BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT: Răng hàm Mặt
Trang 1BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
1 Tên môn học : Răng hàm Mặt
2 Tên bài : Điều trị tổn thương tổ chức cứng không do sâu
3 Bài giảng : Lý thuyết
4 Đối tượng : Y5 Chuyên khoa
BSĐH năm thứ 2
5 Thời gian : 4 tiết LT
6 Địa điểm giảng : Giảng đường
7 Người biên soạn : Th.sỹ Phạm Thị Tuyết Nga
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
+ Trình bày được các phương pháp điều trị mòn răng
+ Trình bày được các phương pháp điều trị các tổn thương do rối loạn phát triển răng
+ Trình bày được các phương pháp điều trị tiêu chân răng
NỘI DUNG
Tổn thương tổ chức cứng không do sâu được chia làm nhiều nhóm.Mỗi nhóm tổn thương có những yêu cầu điều trị riêng, việc hiểu biết đặc điểmtổn thương, nguyên tắc điều trị sẽ giúp điều trị có hiệu quả
1 Điều trị mòn răng :
Nguyên tắc điều trị :
+ Điều trị mòn răng là sự kết hợp của nhiều phương pháp
+ Điều trị nguyên nhân : loại bỏ các thói quen xấu, điều trị các bệnhtoàn thân gây ảnh hưởng đến răng
+ Điều trị triệu chứng : làm giảm các triệu chứng ê buốt đồng thời tăngkhả năng chống đỡ của men răng với các lực gây mòn
+ Điều trị phục hồi : phục hồi lại tổ chức cứng của răng bằng chất hànhay các loại onlay, chụp bọc
Trang 21.1 Mòn răng - răng
1.1.1 Điều trị nguyên nhân :
Mòn răng – răng gồm hai loại: mòn sinh lý và mòn bệnh lý
Mòn răng bệnh lý thường gặp ở người có tật nghiến răng (nghiến trung tâmhoạc nghiến lệch tâm)
Ở những bệnh nhân có tật nghiến răng, sử dụng máng chống nghiếnvừa là biện pháp dự phòng vừa kết hợp điều trị Máng chống nghiến có thểđược dập theo khuôn hàm bệnh nhân bằng nhựa mềm, hoặc được sản xuấtsẵn Với máng sản xuất sẵn phải ngâm nước nóng trước khi mang
1.1.2 Điều trị triệu chứng :
Mòn răng là nguyên nhân thường gặp của hội chứng nhạy cảm ngà.Học thuyết thủy động học do Bravstrom và Astrom nêu ra vào năm
1964 được coi là cơ chế chủ yếu gây nên nhạy cảm ngà
Theo học thuyết này, nhạy cảm ngà sinh ra là do sự dịch chuyển củadòng chảy trong ống ngà Trong điều kiện bình thường, ngà răng được chechắn bởi men và xê măng không chịu những kích thích trực tiếp Khi nhữngống ngà ngoại vi bị lộ ra sẽ chịu những kích thích trong môi trường miệnglàm tăng dòng chảy trong lòng ống ngà Sự thay đổi này gây nên thay đổi ápsuất trong toàn bộ ngà răng làm hoạt hóa các sợi thần kinh A5 tại ranh giớingà – tủy hoặc giữa các ống ngà gây nên đau
Dựa vào sự tác động này có thể chia các phương pháp điều trị nhạycảm ngà thành 3 nhóm:
- Nhóm có tác động đóng kín ống ngà: Sự đóng ống ngà có thể bằng cơchế thụ động như sự kết tủa của canxium phosphate của nước bọt hay sự kếtdính protein huyết tương với các thành phần nước bọt trong lòng ống ngà.Hoặc bằng cơ chế chủ động như lớp lắng đọng những vật chất vô cơ hoặc sảnphẩm hữu cơ trong ống ngà
Trong nhóm này bao gồm các sản phẩm chứa oxalat, calcium …hoặccác resin, glass – ionomer Laser cũng được xếp vào nhóm điều trị này
Trang 3- Nhóm có tác dụng làm đông dòng chảy trong ống ngà: laser và cácglutaratdehyde hoặc HEMA (2 Hydroxyethyl methacrylate 35%) được xếpvào nhóm này
- Nhóm có tác dụng làm tăng ngưỡng kích thích thần kinh bao gồm cácmuối có ion K+
* Các phương pháp điều trị nhạy cảm ngà
1.1.2.1 Điều trị tại nhà:
