1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng xây dựng

124 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính c ấp thiết, ý nghĩa thực tiễn và tính khoa học của đề tài Trong điều kiện còn thiếu hụt điện như hiện nay thì việc xây dựng các công trình thủy điện nhỏ tận dụng được nguồn năng lư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

PHAN TẤN ĐẠT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Tp Hồ Chí Minh - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

PHAN TẤN ĐẠT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 60-58-03-02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS-TS ĐỖ VĂN LƯỢNG

Tp Hồ Chí Minh - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Phan Tấn Đạt

Trang 4

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần thủy điện Hạ Sông Pha, công ty cổ phần thủy điện Sông Ông, công ty cổ phần thủy điện Quảng Sơn, sở công thương tỉnh Ninh Thuận, Sở tài nguyên tỉnh Ninh Thuận đã cho phép tác giả tham quan và cấp các số liệu cần thiết cho tác giả hoàn thành khóa luận này Đồng

thời tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các anh, chị, em phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Ninh Sơn đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt bài viết của mình

Cuối cùng tác giả kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần thủy điện

Hạ Sông Pha, công ty cổ phần thủy điện Sông Ông, công ty cổ phần thủy điện Quảng Sơn, sở Công thương tỉnh Ninh Thuận, Sở tài nguyên tỉnh Ninh Thuận phòng Kinh tế -

Hạ tầng huyện Ninh Sơn luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH……… vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU……….viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………ix

MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết, ý nghĩa thực tiễn và tính khoa học của đề tài……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 2

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu……… 2

4 Phương pháp nghiên cứu ………2

5 Những đóng góp mới về khoa học và khả năng áp dụng của đề tài………3

6 Cơ sở tài liệu………4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm, phương pháp và mô hình quản lý chất lượng………5

1.1.1 Chất lượng và chất lượng sản phẩm xây dựng……… 5

1.1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm………6

1.1.3 Quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng……… 7

1.1.4 Một số phương pháp và mô hình quản lý chất lượng………8

1.2 QLCL công trình xây dựng ở một số nước………13

1.3 QLCL công trình xây dựng ở Việt nam và tỉnh Ninh Thuận……….……14

1.4 Kết luận chương 1……… 19

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 2.1 Các cơ sở khoa học………20

2.2 Các cơ sở pháp lý……… 26

Trang 6

2.2.1 Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Nghị định, Thông tư, Quyết định, … liên quan đến

quản lý chất lượng công trình xây dựng………26

2.2.2 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ninh Thuận……… 35

2.3 Kết luận chương 2……….38

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN Ở TỈNH NINH THUẬN 3.1 Đặc điểm tự nhiên……… 39

3.1.1 Vị trí địa lý……… 39

3.1.2 Đặc điểm địa hình………39

3.1.3 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn……… 40

3.2 Đặc điểm dân sinh kinh tế, văn hóa xã hội………41

3.2.1 Đặc điểm dân sinh kinh tế……… 41

3.2.2 Đặc điểm văn hóa xã hội……….41

3.3 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội và định hướng quy hoạch xây dựng ở Ninh Thuận……… ….42

3.3.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội……… 42

3.3.2 Định hướng quy hoạch xây dựng ở Ninh Thuận……….45

3.3.3 Quy hoạch tổng thể phát triển thủy điện ở tỉnh Ninh Thuận……… 46

3.4 Phân tích hiện trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng trong các công trình thủy điện ở Ninh Thuận……….47

3.4.1 Hiện trạng đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận………….47

3.4.2 Chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận………61

3.5 Công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận…65 3.5.1 Quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận 65

3.5.2 Quản lý của chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan đến chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận……… ….66

3.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận……… 67

Trang 7

3.6 Kết luận chương 3……… 71

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN 4.1 Mô hình quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận……… … 72

4.2 Mô hình quản lý của chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan đến chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở Ninh Thuận……….73

4.2.1 Các mô hình quản lý, cơ cấu tổ chức và nhân sự của chủ đầu tư theo từng nguồn vốn đầu tư……… 73

4.2.2 Xác định các tiêu chí cơ bản về kỹ thuật để lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thi công, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở NinhThuận……… … ………75

4.3 Đề xuất mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy điện Hạ Sông Pha 2 do Công ty CP Thủy điện Hạ Sông Pha làm chủ đầu tư……… 77

4.3.1 Giới thiệu chung về dự án thủy điện Hạ Sông Pha 1……… …77

4.3.2 Mô hình quản lý, cơ cấu tổ chức và nhân sự của chủ đầu tư……… …79

4.3.3 Các tiêu chí cơ bản về kỹ thuật để lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thi công, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định chất lượng công trình……… 85

4.4 Mô hình quản lý khai thác công trình thủy điện ở Ninh Thuận………86

4.5 Kết luận chương 4……….88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận……… ….88

2 Kiến nghị……… … 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 91

PHỤ LỤC……… 92

Trang 8

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng của nhà nước đối với các CTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 37 Hình 3.1 Bản đồ vị trí các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận….… 49

Hình 3.2 Nhà máy thủy điện Đa Nhim được đặt tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn,

Ninh Thuận ……… ……… ………… 55 Hình 3.3 Công trình thủy điện Sông Pha tận dụng nước cửa xả sau nhà máy TĐ Đa Nhim ……… ……….……… 55

