Đường lối, chính sách của Đảng và Nhànước được cụ thể bằng các ban hành văn bản pháp luật tương đối thống nhất cho cácchủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có hộ kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học Văn Hiến đã đưahọc phần Pháp Luật Trong Kinh Doanh vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - thầy Nguyễn Viết Tú Chính thầy
là người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốthọc kỳ vừa qua Trong thời gian tham dự lớp học của thầy, em đã được tiếp cận vớinhiều kiến thức bổ ích và rất cần thiết cho quá trình học tập, làm việc sau này của em
Học phần Pháp Luật Trong Kinh Doanh là một môn học hay và vô cùng bổ ích.Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ năng về môn học này của em vẫn còn nhiều hạn chế
Do đó, bài tiểu luận của em khó tránh khỏi những sai sót Kính mong thầy xem xét vàgóp ý giúp bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1 TỔNG QUÁT VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.2 Khái quát về hộ kinh doanh cá thể 5
Chương 2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 8
2.1 Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh 8
2.2 Mã số đăng ký hộ kinh doanh 9
2.3 Về địa điểm đăng ký kinh doanh 10
2.4 Về vốn điều lệ khi đăng ký hộ kinh doanh 10
2.5 Nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh 11
2.6 Về chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể 12
2.7 Mốc thời gian phải đăng ký thay đổi hộ kinh doanh 12
2.8 Hộ kinh doanh được thuê trên 10 lao động 12
2.9 Cá nhân, nhóm người hoặc các thành viên trong hộ chịu trách nhiệm vô hạn 13
2.10 Được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn 13
2.11 Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp 13
2.12 Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình 14
Chương 3 ƯU ĐIỂM VÀ NƯỢC ĐIỂM CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 15
3.1 Ưu điểm 15
3.2 Nhược điểm 15
Chương 4 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HỘ KINH DOANH Ở VIỆT NAM 18
4.1 Vai trò của hộ kinh doanh trong sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam 18 4.2 Những bất cập của pháp luật về hộ kinh doanh ở Việt Nam 18
4.3 Gợi ý chính sách hoàn thiện pháp luật của hộ kinh doanh ở Việt Nam 20
Trang 54.4 Một số giải pháp về tổ chức thực hiện 21 KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 66. TT-BTC Thông tư – Bộ Tài Chính
9. VAT Value Added Tax: thuế giá trị gia tăng
10. GDP Gross Domestic Product: tổng sản phẩm quốc nội
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 30 năm đổi mới, hệ thống pháp luật kinh doanh ở Việt Nam ngày cànghoàn thiện và có những bước tiến quan trọng Đường lối, chính sách của Đảng và Nhànước được cụ thể bằng các ban hành văn bản pháp luật tương đối thống nhất cho cácchủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có hộ kinh doanh Hộ kinh
Trang 7doanh là một bộ phận cấu thành không nhỏ của nền kinh tế Trong những năm qua,bên cạnh hệ thống các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, loại hình hộkinh doanh là một mô hình pháp lý quan trọng, phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của nước ta
Xuất phát qua những yếu tố lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội của Việt Nam từ xưađến nay, trong nền kinh tế Việt Nam luôn xuất hiện hình thức kinh tế là hộ kinh doanh
và hộ kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế thị trường Ở mỗi giai đoạn lịch sửkhác nhau,thì có những tên gọi khác nhau như: hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ, hộ tiểuthủ công nghiệp,
Với số lượng lớn cũng như đặc thù riêng của mình, sự phát triển của hộ kinh doanh
đã góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng thêm số lượng công nhân, lao động vàdoanh nhân Việt Nam, thực hiện các chủ trương xã hội hóa y tế, văn hóa, giáo dục
- Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở Việt Nam mô hình kinh doanh là hộ kinh doanh trở nên ngày càng trởnên phổ biến Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người thắc mắc liệu hộ kinh doanh có phải làmột loại hình kinh doanh, đặc điểm pháp lý về hộ kinh doanh như thế nào Ngoài racác thủ tục có liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh gồm những thủ tục nào,
Và, thực tế hoạt động của các hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay chưa phát huyđược hết các tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanhnhư: quy mô nhỏ, phân tán, manh mún, vốn ít, công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghềcủa người lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa thấp,
