1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang

136 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc thù ngành xây dựng là một nghề có rất nhiều rủi do, mức độ nguy hiểm cao, vì vậy đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng là một công tác bắt buộc trong quá trình thi công xây d

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên.Các kết

quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ

một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã

được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Cẩm Duyên Formatted: Centered, Line spacing: single, Tab stops:

0.2", Left

Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black Formatted: Heading 1, Centered, Tab stops: 0.2", Left

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong

công tác kiểm định xây dựng tại tỉnh Hậu Giang” đã được học viên hoàn thành đúng

thời gian quy định và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong đề cương được phê duyệt

Học viên xin chân thành cám ơn TS S Đinh Thế Mạnh giảng viên trường Đại học

Thủy lợi Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Học viên cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi và

các thầy cô giáo đã trực tiếp nhiệt tình giảng dạy học viên trong suốt quá trình học tập

tại trường

Tuy nhiên, do trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế, thời gian có hạn, không

tránh khỏi những tồn tại Vì vậy, học viên mong nhận được những ý kiến đóng góp và

hướng dẫn chân thành của các thầy cô giáo, sự tham gia và trao đổi nhiệt tình của bạn

bè và đồng nghiệp

Học viên rất mong muốn những nội dung nghiên cứu đề xuất và giải pháp quản lý an

toàn lao động tại trong công tác Kiểm định xây dựng tạiBan Quan lý dự án Đầu tư xây

dựng thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang sẽ góp phần ứng dụng phục vụ trong lĩnh

vực ngành xây dựng mang lại hiệu quả an toàn kinh tế cao

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Commented [DTM1]: Tên đề tài phải đúng theo quyết định

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 10 pt, Line spacing: 1.5 lines,

Tab stops: 0.2", Left

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG 4

1.1 Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng 4

1.2 Đánh giá chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở 8

1.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động 8

1.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động 12

1.2.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động 13

1.3 Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác đảm bảo an toàn 14

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư 14

1.3.2 Trách nhiệm của Đơn vị tư vấn giám sát 15

1.3.3 Trách nhiệm của Đơn vị thi công 17

1.3.4 Trách nhiệm của Đơn vị thanh tra xây dựng 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN 21

2.1 Quy định của Pháp luật về công tác an toàn lao động 21

2.1.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động 23

2.1.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động 26

2.1.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động 36

2.1.4 Công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động 37

2.2 Nội dung và nhiệm vụ của công tác an toàn lao động 41

2.2.1 Nội dung của công tác quản lý an toàn lao động 41

2.2.2 Nhiệm vụ của công tác an toàn lao động 44

2.3 Kỹ thuật đảm bảo về an toàn lao động 49

Formatted: Space Before: 24 pt, After: 24 pt, Line

spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0.2", Left

Field Code Changed

Trang 4

2.3.1 Công tác đất 49

2.3.2 An toàn lao động khi thi công công tác bê tông 72

2.3.3 An toàn lao động khi vận hành máy xây dựng 72

2.3.4 An toàn lao động khi thi công trên cao 73

2.3.5 An toàn điện trong xây dựng 74

2.3.6 An toàn phòng chống cháy nổ trong xây dựng 75

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 77

3.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 77

3.2 Thực trạng về công tác quản lý an toàn lao động trong 87

3.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động 88

3.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động 99

3.2.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động 106

3.2.4 Công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động 110

3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn 115

3.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý lập biện pháp đảm bảo an toàn 115

3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý tập huấn về an toàn lao động 116

3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý trang bị và sử dụng các thiết bị 122

3.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động 126

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 5

Hình 1.1: Công tác tập huấn về an toàn lao động 12

Hình 1.2: Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động 13

Hình 2.1: Dùng 2 nút để khởi động máy 24

Hình 2.2: Bộ phận nạp liệu có bàn trượt 25

Hình 2.3: Mặt trước và mặt sau của một chiếc biển cảnh báo 26

Hình 2.4: Công nhân trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động 37

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng TP Vị Thanh 78

Hình 3.2: Hàng rào bằng tôn khung thép 88

Hình 3.3: Hàng rào bằng sắt 89

Hình 3.6: Tuân thủ đúng các yêu cầu đảm bảo an toàn khi làm việc 98

Hình 3.7: Lớp tập huấn về an toàn vệ sinh lao động 100

Hình 3.8: Những trang thiết bị bảo hộ lao động cần có khi làm việc 106

Hình 3.9: Giày bảo hộ lao động 107

Hình 3.10: Mũ bảo hộ lao động 107

Hình 3.11: Kính bảo hộ lao động 108

Hình 3.12: Quần áo bảo hộ lao động 109

Hình 3.13: Găng tay bảo hộ lao động 109

Hình 3.14: Khẩu trang than hoạt tính 110

Hình 3.15: Lễ Phát động Tháng hành động về ATVSLĐ tỉnh Hậu Giang 120

Formatted: Heading 1, Line spacing: single, Pattern: Clear,

Tab stops: 0.2", Left

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 38

Bảng 2.2: Bề rộng đáy đường hào trong xây dựng lắp đặt đường ống 51

Bảng 2.3: Loại đất và chiều sâu hố móng 52

Bảng 2.4: Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng 53

Bảng 2.5: Kích thước những hố đào cục bộ cho công tác lắp đặt đường ống 54

Bảng 2.6: Cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ 55

Bảng 2.7: Chiều cao khoang thích hợp với máy đào 65

Bảng 2.8: Chọn trọng tải lớn nhất của ô tô phục vụ máy đào 65

Bảng 2.9: Trọng tải hợp lí của ô tô phục vụ vận chuyển đất phụ thuộc 66

Bảng 2.10: Chiều cao lớn nhất cho phép của mặt khoang đào khi đào đất 66

Bảng 2.11: Kích thước nhỏ nhất của khoang đào của máy đào gầu sấp 67

Bảng 2.12: Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm lựa chọn theo nhóm đất 67

Bảng 2.13: Cự ly vận chuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo 68