Hình 3.4 Cụm công trình đầu mối, cửa nhận nước công trình thủy điện Hạ Sông Pha 1……….56 Hình 3.5 Trạm phân phối điện và nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha 1……… 56 Hình 3.6 Cửa nhận nước và đường ống áp lực công trình thủy điện Hạ Sông Pha 2…57 Hình 3.7 Thi công bước hoàn thiện hạng mục nhà máy và trạm biến áp công trình thủy điện Hạ Sông Pha 2……… 57 Hình 3.8 Hạng mục đập tràn tự do của công trình thủy điện Sông Ông ……… 58Hình 3.9 Đường ống áp lực và nhà máy của công trình thủy điện Sông Ông ……… 58 Hình 3.10 Đang thi công cụm công trình đầu mối: Hồ chứa, đập tự tràn (kiểu piano) và

cửa nhận nước vào kênh dẫn công trình thủy điện Thượng Sông Ông ……… 59 Hình 3.11 Đang thi công hạng mục cửa van, cửa nhận nước vào đường ống áp lực công trình thủy điện Thượng Sông Ông……… ….59

Trang 9

Hình 3.12 Thi công hạng mục nhà máy công trình thủy điện Thượng Sông Ông……60 Hình 3.13 Hạng mục nhà máy và kênh dẫn sau nhà máy công trình thủy điện Hạ Sông Pha 1……… ……69

Sơ đồ 3.1 Quản lý theo mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án 61

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quản lý theo mô hình Chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án 63

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quản lý chất lượng của nhà nước đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 73

Sơ đồ 4.2 Mô hình tổ chức chìa khóa trao tay ……… 74

Sơ đồ 4.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của chủ đầu tư các dự án thủy điện tại Ninh Thuận……… ……… 75

Sơ đồ 4.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của chủ đầu tư (công ty cổ phần thủy điện Hạ Sông pha)……… ……….79

Sơ đồ 4.5 Tổ chức quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy điện……… 82

Sơ đồ 4.6 Quy trình đầu tư dự án xây dựng thủy điện tại Ninh Thuận………… … 86

Sơ đồ 4.7 Sơ dồ quản lý vận hành, khai thác công trình thủy điện……… ……87

Trang 10

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phương pháp điều tra khảo sát địa chất……… 20

Bảng 2.2 Bảng So sánh Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP……… …27

Bảng 3.1 Bảng danh mục các ngọn núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận……… 40

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chủ yếu tỉnh giai đoạn 2000-2015…….…43

Bảng 3.3 Danh mục các khu công nghiệp dự kiến đến năm 2020 44

Bảng 3.4 Danh mục các dự án thủy điện trên lưu vực sông Ông……… 50

Bảng 3.5 Mô tả cơ cấu tổ chức, nhân sự của ban quản lý dự án…… ………62

Bảng 3.6 So sánh ưu nhược điểm giữa hai mô hình quản lý dự án trên ……… 64

Bảng 3.7 Vai trò của các bên tham gia dự án quyết định đến chất lượng xây dựng công trình thủy điện tại Ninh Thuận……… 70

Bảng 4.1 Giải thích Sơ đồ 4.3……… 79

Trang 11

DADT - Dự án đầu tư

ĐTXD - Đầu tư xây dựng QLCL - Quản lý chất lượng QLDA - Quản lý dự án

QLNN - Quản lý Nhà nước TMĐT - Tổng mức đầu tư TVGS - Tư vấn giám sát

TVTK - Tư vấn thiết kế

UBND - Ủy ban nhân dân XDCB - Xây dựng cơ bản ĐCCT - Địa chất công trình HSĐX - Hồ sơ đề xuất

PAKT - Phương án kỹ thuật TKCS - Thiết kế cơ sở

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết, ý nghĩa thực tiễn và tính khoa học của đề tài

Trong điều kiện còn thiếu hụt điện như hiện nay thì việc xây dựng các công trình thủy điện nhỏ tận dụng được nguồn năng lượng có khả năng tái tạo có vai trò nhất định trong việc đảm bảo an ninh năng lượng, giảm áp lực về nhu cầu điện cho quốc gia và

tạo khả năng phát triển cho các ngành nghề mang dáng dấp công nghiệp tại địa

phương

Tuy nhiên, việc phát triển các công trình thủy điện nhỏ cần phải được đặt trong quy

hoạch tổng thể và được kiểm soát chặt chẽ hơn để hạn chế đến mức thấp nhất tác động

xấu đến môi trường, tránh làm mất đất và rừng Cần phải xem xét, đánh giá cụ thể về

hiệu quả tổng thể về cả tác động môi trường đến lợi ích về điện năng đối với từng dự

án cụ thể Các công trình vi phạm quy hoạch, vi phạm về chất lượng, ảnh hưởng xấu đến an toàn môi trường cần phải được xem xét lại Các công trình đảm bảo các yếu tố

về kinh tế, kỹ thuật, xã hội phải được quan tâm hơn đến việc giám sát, kiểm tra và thanh tra trong quá trình thực hiện dự án

Cùng với sự phát triển chung của đất nước, xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ

tại tỉnh Ninh Thuận được đánh giá có tầm quan trọng trong việc phát triển của tỉnh Tuy nhiên, vấn đề được đặt ra là làm sao quản lý tốt và theo kịp sự phát triển của xã

hội trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng, tránh xảy ra các sai sót, sự cố trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện

Công trình xây dựng là một sản phẩm được tạo thành một cách đặc biệt, với vai trò tham gia của các cá nhân, tổ chức và là sản phẩm có các tính chất đặc thù riêng: Sản

phẩm đơn nguyên, không cho phép có phế phẩm, vì thế các công tác quản lý chất lượng công trình là một công tác quan trọng trong suốt quá trình hình thành và vận hành dự án

Việc theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm công trình xây dựng thông qua công tác

quản lý, giám sát dự án chính là một giải pháp tốt để đạt được các tiêu chí, mục tiêu đề ra: Chất lượng, khối lượng, tiến độ, giá thành của công trình