Khuyên bệnh nhân dùng kem đánh răng múc nước súc miệng chất nhạycảm ngà
Trước kia, kem đánh răng chống nhạy cảm ngà thường chứa hợp chất
có tác dụng bít kín ống ngà như: muối strontium, Fluor … hoạc phá hủy yếu
tố sống trong ống ngà (chứa Formadehyde) Hiện nay, các loại kem đánh răng
có chứa muối kali (như KNO3, KCl )hay chứa NaF và calcium phosphatehay được sử dụng Đặc biệt, với công nghệ Pro-Argin TM (8% argininecalcium carbonate và 1450 ppm fluoride) sản phẩm kem đánh răng chốngnhạy cảm ngà đem đến nhiều lựa chọn bệnh nhân
Cần lưu ý khi sử dụng kem đánh răng chống nhạy cảm ngà: Không súcmiệng ngay sau khi sử dụng vì làm hoạt chất bị pha loãng hoặc rửa trôi làmgiảm tác dụng của kem đánh răng
Ưu điểm của các sản phẩm tại nhà : đơn gản, rẻ tiền, có thể điều trịnhiều răng Tuy nhiên, chúng tôi có nhược điểm là hiệu quả giảm nhạy cảmngà không cao nên chỉ dùng cho những trường hợp nhạy cảm nhẹ
1.1.2.2 Điều trị tích cực
- Điều trị bằng phương pháp hóa học
Phương pháp này được thực hiện bởi nha sỹ tại các cơ sỏ khám chữabệnh Răng Hàm Mặt
Trước đây, một số chất làm xơ hóa ống ngà được sử dụng như AgNO3,ZnCl2 hay thạch tín, Tuy nhiên, những chất này có thể gây độc tế bào nênngày nay ít sử dụng
Trang 4Các hợp chất hóa học có tác dụng chống nhạy cảm ngà được chia thànhcác nhóm sau:
+ Hợp chất Fluoride: Fluor làm giảm tính thấm của ngà trên invitro do
sự kết tủa của Calium Fluoride bên trong các ống ngà
+ Muối Potassium (muối Kali): muối Kali không làm giảm tính thấmcủa ngà trên invitro nhưng ion K+ có khả năng làm giảm kích thích thần kinhtrên mô động vật
+ Hợp chất Oxalate: Potassium Oxalate 30% có thể làm giảm tính thấmcủa ngà và bít kín ống ngà đến 98%
+ Hợp chất Calcium Phosphates: Có tác dụng đóng cácống ngà trêninvitro do sự kết tủa ion Ca++ trong ống ngà
+ Các Adhesives và nhựa kết tinh: (bonding; resin): Những hợp chấtnày tạo thành một lớp màng mảng bảo vệ ngà răng khỏi các kích thích
+ Các hợp chất chứa glutaral dehyde hoặc hydroxyethyl methacrylate:
có tắc dụng làm giảm dòng chảy trong ống ngà do làm đông các protein Cáchợp chất này được quét lên bề mặt răng nhạy cảm, để khô 1 đên 2 phút (có thểchiếu đèn nếu là sản phẩm quang trùng hợp) Có thể lặp lại 2 – 3 lần cáchnhau 3-7 ngày
Các sản phẩm điều trị nhạy cảm ngà tại pshòng mạch hiệu quả hơndùng các sản phẩm tại nhà Tuy nhiên chúng không bám chặt vào bề mựt răng
và có thể bị hòa tan hay mài mòn trong quá trình ăn nhai hay vệ sinh răngmiệng nên hiệu quả chỉ là tạm thời
- Điều trị bằng laser:
Đây là hướng điều trị nhạy cảm ngà đem lại kết quả khả quan, hiệu quả
có thể đạt được từ 59% - 100% phụ thuộc loại laser và các thông số điều trị:bước sóng, độ lớn tỷ trọng, phương cách phát quang và cách tiếp xúc của đâuquang học với mô đích Có 2 loại laser dùng trong điều trị nhạy cảm ngà:
+ Laser năng lượng cao: là những loại laser có khả năng phá hủy tổchức gây ra bởi các hiệu ứng quang nhiệt, quang hóa hay quang bóc lớp Khi
Trang 5năng lượng laser tương tác lên tổ chức sống Tùy theo bước sóng của các loạilaser khác nhau gây ra những hiệu ứng khác nhau trên bề mặt ngà răng tạo rahiệu quả điều trị khác nhau Một số loại laser chính hiện đang được nghiêncứu và ứng dụng trong điều trị nhạy cảm ngà răng laser Nd: YAG, laser Ẻ:YAG, laser CO2.