Bảng 2.14: Độ dốc đường tạm của máy cạp 69

Bảng 2.15: Chiều dày lát cắt 69

Bảng 2.16: Số lượng máy cạp do một đầu đẩy phục vụ 70

Bảng 2.17: Tốc độ di chuyển máy ủi 71

Bảng 2.18: Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù 71

Formatted: Font color: Black, Swedish (Sweden)

Formatted: Font color: Black, Swedish (Sweden) Formatted: Heading 1, Tab stops: 0.2", Left

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ&PCCN An toàn lao động – phòng cháy chữa cháy

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Space Before: 0 pt, Tab stops: 0.2", Left

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đảm bảo an toàn, -

vệ sinh lao động ngày càng liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp,

góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia Do đó, xây

dựng một nền sản xuất an toàn với những sản phẩm có chất lượng và tính cạnh tranh

gắn với việc bảo vệ sức khỏe người lao động là một trong những yêu cầu tất yếu của

sự phát triển kinh tế bền vững trong nền kinh tế toàn cầu hóa

Bên cạnh những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội, thời gian qua công tác vệ

sinh -, an toàn lao động ở nước ta đã có những chuyển biến đáng kể về hệ thống văn

bản pháp luật và bộ máy tổ chức Chỉ thị 132/CT/TW của Ban bí thư Trung Ương

Đảng nhấn mạnh: “Ở đâu, khi nào có hoạt động lao động lao động sản xuất thì ở đó,

khi đó phải tổ chức công tác bảo hộ lao động theo đúng phương châm: đảm bảo an

toàn để sản xuất- sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động”

Chủ trương đúng đắn của Đảng đã được thể chế hóa bằng pháp luật của Nhà nước với

việc ban hành Bộ luật Lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao

Động 2002, năm 2006, 2007 Mặc dù vậy, công tác bảo hộ lao động nói chung và công

tác vê ̣ sinh, - an toàn lao đô ̣ng nói riêng ở nước ta còn nhiều khó khăn và tồn tại

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp dân doanh mới chỉ quan tâm đầu tư,

phát triển sản xuất, thu lợi nhuận, thiếu sự đầu tư tương xứng để cải thiện điều kiện

làm việc an toàn cho người lao động Chính vì thế đã xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động

làm chết và bị thương nhiều người, thiệt hại tài sản của Nhà Nước và doanh nghiệp

Theo Cục An toàn lao đô ̣ng - Bộ LĐ- TBXH, trung bình 4.245 vụ/ năm, khoảng 500

người chết, trên 4000 người bị thương, có những người tàn phế suốt đời; số vụ tai nạn

lao động hàng năm tăng 17, 38 % Nguyên nhân chính để xảy ra tai na ̣n lao động một

mặt do chủ sử dụng lao động thiếu quan tâm cải thiện điều kiện làm việc an toàn Mặt

khác, do ý thức tự giác chấp hành nội quy, quy chế làm việc đảm bảo an toàn lao đô ̣ng

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: heading 2, Indent: Left: 0", First line: 0",

Space Before: 6 pt, After: 12 pt, Outline numbered + Level:

1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5", Tab stops: 0.2",

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Trang 10

của người lao động chưa cao, thiếu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan

thanh tra Nhà Nước về an toàn lao động

Tỉnh Hậu Giang đã, đang và sẽ thực hiện nhiều hoạt động dựng nên công tác đảm bảo

an toàn lao động phải luôn được quan tâm đúng mức để giảm tối đa các vụ tai nạn lao

động trên các công trường Vì vậy, học viên chọn đề tài luận văn thạc sĩ là: “Nghiên

cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh Hậu Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

- Đề xuất các giải pháp quản lý an toàn lao động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng công

trình

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh Trung tâm Kiểm định chất

lượng xây dựng tỉnh Hậu Giang

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về kỹ thuật và tổ chức đảm bảo an toàn lao động

trong lĩnh vực xây dựng;

- Các văn bản pháp luật về an toàn lao động trong xây dựng

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến công tác an toàn lao động trên các

công trường xây dựng hiện nay;

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh

nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất

Formatted: Font color: Black, English (United States) Formatted: Font color: Black, English (United States) Formatted: heading 2, Indent: Left: 0", First line: 0",

Space Before: 6 pt, After: 12 pt, Outline numbered + Level:

1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5", Tab stops: 0.2",

Formatted: Font color: Black, English (United States) Formatted: Font color: Black, English (United States),

Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, English (United States) Formatted: Font color: Black, English (United States),

Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Trang 11

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở khoa học về công tác

đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng

- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả của luận văn có thể áp dụng cho công tác quản lý an toàn

lao động tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh nói riêng và trên

địa bàn tỉnh Hậu Giang nói chung.toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh Hậu Giang

6 Kết quả đạt được

Đánh giá thực trạng về công tác đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng tại Ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh Trung tâm Kiểm định chất lượng

xây dựng tỉnh Hậu Giang;

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động

trong xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh Trung tâm

Kiểm định chất lượng xây dựng tỉnh Hậu Giang

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black, English (United States) Formatted: Font color: Black, English (United States),

Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black, English (United States),

Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black Formatted: Tab stops: 0.2", Left

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black Formatted: Space Before: 10 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines, Tab stops: 0.2", Left

Trang 12

1.1 Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng

Trong xu thế phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, gắn liền

với sự phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội, thì việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

giao thông, và các công trình xây dựng là một trong những vấn đề quan trọng cần đẩy

mạnh đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay Trong những

năm qua ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh và phát triển, các công trình xây

dựng có chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật cao lần lượt ra đời góp phần tạo nên những đô

thị đẹp và hiện đại,… Với những kết quả mà ngành xây dựng đạt được trong quá trình

phát triển đất nước trong thời gian vừa qua là kết quả của những chủ trương, chính

sách do Đảng, Nhà nước quyết tâm chỉ đạo, sự đóng góp của toàn xã hội và đặc biệt là

những người trực tiếp tham gia trong các lĩnh vực, công đoạn để tạo nên sản phẩm xây

dựng Sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng là kết quả tổng quan của của hàng

loạt yếu tố có liên quan chặc chẽ với nhau, được quản lý có hệ thống qua từng giai

