Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt như: sự phù hợp với quy định pháp luật; cho từng loại công trình; các giai đoạn đầu tư xây dựng, các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HÀNG MINH HOÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẢO TỒN, TU BỔ DI TÍCH
THÁP CHĂM PÔ KOLONG GARAI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8 58 03 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ VĂN HÙNG
NĂM 2020
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả Hàng Minh Hoài là học viên lớp lớp 26QLXD11-NT đã hoàn thành luận văn
với tên đề tài là “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo tồn, tu bổ di tích tháp Chăm Pô kolong Garai” dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê
Văn Hùng theo Quyết định số 107/QĐ-ĐHTL ngày 20/01/2020 của Hiệu trưởng trường Đại học thủy lợi Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Trang 42
LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo tồn, tu bổ di tích tháp chăm pô kolong Garai” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại
học, Khoa công trình, thuộc Trường Đại học Thủy lợi Cùng các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình là nguồn động lực để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ
Học viên xin trân trọng cảm ơn PGS TS Lê Văn Hùng đã đóng góp ý kiến, hướng dẫn học viên trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Học viên xin trân trọng cảm ơn đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đã cung cấp hồ
sơ, tài liệu, đóng góp ý kiến cùng tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Trang 53
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DỰ ÁN, NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA 12
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa 12
1.1.1 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng 12
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 12
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.1.4 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.1.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 13
1.1.6 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 14
1.2 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện nay ở Việt Nam 14
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 15
1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án 15
1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 16 1.3 Tổng quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình hiện nay ở Ninh Thuận 16
1.3.1 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư 16
1.3.2 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 18
1.4 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình Văn hóa hiện nay ở Ninh Thuận 20
1.5 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí ở một số dự án điển hình 28
1.5.1 Thuận lợi 28
1.5.2 Khó khăn 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 33
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 33
Trang 64
2.2 Nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 38
2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư 38
2.2.2 Quản lý dự toán công trình 44
2.2.3 Thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình 48
2.2.4 Quản lý định mức, giá, chỉ số giá xây dựng 50
2.2.5 Quản lý chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng 66
2.3 Tính đặc thù các loại hình dự án di tích văn hóa 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẢO TỒN, TU BỔ DI TÍCH THÁP CHĂM PÔ KOLONG GARAI 75
3.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 75
3.1.1 Quá trình thành lập của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 75
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân lực, thiết bị 76
3.2 Giới thiệu về công trình Bảo tồn, tu bổ di tích tháp Chăm Pô Kolong Garai 77
3.2.1 Giới thiệu khái quát về di tích 78
3.2.2 Giá trị lịch sử 79
3.2.3 Giá trị kiến trúc nghệ thuật 79
3.2.4 Sự cần thiết đầu tư 81
3.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Văn hóa tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 82
3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cho công trình Bảo tồn, tu bổ và phát huy giá trị di tích Tháp Chăm Po Klong Garai 89
3.4.1 Nâng cao chất lượng, năng lực chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn 91
3.4.2 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 95
3.4.3 Quản lý chi phí theo chế độ chính sách, định mức, đơn giá 96
3.4.4 Quản lý chi phí công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành 97
3.4.5 Áp dụng rộng rãi hình thức thuê kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư 103
Trang 75
3.4.6 Tăng cường công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 86
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tháp Chăm Pô kolong Garai 20
Hình 2.1 Nội dung tổng quát của định mức xây dựng 51
Hình 2.2 Công tác quản lý định mức xây dựng 52
Hình 2.3 Nội dung giá xây dựng công trình 54
Hình 2.4 Quản lý giá xây dựng công trình 55
Hình 2.5 Quản lý chỉ số giá xây dựng công trình 57
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý 76
Hình 3.2 Vị trí tháp Pô Klongarai 77
Hình 3.3 Mô hình cải tiến tổ chức bộ máy Ban QLDA 92
Hình 3.4 Lưu đồ thanh toán khối lượng hợp đồng 99
Hình 3.5 Lưu đồ quyết toán dự án hoàn thành 102