Vì những lý do trên nên em đã chọn đề tài "Pháp Luật Về Hộ Kinh Doanh Cá Thể"
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là pháp luật hộ kinh doanh cá thể thông quaviệc khai thác những vấn đề lý luận và thực tiễn của hộ kinh doanh theo pháp luật ViệtNam hiện nay
Phạm vi nghiên cứu nội dung tiểu luận không bao gồm tất cả các vấn đề liên quanđến hộ kinh doanh ở nhiều khía cạnh khác nhau, mà chỉ tập trung nghiên cứu một sốvấn đề pháp lý cơ bản, thực tiễn áp dụng pháp luật về hộ kinh doanh tại Việt Nam nóichung và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện
Phạm vi không gian: Được giới hạn trong lãnh thổ Việt Nam
Trang 8Phạm vi thời gian: Chọn tên đề tài: 06/12/2021; Viết tổng quan: 06/12 - 10/11/2021;Viết tiểu luận: 11/12 - 18/12/2021
- Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, tiểu luận sẽ sử dụng phương pháp phân tích trìnhbày các quy định của pháp luật Việt Nam về hộ kinh doanh
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu chia làm 4chương:
Chương 1 Tổng quát về hộ kinh doanh cá thể
Chương 2 Những ngội dung cơ bản của pháp luật về hộ kinh doanh cá thể
Chương 3 Ưu điểm và nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể
Chương 4 Thực trạng pháp luật của hộ kinh doanh ở Việt Nam
Chương 1 TỔNG QUÁT VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lịch sử phát triển của pháp luật trong kinh doanh
Pháp luật trong kinh doanh còn được gọi là Luật doanh nghiệp Luật doanh nghiệp
là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quyền, quan hệ và hành vi của người, công ty, tổchức và doanh nghiệp Thuật ngữ này đề cập đến thực tiễn pháp lý của pháp luật liênquan đến các tập đoàn hoặc lý thuyết của các công ty
Trang 9Từ năm 1990, Nhà nước ban hành hai đạo luật dành cho doanh nghiệp, mở ra một
kỷ nguyên mới cho sự phát triển kinh tế của nền kinh tế Việt Nam Sau gần 30 năm kề
từ khi có những đạo luật đầu tiên cho doanh nghiệp, bộ mặt kinh tế - xã hội của ViệtNam thay đổi rõ rệt, trở thành một vùng đất có nền kinh tế năng động, nhiều tiềm năng
và thu hút đầu tư
Khi hình thành Luật doanh nghiệp được phân làm hai nhánh Luật riêng, một là Luậtdoanh nghiệp tư nhân và Luật doanh nghiệp nhà nước Luật doanh nghiệp tư nhân năm
1990, sau đó được chỉnh sửa năm 1994, đến năm 1999 tên Luật được rút ngắn và bỏ từ
"tư nhân" chuyển thành Luật doanh nghiệp năm 1999, Luật doanh nghiệp nhà nướcnăm 1995 sau đó sửa đổi bổ sung năm 2003 Qua quá trình áp dụng và thực tiễn nhậnthấy cần phải thống nhất hai nhánh luật vào thành một nên Chính phủ đã quy địnhchung về doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước vào cùng một Luật, thốngnhất lấy tên chung là Luật doanh nghiệp được ban hành năm 2005, sau đó được chỉnhsửa một điều Luật doanh nghiệp năm 2013, kỳ quốc hội lần thứ 13 đã ban hành Luậtdoanh nghiệp năm 2014 để khắc phục những bất cập của Luật năm 2005 Ngày naycùng với quá trình phát triển của kinh tế xã hội thì một số điều của Luật doanh nghiệp
2014 không còn phù hợp với thực tiễn nên đến kỳ quốc hội thứ 14 đã ban hành Luậtdoanh nghiệp năm 2020
1.1.2 Lịch sử phát triển của pháp luật về hộ kinh doanh cá thể
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, việc cải tạo công thươngnghiệp để xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đã dẫn tới rất nhiều vấn đề nangiải của nền kinh tế, nhân dân túng thiếu, đói kém Trước tình hình đó Đảng đã phântích nguyên nhân và xây dựng đường lối để khắc phục Nghị quyết Đại hội VI củaĐảng đưa ra chính sách: “Khuyến khích phát triển kinh tế gia đình Sử dụng khả năngtích cực của kinh tế sản xuất hàng hóa, đồng thời vận dụng và tổ chức những người laođộng cá thể vào các hình thức làm ăn tập thể để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinhdoanh, sắp xếp, cải tạo và sử dụng tiểu thương, giúp đỡ những người không cần thiếttrong lĩnh vực lưu thông chuyển sang sản xuất và dịch vụ, Mở rộng nhiều hình thứcliên kết giữa các thành phần kinh tế theo nguyên tăc cùng có lợi, bình đăng trước phápluật”
Tại Hội nghị lần thứ hai của Ban chấp hành trung ương Đảng, Hội nghị đã ra Nghịquyết chỉ đạo: “Thể chế hóa và cụ thể hóa chính sách đôi với kinh tế cá thể và kinh tế
tư bản tư nhân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng để mọi người yên tâm
bỏ vốn sản xuất, kinh doanh, Khuyên khích các hình thức hùn vốn, hợp tác, làm ăn
Trang 10tập thể từ thấp đến cao và các hình thức liên kết với các thành phần kinh tế xã hội chủnghĩa”.