Trang 13

Trong thời gian gần đây, thấy được sự cần thiết cùng với tầm quan trong trong công

việc quản lý chất lượng công trình thủy điện, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu đánh giá vai trò, lập các quy trình quản lý chất lượng, bàn về các phương án để nâng cao

chất lượng công trình thủy điện Cùng lúc đó, việc quản lý chất lượng công trình cũng được nâng cao qua các văn bản luật, nghị định, thông tư được ban hành: Luật xây

dựng, Nghị định 15; Nghị định 46/2013; Thông tư 10/2013

Với thực trạng, những quy định chung đó, tác giả đề xuất ý tưởng lựa chọn đề tài

về lĩnh vực quản lý, đánh giá chất lượng công trình, vai trò quản lý dự án công trình;

tư vấn giám sát; thiết kế; thi công, và được phát triển thêm trong việc áp dụng cụ thể

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình thủy điện ở Ninh Thuận

- Đối tượng khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua việc khảo sát

những người có kinh nghiệm công tác ở các: Sở Ban Ngành; Chủ đầu tư/BQLDA; Đơn vị thi công; Tư vấn thiết kế; Tư vấn giám sát/QLDA;

- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Ninh thuận

- Nội dung nghiên cứu: Các vấn đề về quản lý chất lượng xây dựng trong các công

trình thủy điện ở tỉnh Ninh thuận

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

4.1 Cách ti ếp cận

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay của lĩnh vực quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng

- Đánh giá thực tế công tác quản lý chất lượng xây dựng và vai trò quản lý dự án ở

những công trình thủy điện đã và đang xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận

- Tiêu biểu một số công trình thủy điện cụ thể trên địa bàn tỉnh

- Khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi đến các đối tượng khảo sát

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong lĩnh vực quản

lý chất lượng công trình xây dựng

- Đánh giá, phân tích những tài liệu, văn bản pháp luật trong việc áp dụng vào

thực tế

- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thực tế từ các báo cáo của các dự án

đã thực hiện trên địa bàn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp mô hình

5 Nh ững đóng góp mới về khoa học và khả năng áp dụng của đề tài

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện ở tỉnh Ninh Thuận

- Xây dựng một hệ thống sơ đồ, kế hoạch quản lý chất lượng các công trình thủy điện

ở tỉnh Ninh Thuận tương ứng với các mô hình đầu tư khác nhau

Trang 15

6 Cơ sở tài liệu

- Tài liệu được thu thập từ các cơ quan thuộc tỉnh Ninh Thuận như: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện có dự án thủy điện đã và đang đầu tư xây dựng Các văn bản phê duyệt cấp Trung ương và địa phương như: Phê duyệt quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ, phê duyệt chủ trương đầu tư

và các quy định khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

- Tài liệu, cơ sở dữ liệu thu thập từ các chủ đầu tư có dự án thủy điện được xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm, phương pháp và mô hình quản lý chất lượng

Cuộc “cách mạng công nghiệp” đã diễn ra trong thế kỷ trước Có lẽ cuộc “cách mạng máy tính” đã ra đời vào những năm đầu thập kỷ 1980; nhưng ngày nay, không nghi

ngờ gì nữa, chúng ta đang ở vào cuộc “cách mạng chất lượng” - một thời kỳ biến đổi đang tác động tới mọi kiểu kinh doanh, xí nghiệp, tổ chức và mọingười Trong bất cứ

nền kinh tế cạnh tranh nào, nếu một doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc liên tục giảm giá thành và cải thiện chất lượng là thiết yếu

Có ba điều để đo lường khả năng cạnh tranh: chất lượng, giá cả và phục vụ Lý thuyết

về chi phí cho chất lượng chứng minh rằng khi chất lượng được nâng cao lên thì giá thành sẽ hạ xuống nhờ giảm được các tổn phí vì hư hao và chi phí cho thẩm định chi phí Đảm bảo thoả mãn cho khách hàng cả về chất lượng và giá cả thì rõ ràng sẽ có lợi cho việc nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Không còn vướng mắc về chất lượng thì

sẽ không cần đến các “hoạt động ngầm” nhằm xử lý những sản phẩm bị hỏng, không đạt yêu cầu và công tác lưu thông phân phối sẽ được lợi nhờ sản lượng tăng lên và năng suất cao hơn

- Theo TCVN 9000:2000 “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có

của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình để thoả mãn các yêu cầu của khách hàng

và các bên có liên quan”

Ta có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:

a Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình;

Trang 17

b Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng;

c Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng ta phải xét đến đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế (những quy định, tiêu chuẩn), nhu cầu của cộng đồng xã hội;

d Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Đối với chất lượng sản phẩm xây dựng:

- Sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với địa điểm xây dựng nên sẽ phụ thuộc vào điều

kiện thời tiết, khí hậu, địa hình tại nơi sản xuất;

- Một sản phẩm xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều các phương pháp sản xuất khác nhau, thời gian thi công kéo dài, có tính chất lưu động cao;

- Sản phẩm xây dựng được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục nên việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng;

- Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất Trong quá trình sản xuất luôn có sự giám sát chất lượng và thường

có những thay đổi về thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu của CĐT và đáp ứng được các yêu cầu thực tế đề ra;

Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu: Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Quản lý chất lượng sản phẩm không phải do một người hay một bộ phận tạo ra mà là

kết quả của một chuỗi những hoạt động có liên quan với nhau trong toàn bộ quá trình

Trang 18

từ khâu thiết kế, sản xuất, cung ứng,… đến các dịch vụ để thoả mãn khách hàng cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vì vậy cần phải có biện pháp tổ chức và quản lý có tính chất hệ thống và đồng bộ trong tổ chức

A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này cho rằng: “Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các phương pháp, thủ

tục và kiến thức khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản

xuất phù hợp với yêu cầu thiết kế, hoặc với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất” Ông còn nhấn mạnh “Quản lý chất lượng sản phẩm được xác định là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố

gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ

chức thiết kế sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng”

