1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố hồ chí minh

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đinh Văn Hiền
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Hồng Luân, TS. Lê Hoài Long, TS. Phạm Hải Chiến
Trường học Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. HCM
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư xây dựng rất quan trọng vì đa phần các dự án xây dựng kích cầu kinh tế - xã hội đều sử dụng nguồn vốn đầu tư công, công

Trang 1

ĐINH VĂN HIỀN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng

Mã số: 8580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2023

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Hồng Luân Chữ ký:

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Phạm Vũ Hồng Sơn Chữ ký:

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thanh Phong Chữ ký

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày

08 tháng 01 năm 2023

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Lê Hoài Long Chủ tịch hội đồng

2 TS Huỳnh Nhật Minh Thư ký Hội Đồng

3 PGS.TS Phạm Vũ Hồng Sơn Cán bộ Phản Biện 1

4 TS Nguyễn Thanh Phong Cán bộ Phản Biện 2

5 TS Nguyễn Thanh Việt Ủy Viên Hội Đồng

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành :

TS Lê Hoài Long

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đinh Văn Hiền MSHV: 1970704

Ngày, tháng, năm sinh: 12/04/1995 Nơi sinh:Quy Nhơn-Bình Định

Chuyên nghành: Quản lý xây dựng Mã ngành: 8580302

I TÊN ĐỀ TÀI : Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng các

dự án sử dụng vốn đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh / Research and propose solutions to manage construction investment costs of projects using public investment capital in Ho Chi Minh City

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

- Đưa ra phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu thực trạng quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại Tp Hồ Chí Minh hiện nay

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án xây dựng

- Đề xuất giải pháp quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công tại Tp HCM

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: tháng 01/2023

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè

Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS Phạm Hồng Luân, Thầy TS

Lê Hoài Long, Thầy TS Phạm Hải Chiến người đã hướng dẫn cho chủ đề nghiên cứu

và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo, cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT sau Đại học- Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM và QLXD đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND Tp Hồ Chí Minh, Sở Xây Dựng, Sở

Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Tp HCM, và các phòng chuyên môn đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Để có được kiến thức như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô trường ĐH Bách Khoa trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Trân trong cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2023

Tác giả luận văn

Đinh Văn Hiền

Trang 5

TÓM TẮT :

Quản lý dự án đầu tư xây dựng đặc biệt là dự án sử dụng vốn đầu tư công như thế nào cho hiệu quả là một bài toán khó đang được tối ưu không ngừng hàng năm Hiệu quả đầu tư công kém dẫn đến thất thoát ngân sách, lãng phí tài nguyên quốc gia

Vì vậy đề tài nghiên cứu về quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

Nội dung trong phiếu khảo sát: Để đánh giá một cách khách quan chính xác QLCP vốn ĐTC thông qua phiếu đánh giá, một số đánh giá theo chuẩn Likert với 5 bậc : Rất kém-Kém-Bình thường-Tốt-Rất tốt Dữ liệu sau khi thu thập vào khảo sát, tiến hành xử lý thông tin, phân tích và tính toán một cách chính xác Sau đó, tác giả

đã tiến hành dùng phần SPSS 22 để phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, xây dựng mô hình AHP nhằm mang lại kết quả cho toàn bộ khảo sát một cách bài bản, khách quan và tổng hợp được nhiều ý kiến chính xác từ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng sử dụng vốn đầu tư công Kết quả kiến nghị như sau : (1) Tăng cường trau dồi năng lực cán bộ trong cơ quan quản

lý dự án đầu tư công; (2) Cải thiện công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng đấu thầu

dự án; (3) Năng lực chất lượng quản lý công trình, (4) Nâng cao công tác quản lý chi phí ; (5) Tăng cường cải cách hành chính; (6) Tổ chức thanh tra và kiểm tra xử lý vi phạm; (7) Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Tác giả đưa ra các kiến nghị trên nhằm góp phần thúc đẩy, đóng góp ý kiến cá nhân để xây dựng hệ thống đầu tư công trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển và hiệu quả

Trang 6

ABSTRACT:

Managing construction investment projects, especially projects on how to use public investment capital effectively, is a difficult problem that is being optimized continuously every year Poor public investment efficiency leads to budget loss and waste of national resources Therefore, the research topic on cost management of construction projects using public investment capital is extremely necessary and urgent

In order to determine the effectiveness of public investment in Ho Chi Minh City in recent years, the author has studied the theoretical and practical bases, studied the projects that have been and are being implemented in the city Ho Chi Minh City, conduct a survey of people who have experience in the field of construction, especially public investment project management

Contents of the survey: To objectively and accurately evaluate the management

of public investment capital through the evaluation form, some evaluations are according to the Likert standard with 5 levels: Very Poor-Poor-Normal-Good-Very Good After collecting data, survey, process information, analyze and calculate accurately After that, the author used SPSS 22 to analyze the reliability of Cronbach's Alpha, analyze EFA factors, build AHP model to bring the results for the whole survey in a methodical and objective manner synthesized many accurate opinions from experts with many years of experience in the field of construction using public investment capital The recommended results are as follows: (1) Strengthening capacity building of staff in public investment project management agencies; (2) Improve project procurement and contract management; (3) Project management quality capacity, (4) Improve cost management; (5) Strengthening administrative reform; (6) Organize the inspection and handling of violations; (7) Improve staff training and retraining

The author makes the above recommendations to contribute to promoting and contributing personal opinions to build an increasingly developed and effective public investment system in Ho Chi Minh City

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ học vị, học hàm nào

Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc, được tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế

Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022

Học viên thực hiện

Đinh Văn Hiền

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn: 3

1.4.1 Về lý luận : 3

1.4.2 Về thực tiễn: 3

1.5 Kết cấu luận văn: 4

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về cơ sở lý luận về dự án xây dựng vốn đầu tư công: 4