Trang 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hệ thống văn bản trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 33Bảng 2.2 Tổng hợp văn bản liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 33
Trang 108
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 119
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra trong suốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn
Để dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả ngoài các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường thì quản lý chi phí là một lĩnh vực quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh đều có quy định và hướng dẫn về quản
lý chi phí
Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt như: sự phù hợp với quy định pháp luật; cho từng loại công trình; các giai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng; giảm giá thành xây dựng; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán, thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án và đồng thời có sự tham gia của nhiều tổ chức,
cá nhân
Hiện nay, tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng vẫn khá phổ biến, mặc
dù hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, dự toán xây dựng tuy đã cơ bản đầy đủ nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề lạc hậu so với công nghệ, biện pháp thi công mới mà chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời; tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng của một
số dự án chưa xác định đúng cũng như thiếu các biện pháp kiểm soát phù hợp, làm cho
dự án phải điều chỉnh nhiều lần, dẫn tới tiến độ kéo dài làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của dự án
Nguyên nhân của việc làm tăng chi phí đầu tư xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực của một số Ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn, đơn vị thi công còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu, việc lập hồ sơ thiết kế không đầy đủ, tính toán khối lượng không chính xác, áp dụng định mức, đơn giá chưa phù hợp; sử dụng các biện pháp thi công không hợp lý, công tác kiểm tra, kiểm soát thanh quyết toán chưa
Trang 123 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận về cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Văn hóa hiện nay;
+ Tiếp cận thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện nay
Phương pháp nghiên cứu:
+ Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận;
+ Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
+ Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê và phân tích từ báo cáo của các dự án đã thực hiện, các tài liệu hồ sơ về công tác quản lý chi phí công trình Văn hóa tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận quản lý;
+ Phương pháp chuyên gia
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là di tích tháp Chăm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Phạm vi nghiên cứu đề tài là công tác quản lý chi phí tu bổ các dự án tháp Chăm do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận làm chủ đầu tư
Trang 1311
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả của đề tài có ý nghĩa bổ sung những vấn đề còn chưa được hoàn thiện về lý luận và thực tiễn tại địa phương về quản lý chi phí các dự án trùng tu, tôn tạo các di tích tháp Chăm
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Văn hóa tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận và áp dụng cho công trình Bảo tồn, tu bổ
và phát huy giá trị di tích Tháp Chăm Pô klong Garai
Trang 1412
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DỰ ÁN, NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa
1.1.1 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Dự án đầu tư
Về mặt hình thức, dự án đầu tư DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Về quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định
Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì [1]
1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2]
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước bỏ vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động
Trang 1513
xây dựng cơ bản, nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, để nhằm phát triển kinh tế, xã hội (thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định)
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc xây dựng theo một kế hoạch đã định, kể cả các công việc phát sinh trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng (khoản 1 Điều 1 Nghị định 59/2015 quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình)
Theo đó, có thể hiểu đơn giản, quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án đồng thời điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó để đạt được mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách [3]
1.1.4 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Nó được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
1.1.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.5.1 Khái niệm
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự
án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức dự trù ban đầu
Trang 1614
(tổng mức đầu tư) bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí [4]
1.1.5.2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng [4]
1.1.6 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước bỏ vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, để nhằm phát triển kinh tế, xã hội (thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định)