Để đáp ứng nhu cầu bức bách của toàn xã hội, ngay sau Hội nghị, Hội đồng Bộtrưởng lúc đó đã ra Nghị định số 27 - HĐBT ngày 9/3/1988 ban hành Bản quy định vềchính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất công nghiệp, dịch vụ côngnghiệp xây dựng, vận tải Theo Bản quy định ban hành kèm theo Nghị định 27 -HĐBT, các đơn vị kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh được xem là các đơn vị kinh tế tựquản có tư liệu sản xuất và các vốn khác, tự quyết định mọi vân đề sản xuất kinhdoanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập, lỗ lãi Các đơn vị kinh tế này được tổ chứctheo những hình thức: (1) Hộ cá thể; (2) Hộ tiểu công nghiệp và (3) Xí nghiệp tưdoanh Từ các hình thức này đã tiến tới hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và cáccông ty ngày nay ở Việt Nam
1.2 Khái quát về hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Khái niệm
Hộ kinh doanh cá thể trong tiếng Anh là Individual business households Hộ kinhdoanh cá thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành các hoạtđộng kinh doanh Đại diện các thành viên của hộ gia đình trong các giao dịch vì lợi íchchung của hộ là chủ hộ
Theo Khoản 1 Điều 79 nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: Hộkinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho mộtthành viên làm đại diện hộ kinh doanh Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người đượccác thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh
1.2.2 Đối tượng đăng ký thành lập
Theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ, các đối tượng được quyềnthành lập hộ kinh doanh cá thể là cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân ViệtNam từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người đại diện các thành viên hộ gia đình đứng tên trên giấy phép kinh doanh làchủ hộ kinh doanh Một người chỉ đứng tên duy nhất một hộ kinh doanh, xét trênphạm vi cả nước Trường hợp đăng ký thành lập nhiều hơn một hộ kinh doanh trở lên
Trang 11sẽ bị phạt tiền và buộc phải làm thủ tục chấm dứt các hộ kinh doanh khác theo điều 41Nghị định 50/2016/NĐ-CP Nếu người này đã là chủ một hộ kinh doanh trước đó, mặc
dù không kinh doanh từ rất lâu rồi nhưng vẫn chưa tiến hành giải thể thì người nàykhông thể đứng tên trên hộ kinh doanh mới (Muốn đăng ký hộ kinh doanh mới phảigiải thể hộ kinh doanh cũ)
Cần lưu ý cá nhân, thành viên hộ gia đình được quyền góp vốn, mua cổ phần, muaphần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân Tuy nhiên, không được đồngthời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừtrường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định nhóm đối tượng sau không có quyềnthành lập hộ kinh doanh: (1) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi; (2) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đangchấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cainghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; (3) Các trường hợp khác theo quyđịnh của pháp luật có liên quan
1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh
Hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, có quy mô nghềnghiệp ổn định thì mới cần phải đăng ký Những hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động,làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh cácngành, nghề có điều kiện
Tại khoản 2 Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã chính thức cho phép hộ kinhdoanh hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm, cụ thể: “Một hộ kinh doanh có thểhoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ
sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thịtrường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại” Như vậy, hộ kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thay vìgiới hạn chỉ hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động mới được phép kinhdoanh ngoài địa điểm đã đăng ký như trước đây Tuy nhiên, dù hoạt động kinh doanhtại nhiều địa điểm nhưng hộ kinh doanh phải lựa chọn một địa điểm để đăng ký trụ sởchính
Trang 12Chương 2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ
Hộ kinh doanh được quy định tại các văn bản pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020
- Công văn số 684/TCT-CS về việc áp dụng khai thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ đối với hộ kinh doanh do tổng cục thuế ban hành
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Trang 13- Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn luật doanh nghiệp
2.1 Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Hồ sơ hợp lệ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao CMND/CCCD của chủ hộ kinh doanh
- Bản sao CMND/CCCD của các thành viên hộ gia đình
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trongtrường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộkinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao hợp đồng thuê hoặc mượn nhà hoặc sổ đỏ
- Bản sao chứng chỉ hành nghề (Nếu có)
Về trình tự thủ tục đăng ký hộ kinh doanh Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đạidiện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinhdoanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinhdoanh gồm:
- Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh, số điện thoại, số fax, thư điện tử(nếu có)
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cướccông dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhântham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bảnhọp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh
do một nhóm cá nhân thành lập
8