TCVN ISO 9000:2000 hướng dẫn “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động

của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống

chất lượng”

Từ những định nghĩa trên cho thấy quản lý chất lượng sản phẩm rất khác so với kiểm tra chất lượng sản phẩm mà các doanh nghiệp Việt nam hay dùng đó là quản lý chất lượng sản phẩm đề cao vấn đề chủ động phòng ngừa khuyết tật của từng chi tiết sản

phẩm hơn là chỉ kiểm tra thành phẩm rồi loại bỏ phế phẩm như biện pháp kiểm tra sản

phẩm đã làm Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với công trình xây dựng, một sản phẩm

phức tạp, quá trình hình thành sản phẩm qua nhiều công đoạn với sự tham gia của nhiều người, mất nhiều thời gian, sử dụng vốn lớn và không được phép có phế phẩm

1.1.3 Quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng [2]

Điểm đặc biệt trong hoạt động xây dựng, nó ảnh hưởng đến quản lý chất lượng là:

- Các dự án trong hoạt động xây dựng là riêng biệt và duy nhất Không giống như trong ngành chế tạo sản phẩm hàng loạt Chúng không có nhiều cơ hội để tìm thấy và

Trang 19

loại bỏ những sai sót trong cả quá trình tạo ra sản phẩm; Quản lý việc đảm bảo chất lượng trong xây dựng khó hơn trong chế tạo, bởi vì công việc khó kiểm soát hơn, các

hạng mục công trình nằm rãi rác trong cả khu công trường rộng chứ không phải chỉ ở trong nhà máy;

- Môi trường thực địa khó quản lý hơn và thường là khắc nghiệt hơn, ví dụ bụi, nóng, gió, mưa, bảo…

- Trong từng giai đoạn, việc lập kế hoạch quản lý chất lượng cần phải kết hợp chặt chẽ

với những quy định pháp luật, tiêu chuẩn hiện hành

1.1.4 Một số phương pháp và mô hình quản lý chất lượng [3]

1.1.4.1 Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)

Một phương pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra

bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật

Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản

xuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra

rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách

xử lý "chuyện đã rồi" Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra

Vào những năm 1920, người ta đã bắt đầu chú trọng đến những quá trình trước đó, hơn

là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) ra đời

Trang 20

1.1.4.2 K iểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng

để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết

tật Kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố: Con người, phương pháp và quá trình, đầu vào, thiết bị, môi trường…

Để quá trình kiểm soát chất lượng hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu

tổ chức phù hợp, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiến hành theo chu trình P (Plan - Kế hoạch) – D (Do - thực hiện) – C (Check - Kiểm tra) – A (Action – Hành động)

1.1.4.3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là hoạt động có kế hoạch, có hệ thống nhằm tạo ra sự tin tưởng

rằng đối tượng sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng

Đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ

chức, đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thoả mãn

Để đảm bảo chất lượng hiệu quả, lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp phải xác định đúng chính sách chất lượng, phải xây dựng hệ thống chất lượng có hiệu lực và hiệu

quả, kiểm soát được các quá trình ảnh hưởng đến chất lượng, ngăn ngừa các nguyên nhân gây kém chất lượng Đồng thời phải đưa ra được những bằng chứng khả năng

kiểm soát chất lượng của mình nhằm tạo lòng tin đối với khách hàng

1.1.4.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)

Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu vực sản xuất

và kiểm tra Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thoả mãn người tiêu dùng, không chỉ áp dụng các phương pháp này vào quá trình sản xuất và kiểm tra mà còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó

Trang 21

Theo Armand V.Feigenbaum định nghĩa: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ

thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nổ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng

của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng

1 1.4.5 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management) [4]

TQM được phát triển bởi Deming vào năm 1986 và được áp dụng rất thành công ở

Nhật Bản TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dự trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của tổ chức đó và của

xã hội Triết lý này cũng gắn với sự tham gia của nhà cung cấp và cả khách hàng, trong đó khách hàng là điểm trung tâm và sự thoả mãn của khách hàng là động lực thúc đẩy Lý thuyết TQM tập trung vào những nội dung sau:

- Phát hiện ra những điều mà khách hàng mong muốn;

- Thiết kế ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng;

- Thiết kế quy trình sản xuất sao cho các công việc được làm đúng ngay từ đầu Xác định nơi mà những sai lầm thường xảy ra và cố gắng ngăn ngừa chúng Khi sai lầm

xảy ra, phải tìm biện pháp khắc phục sao cho chúng không còn lặp lại;

- Theo dõi kết quả đạt được và sử dụng chúng để hướng dẫn việc cải tiến hệ thống làm việc Không bao giờ ngưng việc cải tiến;

Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp nước ta thường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và được bên thứ ba

Trang 22

ISO là tổ chức phi chính phủ quốc tế về tiêu chuẩn hoá, ra đời và hoạt động từ ngày 23/2/1947, Trụ sở chính đặt tại Geneve (Thuỵ sỹ)

Nhiệm vụ chính là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn (không có giá trị pháp

lý bắt buộc áp dụng) thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, nhằm thúc đẩy sự phát triển

của vấn đề tiêu chuẩn hoá và hoạt động liên quan tạo thuận lợi trao đổi hàng hoá,

dịch vụ quốc tế và hợp tác phát triển các lĩnh vực trí tuệ, khoa học kỹ thuật, mọi hoạt động kinh tế khác

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay gồm có:

- Bộ ISO 9000:2000 mô tả cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng, giải thích các thuật

ngữ;

- Bộ ISO 9001:2008 quy định những yêu cầu cơ bản của hê thống quản lý chất lượng;

- Bộ ISO 9004:2000 hướng dẫn việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng;