1.2 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện nay ở Việt Nam
Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt
Những quy trình này bao gồm:
Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện
dự án
Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án
Trang 1715
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
Lập sơ bộ tổng mức đầu tư với ước tính chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với phương
án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Trong đó, nội dung của sơ bộ tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
Lập tổng mức đầu tư của dự án với toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trong đó, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án
Lập dự toán xây dựng công trình với toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình Trong đó, nội dung của dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Lập dự toán gói thầu được xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi
tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng Trong đó, dự toán gói thầu xây dựng gồm: dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp Thanh toán hợp đồng xây dựng phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai
Trang 181.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đã nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt, hợp đồng đã ký kết, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình hiện nay ở Ninh Thuận
1.3.1 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư
dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư dự án nhóm B trở xuống sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã
Trang 1917
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách do tỉnh quản lý
do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan ở trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định
Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Thẩm định thiết kế công nghệ đối với dự án có nội dung thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc, điện tử, tin học, cơ quan chủ trì thẩm định dự án lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về phần công nghệ thông tin Đối với dự án có thiết kế công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định công nghệ theo quy định của Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/3/2016 của Bộ Khoa học
và Công nghệ Quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu
tư [6]
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư trừ các dự án có công trình cấp I trở lên Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây
Trang 2018
dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định thì yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành nơi thực hiện đầu tư xây dựng dự án
1.3.2 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư
1.3.2.1 Thẩm quyền phê duyệt thiết kế dự toán xây dựng công trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng trường hợp thiết
kế 3 bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước đối với các dự án nhóm A, B có sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản
lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết
kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước đối với các dự án nhóm C có sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước đối với các dự án sử dụng toàn bộ vốn ngân sách địa phương cấp huyện, xã
Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước
1.3.2.2 Điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình
1 Các trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Xây dựng và Điều 11 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [7]
2 Người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình khi việc điều chỉnh này dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Các trường hợp điều chỉnh khác do chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về
Trang 214 Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của chủ đầu tư và không thuộc trường hợp phải thẩm định của cơ quan chuyên môn, trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở để xem xét, phê duyệt
5 Việc phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư gồm những nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi điều chỉnh Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh do mình quyết định điều chỉnh
1.3.2.3 Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015 chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ các công trình do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định; [5]
Trang 2220
Cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến Sở Tài chính về trang thiết bị được mua cùng dự
án đối với các công trình
1.4 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình Văn hóa hiện nay ở Ninh Thuận
Ninh Thuận là tỉnh có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, đã để lại cho thế hệ hôm nay nhiều di sản văn hóa tiêu biểu và độc đáo góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đặc biệt là những di sản văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể gắn liền với vùng đất đầy nằng và đầy gió này Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ít nhiều đã tác động cả tích cực lẫn tiêu cực đến quá trình bảo tồn gìn giữ các giá trị di sản văn hóa trong giai đoạn hiện nay Vì thế việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, và đây cũng là một trong nhiệm vụ quan trọng nhằm giừ giữ tốt vốn di sản văn hóa của cha ông truyền lại cho thế hệ mai sau