+ Laser năng lượng thấp: Là những laser khi tương tác với tổ chức sốngtạo ra hiệu ứng kích thích sinh học đặc hiệu: Chống viêm, giảm phù nề, tăngsinh tái tạo tổ chức mà không gây phá hủy mô Thuộc nhóm này có laserHe-Ne với bức sóng 633nm và laser biode với các bước sóng khác nhau đượcứng dụng trong điều trị nhạy cảm ngà: 660-830nm
Cơ chế tác dụng của lase trong điều trị nhạy cảm ngà:
Với laser năng lượng cao, do bước sóng lớn có khả năng phá hủy cáctinh thể hydroxy apatite hoặc làm tan chảy các cấu trúc sợi có tác dụng hàm kíncác ống ngà Với laser năng lượng thấp, ánh sáng laser làm biến chất collagentrong ngà răng do đó làm hẹp và tắc các ống ngà; giảm dòng chảy trong ống ngà.Ngoài ra, cả 2 loại laser đều được chứng minh là gây kích thích tạo lớp ngà thứ 3bảo vệ, do đó kết quả điều trị nhạy cảm ngà được vững bền
1.1.3 Điều trị phục hồi :
Ở những bệnh nhân mòn răng – răng có mất chiều cao thân răng nhưngkích thước dọc không mất do xương ổ răng phát triển bù trừ Tuy nhiên, trongđiều trị vẫn cần khoảng trống để phục hình, do đó cần cho bệnh nhân mangsplint trong vòng 1-3 tháng và đánh giá khả năng thích nghi cơ khớp Sau đó,làm phục hình tạm (chụp tạm hoặc khung) trong vòng 3 tháng trước khi làmphục hình vĩnh viễn (sau điều trị có hiện tượng lún bù trừ, 1-2 năm kích thướcdọc trở lại kích thước ban đầu).Chú ý khi làm chụp bọc cần hạn chế mài mặtnhai tối đa vì có thể gây hở tủy
Trong một số trường hợp, có thể phẫu thuật tạo vạt trượt về phía chânrăng để kéo dài phần thân răng lâm sàng
Trang 6Hình 1 : Khớp cắn ban đầu của bệnh nhân
Hình 2 : Bệnh nhân mang splint (trái), răng tạm (phải)
trước khi phục hình vĩnh viễn
Hình 3 : Lấy dấu khớp cắn
Trang 7+ Thay đổi chế độ ăn: tránh ăn thức ăn quá cứng…
- Kết hợp với phục hồi lại tổ chức bị mất tuỳ trường hợp: hàn răng, chụp bọcrăng, inlay, onlay…
1.3 Mòn hóa học:
- Giống như mài mòn răng, điều trị mòn răng do hoá học cần lưu ý đầu tiênđến loại trừ nguyên nhân:
+ Thay đổi chế độ ăn, loại bỏ thức ăn - đồ uống nhiều acid
+ Điều trị các bệnh nội khoa gây mòn răng như: hội chứng trào ngược
dạ dày
Trang 8- Điều trị dự phòng: điều trị dự phòng là yếu tố quan trọng trong điều trị mònrăng do tác nhân hóa học Nó không những yêu cầu sự hiểu biết của từng cánhân mà còn đòi hỏi nhận thức của cả cộng đồng Vì vậy, mỗi cá nhân cần tựtrang bị kiến thức cho mình và tuyên truyền nhằm thay đổi thói quen củacộng đồng.