- Bộ ISO 19011:2001 hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và quản lý môi trường;

Trang 23

Chú thích: - Công bố trong dấu ngoặc không áp dụng cho TCVN ISO

Hình 1.1 Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình

Với hệ thống quản lý chất lượng theo ISO cho ta phương pháp làm việc khoa học, quy trình công nghệ quản lý mới, giúp các tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình

b) ISO 9001:2000 cho ta các lợi ích cơ bản sau:

- Thúc đẩy hệ thống làm việc tốt, giải phóng lãnh đạo khỏi việc lặp đi lặp lại;

- Ngăn ngừa sai sót nhờ tinh thần trách nhiệm và tự kiểm soát được công việc;

- Xác định nhiệm vụ đúng và cách đạt được kết quả đúng;

Trang 24

- Lập văn bản một cách rõ ràng làm cơ sở để giáo dục, đào tạo nhân lực và cải tiến công việc có hệ thống;

- Cung cấp cách nhận biết, giải quyết các sai phạm và ngăn ngừa tái phát;

- Chứng minh khách quan chất lượng sản phẩm và mọi hoạt động đều đã được kiểm soát;

- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến;

- Theo dõi độc lập sự tuân thủ các quy định chỉ số chất lượng;

- Bảo đảm độ tin cậy và chắc chắn của doanh nghiệp, tổ chức;

- Làm nhẹ bớt áp lực kiểm tra, kiểm toán nội bộ và ngoại vi;

- Vững tin ở nơi bản thân doanh nghiệp và các nhân viên, nâng cao thái độ và sự chuyên tâm của các nhân viên

c) Triết lý của ISO 9000

- Hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng, hướng tới khách hàng sẽ quyết định chất lượng sản phẩm, khả năng thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng;

- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất;

- Quản lý theo quá trình và đưa ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế với khái

niệm mới về khách hàng nội bộ;

- Phòng ngừa những điểm không phù hợp đối với khách hàng là phương châm chính

để thoã mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng

1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước [5]

Ở Mỹ dùng mô hình 3 bên chính để quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng:

- Bên thứ nhất là Nhà thầu người sản xuất tự chứng nhận chất lượng sản phẩm do mình làm ra;

Trang 25

- Bên thứ hai là sự chứng nhận bên mua (là CĐT thông qua TVGS) về chất lượng

sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn, các quy định của công trình hay không;

- Bên thứ ba là sự đánh giá độc lập nhằm định lượng chính xác phục vụ mục đích bảo

hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp;

Ở Pháp quản lý chất lượng công trình với quan điểm ngăn ngừa là chính, dựa trên kết

quả thống kê đưa ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ chất lượng kém;

Ở Trung Quốc, việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được pháp quy hoá và

thực hiện chế độ giám sát quản lý chất lượng công trình xây dựng một cách toàn diện CĐT chịu trách nhiệm và uỷ thác cho một tổ chức được chuyên nghiệp hoá để thực

hiện việc giám sát quản lý đối với toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng một công trình

1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận [6]

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan có

chức năng quản lý thông qua kiểm tra, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng trong tất cả các giai đoạn chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Những chủ thể liên quan gồm đơn vị lập dự án; khảo sát; thiết kế; nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng của CĐT; cơ quan chức năng QLNN về chất lượng xây dựng…

Những tồn tại hiện nay trong hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam như sau:

Th ứ nhất: Năng lực và ý thức trách nhiệm của CĐT, Ban QLDA, các tổ chức tư vấn,

các doanh nghiệp thi công chưa đáp ứng yêu cầu quản lý

- Chủ đầu tư, Ban QLDA còn thiếu năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý, công tác quản lý chất lượng ở đây lõng lẽo và nặng về hình thức;

- Tư vấn xây dựng về khảo sát, thiết kế cũng hạn chế về kinh nghiệm và năng lực chuyên môn dẫn tới các khuyết điểm gây sự cố công trình;

Trang 26

- Các doanh nghiệp thi công xây dựng còn chưa chú trọng đảm bảo yếu tố chất lượng, chưa xem chất lượng là yếu tố cơ bản của cạnh tranh, gìn giữ thương hiệu trong cơ chế thị trường và sử dụng nhân lực lao động chưa qua đào tạo, tay nghề không phù hợp với công việc

Th ứ hai: Hệ thống QLNN về chất lượng công trình xây dựng ở các địa phương

thực sự bất cập về năng lực và tổ chức

- Theo kết quả điều tra ở 81 cơ quan QLNN: Sở xây dựng ở 40 địa phương (49,38%) được giao trách nhiệm giúp Chủ tịch tỉnh thống nhất quản lý công tác QLNN về chất lượng công trình xây dựng; ở 41 (50,62%) địa phương là do các Sở chuyên ngành cùng quản lý;

- Theo những số liệu thống kê 5 năm gần đây, các sự cố công trình, xuống cấp sớm đều là các công trình thuộc dự án nhóm B, C (do địa phương quản lý)

- Như trong năm 2003, sự cố công trình xảy ra trong nhóm C (24 sự cố công trình với 0,2% tổng số công trình thuộc nhóm) gấp 10 lần so với nhóm A 92 sự cố với 0,02%)

và gấp 3 lần ở nhóm B (7 sự cố với 0,07%) Con số này cho thấy, lực lượng QLNN về

chất lượng công trình ở các địa phương còn rất yếu và chồng chéo

Th ứ ba: Việc thực thi luật pháp trong thực tế còn thấp Các quy định được thực hiện

ở các giai đoạn mang tính chiếu lệ, hình thức và không có người chịu trách nhiệm chính (CĐT các dự án nguồn vốn ngân sách nhà nước)

- Có những dự án sử dụng vốn ngân sách, tổng mức đầu tư được lập và phê duyệt cao, khi triển khai cụ thể, CĐT thấy dư nguồn vốn thì cố gắng tận dụng;