Hình 1.1 Tháp Chăm Pô kolong Garai Xác định di sản văn hóa là tài sản vô giá của các thế hệ cha ông ta để lại cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau là phần hồn của nền văn hóa dân tộc Di sản văn hóa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống lịch sử văn hóa của dân
Trang 2321
tộc Bên cạnh đó, nó còn là phương tiện để giới thiệu về hình ảnh địa phương cho khách du khách trong và ngoài nước, tạo tiền đề cho các chiến lược phát triển du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội tỉnh nhà Xác định rõ điều đó, trong những năm trở lại đây, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận đã chủ động tích cực triển khai việc nghiên cứu, sưu tầm, quản lý và phát huy các giá trị di sản văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh nhằm góp phần thực hiện tốt các mục tiêu lớn về văn hóa đã được xác định trong Nghị quyết TW 5 khóa VIII về “Xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, và gần nhất là Nghị quyết số 33-NQ/TW về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” [8] đã đạt được một số kết quả như:
Công tác lập hồ sơ di tích: Tính tới thời điểm tháng 2020, tỉnh Ninh Thuận có tổng số gần 60 di tích được xếp hạng (trong đó 02 di tích cấp quốc gia đặc biệt; 15 di tích cấp quốc gia, 12 di tích vật thể, 03 di sản văn hóa được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, khoảng gần 38 di tích cấp tỉnh); là 01 trong 21 tỉnh có Nghệ thuật Đờn ca Tài tử được UNESCO vinh danh di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Trong năm 2018, tỉnh Ninh Thuận đã tiến hành hoàn tất các thủ tục liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Di sản thế giới công nhận “Nghệ thuật làm Gốm của người Chăm Bàu trúc” là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại cần bảo vệ khẩn cấp
Công tác trùng tu, tôn tạo di tích: Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển chịu nhiều sự tác động của các yếu tố tự nhiên và xã hội Nhiều di tích trên địa bàn toàn tỉnh đã và đang bị xuống cấp Nhưng với sự nỗ lực của ngành Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, sự quan tâm, hỗ trợ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa, UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban ngành chức năng, sự đóng góp tích cực của đông đảo các tầng lớp nhân dân Đến nay, đã có nhiều di tích xếp hạng được bảo quản, trùng tu – tôn tạo, phục hồi chống xuống cấp theo đúng quy định của Nhà nước Kinh phí trùng tu, tôn tạo và phục hồi mỗi di tích từ vài trăm triệu đến vài chục tỷ đồng Do đó, nhiều di tích di tích xếp hạng được bảo tồn khang trang như: cụm
du lịch tháp Pô Kong Garai, tháp Pô Rôme, tháp Hòa Lai, Đình Vạn Phước, Đình Thuận Hòa, Miếu Xóm Bánh, Đình Tấn Lộc, nhà Cách Mạng Nguyễn Hữu Hương,…
Trang 2422
Công tác tuyên truyền, phát huy giá trị di tích: Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII về “Xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” và gần nhất là Nghị quyết 33 về “Xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước” Nhiều năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh Ninh Thuận đã chỉ đạo ngành VHTTDL xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ và sử dụng các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kết quả là năm 2015, Sở VHTTDL tham mưu UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 84/2015/QĐ-UBND về phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, đẩy mạnh công tác tuyên truyền Luật Di sản văn hóa [9],… Tỉnh đã kêu gọi các nhà đầu tư trong
và ngoài tỉnh tham gia đầu tư vào hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trị di tích gắn văn hóa với phát triển kinh tế, văn hóa với phát triển du lịch; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về di tích, danh thắng dưới nhiều hình thức như: phim tư liệu, in sách, tờ gấp; mở nhiều cuộc trưng bày triển lãm tại Bảo Tàng tỉnh và Trung tâm nghiên cứu Văn hóa Chăm nhằm mục đích giới thiệu và trưng bày các hiện vật về các giá trị văn hóa Chăm, những thành tựu về Kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh; vừa phục vụ nhu cầu giáo dục về lịch sử truyền thống về đất nước con người Việt Nam, vừa phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân trong tỉnh
Mặc dù công tác bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa tỉnh Ninh Thuận đã nhận được sự quan tâm, đầu tư và đạt được kết quả đáng khích lệ trong niều năm qua Nhưng vẫn còn một số tồn tại nhất định cần khắc phục như:
+ Việc giao nhiệm vụ cho các Ban Quản lý dự án xây dựng làm nhiệm vụ trùng tu, tôn tạo di tích đã khiến nhiều di tích bị biến dạng, trái với hướng dẫn của Luật Di sản Văn hóa, do các chủ đầu tư khi ký hợp đồng với vối đơn vị thi công không có năng lực chuyên môn về công tác tu bổ, tôn tạo di tích và đội ngũ kiến trúc sư không có chứng chỉ về trung tu, tôn tạo di tích do Bộ VHTTDL cấp Các di tích cấp tỉnh hiện nay tỉnh chưa có nguồn đầu tư sửa chữa nên một số di tích tự người dân đóng góp và tự ý trùng tu và sửa chữa nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình bảo tồn các giá trị của di tích
+ Chính sách đào tạo cán bộ là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay đối với quá trình bảo tồn và phát huy các giá trị di tích, đặc biệt là ở cấp huyện, cấp xã,