đoạn như: bắt đầu giai đoạn quy hoạch, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư, kết thúc đầu tư vận hành sử dụng và bảo trì công trình và chịu tác động của rất

nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ, cơ

chế chính sách quản lý của các quốc gia, các yêu cầu về văn hóa xã hội, tình hình thị

trường, lực lượng lao động, khả năng về máy móc thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu

và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu, trình độ tổ chức quản lý,… Trong đó vai trò con

người là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình xây dựng Với đặc thù ngành xây

dựng là một nghề có rất nhiều rủi do, mức độ nguy hiểm cao, vì vậy đảm bảo an toàn

lao động trong xây dựng là một công tác bắt buộc trong quá trình thi công xây dựng

công trình trước tiên là để đảm bảo sức khỏe và tính mạng con người sau đó là bảo vệ

tài sản mang lại lợi ích về kinh tế cho các bên có liên quan và lợi ích chung của xã hội

Trách nhiệm ngăn ngừa hạn chế tại nạn là trách nhiệm của toàn xã hội, là một công tác

mang tính nhân văn Một công trình thành công không chỉ nằm ở thiết kế đẹp, hoàn

thiện sớm mà còn đảm bảo được an toàn troàn trong lao động xây dựng Các nhà thầu

phải thường xuyên quan tâm tới trang thiết bị, công nhân để đảm bảo an toàn

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, English (United

States)

Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black

Trang 13

Qua thực tế đã ghi nhận rất nhiều trường hợp tai nạn trong xây dựng Các nguyên nhân

chủ yếu bao gồm cả khách quan lẫn chủ quan Công trường luôn ngổn ngang nhiều vật

dựng khiến cho công nhân đi lại có thể bị vấp, sa hố, giẫm phải đinh hay do không cẩn

trọng thì các dụng cụ từ trên cao có thể rơi xuống dưới và rơi vào người Thiếu dụng

cụ phòng tránh cá nhân cũng không thể phủ nhận rằng nó không phải nguyên nhân gây

ra tai nạn lao động Các công trình cao tầng thường sử dụng dàn giáo, thâm chí là dàn

giáo rất cao nhưng nó lại không chắc chắn, không đảm bảo đã dẫn đến những tai nạn

không mong muốn Các thiết bị sử dụng nhiệt hay điện cũng thường xuyên gây bỏng

cho công nhân Lao động xây dựng đồng nghĩa với việc công nhân phải làm việc trong

điều kiện ngoài trời, mưa nắng thất thường cho nên cũng có thể khiến người lao động

cảm, choáng, say nắng…Các nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động trong xây dựng

không chỉ là do vi phạm các quy tắc an toàn trong lao động mà còn do sai sót trong

thiết kế Để khắc phục tình trạng này, các nhà thi công cần tính toán một cách chi tiết

độ bền, độ ổn định của các thiết bị, máy móc, phụ tùng khi thi công công trình xây

dựng, xác định độ ổn định khi có tác động của tải trọng va chạm, tác động của môi

trường khí quyển…Cần phải tiếp xúc thực tế môi trường công nhân làm việc để chắc

chắn có thể đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng Các chủ thầu nên quan tâm đến

điều kiện lao động như tình trạng vệ sinh thế nào, trang thiết bị có đầy đủ không, có

trong mức sử dụng an toàn không, tổ chức chỗ làm việc có hợp lí không, chỗ nghỉ ngơi

của anh em công nhân có thoải mái không…

ATLĐ là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm

không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động Bảo hộ

lao động là bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động Nâng cao năng suất,

chất lượng sản phẩm Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái

nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Tầm

quan trọng của ATLĐ trong các hoạt động xây dựng: Theo các chuyên gia, để chủ

động phòng ngừa tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng cần sự chung tay của nhiều

bên Trước hết, chủ thầu, chủ doanh nghiệp xây dựng – theo quy định của pháp luật –

là người chịu trách nhiệm chính trong công tác an toàn lao động Do đó, hơn ai hết,

bản thân họ phải tuân thủ đầy đủ các quy định an toàn lao động trước khi tổ chức thi

công công trình Đồng thời, phải thường xuyên huấn luyện về an toàn lao động, nội

Formatted: Font color: Black Formatted: Content, Left, Space Before: 0 pt, Line

spacing: single, Tab stops: 0.2", Left

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern:

Trang 14

quy làm việc cũng như trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cho người lao động trước khi vào làm việc

Với một số trường hợp, nhà thầu, ngoài những cam kết về mặt kinh tế, kỹ thuật xây dựng, như: đăng ký, kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động… còn phải có những yêu cầu riêng về an toàn lao động, cam kết đảm bảo an toàn cho công nhân thi công và phải có bộ phận giám sát an toàn lao động tại đơn vị để phụ trách công tác an toàn

Với chủ đầu tư công trình, cần thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về an toàn lao động trong thi công xây đựng công trình quy định tại Điều 5, Thông tư 04/2017/TT- BXD của Bộ Xây dựng, trong đó, quan tâm kiểm tra, chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động của các nhà thầu thi công xây dựng công trình; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tổng hợp này Thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dđựng công trình theo quy định

Trong khi đó, người lao động cũng cần phải nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và thường xuyên học tập, trao đổi nâng cao trình độ về pháp luật bảo hộ lao động, nắm vững kiến thức khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động

Đối với những công việc nguy hiểm, người lao động có quyền đề nghị chủ đầu tư hỗ trợ trang thiết bị lao động hoặc từ chối nhiệm vụ ấy Ngược lại, dù được trang bị, huấn luyện an toàn lao động rất kỹ nhưng nếu người lao động chủ quan, không có ý thức tự bảo vệ mình thì vẫn có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng

Với các cơ quan chức năng, cần thực hiện giám sát điều kiện lao động tại các công trình, nhất là phải tăng cường tuyên truyền, phổ biến an toàn vệ sinh lao động cho người lao động, đối tượng sử dụng lao động và có chế tài xử lý mạnh hơn Điều này sẽ nâng cao ý thức quản lý của chủ đầu tư và giảm thiểu tình trạng coi thường của người lao động Đối với các công trình để xảy ra nhiều lần tình trạng mất an toàn lao động cần tước giấy phép, thậm chí yêu cầu ngừng sản xuất đối với những chủ đầu tư này Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi

Trang 15

và tiện nghi nhất

phúc cho người lao động Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn

nhân lực lao động Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước

hết là của người lao động Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển

kinh tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Mục đích của ATLĐ trong xây dựng: đối với kinh tế là một sự thật không thể phủ

nhận Khi thực hiện tốt các biện pháp bảo hộ và an toàn trong lao động thì công nhân

sẽ làm việc có năng suất và hiệu quả cao hơn, đồng thời giảm chi phí khắc phục hậu

quả do tai nạn lao động gây ra

Mặt khác, người lao động cũng là một nhân tố quan trọng của xã hội Vì vậy khi các

tai nạn lao động được giảm thiểu xuống mức thấp nhất thì có nghĩa là cuộc sống của

người lao động được nâng cao, từ đó xã hội cũng phát triển theo

Nói tóm lại, việc thực hiện tốt các công tác an toàn lao động sẽ giúp doanh nghiệp đạt

được hiệu quả sản xuất cao và nền kinh tế, xã hội từ đó cũng phát triển bền vững

Yêu cầu của ATLĐ là để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc và sản

xuất, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Cần thực hiện đúng những chỉ dẫn, quy định về an toàn khi sử dụng các dụng cụ,

máy móc trong nhà xưởng hoặc nơi làm việc

- Sắp xếp, dọn dẹp khu vực làm việc thường xuyên để đảm bảo gọn gàng, thoáng

đãng

- Đối với các nguồn điện và dây dẫn cần đặt ở nơi cao ráo và tuân thủ các quy tắc an

toàn điện

- Trong nhà máy, công xưởng cần trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Không để các dụng cụ, nguyên liệu dễ cháy ở gần những nơi có thể phát sinh ra lửa

- Có lối thoát hiểm để đảm bảo an toàn cho người lao động khi có tình huống khẩn

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Trang 16

- Người lao động phải được trang bị đầy đủ các trang phục và thiết bị bảo hộ lao động

cá nhân như: quần áo, mũ, kính, giày, găng tay bảo hộ,…

An toàn lao động đóng một vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng không những đối với

người lao động, doanh nghiệp nói riêng mà còn ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế và xã

hội

Đối với doanh nghiệp, bảo đảm an toàn lao động sẽ giúp công ty giảm được các thiệt

hại do tai nạn gây ra Không những vậy, khi có công tác an toàn lao động chặt chẽ,

nghiêm ngặt, doanh nghiệp sẽ tạo được niềm tin và uy tín thương hiệu đối với người

lao động cũng như công chúng

Tóm lại, an toàn lao động đóng vai trò không nhỏ đối với sự phát triển của kinh tế và

xã hội Vì vậy các doanh nghiệp cần nâng cao ý thức và thực hiện tốt hơn nữa các biện

pháp an toàn cần thiết để đảm bảo tính mạng, sức khỏe cho người lao động và nâng

cao hiệu quả sản xuất Công tác đảm bảo an toàn lao động trong các hoạt động xây

dựng là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng góp phần vào sự thành công

của từng dự án nói riêng và ngành xây dựng nói chung Vì vậy, để nghiên cứu tổng

quan về công tác đảm bảo an toàn lao động trong các hoạt động xây dựng, cần phải

đáanh giá về các phương diện: lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động, tập huấn an

toàn lao động, trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động và công tác đảm bảo kỹ

thuật an toàn lao động

1.2 Đánh giá chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam

1.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

Để đảm bảo tốt các công tác an toàn cho người lao động, phòng tránh những tai nạn,

rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện nghiêm túc các vấn

đề sau: :

Tổ chức các lớp tập huấn về an toàn lao động để giúp các thành viên trong xưởng sản

xuất có thể nắm rõ được các biện pháp và kỹ năng bảo đảm an toàn

Người lao động cần được đi khám sức khỏe định kỳ và có chế độ chăm sóc phù hợp

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Trang 17

Cần có những biển báo nguy hiểm phù hợp tại những nơi có khả năng xảy ra tai nạn lao động cao để mọi người có sự chú ý, đề phòng và nâng cao cảnh giác

Với đặc thù, Ngành Xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việc sản xuất, kinh doanh của các đơn vị trong Ngành bao gồm nhiều lĩnh vực như: Sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch, khai thác đá, cát sỏi …); thi công, xây lắp các công trình dân dụng, nhà ở cao tầng; xây dựng nhà máy thủy điện, nhiệt điện, công trình giao thông, thuỷ lợi; gia công, chế tạo cơ khí và lắp máy….lực lượng lao động ước chiếm khoảng 10% tổng số lao động trong tỉnh và đòi hỏi tay nghề cao; điều kiện lao động đặc thù, phức tạp, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn: Làm việc trên cao, dưới hầm sâu, dưới nước, ngoài trời, vùng sâu, vùng xa, tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại…với những đặc điểm nêu trên, ngành Xây dựng được xem là một trong những ngành gắn với điều kiện lao động vất vả, nặng nhọc, ẩn chứa nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Bám sát chỉ đạo hướng dẫn của LĐLĐ tỉnh về Vai trò của Công đoàn trong phối hợp cùng chuyên môn, người sử dụng lao động thực hiện công tác ATVSLĐ

