mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là g trị không biến đổi trong quá trình sản iá xuất, được C.. 8 Khái niệm: B
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI:
VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
C ần thơ, tháng 4 năm 2023
Giả ng viên gi ng dạy: ả
Nguy ễn Thị ạch Tuyết B
Trang 22
Nhóm sinh viên th c hiự ện:
Lớp: KHMT2211
tham gia Chữ ký
1 Hoàng Lâm Thanh Tâm (KHMT2211060) 100%
2 Quách Đại Vinh (KHMT2211048) 100%
3 Nguy n Nhễ ật Cường (KHMT2211024) 100%
5 Danh Minh Hi u (KHMT2211063) ế 100%
6 Tr n Thanh Khuyên (KHMT2211052) ầ 100%
7 Tr n Nh c Yên (KHMT2211049) ầ ự 100%
8 Trần Vĩnh Phú (KHMT2211042) 100%
9 Trương Kiều Oanh (KHMT2211001) 100%
10 Nguy n Ng c Khánh Uyên (KHMT2211017) ễ ọ 100%
Trang 33
PHỤ LỤC
PHỤ Ụ L C - 3
1 Đặ ấn đề t v - 4
1.1 Lý do ch n chọ ủ đề - 4
1.2 Ý nghĩa của nghiên c u v ứ ề chủ đề - 4
2 N i dung nghiên cộ ứu - 5
2.1 Ngu n g c c a giá tr ồ ố ủ ị thặng dư - 5
2.1.1 Công th c chung c a ứ ủ tư bản - 5
2.1.2 Hàng hóa SLĐ - 6
2.1.3 S s n xu t giá tr ự ả ấ ị thặng dư - 7
2.1.4 Tư bản b t biấ ến và tư bản khả bi n - 7 ế 2.1.5 Ti n côngề - 8
2.1.6 Tu n hoàn và chu chuyầ ển - 9
2.1.7 Tư bản cố định và lưu động - 11
2.2 B n ch t c a GTTDả ấ ủ - 12
2.3 Các phương pháp sản xuất - 13
2.3.1 Tuy t ệ đối - 13
2.3.2 Tương đối - 13
2.3.3 Siêu nghạch - 14
2.4 S ự “bóc lột” giá tr ị thặng dư ủa các nướ tư bả c c n - 14
2.4.1 S ự “bóc lột” của ngày trước - 14
2.4.2 S ự “bóc lột” của ngày nay - 15
3 K ết luậ -17 n 4 Tài li u tham khệ ảo -18
Trang 44
1 Đặt vấn đề
1.1 Lý do ch n chọ ủ đề
Trong xã hội tư bản, mối quan hệ ữa nhà tư bả gi n và người lao động làm thuê (hay c ụ thể là công nhân) là mối quan hệ s n xu t ả ấ cơ bản, sâu s c nhắ ấ ủa xã hội đó Để đạt được t c mục đích làm giàu tối đa của mình, nhà tư bả đã dựa trên cơ sở thuê mướn lao động của n giai c p công nhân Và mấ ục đích c a nhà tư bủ ản chính là giá tr ị thặng dư thu về càng nhiều càng t t ố
Giá trị thặng dư phản ánh quan hệ bóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp công nhân
Sở dĩ C Mác gọi là quan h bóệ c lột mặc dù nhà tư bản không quy phạm quy luật kinh t ế
về trao đổ ngang giá nhưngi C Mác nh n thậ ấy đượ ằc r ng có một sự bất công sâu sắc, c ụ thể C Mác đã chứng ki n c nh ế ả người lao động làm thuê b bị ức lột sức lao động với tiền công rẻ mạt trong khi đó nhà tư bản ngày càng tr nên giàu có C Máở c đã đưa ra những
lý luận v giá tr ề ị thặng dư Sự giải thích khoa học của C Mác đã đi vượ ẳn so vớ các t h i nhà kinh t hế ọc trước đó, C Mác đã mô tả được th c tự ế giá trị thặng dư vẫn được sinh ra
dù nhà tư bản không hề vi phạm về quy luật kinh tế về trao đổi ngang giá Theo đánh giá của V.I Lênin, lý luận về giá trị thặng dư là “hòn đá tảng trong lý luận kinh tế chính trị của C Mác”, đây cũng là nội dung cốt lỗi h c thuyọ ết giá trị thặng dư của C Mác Việc nghiên cứu lý luận c a C Mác v giá trủ ề ị thặng dư cho ta thấy được toàn bộ bí mật của nền kinh tế tư bản ch ủ nghĩa được v ch trạ ần Chính vì th ế mà nhóm tôi chọn đề tài“Phân tích lý luận c a C Mác v giá tr ủ ề ị ặng dư” để làm bài tiểu luận cho nhóm th mình
