TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT KINH TẾ BÀI TIỂU LUẬN PHÁ SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH ĐỀ TÀI Thế nào là thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm Phân biệt phúc thẩm với tá[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH TẾ
Thế nào là thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm Phân biệt phúc thẩm với tái thẩm
và giám đốc thẩm; phân biệt tái thẩm với giám đốc thẩm Tại sao đã có Tòa Kinh tế rồi lại phải lập thêm Trọng tài thương mại? So sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án với phương thức
Trọng tài
Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Giáo viên hướng dẫn: ThS Vương Tuyết Linh
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Thế nào là thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm 1
1 Phân biệt Phúc thẩm với Giám đốc thẩm và Tái thẩm 1
2 Phân biệt Giám đốc thẩm và Tái thẩm 3
II Khái niệm giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án 6
1 Khái niệm 6
2 Đặc điểm 7
III Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại 7
1 Khái niệm 7
2 Đặc điểm 8
IV So sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án với phương thức Trọng tài 9
1 Giống nhau 9
2 Khác nhau 9
3 Tại sao đã có Tòa Kinh tế rồi lại phải lập thêm Trọng tài thương mại? 14
V So sánh luật trọng tài Việt Nam với các quốc gia khác 15
1 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Singapore 15
2 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Hoa Kỳ 18
KẾT LUẬN 19
Trang 41
LỜI MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và mở rộng và đây cũng chính
là cơ hội để vươn lên và kinh doanh của các doanh nghiệp Cũng từ đó xảy ra nhiều tranh chấp trong thương mại và để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia, duy trì sự ổn định và phát triển của kinh tế cả nước thì các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại cũng ngày càng phát triển Hiện nay, các tranh chấp thương mại được giải quyết bằng hai con đường chính là tố tụng và phi tố tụng Ở bài thuyết trình này sẽ làm rõ giải quyết tranh chấp bằng con đường tố tụng bao gồm tòa án và trọng tài Từ đó sẽ hiểu những ưu và nhược điểm của từng phương thức và đưa ra lựa chọn phương thức tối ưu và phù hợp cho từng tranh chấp
- Thủ tục phúc thẩm:
Thủ tục xét xử phúc thẩm là cách thức, trình tự tiến hành xét xử của Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
1 Phân biệt Phúc thẩm với Giám đốc thẩm và Tái thẩm
vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu
Xét lại bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật
(Căn cứ theo Điều 325 và 351 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trang 52
lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
(Căn cứ theo Điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
- (căn cứ theo Điều 271 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015)
- Chủ thể kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản
án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
Chủ thể kháng nghị của tòa Giam đốc thẩm, Tái thẩm bao gồm:
- - Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- - Chánh án Tòa nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
- Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm (Căn cứ theo Điều 331 và 354 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trang 6(Căn cứ theo Điều 325 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được lúc ra bản án, quyết định đó
(Căn cứ theo Điều 351 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục
tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật
- Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án
- Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ
sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật
Trang 74
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba
(Căn cứ theo Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
- Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp
Trang 85
cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
(Căn cứ theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
- Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm (Căn cứ theo Điều 354 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
- Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản
1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:
+ Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352
(Căn cứ theo Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trang 91 Điều 326 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó (Căn cứ theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
→ Kết luận: Giám đốc thẩm và tái thẩm là 2 thủ tục đặc biệt trong tố tụng chứ
không phải là cấp xét xử, những thủ tục này chỉ áp dụng trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật Cả giám đốc thẩm và tái phẩm đều xét xử lại vụ án
bị kháng nghị nên dễ gây nhầm lẫn Song, cả hai đều có những đặc điểm nhận biết
rõ rệt như chủ thể kháng nghị, căn cứ kháng nghị và thời hạn kháng nghị Mọi người cần nắm rõ để phân biệt để hiểu rõ bản chất của vấn đề và đảm bảo quyền, lợi ích của mình
II Khái niệm giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án
1 Khái niệm
Giải quyết tranh chấp tại tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp bằng con đường tài phán nhà nước, được thực hiện theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định Bản án, quyết định của Tòa án có tính chất bắt buộc các bên phải tuân
Trang 107
theo và được cưỡng chế thi hành nếu các bên có liên quan không tự nguyện chấp hành
2 Đặc điểm
- Tòa án là cơ quan tài phán nhân danh Nhà nước để giải quyết tranh chấp Do
là vì Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, nhân danh nhà nước giải quyết tranh chấp, xung đột và không phụ thuộc vào bất cứ tác động nào trong quá trình thực thi quyền lực Tòa án có chức năng bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân cũng như bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước
- Hoạt động giải quyết tranh chấp của tòa án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định mang tính hình thức của pháp luật tố tụng như về địa điểm, thời gian, các bước tiến hành xét xử, thành phần hội đồng xét xử,… Như thế, quyền tự do thoả thuận của các bên trong tranh chấp bị hạn chế đáng kể Những quy định trong việc tố tụng tại Tòa án được viết rõ trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, buộc các chủ thể phải tuân theo
- Trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương mại, Tòa án vừa là cơ quan tài phán, đồng thời là cơ quan bảo vệ pháp luật Tòa án là cơ quan thực hiện quyền
tư pháp, là quyền xét xử, nhân danh nhà nước giải quyết tranh chấp, xung đột xã hội thông qua thủ tục xét xử do luật định Tòa án có chức năng tài phán, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo pháp chế nhà nước
III Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
1 Khái niệm
Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ 3 độc lập, nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện
Trang 118
2 Đặc điểm
- Trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ, không đại diện cho quyền lực nhà nước, hoạt động theo pháp luật và quy chế trọng tài Nhiều quốc gia ban hành những quy định về tổ chức và hoạt động trọng tài dựa trên Luật mẫu của Ủy ban luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) Thêm nữa, bản thân các Trọng tài viên cũng không phải là cán bộ, công chúc, viên chức nên chứng minh được tính phi chính phủ của tổ chức
- Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là sự kết hợp giữa hai yếu tố thỏa thuận và tài phán Thỏa thuận của các bên tham gia tranh chấp là tiền đề cho các phán quyết của trọng tài Không thể có phán quyết của trọng tài nằm ngoài những nội dung
mà các bên tham gia đã thỏa thuận Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài Nó nhân danh và vì lợi ích của các bên tranh chấp (không mang tính quyền lực nhà nước)
- Phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bảo đảm quyền tự do định đoạt của các đương sự cao hơn so với phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án, cho phép các đương sự được lựa chọn trọng tài viên, địa điểm giải quyết tranh chấp, luật áp dụng và cả quy tắc tố tụng Như vậy, so với tố tụng tòa án, tố tụng trọng tài linh hoạt, mềm dẻo hơn
- Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực bắt buộc thi hành như một bán án của Tòa án Phán quyết không được xét xử lại, chỉ có thể loại bỏ trong một số
ít trường hợp Nguyên tắc này giúp giải quyết các tranh chấp một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và tiền bạc, từ đó, tạo nên một phương thức giải quyết tranh chấp đáng tin cậy
- Nguyên tắc xét xử của trọng tài là không công khai Tính bí mật thể hiện rõ ở nội dung tranh chấp và danh tính của các bên được giữ kín, từ đó đáp ứng nhu cầu bảo mật trong quan hệ thương mại Quy định này có ý nghĩa lớn trong điều kiện cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh vì nếu nội dung vụ tranh chấp được công khai sẽ
Trang 129
ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, làm lộ bí mật kinh doanh
- Với vai trò cơ quan tài phán tư, trọng tài thương mại nhận được sự hỗ trợ pháp
lý từ phía Nhà nước (thông qua Tòa án, cơ quan thi hành án) trong quá trình giải quyết cũng như thực thi các quyết định và phán quyết trọng tài Điển hình là các hỗ trợ của Tòa án trong việc ra quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, hỗ trợ chọn trọng tài vụ việc hay hỗ trợ thi hành quyết định của trọng tài
IV So sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án với phương thức Trọng tài
1 Giống nhau
- Đều là hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
- Đều dựa trên những nguyên tắc chung như:
+ Tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự;
+ Bảo đảm sự độc lập của người tài phán;
+ Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Cơ quan xét xử nhân danh quyền lực của nhà nước, thực hiện quyền
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết hầu hết các tranh chấp nói chung
Trang 1310
tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp
- Những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài (Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010):
+ Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
+ Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
+ Tranh chấp khác giữa các bên
mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài
- Tòa án được thụ lý khi đúng thẩm quyền giải quyết về lãnh thổ theo quy định của pháp luật
- Tuy nhiên pháp luật quy định khi các bên có thỏa thuận trọng tài thì tòa án không có thẩm quyền giải quyết, phải từ chối thụ lý vụ việc
để trọng tài giải quyết theo thỏa thuận của các bên (Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010)
Chi phí Chi phí lớn do trọng tài là tổ chức
phi chính phủ, có tài chính độc lập, nguồn thu chủ yếu là từ lệ phí trọng tài mỗi vụ việc
(Biểu phí trọng tài được quy định tại Quyết định số 89/QĐ-VIAC của Chủ tịch VIAC của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam)
Mức phí của Tòa án thấp hơn Tuy nhiên nếu việc xét xử kéo dài thì có thể làm tổng chi phí cao hơn nhiều
so với phí trọng tài của các Trung tâm trọng tài
(Danh mục án phí, lệ phí tòa án được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14)
Thủ tục Trình tự giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài:
(1) Nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo; (Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010)
Thủ tục khi giải quyết tranh chấp tại tòa án:
(1) Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa
án cấp sơ thẩm:
- Khởi kiện và thụ lý vụ án
Trang 1411
(2) Bị đơn nộp bản tự vệ; (Điều 35 Luật Trọng tài thương mại 2010) (3) Thành lập hội đồng trọng tài;
(Điều 39 Luật Trọng tài thương mại 2010)
(4) Mở phiên họp giải quyết tranh chấp; (Điều 55 Luật Trọng tài thương mại 2010)
(5) Hòa giải; (Điều 58 Luật Trọng tài thương mại 2010)
(6) Hội đồng trọng tài ra phán quyết (Điều 60 Luật Trọng tài thương mại 2010)
- Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét
- Thủ tục xét xử phúc thẩm (3) Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn:
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp sơ thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp phúc thẩm (4) Thủ tục xét lại bản án quyết định của giải quyết vụ án dân sự của tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
- Thủ tục giám đốc thẩm
- Thủ tục tái thẩm
- Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán tòa
án nhân dân tối cao
(5) Thi hành án, quyết định của tòa
án