Trang 251 Tiếp tục quán triện sâu rộng Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận
2 Tăng cường công tác sưu tầm, bảo quản các di sản văn hóa Sưu tầm là một trong những hình thức bảo tồn di sản văn hóa hiệu quả và mang tính lâu dài Do đó cần đẩy mạnh công tác sưu tầm để lưu giữ và bảo quản tại Bảo tàng tỉnh và Trung tâm nghiên cứu văn hóa Chăm
3 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa không chỉ là trách nhiệm của ngành văn hóa mà là trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức kinh tế, xã hội và mọi tầng lớp nhân dân Tạo mọi điều kiện mở rộng nguồn đầu tư khai khác về tiềm năng vật lực
và tài lực trong xã hội tham gia bảo tồn và phát huy di sản văn hóa theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm
4 Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Kết hợp giữa đầu tư, tôn tạo di tích, danh lam thắng cảnh với khai thác phát triển du lịch Phát huy vai trò của hệ thống thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức về Luật di sản văn hóa đến từng người, từng gia đình
Trang 2624
5 Mở lớp tập huấn năng cao nhận thức về công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, Luật Di sản văn hóa [10]; Nghị định 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ [11],… Các hoạt động tuyên truyền và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể trên
đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của người dân trên địa bàn toàn tỉnh
6 Có kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các ngành liên quan để tăng cường hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh đối với các giá trị di tích Đặc biệt là các di tích đã được xếp hạng
7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và cấp quốc gia, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong công tác lập hồ sơ khoa học xếp hạng các giá trị
di tích, di lam thắng cảnh và các hồ sơ khoa học giá trị văn hóa phi vật thể gắn với phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội
Có thể nói, làm tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của tỉnh trong xu thế công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay, tức là chúng ta đã làm tròn bổn phận của mình với cha anh, với cộng đồng đương đại và thế hệ mai sau./
Hiện nay, vẫn còn di tích bị sửa chữa sai quy cách, nhất là các di tích được sửa chữa bằng nguồn kinh phí xã hội hóa Bên cạnh đó, do buông lỏng quản lý, thiếu hiểu biết của chính quyền địa phương và đơn vị thi công hoặc muốn di tích được “xứng tầm”,
đã dẫn đến làm mới di tích, làm mai một giá trị văn hóa của công trình
Kể từ khi Luật Di sản văn hóa được Quốc hội ban hành năm 2001, được sửa đổi năm
2009 [12], Nghị định số 70/2012/NĐ-CP [13] ngày 18/9/2012 của Chính phủ được ban hành, Bộ VH-TT&DL đã tiếp nhận và tổ chức thẩm định nhiều hồ sơ quy hoạch, dự
án, thiết kế tu bổ di tích [14] Qua công tác thẩm định, Sở VH&TT 63 tỉnh, thành phố cùng với chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tu bổ di tích đã cơ bản thực hiện tốt các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án, thiết kế tu bổ
di tích Những vi phạm trong hoạt động tu bổ di tích đã giảm so với trước đây
Bên cạnh đó, những năm gần đây, nhận thức chung của đa số dân cư địa phương tham gia vào hoạt động bảo vệ di tích đã được nâng cao trong việc bảo vệ môi trường cảnh
Trang 2725
quan, gìn giữ và phát huy các giá trị di tích Trước đây, trong hoạt động bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, người dân thường có xu hướng làm mới, đưa thêm các yếu tố không phù hợp vào di tích Đến nay, qua nhiều năm tuyên truyền, phổ biến kiến thức chuyên môn và pháp luật, nhân dân đã hiểu rõ hơn và tham gia tích cực với cán bộ quản lý trong từng dự án, quy hoạch tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích
Tuy nhiên, cũng còn di tích bị sửa chữa sai quy cách, nhất là các di tích được sửa chữa bằng nguồn kinh phí xã hội hóa, do nhiều nguyên nhân
Qua công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động tu bổ trên cả nước cho thấy, việc tu bổ di tích bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ bản được thực hiện nghiêm Các tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án, thiết kế tu bổ di tích đều có chức năng hành nghề và có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa Nhiều dự án được chủ đầu tư tham khảo, lấy ý kiến của các nhà khoa học chuyên ngành hoặc được hội thảo lấy ý kiến nhiều lần trước khi triển khai
Tuy nhiên, liên quan đến góc độ quản lý đầu tư xây dựng, hiện nay hoạt động tu bổ di tích đang gặp phải một số vấn đề, đó là một số quy định pháp luật về đầu tư công (quy định về dự án nhóm A), về xây dựng (quy định về thẩm định dự án tu bổ di tích), còn
có một số quy định chồng chéo với pháp luật về di sản văn hóa, gây chậm trễ cho hoạt động thẩm định các dự án tu bổ di tích, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
Bên cạnh việc chấp hành tốt quy định pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa, tình trạng
ưu tiên xây dựng các công trình khai thác di sản, ít tập trung ngân sách cho việc bảo tồn, tu bổ vẫn còn diễn ra ở một số địa phương Nhiều nơi lúng túng trong việc xử lý hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển; giữa kinh tế và văn hóa, giữa lợi ích trước mắt với sự phát triển bền vững Việc phát triển du lịch một cách ồ ạt trong khi chưa đầu tư hợp lý cho cơ sở hạ tầng đã làm cho di sản có nguy cơ bị ô nhiễm do quá tải, nhất là trong mùa lễ hội