1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu về chủ đề
Không những vạch trần được bí mậ ủt c a n n kinh t ề ế tư bản chủ nghĩa, vi c nghiên c u ệ ứ
lý luận c a C Mác v giá trủ ề ị thặng dư làm rõ bản ch t và lu n gi i khoa hấ ậ ả ọc về nguồn gốc của giá trị thặng dư Ngoài ra, việc chọn đề tài này nghiên cứu giúp nhóm tôi có thêm nhiều ki n thế ức về cách hoạt động của các doanh nghi p, các y u tệ ế ố để s n xu t ả ấ được hiệu qu ả
Trang 55
2 N i dung nghiên cộ ứu.
2.1 Ngu ồn gốc củ a giá tr ị thặng dư.
2.1.1 Công th c chung c a ứ ủ tư bản
Để có đư c công thức chung của tư bảợ n ta cần xem xét vai trò của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn và tiền trong n n s n xuề ả ất tư bản chủ nghĩa:
Tiền trong n n s n xu t hàng hóa giề ả ấ ản đơn vận động trong quan h H-T- ệ H
Tiền trong n n s n xuề ả ất tư bản ch ủ nghĩa vận động trong quan h T-H-ệ T
* So sánh gi a hai công thữ ức H-T-H vớ i công th ức T -H-T:
+ Điểm gi ng nhau: ố Đều có quá trình mua và bán; có y u t là hàng và tiế ố ền; có người mua và người bán
+ Điểm khác nhau:
Điểm mở đầ u, k t thúc ế Hàng hóa, tiền đóng vai trò trung gian Tiền tệ, hàng hóa đóng vai trò trung gian Trật tự hành vi Bán trước, mua sau Mua trước, bán sau
Mục đích vận động
Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá
trị sử dụng để thoả mãn nhu c u ầ
Mục đích của lưu thông tư bản là giá tr Giá tr thu vị ị ề càng cao tư bản càng mong mu n vì nó tố ỉ l ệ thuận với lợi nhu n cậ ủa tư bản Do
đó tư bản vận động theo công thức T-H-T’ (trong đó T’ = T + t) C Mác gọi t là giá tr ị thặng dư
Giới hạn lưu thông
Sự vận động s k t thúc ẽ ế
ở giai đoạn thứ hai, khi những người trao đổi có được giá tr sử dụng mà ị người đó cần đến Do đó
sự vận động là có giới hạn
Sự vận động của tư bản là không
có gi i h n, vì s l n lên c a giá ớ ạ ự ớ ủ trị là không có giới hạn
Trang 66
* S mâu thu n công thự ẫ ức chung của tư bả n
Ta xét công thức chung của tư bản:
T – H – T’ trong đó T’ = T + t Vậy t từ đâu mà xuất hi n? ệ
C Mác đã chỉ rõ: “Tư bản không th xu t hi n t ể ấ ệ ừ lưu thông và cũng không thể xuất hiện
ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng th i không phải trong ờ lưu thông” Đó là mâu thuẫn chứa đựng trong công thức chung của tư bản C Mác chỉ rõ:
“Phải lấy những quy luật nội t i của lưu thông hàng hóa làm cơ sở” ạ
Nếu ta xét 2 trường hợp: trao đổi ngang giá, tức là T = H = T’ sẽ không tạo ra giá trị mới Còn trường hợp không ngang giá, ch ng h n vi c mua r ẳ ạ ệ ẻ bán đắt, người bán s có lẽ ợi
ở khâu mua (giá rẻ, mua được nhiều) nhưng lạ ất l i khâu bán (giá đắt, ít người mua) i b ợ ở
vì th ế nên cũng không làm tăng lên giá trị mà ch phân phỉ ối lại giá tr ị