- Ngược lại, có dự án không lường hết được các yếu tố khi lập báo cáo khả thi nên

tổng mức đầu tư được duyệt thấp, lúc triển khai thiết kế, dự toán thì vượt tổng mức đầu tư;

- Nguy hiểm hơn, do tâm lý “đi xin” mà một số CĐT cố tình lập thấp tổng mức đầu

tư nhằm hạ từ nhóm B xuống C, A xuống B để giảm nhẹ hàng rào pháp lý, thực hiện

mục tiêu trước mắt là được chấp nhận đầu tư

Trang 27

Th ứ tư: Mô hình giám sát quản lý là một bước đổi mới về quan hệ sản xuất, song lực

lượng cán bộ giám sát chưa được đào tạo, rèn luyện những tố chất cần thiết cho nghề nghiệp như sự hiểu biết pháp luật, kiến thức quản lý, trình độ chuyên môn, hiểu biết kinh tế và đạo đức nghề nghiệp

Th ứ năm: Lãnh đạo của các chủ thể thường ít cập nhật kiến thức và không hiểu

thấu đáo các chế độ quản lý mới, thay vào đó chủ yếu hô hào hay dùng quyền lực để

phủ quyết

Mặc dù thời gian qua các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý

chất lượng công trình xây dựng được ban hành khá đầy đủ, nhưng thực tế vẫn còn trường hợp công trình kém chất lượng, để xảy ra sự cố

Vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng phải bắt đầu từ con người, nó quyết định trình độ, năng lực quản lý của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng

Trang 28

Hình ảnh một số công trình dân dụng, giao thông ở tỉnh Ninh Thuận

Hình 1.2 Cảnh hoang tàn tại phần diện tích đất rộng hơn 4ha dành đầu tư Nhà

hát san hô của Tập đoàn Thanh Niên

Hình 1.3 Một góc công viên biển Bình Sơn Nhiều hạng mục công trình lớn khác như sân khấu trung tâm, khu vui chơi thiếu nhi vẫn còn nằm trên giấy

Trang 29

(Đơn vị thiết kế, khảo sát thiết kế sai cao độ mặt đường sai dẫn đến mặt đường

th ấp hơn mặt đất hiện hữu, làm ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí)

Hình 1.4 Đoạn đường từ vòng xoay đường Yên Ninh đến cầu Ninh Chữ)

(D ự án đã thi công xong phần kết cấu, xây tô, mái nhưng chủ đầu tư không

tri ển khai tiếp Dự án bắt đầu thi công từ năm 2010)

Hình 1.5 Dự án khu Resor nghỉ dưỡng, Ngân hàng NN và PTNN làm chủ đầu

Trang 30

1.4 Kết luận chương 1

Trên cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng cho ta cái nhìn tổng quan về chất lượng

sản phẩm xây dựng, công tác quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng, các phương pháp quản lý và kiểm soát chất lượng, một số mô hình quản lý chất lượng đặc

biệt là quản lý theo mô hình chuẩn Quốc tế ISO

Trong giai đoạn phát triển của đất nước nói chung, tỉnh Ninh Thuận nói riêng việc nhiều dự án lớn hình thành, tốc độ phát triển xây dựng công trình mạnh thì việc xảy ra các sự cố về chất lượng công trình hay tai nạn lao động là điều khó tránh khỏi, thực tế cho thấy nhiều trường hợp đã xảy ra sự cố trong thời gian qua gây xôn xao dư luận, do

đó đỏi hỏi công tác quản lý chất lượng được kiểm soát chặt tốt hơn, đặc biệt cơ sở pháp lý chặt chẽ, biện pháp chế tài mạnh và một hệ thống quản lý chất lượng hoàn

chỉnh, thống nhất

Trang 31

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CLCT XÂY DỰNG

2.1 Các cơ sở khoa học

2.1.1 Định nghĩa cơ sở khoa học: Là những quy định hay dữ liệu đã kiểm chứng

thông qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm hoặc chứng cứ đo lường được, tuân thủ theo những nguyên tắc lý luận cụ thể

Phương pháp quản lý CLCT xây dựng được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học xây dựng

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực xây dựng đã được tổng

kết và biên soạn thành các giáo trình, tài liệu phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu

và ứng dụng vào thực tiễn, nhằm mục tiêu làm cho công tác thiết kế, thi công xây

dựng công trình đạt hiệu quả cao về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế

2.1.2 Các cơ sở khoa học và thành tựu khoa học - công nghệ trong quản lý chất lượng xây dựng:

Bảng 2.1 Phương pháp điều tra khảo sát địa chất

chất lãnh thổ trên quan điểm ĐCCT Nó nghiên cứu và

biểu thị điều

Nhằm đánh giá

sơ bộ điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu

phục vụ công tác lập quy

hoạch, khảo sát thiết kế xây

Đơn giản, nhanh, thiết bị không phức tạp,

kết quả tương đối chính xác trên diện rộng

Không thể quan sát, nghiên cứu các lớp đất đá các hiện tượng địa chất dưới sâu

Trang 32

kiện ĐCCT của

diện tích xây

dựng trên nền

bảng đồ địa hình

chất ở chiều sâu

nhỏ (đào thăm dò) và chiều sâu

lớn (khoan thăm dò)