So với trước đây, vi phạm trong hoạt động tu bổ di tích đã giảm Một số vi phạm vẫn còn nhưng đã được xử lý kiên quyết Như trường hợp xây dựng công trình trái phép tại núi Cái Hạ thuộc quần thể danh thắng Tràng An, ngay sau khi phát hiện sự việc, Bộ VH-TT&DL đã cử Đoàn thanh tra của Bộ phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh
Trang 2826
Ninh Bình kiểm tra thực địa, đề xuất phương án giải quyết Đồng thời, lãnh đạo Bộ đã trực tiếp đến hiện trường và đã có nhiều văn bản chỉ đạo tỉnh Ninh Bình tháo dỡ công trình sai phạm để trả lại cảnh quan di sản Tại kỳ họp lần thứ 42 của Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO họp tại Ba-Ranh tháng 7/2018, đã ghi nhận nỗ lực của Việt Nam trong việc hoàn tất tháo dỡ hoàn toàn công trình xây dựng trái phép trên núi Cái Hạ NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN BẢO QUẢN, TU BỔ VÀ PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ, DANH LAM THẮNG CẢNH
1 Mức hao phí vật liệu: Là mức quy định về sử dụng số lượng vật liệu chính, vật liệu khác trực tiếp cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác tu bổ di tích Số lượng vật liệu bao gồm cả hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển, bảo quản, gia công và thi công trong phạm vi thi công công trình
2 Mức hao phí lao động: Là mức quy định về sử dụng ngày công của lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công tác tu bổ di tích như hạ giải, gia công, tu bổ, phục chế, bảo quản, lắp dựng hoàn chỉnh, theo yêu cầu thiết kế Tuỳ theo tính chất và đặc điểm của từng nhóm, loại công tác tu bổ và phục hồi, mức hao phí nhân công bao gồm: Công nhân, hoạ sĩ, nghệ nhân trực tiếp thực hiện công tác tu bổ di tích (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi quy định)
KẾT CẤU TẬP ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN BẢO QUẢN, TU BỔ VÀ PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ, DANH LAM THẮNG CẢNH
1 Định mức dự toán được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc bộ phận, kết cấu hiện vật cần bảo quản, tu bổ và phục hồi Mỗi nhóm loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác đó
2 Các thành phần hao phí trong định mức được xác định theo các nguyên tắc sau: + Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng theo đơn vị thống nhất của Nhà nước
+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính
+ Mức hao phí lao động nghệ nhân, hoạ sỹ, lao động phổ thông được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công việc của lao động trực tiếp thực hiện công việc
Trang 2927
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh là định mức Kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi
di tích từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc
Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh được áp dụng để lập đơn giá xây dựng làm cơ sở để lập dự toán và thanh toán các khối lượng công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi các bộ phận kết cấu và hiện vật của công trình đã được xếp hạng là di tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh Ngoài bảng phụ lục quy định cấp phối một số loại vữa truyền thống trong tập định mức dự toán này, những loại công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh có sử dụng vữa xây, vữa bê tông thông thường được áp dụng theo định mức cấp phối 1m3 vữa xây, vữa bê tông quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 1242/1998QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Trường hợp công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi có yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong định mức dự toán này thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, đơn vị thực hiện bảo quản, tu bổ và phục hồi phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, địa điểm, điều kiện cụ thể, tính chất cụ thể của công tác để lập định mức, đơn giá trình cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng
Định mức xây dựng được công bố hiện nay là định mức dự toán, được xác định trong một điều kiện chuẩn nên không phù hợp với cơ chế thị trường Hệ thống định mức xây dựng không theo kịp sự thay đổi của các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng mới Thực tế thi công áp dụng công nghệ mới tiên tiến, có năng suất cao hơn nhưng nhiều cá nhân lập dự toán vẫn áp dụng định mức theo công nghệ cũ làm tăng chi phí (có trường hợp còn áp dụng trị số định mức cũ nhưng lại áp dụng giá ca máy của máy mới năng suất cao, làm cho giá xây dựng tăng cao) Thiếu hệ thống định mức cơ sở về năng suất lao động, bậc thợ và năng suất máy, thiết bị thi công cho việc xác định đơn giá, dự toán
Trang 30Vai trò của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ngày càng nâng cao nhằm đáp ứng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và nhu cầu hội nhập quốc tế Thời gian qua Quốc hội đã ban hành các Luật mới (Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công…) thay thế các Luật cũ không còn phù hợp với tình hình kinh
tế hội nhập, Chính phủ cũng ban hành các Nghị định mới (về Quản lý dự án, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Quản lý chất lượng và bảo trì công trình…) hướng dẫn kịp thời hướng dẫn thi hành các Luật mới Trên cơ sở đó các Bộ, Ngành đã ban hành các Thông tư, Quyết định, Định mức… nhằm hướng dẫn chi tiết, cụ thể hóa việc thực hiện công tác quản lý chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng công trình Qua đó, phân cấp