Điểm đặc biệt đây là nhà tư bản đã mua đượở c một loại hàng hóa đặc biệt nào đó mà trong quá trình s d ng lo i hàng hóa này, giá tr c a nó không nhử ụ ạ ị ủ ững được b o t n mà ả ồ còn tạo ra giá tr mị ới lớn hơn giá trị ản thân nó Đó là hàng hóa sức lao động b
2.1.2 Hàng hóa SLĐ
C.Mác viết “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực th ể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi s n xu t ra m t giá tr s dả ấ ộ ị ử ụng nào đó” Vì v y mu n tr thành hàng hóa sậ ố ở ức lao động phần cần 2 điều kiện:
+ Người lao động được tự do về thân thể
+ Người lao động không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động
Nếu một người có đầy đủ tư liệu sản xu t thì h ấ ọ chỉ ầ c n b ra sỏ ức lao động để t o ra sạ ản phẩm; nhưng nếu họ không có tư liệu sản xuất thì buộc bản thân họ phải cung cấp và bán
đi sức lao động của mình để duy trì cuộc sống Tuy nhiên chỉ bán thời gian lao động nhất định (chẳng hạn như 8 giờ lao động), nếu bán hết sẽ trở thành nô lệ B n ch t c a viả ấ ủ ệc bán sức lao động là chỉ bán quyền sử dụng sức lao động của họ, còn họ vẫn sở hữu sức lao động
* Hai thu ộc tính củ a hàng hóa sức lao động:
- Giá trị hàng hóa s c lao ng gứ độ ồm các bộ ph n sau h p thành: ậ ợ
+ Giá tr nhị ững tư liệu s n xu t v v t ch t và tinh th n c n thiả ấ ề ậ ấ ầ ầ ết để tái s n xu t sả ấ ức lao động, duy trì hoạ ột đ ng s ng c a bản thân người công nhân ố ủ
+ Phí tổn đào tạo người lao động
+ Giá tr nhị ững tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
- Giá tr s d ị ử ụng ủ c a hàng hóa sức lao động: có tính năng đặc bi t mà không hàng hóa ệ thông thường nào có được Khác với hàng hóa thông thường (sau một thời gian tiêu dùng
sẽ mất đi giá trị và giá trị s d ng theo thử ụ ời gian) thì hàng hóa sức lao động khi được tiêu dùng, ngoài vi c s n xu t ra m t lệ ả ấ ộ ạo hàng hóa nào đó thì đồng thời nó cũng tạo ra một lượng giá tr thặng dư lớn hơn giá trịị bản thân nó Phần giá trị lớn hơn đó gọi là giá trị thặng dư
Trang 77
2.1.3 S s ự ản xuấ t giá tr ị thặng dư
Trong công th c chung cứ ủa tư bản T – H – T’, trong đó T’ = T + t, C Mác gọi t chính
là giá trị thặng dư
Giá tr ịthặng dư chính là giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đo t Ký hiệu là m ạ
Ví dụ: Để tiế n hành s n xuả ất sợi, nhà tư bản phải ứng ra số tiền như sau:
+ 50 đô để mua 50 kg bông
+ 3 đô hao mòn máy móc để kéo 50 kg bông thành s i ợ
+ 15 mua hàng hóa sđô ức lao động để ử ụ s d ng trong 1 ngày làm việc 8 giờ Như vậy, nhà tư bản ứng ra tổng là 68 đô
Trong quá trình s n xu t s i, bả ấ ợ ằng lao động cụ thể, người công nhân trong 4 gi ờ lao động đã chuyển toàn bộ 50 kg bông thành 50 kg s i Lúc này giá tr c a 50 kg sợ ị ủ ợi
là 68 đô
Tuy nhiên, tư bản b ỏ tiền ra để thuê công nhân trong 8 gi làm vi c, vì th trong 4 ờ ệ ế giờ còn lại, nhà tư bản sẽ đầu tư sản xu t tiấ ếp Nhà tư bản bỏ thêm 50 đô cho 50 kg bông, 3 đô cho hao mòn máy móc, và không phải bỏ thêm 15 đô cho việc trả công cho công nhân Lúc này, số tiền nhà tư bản b ra cho 4 giỏ ờ tiếp theo là 50 đô + 3 đô