+ Fluor chỉ có tác dụng hạn chế trong việc chống lại sự ăn mòn
+ Thay đổi thành phần đồ uống giải khát : đã được triển khai trongnhững năm gần đây và đã đạt được những thành công khác nhau Các chất cóthể cho thêm vào như : canxi lactat có tác dụng tốt nhưng khó có khả năngđược ứng dụng vào việc sản xuất Xu hướng bổ sung acid citric vào trong các
đồ uống như Pepsi, Côca Cola và một vài đồ uống có ga trong các chế độ ănkiêng làm tăng nguy cơ ăn mòn của những đồ uống này, ít nhất là khi đánhgiá trong phòng thí nghiệm Việc thay đổi thành phần đồ uống để làm giảmtính ăn mòn của chúng có được các nhà sản xuất cũng như người tiêu dùngchấp nhận hay không vẫn chưa có lời giải đáp Việc làm trên có thể ảnhhưởng đáng kể đến tài chính của ngành công nghiệp đồ uống, dường như nó
sẽ không chấp nhận mạo hiểm trừ khi có những đòi hỏi từ cộng đồng haypháp luật
+ Thay đổi chế độ ăn, uống : qua kinh nghiệm phòng chống sâu răngcho thấy thay đổi chế độ ăn là một lĩnh vực khó có thể đạt được thành côngtrong việc phòng bệnh Tuy nhiên, những mối liên hệ rõ ràng giữa những yếu
tố của chế độ ăn và sự mòn răng làm cho các nha sĩ nhận thức rằng ít nhấtcũng nên thử làm cho các bệnh nhân bị mòn răng thay đổi chế độ ăn của họ.Những bệnh nhân bị mòn răng được cho là có liên quan đến acid trong chế độ
ăn được đề nghị giảm bớt tần xuất sử dụng đồ ăn có chứa acid và giới hạnviệc sử dụng hoa quả cũng như nước hoa quả vào giờ ăn Ăn phomat và cácsản phẩm từ sữa sau khi uống một đồ uống có tính ăn mòn có thể đẩy mạnhquá trình tái khoáng của men răng Đây cũng là một cách làm trung hòa acidtrong miệng sau một cơn trào ngược hoặc sau một lần nôn Tuy nhiên, việc
Trang 9bệnh nhân có làm theo hay không có lẽ vẫn là một dấu hỏi Kẹo cao su cóchứa ure đã cho thấy khả năng làm tăng độ pH nước bọt nhanh chóng Do đó,
nó có thể làm giảm tác hại ăn mòn của acid trong miệng
+ Cách thức uống đồ uống có tính ăn mòn cũng được nghĩ là có ảnhhưởng tới sự ăn mòn răng Những nước giải khát loại cola được súc trongmiệng trước khi nuốt làm tăng nguy cơ gây mòn răng Ngược lại, uống quaống hút sẽ làm giảm ăn mòn răng
+ Không nên đánh răng ngay sau khi uống các nước có ga (Attin vàcộng sự đã chỉ ra rằng ít nhất 60 phút sau khi răng bị acid tấn công thì răngmới không bị mài mòn do đánh răng) Không nên khuyến khích sử dụng nướcsúc miệng có độ pH thấp cũng như sử dụng chúng trước khi đánh răng
+ Tăng cường lưu lượng nước bọt