rõ ràng cho các Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương có thẩm quyền lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành và địa phương sau khi có
ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng Đồng thời, phân cấp trách nhiệm xây dựng đơn giá và chỉ số giá xây dựng cho UBND cấp tỉnh
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được quản lý chặt chẽ từ khâu chuẩn bị dự án đến kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng Giai đoạn chuẩn bị dự án tổng mức đầu tư xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu
Trang 3129
cần thiết khác của dự án, xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình, xác định
từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện hoặc xác định bằng cách tổng hợp 03 phương pháp xác định này Giai đoạn thực hiện dự án dự toán xây dựng công trình được được lập với toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, dự toán xây dựng công trình được lập phù hợp định mức, đơn giá công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Trong giai đoạn này, khâu thẩm tra, thẩm định được thực hiện chặt chẽ nên đã kiểm soát tốt về chi phí đầu
tư xây dựng, đặc biệt là các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, B, C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao Giai đoạn kết thúc dự án thực hiện nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng, tiến hành quyết toán dự án hoàn thành với toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng, là các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt, hợp đồng đã ký kết kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền, chi phí đầu tư được quyết toán nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc tổng mức đầu tư được điều chỉnh
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, qua đó đã đánh giá, nhận xét về kết quả thực hiện việc quản lý chi phí đầu
tư xây dựng với quy định của pháp luật hiện hành Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhằm kịp thời phát hiện những thiếu xót trong công tác quản lý chi phí để có biện pháp phòng ngừa, xử lý những vi phạm đảm bảo sự chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, đồng thời phát huy, phổ biến rộng rãi những yếu tố tích cực Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản ngoài việc góp phần tích cực tuyên truyền, hướng dẫn, giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật, mà qua đó tổng hợp những lỗ hỏng, hạn chế của quy định hiện hành nhằm góp phần kiện toàn và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 3230
1.5.2 Khó khăn
Lĩnh vực đầu tư xây dựng có phạm vi rộng, phức tạp do chịu sự điều chỉnh của nhiều Luật khác nhau như: Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Di sản, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đấu thầu, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai, Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Nhà ở… nhiều Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn các Bộ, ngành
và rất nhiều quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật phải áp dụng từ khâu xác định chủ trương đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng và kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào vận hành khai thác Do phải thực hiện đầu tư theo nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau đã làm tăng thủ tục hành chính, gây lúng túng cho đơn vị thực hiện do giữa quy định pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, chưa thống nhất và đây cũng là rào cản lớn nhất trong việc cải tiến các thủ tục của công tác đầu tư xây dựng Ngoài ra, công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc tổ chức, quản lý việc thực hiện pháp luật về đầu tư xây dựng chưa chặt chẽ, kịp thời
Các quy định hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể việc tính toán một số thành phần chi phí được dự tính trong tổng mức đầu tư như: chí phí kiểm tra nghiệm thu công trình, chi phí thí nghiệm đối chứng, chi phí kiểm định, chi phí thí nghiệm khả năng chịu lực công trình, chi phí hạng mục chung Trong đó, chi phí hạng mục chung được tính theo
tỷ lệ phần trăm, trên thực tế chưa phù hợp với đặt thù của từng loại công trình và từng công trình cụ thể, có những chi phí cho công việc như hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công lớn hơn tỷ lệ theo quy định
Hệ thống định mức do Nhà nước ban hành còn chậm sửa đổi, chưa đáp ứng được nhịp
độ phát triển và hội nhập của ngành Xây dựng Định mức dự toán xây dựng công bố hiện nay được xác định trong một điều kiện chuẩn nên không còn phù hợp với cơ chế thị trường Nhiều định mức xây dựng chưa theo kịp sự thay đổi của các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng mới, một số định mức về máy móc, thiết bị thi công đã có thay đổi về chủng loại, công suất, định mức nhiên liệu, nguyên giá… nhưng chưa được cập nhật để quản lý Trong thực tế các nhà thầu thi công áp dụng công nghệ mới tiên tiến,
có năng suất cao hơn nhưng khi lập dự toán vẫn áp dụng định mức theo công nghệ cũ
Trang 3331