= 53 đô Tổng lại, nhà tư bản đã chi ra 121 đô cho việc ti n hành s n xu t 100 kg s i ế ả ấ ợ Nhưng, trong 8 gi lao động người công nhân tạo ra 100 ký sợi có giá tr là 136 đô ờ ị
Do đó, nhà tư bản thu về được giá trị thặng dư là 136 đô – 121 đô = 15 đô
Ta th y, nấ gày lao động của người công nhân chia là 2 ph n là thầ ời gian lao động c n ầ thiết và thời gian lao động thặng dư Theo ví dụ trên, 4 tiếng đầu tiên là thời gian lao động cần thiết và 4 tiếng sau là thời gian lao động thặng dư
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Để khẳng định rõ hơn nguồn gốc giá tr thặng dư là do hao phí sức lao động tạo ra, cần ị phân tích vai trò của tư liệu s n xu t và trong m i quan h vả ấ ố ệ ới người lao động trong quá trình làm tăng giá trị Việc phân tích này được C Mác nghiên cứu dưới nội hàm của hai thuật ngữ: tư bản bất biến và tư bản khả biến
2.1.4 Tư bản b t bi n và tấ ế ư bản khả biến
* Tư bản bất biến
Khái niệm: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên liệu, ) mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là g trị không biến đổi trong quá trình sản iá xuất, được C Mác gọi là tư bản bất biến (ký hiệu là c)
Phân tích ta thấy gồm 2 phần:
+ Máy móc, thiết bị, nh xưởng,… (ký hiệu cà 1)
+ Nguyên, nhiên vật liệu (ký hiệu c2)
c = c1 + c2
Cách thức dịch chuyển của c1 vàc2 là khác nhau: c1 thông qua sự hao mòn của máy móc trong chu kì sản xuất; còn c dịch chuyển toàn bộ vào quá trình sản xuất Song cả hai đều 2
không làm tăng lên giá trị thặng dư
* Tư bản khả biến
Trang 88
Khái niệm: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất, được Mác gọi là tư bản khả biến (ký hiệu là v)
Hay nói cách khác, gọi là tư bản khả biến vì nó có thể thay đổi giá trị sinh ra giá trị thặng
dư khi đầu tư mua sức lao động Giá trị của nó được chuyển cho công nhân dưới dạng tiền công, biến thành tư liệu sản xuất cần thiết và được tiêu dùng trong quá trình tái sả xuất n sức lao động của công nhân làm thuê
Công thức về giá trị hàng hóa như sau: G = c + (v+m)
Trong đó:
(v+m): là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo ra
c: tư bản bất biến
Tóm lại, ta thấy điểm khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là lượng giá trị của tư bản có thay đổi trong quá trình sản xuất tư bản hay không Tư bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến
có vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản đã lớn lên Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến vạch ra nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư là lao động của người công nhân làm thuê tạo ra không được trả công
2.1.5 Ti n công ề
Tiền công chính là giá c c a hàng hóa sả ủ ức lao động, do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra nhưng thường được hiểu là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê
Nguồn gốc của ti n công là do hao phí sề ức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua hàng hóa sức lao động