Xác định địa

tầng khu vực

khảo sát; lấy

mẫu đá, đất, nước bên dưới;

xác định mực nước ngầm trong lỗ khoan;

thực hiện một

số thí nghiệm

hiện trường như: SPT, FVT, PMT…

Độ sâu thăm dò

lớn, đở tốn sức người, tốc độ nhanh, kết hợp thí nghiệm hiện trường được,

tiết kiệm thời gian vì sử dụng máy móc, cơ khí hóa

Thiết bị cơ khí

cồng kềnh, yêu

cầu công nhân

có kỹ thuật tốt, khó thực hiện ở nơi có địa hình

phức tạp, việc đánh giá phụ thuộc vào khả năng lấy mẫu

Phương pháp

thăm dò địa –

vật lý

Các lớp đất đá khác nhau sẽ có

những đặt trưng

vật lý khác nhau khi chịu tác động của

Có thể tiến hành từ xa, nghiên cứu tới chiều sâu lớn

kết quả mang tính khách quan

Tuy nhiên phương pháp thăm dò này không xác định được tất cả các đặt trưng cơ lý

của đất, đá

- Phương pháp tính toán kết cấu, tính ổn định và phần mềm hổ trợ tính toán:

Hiện nay hầu hết trong quá trình tính toán thiết kế kết cấu, tính ổn định công trình

người ta thường sử dụng phương pháp số và phương pháp giải tích

Trang 33

+ Phương pháp số: Phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp phần tử biên, phương pháp sai phân….trong đó phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng phổ biến nhất Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp rời rạc hóa bài toán, cắt hệ ra thành nhiều phần tử nhỏ Độ cứng và trạng thái ứng suất-biếng dạng của các phần tử xác định được dễ dàng Phương pháp phần tử hữu hạn gồm các dạng: Dạng phần tử một chiều, phần tử hai chiều, phần tử tiếp xúc

+ Phương pháp giải tích: Mô tả sự phân phối nội lực trong hệ kết cấu bên trên theo

một quy luật nào đó, mô tả tính biến dạng của nền bằng một mô hình thích hợp, tìm

biếng dạng - ứng suất của hệ kết cấu bên trên dưới dạng những biểu thức giải tích Với phương pháp mới thu được kết quả có thể áp dụng trong thực tế thiết kế cho bài toán

một chiều giả thiết nhà (công trình) bị uốn theo một phương

Ngày nay với sự trợ giúp của máy tính điện tử phương pháp phần tử hữu hạn có hiệu

lực rất mạnh mẽ, nó có thể tính toán được những hệ siêu tĩnh hầu như với số bậc siêu tĩnh tùy ý

Phương pháp mô hình nền gồm các loại: Mô hình nền đàn hồi tuyến tính, mô hình nền Winkler, mô hình nền bán không gian biến dạng tuyến tính, mô hình nền 2 thông số,

mô hình nền hỗn hợp, mô hình nền đàn hồi phi tuyến, mô hình nền đàn hồi – dẻo lý tưởng

+ Các phần mềm hổ trợ tính toán kết cấu, tính ổn định thông dụng: Sap2000, Plaxis, Etabs, Geo – Slope…

- Công ngh ệ trong xây dựng công trình:

+ Lĩnh vực địa kỹ thuật:

Công nghệ gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm, trụ đất, vôi, xi măng;

Công nghệ móng nổi trong điều kiện lớp đất yếu có bề dày hơn, móng bè - cọc;

Công nghệ gia cường, nâng cao sức chịu tải của cọc khoan nhồi bằng thổi vữa;

Trang 34

Công nghệ kiểm tra, đánh giá chất lượng cọc nhồi, tường vây;

Công nghệ quan trắc địa kỹ thuật trong xây dựng công trình ngầm;

Tính toán và kiểm tra kết cấu nhà cao tầng và nhà khẩu độ lớn;

Khảo sát và xác định nguyên nhân hư hỏng, sự cố CTXD;

Công nghệ sửa chữa công trình bị hư hỏng kể cả trong trường hợp bị hỏa hoạn;

Công nghệ thi công kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước và biện pháp kiểm tra; + Lĩnh vực vật liệu xây dựng:

Công nghệ sản xuất bê tông nhẹ các loại;

Công nghệ thi công bê tông khối lớn;

Bê tông cường độ cao và bê tông tự lèn;

Công nghệ thi công bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam;

Công nghệ chống thấm công trình bê tông cốt thép;

Khảo sát tình trạng rỗ, nứt, thấm, ăn mòn bê tông và công nghệ xử lý;

+ Lĩnh vực trắc địa công trình:

Công nghệ đo đạc trong quá trính xây dựng nhà cao tầng;

Công nghệ quan trắc độ lún công trình;

Công nghệ quan trắc chuyển dịch ngang của công trình;

Công nghệ quan trắc độ nghiêng công trình;

Công nghệ đo, xử lý số liệu GPS trong trắc địa;

Công nghệ quan trắc lâu dài CTXD;

Hoá phẩm xây dựng:

Chế tạo và thi công bột tăng cứng sàn bê tông cốt thép (Victatop);

Công nghệ chế tạo silicafume từ tro trấu;

Trang 35

Công nghệ và vật liệu chống ăn mòn cho kết cấu bê tông cốt thép mới xây dựng; trong điều kiện môi trường ăn mòn;

- Các quy trình qu ản lý (mô hình) chất lượng xây dựng công trình

+ Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng:

Lập kế hoạch đấu thầu và trình người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

Lập hồ sơ mời thầu (nếu là ĐT rộng rãi) và trình người quyết định đầu tư phê duyệt;

Lập danh sách ngắn các nhà thầu (nếu là ĐT hạn chế) và trình người quyết định đầu tư phê duyệt;

Lập hồ sơ mời thầu và và trình người quyết định đầu tư phê duyệt;

Đăng báo đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu (nếu là ĐT

rộng rãi)

Gửi thư mời thầu tới các nhà thầu (nếu là ĐT hạn chế);

Kết hợp với Ban Tài chính-Kế toán bán hồ sơ mời thầu;

Tiếp nhận hồ sơ đấu thầu;

Mở và đánh giá HSĐX Kỹ thuật;

Lập danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư phê duyệt;

Mở và đánh giá HSĐX Tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật;

Đánh giá tổng hợp về mặt tài chính và kỹ thuật;

Lập danh sách điểm tổng hợp của các nhà thầu và trình người quyết định đầu tư phê duyệt

Mời nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất đàm phán Hợp đồng trường hợp đàm phán

hợp đồng không thành, mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán;

Lập và trình người quyết định đầu tư phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu;

Trang 36

Tổ chức thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và trình người quyết định đầu tư ký kết hợp đồng

+ Qui trình quản lý chất lượng lập dự án đầu tư xây dựng:

Xem xét và trình người quyết định đầu tư phê duyệt PAKT, TMB do nhà thầu gửi lên; Trình cơ quan nhà nước (CQNN) xem xét, chấp thuận về quy hoạch thẩm định PAKT, TMB;

Kiểm soát chất lượng TKCS, thuyết minh TKCS, thuyết minh Dự án của nhà thầu;

Kiểm tra và trình người quyết định đầu tư phê duyệt TKCS và thuyết minh TKCS; Trình cơ quan Nhà nước thẩm định, phê duyệt TKCS;

Trình người quyết định đầu tư phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng;

+ Qui trình quản lý chất lượng thiết kế:

Lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế;

Tổ chức kiểm soát chất lượng và tiến độ trong quá trình thực hiện hợp đồng Tư vấn thiến kế (TVTK) của nhà thầu;

Trình người quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán trước khi đưa ra thi công thông qua chữ ký và đóng dấu vào bản vẽ thiết kế;

Tổ chức nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng TVTK

+ Qui trình quản lý chất lượng thi công xây lắp:

Kiểm tra các điều kiện khởi công của công trình theo quy định của Luật xây dựng;

Kết hợp với Tư vấn giám sát (TVGS) và nhà thầu thi công triển khai thi công xây lắp

tại hiện trường;

Kết hợp với Tư vấn giám sát kiểm tra nhân lực, máy móc thiết bị, BPTC của nhà thầu thi công;

Trang 37

Kết hợp với Tư vấn giám sát kiểm tra và phê duyệt mẫu vật liệu xây dựng;

Nhà thầu: Nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng, viết phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi CĐT và tư vấn giám sát và viết phiếu yêu cầu nghiệm thu

PDA, TVGS, PTGD: Nghiệm thu giai đoạn, hạng mục xây dựng

CQNN: Nghiệm thu về PCCC, môi trường…

PDA, TVGS, người quyết định ĐT: lập và phê duyệt bản vẽ hoàn công

PDA, TVGS, người quyết định ĐT, TVTK: Nghiệm thu hoàn thành công hình đưa vào

sử dụng

2 2 Các cơ sở pháp lý [7]

liên quan đến quản lý CLCT xây dựng

2.2.1.1 Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Quy phạm Nhà nước liên quan đến quản lý CLCTxây dựng gồm có:

- Các Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông – cốt thép;

- Các Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;

- Các Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gỗ, gạch đá và các loại kết cấu khác;

- Các Tiêu chuẩn xi măng;

- Các Tiêu chuẩn về bê tông và cấu kiện bê tông;

- Các Tiêu chuẩn vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng;

- Các Tiêu chuẩn tài liệu thi công và nghiệm thu công trình;

- Các Tiêu chuẩn, Quy phạm thi công nghiệm thu các công tác xây dựng và kết cấu;

- Các Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công kết cấu thép

Trang 38

2.2.1.2 Các Ngh ị định, Thông tư, Quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quy ền ban hành, đã và đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:

2.2.1.3 So sánh Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý CLCT xây dựng với Nghị định số 46/2015/N Đ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì CTXD

Ngh ị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013

Ngh ị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật tổ chức Chính

phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

chất lượng khảo sát xây dựng

Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây

Trang 39

Điều 9 Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Điều 10 Trách nhiệm của nhà thầu

khảo sát xây dựng về

bảo vệ môi trường và các CTXD trong khu vực khảo sát Điều 11 Giám sát công tác khảo sát xây

dựng Điều 12 Nghiệm thu

kết quả khảo sát xây

dựng

chất lượng khảo sát xây dựng

Điều 13 Trách nhiệm

của CĐT Điều 14 Trách nhiệm

của nhà thầu khảo sát xây dựng

Điều 15 Trách nhiệm

của nhà thầu thiết kế Điều 16 Trách nhiệm

của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây

dựng

khảo sát xây dựng Điều 12 Nhiệm vụ

khảo sát xây dựng Điều 13 Phương án

kỹ thuật khảo sát xây

dựng Điều 14 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

Điều 15 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 16 Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết

quả khảo sát xây dựng

Chương 4 Quản lý

chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây

Trang 40

tư vấn thiết kế trong

thẩm tra thiết kế cho

cơ quan quản lý nhà

nước về xây dựng

đối với các công

trình (cấp III đối với

kế xây dựng công trình

Điều 16 Nghiệm thu

hồ sơ thiết kế xây

dựng công trình Điều 17 Thay đổi thiết kế xây dựng công trình

xây dựng công trình Điều 18 Trách nhiệm

của CĐT Điều 19 Trách nhiệm

của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Điều 20 Tổ chức

thẩm định và phê duyệt các bước thiết

kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ

sở Điều 21 Thẩm tra thiết kế của cơ quan

quản lý nhà nước về xây dựng

Điều 22 Thay đổi thiết kế xây dựng công trình

công trình Điều 18 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Điều 19 Chỉ dẫn kỹ thuật

Điều 20 Quản lý chất lượng công tác thiết

kế xây dựng Điều 21 Quy cách hồ

sơ thiết kế xây dựng công trình

Điều 22 Thẩm định,

thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình

Ngày đăng: 11/07/2020, 21:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w