Tập trung tuyên truyền chuyên sâu rộng về công tác ATVSV cho đoàn viên, CNLĐ nhằm giảm thiểu sự chủ quan, lơ là, thiếu ý thức phòng ngừa để TNLĐ có thể bất ngờ gây tai nạn cho chính bản thân và đồng nghiệp Vận động NSDLĐ và NLĐ phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải thiện điều kiện làm việc, tìm các biện pháp hạn chế TNLĐ và thực hiện tốt chế độ chính sách về ATVSLĐ trong doanh nghiệp

Phối hợp chặt chẽ cùng chuyên môn Sở Xây dựng trong công tác hướng dẫn, kiểm tra phòng ngừa việc thực hiện các biện pháp ATVSLĐ tại đơn vị SXVLXD, Xây lắp, khách sạn…chú trọng các biện pháp thi công, kiểm tra các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn, công tác PCCN, môi trường lao động, HĐLĐ vị trí lao động, nhất là đơn vị có nguy cơ cao về mất ATVSLĐ; Tăng cường công tác quản lý ATVSLĐ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; kiên quyết đình chỉ, dừng sản xuất, thi công khi

Trang 18

phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố, TNLĐ; đặc biệt lưu ý khi thi công xây dựng công trình

Trực tiếp gặp gỡ trao đổi về trách nhiệm của người quản lý, sử dụng lao động như công tác tổ chức sản xuất, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện, huấn luyện ATVSLĐ, tuyên truyền ý thức, nhận thức về an toàn vệ sinh - lao động (ATVSLĐ) đối với người lao động Tạo điều kiện để ĐV, CNLĐ được tham gia các cuộc tọa đàm, đối thoại chính sách, hội nghị, hội thảo chuyên đề do Công đoàn cấp trên tổ chức nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác đào tạo, huấn luyện về ATVSLĐ; về thực thi hiệu quả Luật ATVSLĐ trong các cơ sở sản xuất kinh doanh CĐN sẽ chủ động liên hệ

và phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương với các cơ quan chức năng trong công tác này Đồng thời, tổ chức một số hoạt động lồng ghép về ATVSLĐ như: thăm hỏi, động viên các nạn nhân và gia đình nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổ chức Hội thi ATVSLĐ Trước, trong và sau Tháng hành động, các hoạt động truyền thông tập trung vào việc tuyên truyền theo chủ đề của Tháng hành động Củng cố mạng lưới ATVSV tại cơ sở Tiếp tục kiến nghị với Sở và Bộ Xây dựng nâng thêm chi phí cho công tác an toàn trong chi phí chung công trình và hoạt động xây dựng

Trong quá trình tham gia lao động luôn tiềm ẩn những nguy cơ tai nạn với rất nhiều hậu quả nặng nề Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động như thiết bị, máy móc gặp trục trặc; chủ quan của người lao động; sự vô ý của chủ doanh nghiệp… Nguyên nhân kỹ thuật là những yếu tố liên quan đến sự thiếu sót về mặt kỹ thuật và có thể được chia ra thành những nhóm như sau:

 Phương tiện, dụng cụ máy móc sử dụng không hoàn chỉnh: thiếu các thiết bị an

toàn, phòng ngừa như thiết bị khống chế quá tải, thiết bị khống chế góc nâng trục , cầu chì rơ le…; xuất hiện các hỏng hóc gây ra sự cố (đứt cáp, tuột phanh, gãy thang, gãy cột chống…)

 Vi phạm quy phạm, quy trình an toàn: Sử dụng các thiết bị điện không đúng điện

áp, làm việc trong môi trường nguy hiểm về điện, vi phạm trình tự tháo cột chống…

có thể gây ra tai nạn cho người lao động

Trang 19

Đây là những nguyên nhân dẫn đến từ sự sai sót trong tổ chức thực hiện sản xuất, lao

động

- Nguyên nhân vệ sinh môi trường

Tai nạn lao động có thể xảy ra do điều kiện thời tiết, môi trường xung quanh quá khắc

nghiệt, ô nhiễm hoặc các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép…

- Nguyên nhân con người

Khi bản thân người lao động không đảm bảo đủ sức khỏe, thể trạng, tâm lý thì rất dễ

xảy ra tai nạn lao động Đặc biệt, việc người lao động chủ quan, tự ý vi phạm kỷ luật

lao động, không mang trang bị bảo hộ lao động là một trong những nguyên nhân chính

yếu gây ra mất an toàn và để lại nhiều hậu quả nặng nề

Người lao động là một trong những nhân tố chính yếu trực tiếp tạo ra của cải, mang lại

lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính vì vậy việc đảm bảo an toàn cho người lao động

trong quá trình sản xuất và làm việc là vô cùng quan trọng và cần thiết Các công ty,

doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề này và tăng cường thực hiện nhiều

biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động trong thời gian sắp tới

Trong thời gian qua có rất nhiều các vụ tai nạn nghiêm trọng tại các công trường xây

dựng hay thậm chí cả vụ sập công trình xây dựng hạ tầng quy mô lớn gây hoang mang

cho người lao động và thiệt hại về tính mạng, vật chất đối với xã hội Vì thế, tăng

cường đảm bảo chất lượng xây dựng và an toàn vệ sinh lao động là một trong những

mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lý đầu nghành Bộ Xây dựng

Khóa đào tạo, huấn luyện an toàn lao động (Hình 1.1), vệ sinh lao động được xây dựng

theo chương trình khung và cho các đối tượng được quy định tại Thông tư 27/2013/TT

- BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội[1]

Formatted: Font color: Black, Spanish (Spain)

Formatted: Font color: Black, Spanish (Spain), Pattern:

Formatted: Font color: Black, Spanish (Spain)

Field Code Changed

Trang 20

Hình 1.1: Công tác tập huấn về an toàn lao động

Nhằm giảm thiểu các tai nạn tại các công trường xây dựng, Điều 30 – Nghị định 12

của Chính phủ đã quy định: Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn,

phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm

ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo qua khóa

học an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa

được hướng dẫn về an toàn lao động

Trên cơ sở nội dung Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của Bộ

Lao động – Thương binh và Xã hội, Viện Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ xây dựng đã

phối hợp với với các chuyên gia xây dựng thiết kế khóa tập huấn về công tác an toàn

lao động trên công trường xây dựng với nội dung như sau:

Người lao động khi làm việc cần sử dụng trang phục và dụng cụ bảo hộ phù hợp để

tránh những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra (Hình 1.2)

Việc bảo đảm an toàn trong lao động là một trong những vấn đề nóng và rất đáng quan

tâm hiện nay Các doanh nghiệp cần phải chú ý đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa các

biện pháp phòng ngừa để giúp bảo vệ tính mạng, an toàn cho người lao động, đồng

thời giảm tổn thất về mặt tài sản xuống mức tối đa.[2]

Formatted: Caption, Left, Space Before: 0 pt, Line spacing:

single, Pattern: Clear, Tab stops: 0.2", Left

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font color: Black

Trang 21

Hình 1.2: Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Được thành lập theo quy định của pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định

kỹ thuật an toàn lao động

Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm

định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ

sinh lao động

Có đủ tài liệu kỹ thuật về từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm

định

Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức

để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng

nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định

Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học

chuyên ngành kỹ thuật và đã trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao

động tối thiểu 03 năm

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Content, Left, Space Before: 0 pt, Line

spacing: single, Pattern: Clear, Tab stops: 0.2", Left

Trang 22

1.3 Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác đảm bảo an toàn lao động trong

xây dựng

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

do nhà thầu lập và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà thầu

Phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động theo

quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Xây dựng tới các nhà thầu thi công xây dựng công

trình

Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn lao động và giải

quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao

động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao

động Yêu cầu nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép

tiếp tục thi công

Chỉ đạo, phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục hậu quả khi xảy ra

tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; khai báo sự cố gây mất an toàn lao

động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, điều tra sự cố về máy, thiết bị,

vật tư theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này; tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố

về máy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Điều 20 Thông tư này

Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công

xây dựng công trình, chủ đầu tư được quyền giao cho nhà thầu này thực hiện một hoặc

một số trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng tư

vấn xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn xây

dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát

thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương

trong quá trình thi công xây dựng công trình

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern:

Clear

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Trang 23

Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ -

thi công xây dựng công trình (EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay (sau đây viết tắt

là tổng thầu), trách nhiệm quản lý an toàn lao động được quy định như sau:

Chủ đầu tư được quyền giao cho tổng thầu thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của

chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư có

trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và việc tuân thủ các

quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

của tổng thầu;

Tổng thầu thực hiện các trách nhiệm do chủ đầu tư giao theo quy định tại điểm a

khoản này và thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 4 Thông tư này đối với phần

việc do mình thực hiện

Việc thực hiện các quy định nêu tại Điều này của chủ đầu tư không làm giảm trách

nhiệm về đảm bảo an toàn lao động của các nhà thầu thi công xây dựng đối với các

phần việc do mình thực hiện

1.3.2 Trách nhiệm của Đơn vị tư vấn giám sát

Theo Điều 26 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công

trình xây dựng, đơn vị Tư vấn giám sát có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng

của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết

để phối hợp thực hiện;

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107

của Luật Xây dựng;

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm

chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng

công trình;

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern:

Clear

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Field Code Changed

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Field Code Changed

Trang 24

Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công

đã được phê duyệt;

Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình (quy định tại Khoản 3 Điều

25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP) và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung

này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định

của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà

thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công

trình (thường gọi là Nghiệm thu vật liệu đầu vào);

Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển

khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây

dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm

bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của

hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết

kế;

Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công

xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn;

chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong

quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy

định của Nghị định này;

Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục

công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Field Code Changed

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Field Code Changed

Trang 25

Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai

đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành

hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối

lượng thi công xây dựng hoàn thành;

Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

1.3.3 Trách nhiệm của Đơn vị thi công

Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà thầu tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp

thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động Kế hoạch này được xem xét định kỳ

hoặc đột xuất để điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công trên công trường Nội dung

cơ bản của kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục I Thông tư

này

Tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị

định 39/2016/NĐ-CP và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối

với phần việc do mình thực hiện

Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý an toàn lao

động trong thi công xây dựng công trình đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực

hiện Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các quy định nêu tại Điều này đối với

phần việc do mình thực hiện

Tổ chức lập biện pháp thi công riêng, chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy

cơ mất an toàn lao động cao được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an

toàn trong xây dựng công trình và dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm

bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công

Khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá

trình thi công xây dựng công trình

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Trang 26

Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo chủ đầu tư về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng

Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

1.3.4 Trách nhiệm của Đơn vị thanh tra xây dựng

Theo Điều 17, Nghị định 46/2005/NĐ-CP quy định nội dung thanh tra chuyên ngành Xây dựng, cụ thể như sau:

“Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động xây dựng :

Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức đầu tư; Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng; điều kiện khởi công xây dựng công trình; Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, dự toán công trình; công tác khảo sát xây dựng;

Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;

Công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; thanh, quyết toán công trình;

Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

Việc thực hiện an toàn lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản; phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong công trường xây dựng;

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; nội dung quy hoạch xây dựng, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện, quản lý xây dựng theo quy hoạch;

Trang 27

Việc lập và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển nhà; các chương trình, dự án phát triển các khu đô thị mới; việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà và việc quản lý, sử dụng công sở;

Việc lập và tổ chức thực hiện định hướng, quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, tình hình khai thác, quản lý, sử dụng các công trình gồm: hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, rác thải đô thị, nghĩa trang, chiếu sáng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe trong đô thị, công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác trong đô thị;

Việc thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng đưa vào công trình;

Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hoạt động xây dựng”

Theo quy định trên Thanh tra Sở Xây dựng hoàn toàn có quyền tiến hành thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh và được phép thanh tra bất kỳ giai đoạn nào của một dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp Thanh tra Sở Xây dựng tiến hành thanh tra thì kết quả thanh tra sẽ báo cáo trực tiếp với người ra Quyết định thành lập Đoàn thanh tra (theo quy định tại khoản 5, Điều 49, Luật Thanh tra) để người ra quyết định thanh tra kết luận thanh tra; ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo các quy định của pháp luật nếu công trình đó có vi phạm