Bản chất của tiền công biểu hiện bên ngoài của đời sống chủ nghĩa tư bản, công n: hân làm việc cho nhà tư bản trong một thời gian nhất định, sản xuất ra một lượng hàng hóa hay hoàn thành một số công việc nào đó thì nhà tư bản trả cho công nhân một số tiền nhất định gọi là tiền công
Nếu lao động là hàng hóa, thì hàng hóa đó cũng phải có giá trị Nhưng lao động là thực thể và là thước đo nội tại của giá trị, bản thân lao động thì không có giá trị Vì thế, lao động không phải là hàng hóa, cái mà công nhân bán cho nhà tư bản chính là sức lao động Do
đó, tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân là giá cả của sức lao động
Vậy b n ch t c a ti n công trong ch ả ấ ủ ề ủ nghĩa tư bản là giá tr hay giá c c a sị ả ủ ức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá trị hay giá cả của lao động
Các hình thức cơ bản của tiền công:
+ Tiền công tính theo th i gian ờ là hình th c ti n công mà sứ ề ố lượng c a nó ít hay ủ nhiều tu theo thỳ ời gian lao động c a công nhân (giủ ờ, ngày, tháng) dài hay ng n ắ Muốn đánh giá chính xác mức tiền công không chỉ căn cứ vào tiền công ngày, mà phải căn cứ vào độ dài của ngày lao động và cường độ lao động Giá cả của một giờ lao động là thước đo chính xác mức tiền công tính theo thời gian
+ Tiền công tính theo s n ph m ả ẩ là hình th c ti n công mà sứ ề ố lượng c a nó ph ủ ụ thuộc vào số lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận của sản phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượng công việc đã hoàn thành
Trang 99
Mỗi s n phả ẩm được tr công theo mả ột đơn giá nhất định Đơn giá tiền công được xác định bằng thương số gi a ti n công trung bình c a công nhân trong m t ngày v i s ữ ề ủ ộ ớ ố lượng sản ph m trung bình mà mẩ ột công nhân s n xu t ra trong mả ấ ột ngày, do đó về thực ch t, ấ đơn giá tiền công là tiền công trả cho thời gian cần thiết sản xuất ra một sản phẩm Vì thế tiền công tính theo s n ph m là hình th c chuy n hóa cả ẩ ứ ể ủa tiền công tính theo thời gian
2.1.6 Tu n hoàn và chu chuyầ ển
* Tuần hoàn của tư bản:
Tuần hoàn của tư bả chỉ ự ận độn s v ng của tư bản trải qua các giai đoạn, lần lượt mang những hình thái khác nhau, th c hi n các chự ệ ức năng rồi tr v ở ề hình thái ban đầu với giá tr ị không những được bảo tồn mà còn tăng lên Các hình th c và chứ ức năng của tuần hoàn tư bản:
- Giai đoạn thứ nhất: Nhà tư bản dùng tiền để mua tư liệu s n xu t và s c ả ấ ứ lao động Quá trình lưu thông đó được biểu thị như sau:
Chức năng giai đoạn này là biến tư bản tiền t thànệ h hàng hóa dưới dạng tư liệu s n xuả ất
và sức lao động để đưa vào sản xuất, gọi là tư bản s n xu ả ất
- Giai đoạn th hai:ứ Nhà tư bản tiêu dùng những hàng hóa đã mua, tức là tiến hành sản xuất Trong quá trình s n xu t, công nhân hao phí sả ấ ức lao động, t o ra giá tr m i, còn giá ạ ị ớ