+ Thay đổi lối sống : việc thay đổi lối sống là rất khó đặc biệt là vớinhững người ở nhóm tuổi thường bị mòn răng Uống đồ uống có ga bằng ốnghút, ăn một miếng phomat ngay sau đó và nhai kẹo cao su chứa xylitol, urekhông phải là những việc phù hợp với lối sống của những người trẻ tuổi Tuyvậy, nha sĩ vẫn phải giải thích vấn đề và những hậu quả của nó cho bệnh nhân
- Điều trị phục hồi : phục hồi mất tổ chức cứng bằng composite hoặc vener,chụp, onlay tuỳ mức độ và vị trí tổn thương
Chú ý : không nên dùng GIC vì dễ bị hoà tan bởi acid
1.4 Tiêu cổ răng
1.4.1 Điều trị nguyên nhân
- Với những răng xoay trục: có thể kết hợp chỉnh nha để điều chỉnh trục răng
- Với những răng có điểm chậm sớm, chạm quá mức cần mài chỉnh khớpcắn Cần ít nhất hai loại giấy thử cắn: màu đỏ thường để ghi dấu tiếp xúc ở vịtrí trung tâm (tiếp xúc lùi sau, lồng múi tối đa) Màu xanh thường được sửdụng để ghi nhận sự tiếp xúc trong các chuyển động trượt
1.4.1.1 Mài chỉnh điểm chạm sớm ở tương quan trung tâm (tiếp xúc lùi saucủa hàm dưới)
Trang 10Các bước tiến hành như sau:
- Lau khô mặt nhai cùng răng trên và dưới bằng bông gòn hoặc gạc
- Dùng sáp cắn mỏng hoặc giấy cắn đặt ở 2 bên vùng răng sau: nếu là sápcắn, áp mặt láng của miếng sáp vào mặt nhai cung răng trên
- Hướng dẫn hàm dưới bệnh nhân thực hiện động tác đống bản lề đếntiếp xúc đầu tiên trên đường đóng bản lề
- Nếu có tiếp xúc sớm sẽ làm thủng sáp, dúng bút chì mỡ hoặc bút nỉđánh dấu trên răng chỗ sáp bị thủng
- Quan sát các điểm in dấu cắn của tiếp xúc răng ở vị trí tiếp xúc lùi sau,ghi nhận và điều chỉnh các tiếp xúc sớm
Cần lưu ý những tiếp xúc ở tương quan trung tâm có thể là nhưng mặtmòn trơn láng khó in dấu, vì vậy khi khám cần phải quan sát kỹ lưỡng và việcghi dấu tiếp xúc cắn khớp nên được lặp lại vài lần để đảm bảo kết quả đượcchính xác
1.4.1.2 Mài chỉnh điểm chạm quá mức ở tư thế
Các bước tiến hành
- lau khô mặt nhau của hai cung răng trên và dưới bằng bông gòn hoặc gạc
- Đặt giấy cắn vào giữa hai cung răng sao cho đảm bảo phủ toàn bộ mặtnhai và bở cắn của cung răng
- Cho bệnh nhân cắn lại và siết chặt răng Có thể yêu cầu bệnh nhâncắn 2-3 lần
- Lấy giấy cắn ra và quan sát các điểm chịu ở lồng múi tối đa
Bình thường, ở tư thế lồng múi tối đa, có sự tiếp xúc đều của các răngtrên cung hàm Khi có dấu in đạm hơn trên một cặp răng, đó là cản trở cắnkhớp tại lông múi tối đa
Ngoài ra, có thể sử dụng silicon để ghi dấu điểm chạm quá mức bằngcách: bơm silicon lên toàn bộ mặt nhai và rìa bằng cách: bơm silicon lên toàn
bộ mặt nhai và rìa cắn các răng dưới và yêu cầu bệnh nhân cắn lại ở lồng múi
Trang 11tối đa Sau khi silicon trùng hợp, lấy silicon ra và ghi nhận tiếp xúc Những lỗthủng trên silicon là những vùng chạm quá mức.