2.1.1 Các khái niệm và phân loại 4

2.1.2 Nội dung chính của dự án vốn đầu tư công: 6

2.1.3 Vai trò của dự án sử dụng vốn đầu tư công: 6

2.1.4 Yêu cầu đối với dự án vốn đầu tư công: 7

2.1.5 Quy trình bắt đầu lập dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công; 8

2.1.6 Công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công: 8

2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn đầu tư công: 11

2.2.1 Các quy định: 11

2.3 Các công cụ và phương pháp quản lý: 11

2.3.1 Phương pháp quản lý: 11

2.3.2 Công cụ quản lý: 13

2.4 Các yếu tố tác động: 14

2.4.1 Các yếu tố khách quan 14

2.4.2 Các yếu tố chủ quan 15

2.5 Tình hình nghiên cứu: 15

2.5.1 Nghiên cứu trong nước: 15

2.5.2 Nghiên cứu nước ngoài 17

2.6 Cơ sở lý thuyết: 18

2.6.1 Thống kê mô tả: 18

2.6.2 So sánh 19

Trang 9

2.6.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 19

2.6.4 Phân tích nhân tố EFA: 20

2.6.5 Phần mềm hỗ trợ Expert Choice: 21

2.6.6 Phương pháp AHP: 21

2.7 Tiểu kết chương 2: 23

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu: 24

3.2 Quy trình thiết kế bảng khảo sát: 26

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: 26

3.3 Tóm tắt chương 3 : 31

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH 32

4.1 Thu thập số liệu: 32

4.2 Phân tích mẫu khảo sát : 32

4.2.1 Vai trò trong dự án đã tham gia 32

4.2.2 Kinh nghiệm công tác: 33

4.2.3 Tổng mức đầu tư xây dựng : 34

4.3 Thống kê trung bình: 35

4.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha: 38

4.5 Phân tích EFA: 42

4.6 Tổng hợp các nhân tố quan trọng : 45

4.7 Đánh giá kết quả kiểm định: 46

4.8 Tiểu kết chương 4: 47

CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG MÔ HÌNH AHP ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRONG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 48 5.1 Các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh: 48

5.2 Xây dựng mô hình: 48

5.2.1 Vấn đề và mục tiêu cần giải quyết: 48

5.2.2 Bước 2 : Xây dựng cấu trúc thứ bậc: 48

5.2.3 Bước 3 Xây dựng một tập hợp ma trận so sánh cặp 54

5.2.4 Bước 4 Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán 57

Trang 10

5.2.5 Bước 5: Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn 60

5.2.6 Bước 6: Phân tích độ nhạy 62

5.2.7 Bước 7 Đưa ra quyết định cuối cùng: 64

5.3 Đánh giá áp dụng mô hình AHP và đề xuất giải pháp: 64

5.3.1 Đánh giá mô hình AHP ( 3 dự án) 64

5.3.2 Đề xuất hướng cải tiến mô hình vào thực tiễn: 65

5.4.3 Đề xuất giải pháp: 65

5.4.3.1 Trau dồi năng lực trong công tác quản lý chi phí 65

5.4.3.2 Cải thiện công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng 66

5.4.3.3 Nâng cao chất lượng quy hoạch – kế hoạch 67

5.4.3.4 Nâng cao công tác quản lý chi phí 67

5.4.3.5 Cải cách thủ tục hành chính 67

5.4.3.6 Tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm 67

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

6.1 Kết luận: 68

6.2 Giới hạn đề tài nghiên cứu: 69

6.3 Kiến Nghị: 69

6.4 Định hướng nghiên cứu tiếp theo: 70

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 80

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Kết quả thanh tra hành chính tại Tp Hồ Chí Minh 1

Hình 1.2 Thống kê các sai phạm thanh tra tại Tp Hồ Chí Minh 1

Hình 1.3 Kết cấu luận văn 4

Hình 3.1 Quy trình thực hiện 25

Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng khảo sát 27

Hình 4.1 Biều đồ phần trăm vai trò trong dự án mà các chuyên gia đã tham gia 35

Hình 4.2 Biểu đồ phần trăm kinh nghiệm công tác các cán bộ tham gia khảo sát 36

Hình 4.3 Biểu đồ phần trăm tổng mức đầu tư dự án các chuyên gia đã tham gia 37

Hình 5.1 Mô hình cấu trúc thứ bậc các tiêu chí QLCP DA 54

Hình 5.2 Sơ đồ thứ bậc các nhóm tiêu chí trong Expert choice 55

Hình 5.5 Ma trận đánh giá các nhóm tiêu chí của chuyên gia thứ I 57

Hình 5.6 Ma trận đánh giá nhóm Quy hoạch – kế hoạch 57

Hình 5.7 Ma trận đánh giá nhóm Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư 57

Hình 5.8 Ma trận đánh giá nhóm Tổ chức thực hiện dự án 58

Hình 5.9 Ma trận đánh giá nhóm Thẩm định dự án 58

Hình 5.10 Ma trận đánh giá nhóm Cấp và thu hồi giấy phép đầu tư 58

Hình 5.11 Ma trận đánh giá nhóm Giám sát, thanh tra, kiểm tra và đánh giá 58

Hình 5.12 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí của chuyên gia 59

Hình 5.13 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm cấp và thu hồi giấy phép đầu tư – giá trị combined 59

Hình 5.14 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm Lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư công – giá trị combined 60

Hình 5.15 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm tổ chức thực hiện đầu tư công – giá trị combined 60

Hình 5.16 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm thẩm định dự án đầu tư công– giá trị combined 60

Trang 12

Hình 5.17 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm thanh tra - kiểm tra -

đánh giá dự án đầu tư công– giá trị combined 60

Hình 5.18 Giá trị CI các nhóm tiêu chí – giá trị combined 61

Hình 5.19: Giá trị CI nhóm tiêu chí Cấp và thu hồi giấy phép đầu tư dự án vốn ĐTC 61

Hình 5.20: Giá trị CI nhóm tiêu chí Lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư dự án vốn ĐTC 62

Hình 5.21: Giá trị CI nhóm tiêu chí Quy hoạch – kế hoạch dự án vốn ĐTC 62

Hình 5.22: Giá trị CI nhóm tiêu chí Tổ chức thực hiện dự án vốn ĐTC 62

Hình 5.23: Giá trị CI nhóm tiêu chí Thẩm định dự án vốn ĐTC 63

Hình 5.24: Giá trị CI nhóm tiêu chí Thanh tra – kiểm tra – đánh giá dự án vốn ĐTC 63

Hình 5.25 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về cấp và thu hồi GP đánh giá của 6 chuyên gia 63

Hình 5.26 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư dự án sử dụng vốn ĐTC đánh giá của 6 chuyên gia 64

Hình 5.27 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về Quy hoạch và kế hoạch đầu tư dự án sử dụng vốn ĐTC đánh giá của 6 chuyên gia 64

Hình 5.28 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về Tổ chức thực hiện đầu tư dự án sử dụng vốn ĐTC đánh giá của 6 chuyên gia 65

Hình 5.29 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về Thẩm định dự án sử dụng vốn ĐTC đánh giá của 6 chuyên gia 65

Hình 5.30 Số liệu đánh giá về 3 dự án với nhóm tiêu chí về Thanh tra – kiểm tra – đánh giá dự án sử dụng vốn ĐTC đánh giá của 6 chuyên gia 65

Hình 5.31 Kết quả đánh giá 3 dự án có khả năng điều chỉnh thiết kế 65

Hình 5.32 Kết quả đánh giá khả năng điều chỉnh thiết kế của 03 Dự án án với % các nhóm tiêu chí liên quan 65

Hình 5.33 : Phân tích độ nhạy trong Expert Choice bằng đồ thị Performance 66

Trang 13

Hình 5.34 Phân tích độ nhạy trong Expert Choice bằng đồ thị Dynamic 67 Hình 5.35 Phân Tích độ nhạy trong Expert choice bằng đồ thị Gradient 67

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê các sai phạm thanh tra tại Tp Hồ Chí Minh 1

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước 16

Bảng 2.2 Tổng hợp nghiên cứu thế giới 18

Bảng 2.3: Bảng quy định thang đo 20

Bảng 2.4 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 23

Bảng 3.2 Kinh nghiệm các chuyên gia tham gia khảo sát 28

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 28

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh ( sau khi khảo sát ý kiến chuyên gia) 31

Bảng 4.1 Bảng vai trò trong dự án đã tham gia hoạt động trong dự án xây dựng 34

Bảng 4.2 Bảng thống kê số năm kinh nghiệm tham gia lĩnh vực xây dựng 35

Bảng 4.3 Bảng thống kê tổng mức đầu tư dự án các chuyên gia đã tham gia 36

Bảng 4.4 Thống kê trung bình số lượng mẫu 37

Bảng 4.5 Tỷ trọng các câu hỏi được đặt ra trong khảo sát 38

Bảng 4.6 Hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố 40

Bảng 4.7 Bảng kết quả Kiểm định Biến 1 40

Bảng 4.8 Bảng kết quả Kiểm định Biến 2 41

Bảng 4.9 Bảng kết quả kiểm định Biến 3 42

Bảng 4.10 : Bảng kết quả kiểm định biến 4 43

Bảng 4.11 Bảng kết quả kiểm định biến 5 43

Bảng 4.12 Bảng kết quả kiểm định Biến 6 44

Bảng 4.13 Tổng hợp xếp hạng các nhân tố sau kiểm định 45

Bảng 4.14: Bảng tổng phương sai phân tích EFA 45

Bảng 4.15 Ma trận xoay khi phân tích EFA 47

Bảng 5.1 : Các dự án thay đổi TMĐT dự án 51

Trang 15

Bảng 5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí dự án vốn ĐTC 51 Bảng 5.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí 56 Bảng 5.4 : Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia trong 56

Trang 16

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

QLCP Quản lý chi phí ĐTDA Đầu Tư Dự Án

ĐTC Đầu Tư Công CĐT Chủ Đầu Tư QLDA Quản Lý Dự Án SĐT Suất Đầu Tư TMĐT Tổng Mức Đầu Tư KT-XH Kinh tế xã hội SPSS Statistical Package for the Social Sciences

EFA Exploratory Factor Analysis

AHP Analytic Hierarchy Process

Trang 17

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi giao thoa nền kinh tế của cả nước, để thực hiện tốt sứ mệnh phát triển kinh tế - xã hội cho nước nhà, thời gian qua thành phố đã không ngừng đầu tư các công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công (ĐTC) nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước ngày một hiện đại hóa và nâng cao đời sống xã hội Kết luận thanh tra nhiều năm qua, đã có nhiều sai phạm gây hiệu quả đầu tư công bị giảm sút

Hình 1.1 Kết quả thanh tra hành chính tại Tp Hồ Chí Minh

Nguồn: ( https://www.gso.gov.vn/ )

Kết quả thanh tra các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công và quản

lý, sử dụng đất công của thanh tra Tp Hồ Chí Minh

Bảng 1.1 Thống kê các sai phạm thanh tra tại Tp Hồ Chí Minh

Nguồn: ( https://www.gso.gov.vn/ )

Những dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại Tp Hồ Chí Minh thường gặp các vấn đề về: giải ngân vốn đầu tư, thủ tục pháp lý, quy hoạch dự án, đấu thầu

dự án [1]

Trang 18

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 2

Vì thế, công tác quản lý chi phí dự án vốn đầu tư công là một nhiệm vụ quan trọng nhằm xử lý và khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện việc làm, nâng cao an sinh xã hội cho Thành phồ Hồ Chí Minh (HCM) nói riêng và cả nước nói chung

Công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư xây dựng rất quan trọng vì đa phần các dự án xây dựng kích cầu kinh tế - xã hội đều sử dụng nguồn vốn đầu tư công, công tác này hết sức quan trọng vì giúp quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án giải ngân được hiệu quả, hạn chế tình trạng giải ngân không đúng mục đích, công năng và nhu cầu của địa phương và cả nước, đánh đúng vào trọng điểm dự án cần được đầu tư, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh ”,

mong muốn góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi phí dự án vốn đầu tư công trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Với thực trạng hiện nay, vấn đề quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công thường xuyên bị kéo dài, thay đổi tổng mức đầu tư ban đầu, dẫn đến đầu tư không hiệu quả Do vậy, làm thế nào để quản lý chi phí dự án xây dựng tốt hơn nâng cao hiệu quả đầu tư và tăng khả thành công của dự án là vấn đề đang được quan tâm của các bên tham gia thực hiện dự án

- Các vấn đề sẽ được nghiên cứu trong đề tài này:

+ Quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công đang được thực hiện như thế nào trên địa bàn Thành phố?

+ Những nguyên nhân và hạn chế nào đang tác động đến các vấn đề đang xảy ra?

+ Ý kiến chuyên gia đang nghĩ gì về các dự án đầu tư này?

+ Độ tin cậy và căn cứ đưa ra kiến nghị và giải pháp ?

+ Rút ra kết luận và đưa ra các giải pháp nâng cao và cải cách các vấn đề này

Trang 19

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án xây dựng

sử dụng vốn đầu tư công

- Đánh giá, xếp hạng, xác định nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

- Xây dựng mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí

dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công dựa vào mô hình AHP

- Đề xuất các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn cho các dự án xây dựng vốn đầu tư công trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là: công tác quản lý chi phí xây dựng

dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu giới hạn về thời gian: thu thập, tìm hiểu dữ liệu và tài liệu trong khoảng thời gian từ năm 2016-2022

1.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

1.4.1 Về lý luận

- Hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và thể chế phục vụ cho công tác quản lý chi phí dự án vốn đầu tư công, góp phần làm rõ các quy định của pháp luật để địa phương áp dụng và thực hiện đầu tư hiệu quả hơn trong tương lai

1.4.2 Về thực tiễn

- Làm cơ sở cho địa phương áp dụng một cách hiệu quả, đẩy lùi và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án xây dựng, đưa các dự án xây dựng vốn đầu

tư công ngày càng phát triển, kích cầu nền kinh tế phát triển nhanh chóng

- Góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công về mặt phát triển kinh tế - xã hội và còn mang lại giá trị về tinh thần đời sống con người

Trang 20

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn

Hình 1.3 : Kết cấu luận văn

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về cơ sở lý luận về dự án xây dựng vốn đầu tư công

2.1.1 Các khái niệm và phân loại

2.1.1.1 Khái niệm

Trang 21

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 5

Đầu tư công là hình thức vốn nhà nước đầu tư vào các dự án phát triển mục tiêu kinh tế - xã hội, phi thương mại [2]

Vốn đầu tư công là khái niệm dùng để chỉ nguồn vốn mà Nhà nước chi tiền ngân sách ra, để đầu tư vào các dự án cần thiết phục vụ đời sống của nhân dân và sự phát triển của an sinh – xã hội [2]

Dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công chính là các dự án xây dựng sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, phục vụ cho công cuộc phát triển công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng xây dựng, vật chất kỹ thuật, chuyển đổi thành tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước như công trình công cộng,giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế… để thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau, tạo điều kiện kích cầu thúc đẩy nền kinh tế đất nước nói chung và tp HCM nói riêng cải thiện và tăng trưởng

2.1.1.2 Khái niệm “Hiệu quả” công tác quản lý chi phí dự án đầu tư công Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mức độ sử dụng tài nguyên các nguồn lực sẵn có cho các thực thể và nền kinh tế để đạt được tốt nhất các mục tiêu đã nêu với chi phí thấp nhất, được định lượng bằng cách so sánh giữa đầu ra và chi phí đầu vào [2]

Quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công là một hoạt động dưới sự giám sát của một đơn vị chủ quản, các ban ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng, các cơ quan trong hệ thống hành chính và được thực hiện để hỗ trợ các nhà đầu

tư thực hiện đúng vai trò, chức năng và nhiệm vụ của mình Đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong các dự án đầu tư; ngăn chặn tác động tiêu cực đến dự án, kiểm tra, kiểm soát và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực sử dụng vốn nhà nước để tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước [3]”

Dựa vào khái niệm trên, chúng ta có những hiểu biết sau: Đầu tư công là ảnh hưởng có tổ chức, có sự quản lý và sắp xếp của Nhà nước, qua sự quản lý và hoạt động của con người đối với các thể chế đóng vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước để hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện đúng nhiệm vụ và trách nhiệm của mình Chức năng và nhiệm vụ của người đại diện quyền sở hữu tài sản thuộc sở hữu nhà nước trong dự án xây dựng; ngăn ngừa lãng phí NSNN khi đầu tư dự án xây dựng;

Trang 22

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 6

giám sát, thanh tra, thường xuyên kiểm tra ngăn ngừa các sai phạm trong sử dụng vốn đầu tư công nhằm tránh thâm hụt, lãng phí ngân sách quốc gia; đảm bảo hoạt động đầu tư dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ( KT-XH ) tốt nhất với chi phí tối ưu Khi các yêu cầu này được đáp ứng, hoạt động quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công sẽ đảm bảo yêu cầu

là hiệu quả đầu tư

2.1.2 Nội dung chính của dự án vốn đầu tư công

Tương tự các dự án đầu tư khác thì dự án xây dựng sử dụng vốn ĐTC cũng có các nội dung chính như sau:

- Mục tiêu của dự án đầu tư xây dựng : đưa ra định hướng sẽ đạt được khi thực hiện đầu tư dự án Cụ thể là khi được đầu tư, dự án này sẽ đem lại lợi ích gì cho địa phương

- Các kết quả của dự án: sau khi dự án đầu tư hoàn thành sẽ thu được kết quả,

có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án đầu tư xây dựng

- Các hoạt động của dự án: “là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành

kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: gồm có vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu

tư cần cho dự án

2.1.3 Vai trò của dự án sử dụng vốn đầu tư công

Do các dự án đầu tư xây dựng vốn đầu tư công thường là dự án lớn, có khả năng sinh lời không cao nên DN tư nhân ít khi tham gia đầu tư, do đó, cần có vốn của nhà nước Cũng chính vì thế, đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công có một số đặc điểm sau:

- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế: Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư công làm tăng

Trang 23

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 7

tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế [2]

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế; [2]

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững: dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội [2]

2.1.4 Yêu cầu đối với dự án vốn đầu tư công

Để đảm bảo tính khả thi, dựa vào Điều 51 Luật Xây Dựng 2014 và Điều 12 Luật “ Đầu Tư công 2019 dự án ĐTC phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Tính khoa học

- Về số liệu thông tin Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải minh bạch cụ thể , áp dụng theo quy định, Nghị định ban hành trong thời gian đó và theo dõi cập nhật liên tục của Luật mới do Nhà nước ban hành

- Về phương pháp tính toán Dự toán trong một dự án có khối lượng rất lớn Vì thế, cần đảm bảo hiệu quả và chính xác

- Về hình thức trình bày Dự án thể hiện rất nhiều thông tin Do đó cần trình bày một cách dễ hiểu, độ chính xác cao

Trang 24

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 8

Tính pháp lý

- DAĐT cần có cơ sở pháp lý chặt chẽ Do đó, cần phải nghiên cứu chủ

trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản quy phạm liên quan đến hoạt động đầu tư

2.1.5 Quy trình bắt đầu lập dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

Dựa vào Luật đầu tư công: [4]

Bước 1: Lập, thẩm định, phê duyệt, bàn giao kế hoạch đầu tư

Bước 2: Trình tự, thủ tục thực hiện chủ trương đầu tư

Bước 3: Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư

- Báo cáo NC tiền khả thi

- Báo cáo NC khả thi

- Phê duyệt dự án đầu tư

2.1.6 Công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công

- Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư bao gồm: quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư [3]

- Quản lý về tổng mức đầu tư: Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo

kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm

xác định tổng mức đầu tư của dự án để đưa ra phương án hiệu quả về kinh tế cho dự

Trang 25

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 9

án đầu tư xây dựng Sau khi được phê duyệt tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư vào dự án, công trình xây dựng và căn cứ vào đó chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý ngân sách và chi phí trong quá trình thực hiện đầu

tư xây dựng công trình [5]

- Quản lý dự toán công trình: “bảng dự toán công trình xây dựng trước khi phê duyệt phải được thẩm tra hoặc thẩm định Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu tố chi phí theo quy định pháp luật [5]

- Quản lý định mức công trình: Chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu

kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở” công trình khác để áp dụng cho công trình một cách hiệu quả và tối ưu hóa chi phí [5]

- Quản lý giá xây dựng công trình: Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình và lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán chi tiết xây dựng công trình để quản lý chi phí một cách phù hợp [5]

- Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chủ đầu tư vận dụng chỉ số giá đã được công bố hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình xây dựng đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng được công bố

để làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng [5]

- Quản lý chất lượng đấu thầu: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Mục đích của công tác đấu thầu là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an toàn,…” của công trình trong tương lai Thông qua công tác đấu thầu chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và có giá thành hợp lý nhất [5]

Trang 26

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 10

- Quản lý chất lượng công trình: Chất lượng công trình được coi là có chất lượng cần phải đảm bảo các tính năng, chỉ tiêu, “thông số kỹ thuật hay công năng sử dụng của dự án đầu tư Quá trình quản lý chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành đến khi kết thúc dự án và đưa vào quản lý sử dụng và là trách nhiệm chung của mọi thành viên liên quan từ chủ đầu tư, nhà thầu, người hưởng lợi [5]

- Quản lý chất lượng giám sát: Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo lường

và chấn chỉnh việc thực hiện dự án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của dự án được hoàn thành một hiệu quả Trong quá trình thực hiện dự án thì công tác giám sát được hình thành ngay từ trong giai đoạn đầu của dự án nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn thi công xây dựng công trình và được gọi là giám sát thi công Vai trò của giám sát được thể hiện nhằm mục đích hoàn thiện các quyết định trong quản lý dự án, đảm bảo dự án được thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao.[5]

- Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ [5]

- Quyết toán vốn đầu tư: Khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản không hình thành qua đầu tư [5]”

- Quản lý tiến độ thực hiện dự án: một dự án được đánh giá là thành công khi

nó đạt các tiêu chí sau: (1) Hoàn thành trong thời gian quy định; (2) Hoàn thành trong chi phí cho phép; (3) Đạt được thành quả mong muốn và sử dụng nguồn lực khai thác hiệu quả Như vậy để công trình hoàn thành đúng tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi người quản lý dự án phải lập được tiến độ chi tiết của dự án, phân rõ trách nhiệm của từng thành viên thực hiện từng hạng mục công việc cụ thể [5]

Trang 27

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 11

2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn đầu tư công

2.2.1 Các quy định

2.2.1.1 Quản lý dự án xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công

Quản lý dự án xây dựng nói chung, quản lý nhà nước nói riêng là công tác dùng các quyền cơ bản của các phòng ban chuyên ngành để tác động lên một dự án xây dựng nhằm mang lại hiệu quả về xã hội, kinh tế [2]

Từ những quan điểm được nêu trên, tác giả cho rằng: Quản lý dự án xây dựng

sử dụng vốn đầu tư công là quản lý quá trình tổ chức triển khai từ khâu lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện và thanh quyết toán dự án đầu tư nhằm đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả trong việc đầu tư dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn ĐTC

Theo dõi tình hình tổ chức, thực hiện, vận hành, vướng mắc Sau đó báo cáo và đưa ra phương án giải quyết khó khăn trong dự án

Đánh giá dự án đầu công dựa vào Điều 18 Nghị định 85/2015 NĐ-CP phải đánh giá theo từng giai đoạn của dự án

2.3 Các công cụ và phương pháp quản lý

2.3.1 Phương pháp quản lý

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng, thông qua quỹ đầu tư công bằng và áp dụng các phương thức quản lý kinh tế vĩ mô, bao gồm luật hành chính, luật kinh tế, luật giáo dục và áp dụng, tóm tắt phương thức quản

lý kinh tế quốc dân Nội dung cụ thể như sau

- Phương pháp chính sách nhà nước : Nhà nước ban hành các quy định, Nghị định, thông tư, văn bản quy định trong lĩnh vực xây dựng, yêu cầu các ban ngành liên quan tham gia vào quá trình đầu tư và thực hiện dự án phải tuân theo các quy định này nhằm kiểm soát quá trình đầu tư cũng như quản lý chi phí của toàn bộ dự án, đảm

Trang 28

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 12

bảo công tác này được thực hiện theo đúng quy định ban hành, tối ưu để đạt được hiệu quả đầu tư Liên tục cập nhật thủ tục hành chính, không ngừng hoàn thiện, cải cách quy định nghị định để các dự án trên địa bàn ngày càng đạt hiệu quả đầu tư

- Phương pháp kinh tế: Nhà nước tổ chức các đợt thanh tra và kiểm tra ngẫu nhiên các công trình, dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công nhằm phát hiện

và xử lý kịp thời các cá nhân tổ chức chịu trách nhiệm trong việc quản lý dự án nhưng không hoàn thành đúng trách nhiệm nghĩa vụ gây tổn thất, thiệt hại đến hiệu quả đầu

tư dự án, nghiêm chỉnh xử phạt răng đe khi có sai phạm xảy ra Nhà nước cũng cần

đề ra những mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ cần đạt được trong thời gian cụ thể, để các cán bộ, tổ chức quản lý dự án có động lực để phấn đấu, thúc đẩy quá trình, tiến độ dự

án đạt được nhanh chóng và hiệu quả cao

- Phương pháp giáo dục: Nhà nước tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp

vụ, trao đổi về các quy định, nghị định mới, giải đáp những thắc mắc, vướng mắc, bất cập về khung pháp luật đã ban hành Nâng cao tư duy và nhận thức của người tham gia, nâng cao hiểu biết và ý tưởng của người tham gia, trách nhiệm của từng cán bộ Phương pháp này nếu áp dụng có hiệu quả sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, bởi con người luôn là nhân tố quan trọng và

có ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý dự án trong đó có hoạt động đầu tư xây dựng Cán bộ tham gia quản lý có ý thức về quyền và trách nhiệm của mình trong công việc, điều này có lợi cho việc thực hiện quản lý chi phí dự án xây dựng một cách hợp lý và đúng đắn

- Nhà nước tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo nghiệp vụ truyền đạt, trao đổi về các quy định, nghị định mới, giải đáp các thắc mắc, vướng mắc, bất cập về khung luật định đã ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công bằng nhiều phương thức khác nhau để có thể tác động vào tư duy, suy nghĩ, nhận thức của các chủ thể tham gia, nhằm nâng cao sự hiểu biết và ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ Nếu áp dụng hiệu quả phương pháp này sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý chi phí ĐTXD vì con người luôn là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý dự án, trong đó có hoạt động ĐTXD Các cán bộ tham gia quản lý

Trang 29

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 13

tự ý thức được quyền lợi, trách nhiệm trong công việc của mình, từ đó góp phần để công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXD được thực hiện hợp lý, đúng đắn

- Để đạt được hiệu quả tối ưu trong quản lý chi phí các dự án xây dựng sử dụng vốn ĐTC, nhà nước cần áp dụng các phương pháp tiếp cận hành chính, kinh tế và giáo dục đã đề xuất nhằm tạo ra khung pháp lý lành mạnh về môi trường, tạo đòn bẩy, động lực kinh tế và tác động xã hội cho các cán bộ và cơ quan có trách nhiệm được theo dõi và thực hiện theo cách hiệu quả nhất

2.3.2 Công cụ quản lý

- Lập kế hoạch : Là công cụ thể hiện kế hoạch, mục tiêu đã được đặt ra trước

đó của các Sở ban ngành liên quan Việc đưa ra kế hoạch trước khi thực hiện một dự

án đầu tư là hết sức cần thiết, đưa ra được phương hướng, vướng mắc và cách khắc phục những rào cản đó để hoàn thành đúng các mục tiêu đề ra một cách thuận lợi Đưa ra kế hoạch này giúp cho Nhà nước và các bên liên quan định hướng giám sát, thực hiện một cách hiệu quả an toàn, giúp giảm rủi ro đáng kể vì đã định hướng trước

đó Kế hoạch hóa là một công cụ quản lý vĩ mô kinh tế của Nhà nước, có ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp đến công tác quản lý chi phí dự án từ khâu chuẩn bị dự án đến khâu thực hiện dự án và vận hành dự án, gồm các công cụ chủ yếu như: Chiến lược phát triển KT-XH, Đường lối phát triển KT-XH, chương trình phát triển KT-XH

- Hệ thống pháp luật: Đây là một quy chuẩn được Nhà nước đưa ra nhằm thực

thi áp dụng và xử lý vi phạm trong quá trình đầu tư dự án xây dựng, thể hiện quyền lực của Nhà nước giúp điều chỉnh và củng cố công tác quản lý dự án xây dựng theo đúng Luật định và giúp cho dự án đạt hiệu quả tốt nhất

- Chính sách kinh tế: Đây là công cụ thể hiện phương hướng và quan điểm quản

lý chương trình của nhà nước: Chính sách là một trong những công cụ chính của quốc gia để quản lý chi phí của chương trình Ở dạng khái quát nhất, mỗi chính sách cụ thể

là một tập hợp các giải pháp nhất định được xây dựng nhằm đạt được một phần mục tiêu trong quá trình thực hiện mục tiêu chung là phát triển kinh tế - xã hội Bất kỳ chính sách nào thường bao gồm hai phần: các mục tiêu cần đạt được khi hoàn thành

dự án và các giải pháp để đạt được các mục tiêu của dự án Đối với hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, các

Trang 30

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 14

chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động trực tiếp đến việc quyết định đầu tư và

phân bổ nguồn lực của các dự án đầu tư xây dựng

- Tài sản quốc gia: Đây là tập hợp công cụ vật chất thúc đẩy chủ thể quản lý:

tài sản nhà nước rộng bao gồm toàn bộ nguồn lực của nhà nước, nghĩa hẹp là vốn và các tài sản khác Nhà nước có thể được sử dụng để quản lý kinh tế xã hội Tài sản nhà nước bao gồm: Ngân sách nhà nước, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp nhà nước Đối với nền kinh tế tổng hợp và các công trình xây dựng tổng hợp sử dụng vốn đầu tư công Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình quản lý chi phí dự án sử dụng vốn đầu tư công.”

2.4 Các yếu tố tác động

2.4.1 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư bao gồm: yếu tố môi trường, các chính sách, quy định của Trung ương và địa phương

Yếu tố môi trường:

- Đặc điểm của dự án: “Quy mô dự án lớn, độ dài của dự án, tính phức tạp của

dự án là những yếu tố gây khó khăn cho việc tính toán, ước tính, chính xác và chính xác trong việc quy trình lập dự án và triển khai, thực hiện dự án đầu tư

- Điều kiện tự nhiên: thời tiết, khí hậu, địa chất thủy văn… là những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện và quản lý chi phí xây dựng

- Quy định của pháp luật: Các yếu tố cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng quản lý chi phí dự án đầu tư công Môi trường pháp

Trang 31

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 15

2.4.2 Các yếu tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan : năng lực điều hành của nhà nước; bố trí, phân bổ vốn đầu tư; Quy định và Nghị định theo pháp luật; Quản lý và giám sát ĐTC; công khai, minh bạch hoạt động các dự án đầu tư

- Năng lực điều hành: có vai trò quan trọng quyết định thành công dự án đầu tư Cần phải có đội ngũ chuyên nghiệp, có năng lực và trình độ, nghiêm túc và có kinh nghiệm xử lý vấn đề

- Phân bổ nguồn vốn: đây là vấn đề đang vướng mắc trong nhiều năm qua Khi đầu tư dự án cần có kế hoạch phân bổ nguồn vốn cụ thể cho toàn bộ dự án, đảm bảo nguồn ngân sách đủ để giải ngân cho toàn bộ quá trình thực hiện dự án

- Quy định và Nghị định : cần có sự liên kết chặt chẽ và thường xuyên được cập nhật để kịp thời, quy trình xét duyệt dự án phát triển theo đúng mục tiêu KT-XH

2.5 Tình hình nghiên cứu

2.5.1 Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trước đó về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào góp phần thay đổi được hiệu quả thực trạng dự án đầu tư xây dụng sử dụng vốn đầu tư công, được tổng hợp như sau:

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước:

STT Tên tác giả Tên nghiên cứu Kết luận

1 Châu Ngô Anh

Nhân, 2011 [6]

Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án tại tỉnh Khánh hòa

Kiến nghị kế hoạch ứng phó thay đổi vể chính sách, công tác đấu thầu, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý quy hoạch

2 Bùi Ngọc Sơn,

2006 [7]

Thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng tại Việt Nam

Kiến nghị giải pháp quản lý nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước

Trang 32

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 16

3 Mai Trọng Tấn ,

2020 [8]

Quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

Kiến nghị giải pháp quản lý nhà nước về vốn đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

4 Phạm Tiến

Dũng, 2018 [9]

Quản lý đầu tư công trên dịa bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình

Định

Làm rõ quản lý đầu tư công, các yếu tố ảnh hưởng, kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả công tác

Kiến nghị giải pháp cụ thể nhằm quản lý dự án đầu tư xây dựng

thời gian tới

6 Bùi Mạnh

Cường, 2012 [1]

Nâng cao hiệu quả đầu

tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Đánh giá vai trò quản lý nhà nước

với đầu tư công

8 Vũ Quang Lãm,

2015 [12]

Phân tích thời gian và chi phí của các dự án đầu tư công trên địa bàn TP HCM

Chỉ rõ tiến độ và tổng mức đầu tư của dự án đầu tư công và giải pháp rút ngắn thời gian

9 Võ Trọng Nhân,

2015 [13]

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí các dự án đầu tư công tại Bến Tre

NC các nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị giải pháp khắc phục

Trang 33

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 17

nguồn vốn NSNN tại Tỉnh Long An

2.5.2 Nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu trên thế giới về công tác quản lý chi phí dự án vốn đầu tư công, được tổng hợp trong bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2 Tổng hợp nghiên cứu thế giới:

STT Tên tác giả Tên nghiên cứu Kết luận

of construction projects in Jordan:

an empirical investigation [15]

Mục đích của bài báo này là nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng đến thành công của một

dự án: (1) yếu tố liên quan đến chất lượng, (2) yếu tố liên quan đến chi phí(3) yếu tố liên quan đến thời gian, (4) yếu tố liên quan đến hợp đồng và (5) yếu

tố liên quan đến bên ngoài [15]

Mục đích của bài báo này là phát triển một khung khái niệm về các yếu tố thành công quan trọng (CSFs) Bảy tạp chí lớn trong lĩnh vực xây dựng được chọn để xem xét các công trình trước đó

về thành công của dự án Năm nhóm biến độc lập chính, đó là các yếu tố liên quan đến dự án, thủ tục dự án, hành động quản lý

dự án, con người… [16]

Trang 34

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 18

3 Youlin Li, 2018

[17]

Research on Construction Projects Cost Management [17]

Nghiên cứu đưa ra các vấn đề cần thay đổi: (i) nâng cao trình

độ và tăng cường kiểm soát chi phí, (ii) Phát huy hết tính ưu việt của quản lý chất lượng, (iii) Giảm chi phí rủi ro của các dự án xây dựng, (iv) Nâng cao tinh thần trách nhiệm và nhiệm vụ của cán bộ [17]

Nghiên cứu chỉ ra cán bộ thực hiện thiếu kinh nghiệm xử lý trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án tại Ả rập [18]

construction projects [19]

Nghiên cứu đến trách nhiệm các bên khi thực hiện dự án đầu tư tại Malaysia [19]

2.6 Cơ sở lý thuyết

2.6.1 Thống kê mô tả

Là phương pháp chuyên dụng về kinh tế và kỹ thuật và mô tả số liệu đã thu thập Thường dùng trong trường hợp phân tích tình hình KT-XH tình hình kinh tế trên địa bàn trong nhiều năm qua

Số liệu đã được thống kê về điều kiện KT-XH của thành phố cũng như các kết quả nghiên cứu kế thừa trước đó là thông tin quan trọng Số liệu thu thập bao gồm: báo, tạp chí, báo cáo từ thanh tra thành phố từ năm 2016-2021

Tính toán điểm trung bình theo công thức bên dưới kết hợp chuẩn thang đo Likert:

Trang 35

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 19

Bảng 2.3: Bảng quy định thang đo:

2.6.2 So sánh

Phương pháp so sánh ( gồm thời gian, GDP, cơ cấu kinh tế…) nhằm xác định

xu hướng thay đổi, phản ánh thực trạng, chính xác tình hình kinh tế

Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm xác định biến động thay đổi của các nguồn ĐTC các năm từ 2016-2021 Từ đó phát hiện xu hướng biến động, đánh giá tình hình công tác quản lý trên các phương diện tương đối và tuyệt đối

2.6.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha

- Hệ số α ( Cronbach’s Alpha) là phép kiểm định thống kê về mức độ tương quan của các nhân tố với nhau, đánh giá ở một khía cạnh của thang đo gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi [20]

- Công thức tính hệ số α như sau:

Trong đó:

- ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi

- N là số mục hỏi, yêu tố của nghiên cứu

- Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha:

+ Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt

+ Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt

+ Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện

Trang 36

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 20

- α > 0,6 : có thể sử dụng nếu khái niệm mới hoặc mới đối với người được hỏi trong giai đoạn nghiên cứu.[20]

- α < 0,6: thang đo cho nhân tố không phù hợp

- α > 0,95: thang đo đã xảy ra vấn đề trùng biến

Hệ số tương quan biến tổng: hệ số cho biết mối quan hệ giữa các biến quan sát trong nhân tố với các biế còn lại, khi hệ số lớn hơn 0,3 thì biến đó đóng góp giá trị khái niểm của nhân tố [20]

2.6.4 Phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm phân tích định lượng gồm nhiều biến phụ thuộc thành một tập biến ít hơn ( gọi là nhân tố) để các biến có ý nghĩa và đủ nội dung so với tập biến ban đầu.[20]

Trong nghiên cứu này, phân tích EFA đưa ra 2 tiêu chí đó là: (1) tìm được các nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án xây dựng vốn đầu tư công, (2) Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố

Các tham số trong EFA :

- Hệ số tải nhân tố ( factor loading): hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố [21]

- Thước đo hệ số tải:

+ Factor loading ± 0,3 : điều kiện tối thiểu giữ lại nhân tố

+ Factor loading ± 0,5 : ý nghĩa biến quan sát ở mức tốt

+ Factor loading ± 0,7 : ý nghĩa biến quan sát ở mức rất tốt

Tuy nhiên còn tùy thuộc vào kích thước mẫu, trong nghiên cứu này kích thước mẫu là 105 vì vậy nên chọn hệ số tải là 0,45 hoặc 0,5 ( cỡ mẫu từ 100 đến dưới 350)

Trong nghiên cứu này, hệ số tải được chọn là 0,5

- Kaiser – Meyer – Olkin ( KMO) là chỉ số xem xét sự thích hợp của các nhân

tố, trị số KMO dao động giữa 0,5 và 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố phù hợp [20]

Trang 37

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 21

- Bartlerr’s test of sphericity kiểm định giả thuyết H0 là biến không tương quan với nhau trong tổng thể Sig < 0,05 thì các biến có mối tương quan trong tổng thể [21]

- Số các nhân tố được xác định dựa trên hệ số Eigenvalue: là giá trị biến thiên bởi nhân tố, Eigenvalue > 1 được giữ lại trong mô hình phân tích [21]

- Phần trăm phương sai ( Percentage of variance) > 50% là phần trăm biến thiên của các biến quan sát [21]

- Nếu biến quan sát tải lên ở cả 2 nhân tố, cần xem xét:

+ Theo các nghiên cứu nếu chênh lệch hệ số tải < 0,3, loại bỏ biến quan sát

đó, tuy nhiên, cũng cần xem xét đóng góp của biến vào giá trị nội dung trước khi loại hay giữ [21]

+ Khi 2 hệ số tải chênh nhau từ 0,3 trở lên, khi đó biến quan sát sẽ được giữ lại và đưa vào nhóm có hệ số tải cao

2.6.5 Phần mềm hỗ trợ Expert Choice

Trong luận văn này tác giả sử dụng phần mềm Expert Choice để hỗ trợ phân tích , Expert Choice là phần mềm dủng để hỗ trợ phương pháp phân tích AHP, giúp cho việc lựa chọn giải pháp để giải quyết các vấn đề phức tạp bao gồm nhiều tiêu chuẩn, nhiều bước của tiến trình [21] Phần mềm này tập hợp tổ chức những nhân tố

đa dạng của một số vấn đề để thành một cây hệ thống có thức tự đảo ngược Các cấp thức bậc đại diện cho những nhân tố, mục đích ở phần cuối thể hiện các phương pháp

Bốn nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng mô hình AHP :[22]

Trang 38

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 22

- Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc cho các tiêu chí của vấn đề cần ra quyết định ( decomposition)

- Tính toán các độ ưu tiên ( priorization)

- Tổng hợp ( Synthesis)

- Đo lường không nhất quán ( Inconsistency)

Saaty đưa ra 7 bước chính để thực hiện phân tích AHP [22]:

+ Bước 1: xác định vấn đề và mục tiêu cần giải quyết

+ Bước 2: Cấu trúc thứ bậc từ cấp trên cùng xuống các cấp

+ Bước 3: Xây dựng tập hợp các ma trận so sánh cặp với thang đo được đề xuất

Bảng 2.4 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ:

Kiểm tra hệ số nhất quán (CI) dủng để đánh giá chất lượng của ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm và giữa các nhóm tiêu chí với nhau

Với n : số lượng tiêu chí ( ý kiến đánh giá càng nhất quán khi CI tiến về 0)

Trang 39

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 23

+ Bước 4: Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán các so sánh của người ra quyết định

+Bước 5: Dùng trọng số để tính điểm các đánh giá

+ Bước 6: Phân tích độ nhạy

+ Bước 7: Ra quyết định cuối cùng

tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh là vô cùng cấp thiết cần được nghiên cứu và đưa ra giải pháp Trong chương này tác giả đã đưa

ra khái niệm, phân loại, nội dung đầu tư của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vai trò của đầu tư công, những yêu cầu của dự án vốn đầu tư công, quy trình bắt đầu lập dự

án đầu tư công, công tác quản lý dự án đầu tư công, các nguyên tắc quản lý, công cụ

và phương pháp quản lý, các yếu tố khách quan chủ quan tác động đến công tác quản

lý chi phí dự án sử dụng vốn đầu tư công, tổng hợp các nghiên cứu trước đó cả trong

và ngoài nước Đây cũng là những căn cứ quan trọng để hệ thống các lý thuyết cơ bản về quản lý chi phí dự án vốn đầu tư công tại TP Hồ Chí Minh ở chương 3

Trang 40

HVTH: Đinh Văn Hiền Trang 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình thực hiện

- Các bước trong quá trình nghiên cứu:

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B. M. Cường, “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam,” Luận án TS. Kinh tế chính trị -Trường Đại học Kinh Tế HCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: B. M. Cường
Nhà XB: Trường Đại học Kinh Tế HCM
Năm: 2012
[3] “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng,” Nghị định 10/2021/NĐ-CP: Việt Nam, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2021
[4] “Quy định thi hành Luật Đầu tư công,” Nghị định 40/2020/NĐ-CP, Việt Nam, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định thi hành Luật Đầu tư công
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2020
[6] C. N A. Nhân, “Thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng tại Khánh Hòa,” Luận văn ThS. Kinh tế. Đại học kinh tế HCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng tại Khánh Hòa
Tác giả: C. N A. Nhân
Nhà XB: Đại học kinh tế HCM
Năm: 2011
[7] B. N. Sơn, “Thất thoát, lãng phí vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam,” Luận văn ThS. Kinh tế chính trị - Khoa Kinh tế. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thất thoát, lãng phí vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
Tác giả: B. N. Sơn
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
[8] M. T. Tấn, “Quản lý đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên,” Luận văn ThS. Đại học kinh tế, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: M. T. Tấn
Nhà XB: Đại học kinh tế
Năm: 2020
[9] P. T. Dũng, “Quản lý đầu tư công trên dịa bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định,” Luận văn Thạc sĩ - Học viện hành chính, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư công trên dịa bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tác giả: P. T. Dũng
Nhà XB: Học viện hành chính
Năm: 2018
[10] N. T. Bình, “Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Sơn La,” Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại học kinh tế, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn Tỉnh Sơn La
[11] N. T. N. Hân, “Vai trò nhà nước đối với đầu tư công ở Việt Nam,” Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò nhà nước đối với đầu tư công ở Việt Nam
[12] V. Q. Lãm, “Phân tích thời gian và chi phí của các dự án đầu tư công trên địa bàn Tp. HCM,” Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thời gian và chi phí của các dự án đầu tư công trên địa bàn Tp. HCM
[13] V. T. Nhân, “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí các dự án đầu tư công tại Bến tre,” Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí các dự án đầu tư công tại Bến tre
[14] P. H. Ngọc, “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại Long An,” Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại Long An
Tác giả: P. H. Ngọc
Nhà XB: Đại học kinh tế
Năm: 2017
[16] C. J. Schexnayder and S. L.Weber, “Project cost Estimating – A Synthesis of Highway Practice,” M.A. thesis, University of Washington, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project cost Estimating – A Synthesis of Highway Practice
Tác giả: C. J. Schexnayder, S. L. Weber
Nhà XB: University of Washington
Năm: 2019
[17] Y. Li, “Research on Construction Projects Cost Management,” M.A. thesis, University of China, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research on Construction Projects Cost Management
Tác giả: Y. Li
Nhà XB: University of China
Năm: 2018
[18] A. Kharashi and M. Skitmore, “Causes of delays in Saudi Arabian public sector construction projects,” M.A. thesis, University of Arabian, 2008 [19] K. Alghbari. “Causes of delays in Malaysia public sector constructionprojecs,” M.A. thesis, University of Malaysia, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of delays in Saudi Arabian public sector construction projects,” M.A. thesis, University of Arabian, 2008 [19] K. Alghbari. “Causes of delays in Malaysia public sector construction projecs
[20] H. Trọng and C.N.M Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: H. Trọng, C.N.M Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
[21] J. F. Hair et al., Multivariate Data Analysis, Pearson Education Limited, Book Printed in the USA, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
Tác giả: J. F. Hair, et al
Nhà XB: Pearson Education Limited
Năm: 2014
[28] T. Hồng, “Hết quí III 2021,giải ngân vốn đầu tư công của Tp Hồ chí Minh trên 60%.” Internet: www.baodautu.vn/het-quy-iii2021-giai-ngan-von-dau-tu-cong-cua-tphcm-se-tren-60-d146166.html, Jun. 29, 2021 Link
[29] L. A. Đức,“Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư năm 2022 TP HCM.” Internet: www://tphcm.chinhphu.vn/tphcm-cai-thien-manh-me-moi-truong-dau-tu-nam-2022-10122010814072811.htm, Jan. 08, 2021 Link
[30] L. Bằng,“Dự án đầu tư công bị chậm tiến độ tại Việt Nam” Internet: https://vietnamnet.vn/dau-tu-cong-lang-phi-nghin-du-an-cham-tien-do-doi-von-2070297.html, Otc. 15, 2022 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w