trị tư liệu sản xuất được bảo t n và chuy n dồ ể ịch vào sản ph m mẩ ớ Quá trình sản xuất kết i thúc, lao động của công nhân làm thuê đã tạo ra những hàng hóa mới mà giá tr c a nó l n ị ủ ớ hơn giá trị các yếu tố sản xuất mà nhà tư bản đã mua lúc ban đầu, vì trong đó có giá trị thặng dư do công nhân tạo ra Sự vận động của tư bản ở giai đoạn này biểu thị như sau:
Trong công th c này H' ch ứ ỉ tư bản dưới hình thái hàng hóa mà giá tr c a nó b ng giá tr ị ủ ằ ị của tư bản đã hao phí để sản xuất ra nó cộng với giá trị thặng dư
Kết thúc của giai đoạn thứ hai: tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa
- Giai đoạn thứ ba: Nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng Hàng hóa của nhà tư bản được chuy n hóa thành ti n Công thể ề ức vận động của tư bản ở giai đoạn thứ ba bi u thể ị như sau:
H' - T'
Kết thúc giai đoạn ba, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ Đến đây mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó, nhưng với số lượng lớn hơn trước
Số tiền bán hàng hóa đó, nhà tư bả ại đem dùng vào việc mua tư liện l u sản xuất và sức lao động cần thiế ể ết đ ti p tục s n xuất và toàn bộ ả quá trình trên được lặp lại
Trang 1010
Tổng hợp quá trình vận động của tư bản công nghi p trong cệ ả ba giai đoạn ta có sơ đồ sau đây:
Trong sơ đồ này, với tư cách là một giá trị, tư bản đã trải qua một chuỗi biến hoá hình thái có quan h vệ ới nhau, quy định lẫn nhau Trong các giai đoạn đó, có hai giai đoạn thuộc lĩnh vực lưu thông và một giai đoạn thuộc lĩnh vực s n xuất ả
Vì v y, s vậ ự ận động tu n hoàn cầ ủa tư bản là s vự ận động liên t c không ngụ ừng; đồng thời là sự vận động đứt quãng không ngừng Phù h p vợ ới ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản có ba hình thái của tư bản công nghiệp: tư bản ti n tề ệ, tư bản s n xuả ất và tư bản hàng hóa
Trong quá trình phát tri n c a chể ủ ủ nghĩa tư bản, khả năng tách rời đó đã làm xuất hi n ệ
tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay, hình thành các tập đoàn khác nhau trong giai cấp
tư bản: chủ công nghiệp, nhà buôn, chủ ngân hàng chia nhau giá trị thặng dư
* Chu Chuyển của Tư Bản:
Chu chuyển của tư bản là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định
kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian Chu chuyển phản ánh tốc độ vận
động của tư bản cá biệt là nhanh hay chậm
Mô hình:
Từ mô hình trên ta thấy được chu chuyển của tư bản là:
Qua mô hình trên ta có thể hiểu chu chuyển một cách ngắn gọn là “Tốc độ xoay vòng
vốn của tư ản” b
Thời gian chu chuyển: Thời gian chu chuyển của tư bản là khoảng thời gian mà một tư bản kể từ khi được ứng ra dưới một hình thái nhất định cho đến khi quay trở về dưới hình
thái đó cùng giá trị thặng dư
Thời gian chu chuyển = th i gian lưu thông + th i gian s n xu t ờ ờ ả ấ
Tốc độ chu chuyển: Chỉ sự vận động nhanh hay chậm của tư bản ứng trước và tốc độ chu chuyển được tính bằng số vòng trong năm được xác định bởi công thức:
T - H- T’- - H’ T’’- H’’ T’’’… -
T - H
SLĐ
TLSX
… SX … H - T’
SLĐ’
TLSX’
… SX’ … H’- T’’
SLĐ’’
TLSX’’
… SX’’ … H’’- T’’’