1.4.1.3 Mài chỉnh các điểm cản trở cắn
* Khi đá loại trừ được các điểm chạm sớm, chạm quá mức cần tìm điểmcản trở cắn sang bên bằng cách sử dụng 2 loại giấy cắn xanh và đỏ Các bướctiến hành:
- Lau khô hai cung răng trên và dưới bằng bông gòn hoặc gạc
- Đặt giấy cắn (xanh) vào 2 bên cung răng
- yêu cầu bệnh nhân thực hiện động tác đưa hàm sang bên hoặc nhai trêngiấy cắn để ghi dấu các răng hướng dẫn vận động sang bên
- Sau đó cho bệnh nhân cắn lại ở lồng múi tối đa với giấy cắn khác màu(đỏ) để xác định lại các điểm chịu lồng múi tối đa, là những điểm phải đượctôn trọng khi mài chỉnh trong giai đoạn này
Bình thường, vận động sang bên được hướng dẫn sườn gần mặt trongrăng nanh trên (chức năng răng nanh) hoặc sườn gần của múi hướng dẫn cácrăng nanh trên (chức năng nhóm) Dấu in của cản trở bên làm việc thường ởsườn gần múi hướng dẫn của các răng sau; dấu in của cản trở bên không làmviệc thường ở nội phần xa múi chịu
Trong nhiều trường hợp, nhất là khi còn chưa quen với việc thăm khám,cần khám và phát hiện từng bên Tránh chỉ khám một lần và đọc kết quả cóthể là những dấu in giả
Cần xác định lại sự hiện diện của cản trở sang bên bằng ngón tay đặt lênmặt ngoài răng nghi ngờ
* Các lưu ý khi mài chỉnh khớp cắn
- Trước khi mài, bệnh nhân phải được thông báo, được giải thích lý docặn kẽ vì đây là một can thiệp không hoàn nguyên
- Sua khi mài chỉnh, răng cần được đánh sáng bóng Có thể đánh bóngbằng mũi cao su với dung dịch Nà 2% hoặc gel Fluor với các đĩa đánh bóng
Trang 12mịn dần Dù sử dụng tay khoan siêu tốc hay tay khoan thường để mài rănghay đánh bóng, luôn luôn phải có phun nước.
- Khi mài, mũi khoan cần tạo một góc thích hợp với sườn nghiêng củamúi răng để làm giảm bớt các sườn múi gây cản trở nhưng không làm thayđổi hình dạng cơ bản của múi
- Mài chỉnh theo thứ tự
Mài múi hướng dẫn trước khi mài múi chịu
Mài sâu trũng răng đối diện trước khi màn thấp bớt múi chịu
Mài múi chịu răng trên trước, mài múi chịu răng dưới sau
1.4.2 Điều trị phục hồi
hàm phục hồi cổ răng bằng composite vi thể có thể độ đàn hồi tốt đểgiảm lực xoắn vặn tại cổ răng
2 Điều trị các tổn thương do rối loạn trong quá trình phát triển răng.
