và Malaysia ban đầu cũng tập trung vào sản xuất hàng hóathay thế hàng nhập khẩu, nhưng sau đó đã chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa địnhhướng xuất khẩu Tuy nhiên, cả Malaysia và Thái Lan đều bị phụ thuộc chủ yếu vào nướcngoài, đặc biệt là về v]n, công nghệ và quản lý Trong khi ngành công nghiệp điện t[ ởMalaysia và công nghiệp sản xuất ô tô ở Thái Lan đã tăng trưởng mạnh mẽ về lưZng, songcác nguyên liệu công nghệ cao, các cấu kiện then ch]t và các quy trình quan trọng như kỹthuật và tiếp thị vẫn chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sản xuất, hoặc nhậpkhẩu trực tiếp Hệ quả là, người bản địa chỉ thực hiện lắp ráp hoặc sản xuất các bộ phậnđơn giản, trong khi phần lớn giá trị vẫn tiếp tục do người nước ngoài nắm giữ
2.1 Phân tích bẫy thu nhập trung bình ở Thái Lan
8
Trang 15Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính khiến Thái Lan chưa vưZt qua mLc thunhập trung bình trong n[a thế kỷ qua là: Thiếu lao động có tay nghề trong thời gian dài,vẫn phải dựa vào ngu\n lao động nước ngoài, giáo dục chưa đáp Lng nhu cầu phát triểnkinh tế, vẫn còn sự bất bình đẳng trong cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp, trong
đó doanh nghiệp nhà nước vẫn độc quyền trong một s] lĩnh vực, đặc biệt là tài chính viễnthông
Thái Lan đã đạt GDP bình quân đầu người 1.000 USD/năm vào năm 1998 và cóthời gian tăng trưởng kinh tế cao bình quân 7,5%/năm trước năm 1990, nhưng sau đó ngàycàng chậm lại, giảm dần xu]ng còn 5,3%/năm, r\i 4,3%/năm trong hai thập kỷ qua và hiệnnay khoảng 3%/năm Hiện nay, Thái Lan đang đ]i mặt với thách thLc là s] người già tănglên và lực lưZng lao động giảm Điều này khiến tỷ lệ phụ thuộc của người cao tuổi vào lựclưZng lao động tăng lên Hiện tỷ lệ này là 28,4/100 người, dự báo sẽ tăng lên 56,2/100người vào năm 2040 Những thay đổi trong cơ cấu dân s] của Thái Lan sẽ dẫn đến giảmnăng suất, giảm tăng trưởng, đ\ng thời làm tăng cao chi phí chăm sóc sLc khỏe, trong khimLc thu nhập đầu người thấp
Thái Lan đang nỗ lực từng bước phát triển công nghiệp bằng cách tiếp tục conđường đang đi của mình Thái Lan vẫn tiếp tục khuyến khích FDI vào lĩnh vực chế tạo,thúc đẩy công nghệ khuôn mẫu, tăng cường năng lực và liên kết các nhà sản xuất linh kiệnnội địa Việc tiếp tục củng c] các cụng công nghiệp ô tô vẫn là trụ cột trong chính sáchcông nghiệp của Thái Lan Một định hướng chính sách khác là phát triển sản xuất ô tô sinhthái Thái Lan áp dụng cách tiếp cận hai chiều, vừa phát triển cơ sở công nghiệp cũ đ\ngthời tìm kiếm các ngu\n tăng trưởng mới
2.2 Phân tích bẫy thu nhập trung bình ở Malaysia
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2009): “ Thách thLc về trung hạn quantrọng nhất đ]i với kinh tế Malaysia là gia nhập vào nhóm các nước có thunhập cao Malaysia đã tăng trưởng vững chắc trọng vài thập kỷ qua, nhưng vẫn còn phụthuộc vào mô hình kinh tế dựa vào tích lũy v]n là chủ yếu Mặc dù đã đạt đưZc nhiềuthành công trong quá khL nhưng khả năng tăng trưởng của Malaysia vẫn tụt hậu so với các
9