làm cho giá xây dựng tăng cao Ngoài ra, các định mức về số chuyên gia, mức lương của chuyên gia chưa có cơ sở quy định cụ thể để xác định gây khó khăn cho chủ đầu tư trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trong công tác lựa chọn nhà thầu theo hồ sơ đơn vị trúng thầu đáp ứng được năng lực
về con người, tài chính, thiết bị máy móc… nhưng thực tế triển khai thi công các nhà thầu bố trí năng lực chưa đảm bảo so với hồ sơ đã dự thầu dẫn đến tiến độ thi công kéo dài Ngoài ra, các chủ đầu tư cũng chưa kiên quyết trong việc xử lý những nhà thầu có năng lực thực tế không đúng hồ sơ dự thầu, nhiều nội dung ràng buộc trong hợp đồng còn chung chung chưa có biện pháp chế tài cụ thể
Thời gian hoàn tất thủ tục quyết toán dự án hoàn thành còn kéo dài hơn so với quy định do công tác kiểm tra nghiệm thu phải thực hiện qua nhiều bước thủ tục rườm rà, nhà thầu thi công chậm hoàn thiện hồ sơ quyết toán trình cho chủ đầu tư Vì vậy, đã làm kéo dài thời gian thực hiện dự án ảnh hưởng đến kế hoạch bố trí nguồn vốn, làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm hiệu quả đầu tư dự án
Trang 3432
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những cơ sở trình bày nêu trên cho ta thấy quản lý chi phí có một ý nghĩa, vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện đầu tư dự án Quản lý tốt chi phí góp phần nâng cao chất lượng công trình, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và sự cố đáng tiếc xảy
ra trong đầu tư xây dựng Đồng thời, phân cấp quản lý rõ ràng cho từng cấp, thể hiện vai trò, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí của dự án, đặc biệt vai trò quản lý Nhà nước được thể hiện xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến kết thúc
dự án bằng việc ban hành nhiều Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, định mức, đơn giá…nhằm hướng dẫn việc thực hiện quản lý chi phí một cách hệ thống, chặt chẽ Các nội dung trình bày ở Chương 1 cũng đã tổng quan chung về những thuận lợi, khó khăn và kinh nghiệm trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, tiếp theo ở chương 2 tác giả sẽ đi sâu để tìm hiểu rõ hơn các cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn của xã hội
Trang 3533
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hệ thống văn bản pháp lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản:
Bảng 2.1 Hệ thống văn bản trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Hệ thống, hướng dẫn thực hiện các quy
định
Bảng 2.2 Tổng hợp văn bản liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Stt Loại, ký hiệu văn
bản
Cơ quan ban hành
Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên liên quan và các hoạt động đấu thầu
Các bộ Luật
Nghị định
Thông tư, Quy chuẩn,
Tiểu chuẩn, Quyết định
Quyết định, Đơn giá, Văn bản hướng dẫn
Trang 3634
Stt Loại, ký hiệu văn
bản
Cơ quan ban hành
Thời gian
có hiệu lực
Quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu
tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
4
Luật Di sản văn
hóa được Quốc
hội ban hành năm
29/6/2001, 16/6/2009
Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm TMĐT, dự toán xây dựng,
dự toán gói thầu, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng; chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng, vốn đầu tư; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa
Trang 3735
Stt Loại, ký hiệu văn
bản
Cơ quan ban hành
Thời gian
có hiệu lực
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
III Thông tư
định đơn giá nhân
công trong quản
lý chi phí đầu tư
xây dựng
Bộ Xây dựng
25/02/2020
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
25/02/2020
Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
01/5/2016
Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bao gồm: nguyên tắc, các trường hợp được điều chỉnh, trình tự, thủ tục, nội dung và phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
01/5/2016
Hướng dẫn một số nội dung của các hợp đồng tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
5 Thông tư số Bộ 01/5/2016 Hướng dẫn một số nội dung thi công
Trang 3836
Stt Loại, ký hiệu văn
bản
Cơ quan ban hành
Thời gian
có hiệu lực
15/8/2016
Hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
05/3/2016
Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; các dự
án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của thông tư này
05/3/2016
Quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn
Thông tư này không quy định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư
10/7/2018
Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó
có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự án được thực hiện
Trang 3937
Stt Loại, ký hiệu văn
bản
Cơ quan ban hành
Thời gian
có hiệu lực
15/9/2018
Quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản cho dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án
15/10/2015
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
01/3/2017
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu
tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
05/6/2017
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định khối lượng xây dựng của công trình và chi phí đầu tư xây dựng công trình
30/6/2017
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 4038
2.2 Nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư
2.2.1.1 Nội dung tổng mức đầu tư dự án ĐTXDCT
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2015 về quản lý chi phí
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau: