TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT KINH TẾ BÀI TẬP NHÓM PHÁ SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÀNH VIÊN NHÓM 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT KINH TẾ BÀI TẬP NHÓM PHÁ SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÀNH VIÊN NHÓM 5
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH TẾ BÀI TẬP NHÓM PHÁ SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1 Nguyễn Thị Hồng Vi 6 Nguyễn Thị Mai Trinh
2 Nguyễn Lê Phương Thảo 7 Nguyễn Thị Anh
3 Nông Thị Mỹ Thoa 8 Hoàng Thị Thảo
5 Nguyễn Thị Tường Vy 10 Trương Lê Thu Hà
Trang 2Tp HCM, tháng 5 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
I Thế nào là thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm 1
1 Phân biệt Phúc thẩm với Giám đốc thẩm và Tái thẩm 1
2 Phân biệt Giám đốc thẩm và Tái thẩm 3
II Khái niệm giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án 7
1 Khái niệm 7
2 Đặc điểm 7
III Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại 8
1 Khái niệm 8
2 Đặc điểm 8
3 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Hoa Kỳ 9
4 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Singapore 11
IV So sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án với phương thức Trọng tài 13
1 Giống nhau 13
2 Khác nhau 14
3 Tại sao đã có Tòa Kinh tế rồi lại phải lập thêm Trọng tài thương mại? 19
Trang 4I Thế nào là thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm
- Thủ tục sơ thẩm:
Thủ tục xét xử sơ thẩm là cách thức, trình tự tiến hành xét xử lần đầu đối vớimột vụ án hoặc xét xử lại vụ án từ đầu theo quyết định của hội đồng xét xử phúcthẩm, hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc hội đồng xét xử tái thẩm
- Thủ tục phúc thẩm:
Thủ tục xét xử phúc thẩm là cách thức, trình tự tiến hành xét xử của Tòa áncấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơthẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
1 Phân biệt Phúc thẩm với Giám đốc thẩm và Tái thẩm
(Điều 270 BLTTDS 2015)
xét lại bản án, quyết địnhcủa Tòa án đã có hiệu lựcpháp luật(Điều 351,325BLTTDS 2015)
Về chủ thể - Chủ thể kháng cáo: đương sự
hoặc ngưởi đại diện đương
sự, cơ quan, tổ chức, cá nhânkhởi kiện có quyền kháng cáobản án sơ thẩm, quyết địnhtạm đình chỉ giải quyết vụ ándân sự, quyết định đình chỉgiải quyết vụ án dân sự của
Chủ thể kháng nghị của tòaGiam đốc thẩm, Tái thẩmbao gồm:
- - Chánh án TAND tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao
- - Chánh án Tòa nhân dâncấp cao, Viện trưởng Viện
Trang 5Tòa án cấp sơ thẩm để yêucầu Tòa án cấp phúc thẩmgiải quyết lại theo thủ tụcphúc thẩm ( Điều 271BLTTDS 2015)
- Chủ thể kháng nghị:Việntrưởng Viện kiểm sát cùngcấp và cấp trên trực tiếp cóquyền kháng nghị bản án sơthẩm, quyết định tạm đình chỉgiải quyết vụ án dân sự, quyếtđịnh đình chỉ giải quyết vụ ándân sự của Tòa án cấp sơthẩm để yêu cầu Tòa án cấpphúc thẩm giải quyết lại theothủ tục phúc thẩm (Điều 278BLTTDS 2015)
kiểm sát nhân dân cấp cao
- - Người đã kháng nghị bản
án, quyết định đã có hiệulực pháp luật có quyềnquyết định tạm đình chỉ thihành bản án, quyết định đócho đến khi có quyết địnhtái thẩm (Điều 331 Bộ luật
Là xét lại bản án, quyết địnhcủa Tòa án đã có hiệu lựcpháp luật nhưng bị kháng nghị
vì có tình tiết mới làm thayđổi cơ bản nội dung bản án,quyết định mà Tòa án, các
Trang 62015) đương sự không biết được lúc
ra bản án, quyết định quy địnhtại Điều 351 BLTTDS 2015
Chủ thể
kháng nghị
- Chánh án Tòa án nhân dântối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao có thẩmquyền kháng nghị theo thủ tụcgiám đốc thẩm bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án nhân dân cấp cao;
bản án, quyết định có hiệu lựcpháp luật của Tòa án khác khixét thấy cần thiết, trừ quyếtđịnh giám đốc thẩm của Hộiđồng thẩm phán Tòa án nhândân tối cao
- Chánh án Tòa án nhân dâncấp cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cấp cao cóthẩm quyền kháng nghị theothủ tục giám đốc thẩm bản án,quyết định đã có hiệu lực phápluật của Tòa án nhân dân cấptỉnh, Tòa án nhân dân cấphuyện trong phạm vi thẩmquyền theo lãnh thổ
(Điều 331 BLTTDS 2015)
- Chánh án Tòa án nhân dântối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao có thẩmquyền kháng nghị theo thủ tụctái thẩm bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật của Tòa
án nhân dân cấp cao; bản án,quyết định có hiệu lực phápluật của Tòa án khác khi xétthấy cần thiết, trừ quyết địnhgiám đốc thẩm của Hội đồngthẩm phán Tòa án nhân dân tốicao
- Chánh án Tòa án nhân dâncấp cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cấp cao cóthẩm quyền kháng nghị theothủ tục tái thẩm bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án nhân dân cấp tỉnh,Tòa án nhân dân cấp huyệntrong phạm vi thẩm quyềntheo lãnh thổ
- Người đã kháng nghị bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp
Trang 7luật có quyền quyết định tạmđình chỉ thi hành bản án, quyếtđịnh đó cho đến khi có quyếtđịnh tái thẩm.( Căn cứ theo Điều 354 Bộ luật Tố tụng dân
- Có vi phạm nghiêm trọng thủtục tố tụng làm cho đương sựkhông thực hiện được quyền,nghĩa vụ tố tụng của mình,dẫn đến quyền, lợi ích hợppháp của họ không được bảo
vệ theo đúng quy định củapháp luật;
- Có sai lầm trong việc ápdụng pháp luật dẫn đến việc rabản án, quyết định khôngđúng, gây thiệt hại đến quyền,lợi ích hợp pháp của đương
sự, xâm phạm đến lợi ích công
- Mới phát hiện được tình tiếtquan trọng của vụ án màđương sự đã không thể biếtđược trong quá trình giảiquyết vụ án;
- Có cơ sở chứng minh kếtluận của người giám định, lờidịch của người phiên dịchkhông đúng sự thật hoặc cógiả mạo chứng cứ;
- Thẩm phán, Hội thẩm nhândân, Kiểm sát viên cố ý làmsai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ýkết luận trái pháp luật;
- Bản án, quyết định hình sự,hành chính, dân sự, hôn nhân
và gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động của Tòa
án hoặc quyết định của cơ
Trang 8cộng, lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp củangười thứ ba.
(Căn cứ pháp lí điều 326BLTTDS 2015)
quan nhà nước mà Tòa án căn
cứ vào đó để giải quyết vụ án
đã bị hủy bỏ
(Căn cứ pháp lí Điều 352BLTTDS 2015)
Thời hạn
kháng nghị
- Có quyền kháng nghị trongthời hạn 03 năm, kể từ ngàybản án, quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật, trừtrường hợp quy định tại khoản
2 Điều 334 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015
- Trường hợp đã hết thời hạnkháng nghị theo quy định tạikhoản 1 Điều này nhưng cócác điều kiện sau đây thì thờihạn kháng nghị được kéo dàithêm 02 năm, kể từ ngày hếtthời hạn kháng nghị:
+ Đương sự đã có đơn đề nghịtheo quy định tại khoản 1 Điều
328 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015 và sau khi hết thời hạnkháng nghị quy định tại khoản
1 Điều này đương sự vẫn tiếptục có đơn đề nghị;
+ Bản án, quyết định của Tòa
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ
để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 (Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015)
Trang 9(Điều 334 BLTTDS 2015)
Kết luận: Giám đốc thẩm và tái thẩm là 2 thủ tục đặc biệt trong tố tụng
chứ không phải là cấp xét xử, những thủ tục này chỉ áp dụng trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật Cả giám đốc thẩm và tái phẩm đều xét
xử lại vụ án bị kháng nghị nên dễ gây nhầm lẫn Song, cả hai đều có những đặc điểm nhận biết rõ rệt như chủ thể kháng nghị, căn cứ kháng nghị và thời hạn kháng nghị Mọi người cần nắm rõ để phân biệt để hiểu rõ bản chất của vấn đề và đảm bảo quyền , lợi ích của mình
II Khái niệm giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án
1 Khái niệm
Giải quyết tranh chấp tại tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp bằng conđường tài phán nhà nước, được thực hiện theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ dopháp luật quy định Bản án, quyết định của Tòa án có tính chất bắt buộc các bênphải tuân theo và được cưỡng chế thi hành nếu các bên có liên quan không tựnguyện chấp hành
Trang 102 Đặc điểm
- Tòa án là cơ quan tài phán nhân danh Nhà nước để giải quyết tranh chấp Do
là vì Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, nhân danh nhà nước giải quyếttranh chấp, xung đột và không phụ thuộc vào bất cứ tác động nào trong quá trìnhthực thi quyền lực Tòa án có chức năng bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người,quyền công dân cũng như bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước
- Hoạt động giải quyết tranh chấp của tòa án phải tuân thủ nghiêm ngặt cácquy định mang tính hình thức của pháp luật tố tụng như về địa điểm, thời gian, cácbước tiến hành xét xử, thành phần hội đồng xét xử,… Như thế, quyền tự do thoảthuận của các bên trong tranh chấp bị hạn chế đáng kể Những quy định trong việc
tố tụng tại Tòa án được viết rõ trong BLTTDS 2015, buộc các chủ thể phải tuântheo
- Trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương mại, Tòa án vừa là cơ quantài phán, đồng thời là cơ quan bảo vệ pháp luật Tòa án là cơ quan thực hiện quyền
tư pháp, là quyền xét xử, nhân danh nhà nước giải quyết tranh chấp, xung đột xãhội thông qua thủ tục xét xử do luật định Tòa án có chức năng tài phán, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, góp phần quan trọng vào việc đảmbảo pháp chế nhà nước
III Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
1 Khái niệm
Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranhchấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ 3 độc lập, nhằmchấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranh chấp phảithực hiện
2 Đặc điểm
- Trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ, không đại diện cho quyền lựcnhà nước, hoạt động theo pháp luật và quy chế trọng tài Nhiều quốc gia ban hành
Trang 11những quy định về tổ chức và hoạt động trọng tài dựa trên Luật mẫu của Ủy banluật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) Thêm nữa, bản thân cácTrọng tài viên cũng không phải là cán bộ, công chúc, viên chức nên chứng minhđược tính phi chính phủ của tổ chức.
- Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là sự kết hợp giữa hai yếu tố thỏathuận và tài phán Thỏa thuận của các bên tham gia tranh chấp là tiền đề cho cácphán quyết của trọng tài Không thể có phán quyết của trọng tài nằm ngoài nhữngnội dung mà các bên tham gia đã thỏa thuận. Phán quyết trọng tài là quyết định củaHội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụngtrọng tài Nó nhân danh và vì lợi ích của các bên tranh chấp (không mang tínhquyền lực nhà nước)
- Phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bảo đảm quyền tự do địnhđoạt của các đương sự cao hơn so với phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án,cho phép các đương sự được lựa chọn trọng tài viên, địa điểm giải quyết tranhchấp, luật áp dụng và cả quy tắc tố tụng Như vậy, so với tố tụng tòa án, tố tụngtrọng tài linh hoạt, mềm dẻo hơn
- Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực bắt buộc thi hành như mộtbán án của Tòa án Phán quyết không được xét xử lại, chỉ có thể loại bỏ trong một
số ít trường hợp Nguyên tắc này giúp giải quyết các tranh chấp một cách nhanhgọn, tiết kiệm thời gian và tiền bạc, từ đó, tạo nên một phương thức giải quyết tranhchấp đáng tin cậy
- Nguyên tắc xét xử của trọng tài là không công khai Tính bí mật thể hiện rõ ởnội dung tranh chấp và danh tính của các bên được giữ kín, từ đó đáp ứng nhu cầubảo mật trong quan hệ thương mại Quy định này có ý nghĩa lớn trong điều kiệncạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh vì nếu nội dung vụ tranh chấp được côngkhai sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, làm lộ bímật kinh doanh
Trang 12- Với vai trò cơ quan tài phán tư, trọng tài thương mại nhận được sự hỗ trợpháp lý từ phía Nhà nước (thông qua Tòa án, cơ quan thi hành án) trong quá trìnhgiải quyết cũng như thực thi các quyết định và phán quyết trọng tài Điển hình làcác hỗ trợ của Tòa án trong việc ra quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạmthời, hỗ trợ chọn trọng tài vụ việc hay hỗ trợ thi hành quyết định của trọng tài.
3 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Hoa Kỳ
Luật trọng tài thương mại 2010 Đạo luật trọng tài liên bang Hoa
Kỳ 1925 sửa đổi năm 1990
Hình
thức
Là văn bản, các bên không cầntrực tiếp ký vào thỏa thuận trọngtài
Là văn bản, yêu cầu các bên phải
ký vào thỏa thuận trọng tài (Mục
2 Đạo luật trọng tài liên bang Hoa
Chỉ yêu cầu năng lực chủ thể
Nội
dung
thỏa
Không quy định cụ thể, phải rút
ra từ quy định về thỏa thuận trọng
Không quy định cụ thể, dựa vàonhững trường hợp không côngnhận, không thi hành, hủy phán
Trang 13 Pháp luật trọng tài của Việt Nam và Hoa Kỳ đều chịu ảnh hưởng lớn từLuật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế của UNCITRAL Vậy nên, luật về trọngtài của 2 quốc gia đã có sự tương đồng đáng kể như về hình thức, nội dung thỏathuận, hiệu lực pháp lý, Tuy nhiên, do có nhiều cách biệt về văn hóa, địa lý, tưtưởng,… nên vẫn còn một vài điểm chưa thống nhất Song, nó cũng đã thể hiện sự
nỗ lực của Việt Nam trong việc tích cực thay đổi để phù hợp hơn với thông lệ quốc
tế, bảo vệ được quyền lợi trong thương mại quốc tế
4 Khác biệt giữa luật trọng tài Việt Nam với Singapore
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạtđộng thương mại đều có thể đượcgiải quyết bằng trọng tài nếu nhưđược các bên thỏa thuận, trừtrường hợp thỏa thuận giải quyếtbằng trọng tài được cho là trái với
Trang 14Thỏa thuận phải được thể hiện
bằng văn bản theo Khoản 2 Điều
16 Luật Trọng tài thương mại
2010
Thỏa thuận trọng tài được lậpbằng văn bản nếu nội dung của nóđược ghi nhận bằng một hình thứcnhất định, dù bản thân thỏa thuậnhoặc hợp đồng đã được ký kếtbằng miệng hay không, căn cứvào một ứng xử hoặc bất kỳ cáchthức nào khác (VD trong trườnghợp các bên thỏa thuận về việcđưa tranh chấp ra trọng tài bằnglời nói nhưng ghi nhận nó bằng 1bản ghi âm thì đó vẫn được coi làthỏa thuận bằng văn bản và đượccông nhận hợp pháp)
Số
lượng
trọng tài
Luật Trọng tài thương mại năm
2010 điều 39 của Việt Nam quy
định do các bên tự thỏa thuận
trường hợp không thoả thuận
được thì Hội đồng trọng tài có 03
thành viên dựa trên quy định của
Luật mẫu UNCITRAL
Số lượng Trọng tài viên của Hộiđồng trọng tài do các bên tự thỏathuận Trong trường hợp các bênkhông thể thỏa thuận được, thìHội đồng trọng tài sẽ chỉ có mộtthành viên, không kể là trọng tàitrong nước hay quốc tế
Luật Trọng tài thương mại 2010
điều 14 quy định Hội đồng trọng
tài áp dụng pháp luật Việt Nam
để giải quyết hoặc do các bên lựa
chọn hoặc do Hội đồng trọng tài
chọn hoặc chọn tập quán quốc tế
Luật áp dụng để giải quyết vụtranh chấp thương mại nội địa vàquốc tế ở Singapore đều có thể docác bên thỏa thuận, lựa chọn vàquy định trong thỏa thuận trọng
Trang 15trọng tài tùy từng trường hợp. tài.
Phán quyết có thể bị huỷ trongtrường hợp Tòa án cho rằng phánquyết của trọng tài đó là trái vớichính sách công của Singapore
Trang 16- Đều dựa trên những nguyên tắc chung như:
+ Tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự;
+ Bảo đảm sự độc lập của người tài phán;
+ Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
do các trọng tài viên đứng rathành lập, phán quyết không bịảnh hưởng bởi quyền lực nhànước
Cơ quan xét xử nhân danh quyềnlực của nhà nước, thực hiệnquyền tư pháp
Thẩm
quyền
- Tranh chấp được giải quyếtbằng Trọng tài nếu các bên cóthỏa thuận trọng tài Thỏathuận trọng tài có thể được lậptrước hoặc sau khi xảy ra tranhchấp
- Những tranh chấp thuộcthẩm quyền giải quyết củatrọng tài (Điều 2 Luật TTTM2010):
+ Tranh chấp giữa các bênphát sinh từ hoạt động thươngmại
+ Tranh chấp phát sinh giữa
- Tòa án có thẩm quyền giảiquyết hầu hết các tranh chấp nóichung
- Tòa án được thụ lý khi đúngthẩm quyền giải quyết về lãnhthổ theo quy định của pháp luật
- Tuy nhiên pháp luật quy địnhkhi các bên có thỏa thuận trọngtài thì tòa án không có thẩmquyền giải quyết, phải từ chối thụ
lý vụ việc để trọng tài giải quyếttheo thỏa thuận của các bên (Điều
6 Luật TTTM 2010)