Trang 28

Kết luận Chương 1

Trong chương I tác giả đã đánh giá tổng quan về công tác an toàn lao động trong xây

dựng hiện nay, các khái niệm và phân tích các nội dung liên quan từ đó nêu bật được

vai trò của công tác đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng là rất quan trọng và là

yếu tố tiên quyết, quyết định sự thành công của một dự án xây dựng; thông qua đánh

giá chung về các phương diện cụ thể như lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động, tập

huấn an toàn lao động, trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động và công tác

đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động, đồng thời phân tích trách nhiệm của các chủ thể

trong công tác đảm bảo an toàn lao động đã nêu lên được bức tranh chung khái quát về

công tác bảo đảm an toàn lao động ở nước ta hiện nay, nhất là nhận định được những

vấn đề tồn tại, hạn chế những nguy cơ mới phát sinh cần sớm phát hiện và có biện

pháp phòng tránh,…Để phân tích sâu và làm rõ những vấn đề nêu trên tác giả đã

nghiên cứu các nội dung về cơ sở pháp luật và cơ sở khoa học đối với các phương diện

nêu trên tại chương II; Từ những nội dung đã nghiên cứu nêu trên, đối chiếu với thực

trạng công tác đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh Hậu Giang, tác giả sẽ

đánh giá những kết quả đã đạt được, những khó khăn, tồn tại, hạn chế để từ đó đề xuất

và kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao công tác đảm bảo an toàn lao động trong

xây dựng tại tỉnh Hậu Giang ở nội dung Chương III

Formatted: Font: 14 pt, Font color: Black, Portuguese

(Brazil)

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Heading 1, Indent: Left: 0", First line: 0",

Space Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.3", Pattern: Clear, Tab stops: 0.2", Left + 1.18", Left

Trang 29

2.1 Quy định của Pháp luật về công tác an toàn lao động

Sau đây là tổng hợp các văn bản Quy định về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động hướng

dẫn thi hành Luật an toàn, vệ sinh lao động mới nhất hiện hành, được phân loại theo

từng chủ đề

Quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ

sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động

kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc

môi trường lao động

Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện

đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội

Thông tư 245/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao

động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn

lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn,

vệ sinh lao động

Thông tư 110/2017/TT-BTC về sửa đổi Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh

doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ

sinh lao động kèm theo

Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết

bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black

Trang 30

Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nghị định 37/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH về quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Công văn 3647/BHXH-CSXH năm 2016 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động

Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH năm 2015 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2.1.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

Công tác lập biện pháp bảo đảm an toàn lao động là một trong những điều kiện quan trọng nhất trong quá trình hoạt động sản xuất, nếu một khi tai nạn lao động xảy ra, không những người lao động và gia đình của họ phải gánh chịu những tổn thất nặng nề

về tính mạng, sức khoẻ và tinh thần không gì bù đắp được, mà chính người sử dụng

Trang 31

lao động cũng chịu những thiệt hại lớn về kinh tế, uy tín doanh nghiệp Việc bảo đảm

an toàn máy móc thiết bị nhằm hạn chế nguy hiểm do sử dụng máy, không phải là tốn kém mà thông thường có thể còn tăng năng suất lao động

Những nguy hiểm do sử dụng máy thường tồn tại ở nhiều vị trí khác nhau khi làm việc: tại vị trí thao tác đóng ngắt điện, tiếp nguyên liệu, các chi tiết chuyển động Các giải pháp đảm bảo an toàn máy, thiết bị gồm:

Chọn mua máy thật an toàn:

- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng hai tay:

+ Thiết bị tự động dừng (khoá liên động có thể làm dừng hoạt động của máy nếu bộ phận bảo vệ hoặc nắp được mở ra hoặc tháo ra, chúng còn có thể khoá không cho hoạt động trước chu kỳ của máy);

+ Tai nạn thường xảy ra khi người lao động thường dùng một tay đưa vật vào trong lúc máy đang hoạt động Vì vậy, nhà chế tạo đã chế tạo bộ phận điều khiển có 2 nút ấn khởi động nối tiếp nhau và được thực hiện cùng một lúc cả hay tay nếu muốn vận hành máy

Kiểm tra khả năng sản xuất của máy:

Hàng ngày phải đi lại nhiều lần trong khu vực sản xuất để kiểm tra:

- Có chiếc máy nào bị dừng hay có hiện tượng bị sự cố, gây mất an toàn?

- Có máy nào năng suất thấp do bộ phận nạp nguyên liệu hoặc đưa sản phẩm ra gây nên?

Trang 32

- Có máy nào bộ phận bảo vệ máy bị thay, bị hư hỏng hoặc tháo ra không?

Hình 2.1: Dùng 2 nút để khởi động máy

Sử dụng thiết bị nạp, thải liệu:

Các thiết bị tự động nạp nguyên liệu hoặc đưa sản phẩm ra hoạt động an toàn, không những giảm đáng kể tai nạn lao động mà còn tiết kiệm được chi phí lắp đặt các bộ phận bảo vệ và phương tiện an toàn cần thiết, đồng thời tăng năng suất lao động

Có rất nhiều loại thiết bị nạp nguyên liệu hoặc đưa sản phẩm ra ngoài khác nhau Sau đây là một số loại đơn giản:

- Máy điều khiển bằng nút bấm có pít tông nạp nguyên liệu;

- Bàn nạp liệu kéo tay có ngăn chứa;

- Bộ phận tự nạp liệu có bàn trượt;

- Bàn nạp liệu xoay tròn;

- Thiết bị nạp liệu có bàn trượt nghiêng

Trang 33

Hình 2.2: Bộ phận nạp liệu có bàn trượt

Sử dụng đúng loại che chắn:

- Che chắn được gắn chắc vào máy và chỉ được tháo lắp khi cần bảo trì máy;

- Che phần chuyển động của máy và ngăn được vật từ máy bắn ra;

- Che chắn không làm cản trở tầm nhìn của người lao động

Thường xuyên bảo trì máy:

- Bảo dưỡng máy đúng cách:

+ Sửa hay bảo dưỡng máy được thực hiện bởi người có nhiệm vụ và có khả năng; + Bảo trì luôn cả bộ phận che chắn;

+ Khi máy đang sửa hoặc bảo dưỡng, nên khoá máy và ghi rõ: "Nguy hiểm, không được vận hành"

Trang 34

Hình 2.3: Mặt trước và mặt sau của một chiếc biển cảnh báo

2.1.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

Việc huấn luyện an toàn cho người lao động là một trong những biện pháp quan trọng

nhất để giảm thiểu rủi ro, chi phí và đảm bảo an toàn cho sản xuất Khóa huấn luyện

về an toàn lao động gồm 6 nhóm như sau:

Đối tượng huấn luyện Nhóm 1: Người làm công tác quản lý

Giám đốc, phó giám đốc các doanh nghiệp; người đứng đầu và cấp phó các chi nhánh

trực thuộc doanh nghiệp; người phụ trách công tác hành chính, nhân sự; quản đốc các

phân xưởng hoặc tương đương;

Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; chủ hộ kinh doanh cá thể; chủ hộ gia đình có

sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

Thủ trưởng và cấp phó: các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các đơn vị sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

– xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân

dân; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Font color: Black,

Portuguese (Brazil)

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Font color: Black,

Portuguese (Brazil)

Trang 35

Kiến thức chung: Sơ lược về Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

Chính sách, pháp luật về ATLĐ, VSLĐ

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động; các khái niệm, nội dung cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động;

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao độngở cơ

Thực hiện chính sách, chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động

Kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thực hiện đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 36

Thực hiện thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trách nhiệm và những nội dung hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng ngừa Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất; đánh giá các nguy cơ trong sản xuất Các biện pháp cải thiện điều kiện lao động

Kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm

Đối tượng huấn luyện Nhóm 2: Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động

Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở;

Người làm công tác quản lý kiêm phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Tần suất huấn luyện

Huấn luyện định kỳ 2 năm / 1 lần

Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 2

Huấn luyện lần đầu: 48h

Huấn luyện định kỳ: 24h

Lợi ích từ chương trình

Trang 37

Học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận/ chứng chỉ/ cấp sổ theo quy định tại nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Khách hàng được cung cấp sổ “Theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Khách hàng được cung cấp “Tài liệu huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động” theo quy định tại nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Phương pháp huấn luyện an toàn lao động nhóm 2

Bài giảng Powerpoint; Lý thuyết

Videos ( 3D Animations, Flash Player, Feature Films)

Thực hành tại hội trường huấn luyện an toàn lao động hoặc tại công trường

Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động ở cơ sở;

Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng ngừa Nghiệp vụ tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại cơ sở; Tổng quan về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn

Chứng chỉ an toàn lao động nhóm 2:

Học viên sau khi hoàn thành khóa học được cấp chứng chỉ an toàn nhóm 2

Học viên sát hạch đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận huấn luyện có thời hạn 2 năm

Đối tượng huấn luyện Nhóm 3: Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 38

Các công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa… máy, thiết bị trong danh mục tại TT13/2016 của BLĐTBXH

Công việc có liên quan đến hóa chất, kỹ thuật an toàn hóa chất

Công việc về cơ khí, hàn, cắt, dập, uốn…kỹ thuật an toàn cơ khí

Công việc vận hành thiết bị nâng, bàn nâng, xe nâng, cần trục, cẩu trục… kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị nâng

Công việc về điện, điện tử… kỹ thuật an toàn điện

Công việc trong công trường,thi công xây dựng…kỹ thuật an toàn trong xây dựng Công việc làm việc trên cao…kỹ thuật an toàn làm việc trên cao

Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa… Nồi hơi, thiết bị áp lực, máy nén khí…an toàn thiết

bị áp lực

Công việc trong không gian kín, không gian hạn chế….v….v……

Nội dung huấn luyện

Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu tai nạn lao động

Thời lượng huấn luyện :

- 24h bao gồm cả thời gian kiểm tra cho người huấn luyện lần đầu

Trang 39

- 12h đối với người tham gia huấn luyện định kỳ

Đối tượng huấn luyện Nhóm 4: Người làm công việc không thuộc các nhóm 1,2,3,5

- Lao động là người Việt Nam, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như nhân viên văn phòng, bảo vệ, lái xe

- Người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động Tần suất huấn luyện

Huấn luyện định kỳ 1 năm / 1 lần

Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

Huấn luyện lần đầu: 16h

Huấn luyện định kỳ: 8h

Lợi ích từ chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

Học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận/chứng chỉ/cấp sổ theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Khách hàng được cung cấp sổ “ Theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Khách hàng được cung cấp “ Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 4, vệ sinh lao động” theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP

Nội dung chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động

Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh

Trang 40

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về

an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới

an toàn, vệ sinh viên

Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và

sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp

Nội dung huấn luyện an toàn lao động trực tiếp tại nơi làm việc: Nhận biết các yếu tố nguy hiểm, có hại, nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn tại nơi làm việc, thực hành quy trình làm việc an toàn; quy trình xử lý sự cố liên quan đến nhiệm vụ, công việc được giao; quy trình thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp, thực hành các phương pháp sơ cứu đơn giản

Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm

Đối tượng huấn luyện Nhóm 5: Y sĩ, Bác sỹ, điều dưỡng, y tá… có bằng cấp chuyên ngành Y, hệ tốt nghiệp trung cấp Y trở lên, làm công tác y tế tại cơ sở lao động

Tần suất huấn luyện

Huấn luyện định kỳ 2 năm / 1 lần

Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 5

Huấn luyện lần đầu: 56H

Ngày đăng: 22/03/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w