2.1 Điều trị tạo nên men không hoàn chỉnh:
Tùy theo mức độ tổn thương trên lâm sàng để chọn các phương phápđiều trị thích hợp:
- Han thẩm mỹ bằng composite (với răng cửa)
- Phục hình bằng veneer, chụp bọc với răng cửa; inlay – onlay hoặc chụpbọc với răng hàm
Trang 13+ Răng có thiểu sản men kèm nhiễm màu mức độ nhẹ và vừa ( nhiễmtetracylin mức độ 1,2 cân nhắc mức độ 3)
- Chống chỉ định:
+ Khớp cắn không thuận lợi (lệch lạc khớp cắn )
+ Nhiễm màu quá nặng (nhiễm tetracyclin mức độ 4, một số trường hợpmức độ 3)
+ Bệnh nhân có tật nghiến răng hoặc có thói quen ăn các đồ ăn quá cứng
- Các bước tiến hành:
+ Lập dự án thẩm mỹ: tương tự như với hàm composite nhưng “dầukhóa” được sử dụng là silicon năng Đặt silicon nặng phủ lên toàn bộ vùngrăng cần làm thẩm mỹ (sau khi đắp composite tạm) Đợi silicon khô và lấy ra
Sử dụng lưỡi dao mổ cắt silicon thành từng lớp mỏng theo trục thân răng củatừng răng
+ Mài răng: Tương tự như mài trong hàn composite nhưng sâu hơn 0,5 –1mm (tùy theo màu sắc lõi răng) Có các loại:
+ Lấy dấu silicon và gửi xưởng
+ Gắn mặt dán sứ: sử dụng chất dán chuyên dụng Cần đặt Ruber damchỉ có nước để cách ly nước bọt tốt
- Các bước tiến hành:
+ Lập dự án thẩm mỹ: Đắp composite (không sử dụng keo dán vàetching) lên toàn bộ vùng thiểu sản, khôi phục lại hình thể răng theo cấu trúc
Trang 14giải phẫu và chiếu đèn Lấy mẫu cung hàm bệnh nhân và dập móng mềm.Đây sẽ là “dấu khóa” cho phục hình composite sau này
+ Mài răng: Dùng mũi khoan tròn hoặc trụ tạo những điểm hoặc rãnhđịnh hướng lên bề mặt răng sâu 0,3-0,5 mm Sau đó mài toàn bộ mặt ngoàirăng theo nhưng điểm (rãnh) định hưỡng này, lưu ý không xâm phạm vùng kẽrăng Vì compowite có thể gây viêm đường hoàn tất nên để trên lợi (vớitrường hợp màu răng sáng) hoặc ngang bằng lợi (với trường hợp răngsẫm màu)
+ Tiến hành hàn composite nếu răng sẫm màu có thể đặt một lớp opactrước khi đắp composite Để màu răng tự nhiên nên sử dụng composite màumen cho phần rìa cắn Sau đó, đặt máng mềm vào và chỉnh đèn từng răng và
gỡ móng ra
+ Hoàn thiện, đánh bóng mối hàn composite
* Ưu điểm: Đơn giản, rẻ tiền
* Nhược điểm: Composite dễ gây viêm lợi nên đòi hỏi phải hoàn thiện đường hoàn tất thật trơn láng và nên để trên lợi
Màu sắc không tự nhiên (đục) dễ bong vỡ
2.1.2 Phục hình bằng veneer (mặt dán sứ)
- Ưu nhược điểm của mặt dán sứ:
+ Ưu điểm: Mài ít mô răng, không gây ảnh hưởng tủy
Màu sắc đẹp tự nhiên
Không gây viêm lợi
Là phục hình khá bền vũng nếu được làm đúng kỹ thuật
- Nhược điểm: Đắt tiền
Đòi hỏi nha sỹ có kinh nghiệm
2.2 Tạo ngà bất thường
Điều trị các bất thường ngà răng cũng giống như trong bất thường menrăng, vừa có mục đích dự phòng các biến chứng mòn răng, vỡ răng, hở tủyvừa có mục đích phục hồi thẩm mỹ
Trang 15- Điều trị tuỷ với những răng có tổn thương tuỷ.
- Trám phục hồi bằng composit
- Phục hình răng bằng chụp Mặt dán sứ không phải là lựa chọn trongđiều trị tạo ngà bất thường do bệnh nhân thường có khớp cắn không thuận lợi,màu sắc răng quá sẫm
Những bất thường ngà răng, men răng ở hàm răng sữa, răng hỗn hợp,
để đề phòng mất chiều cao tầm cắn dọc do mòn – vỡ răng người ta có thể bọcrăng bằng những chụp tiền chế
2.3 Nhiễm màu
2.3.1 Nhiễm màu sinh lý
Đây là sự nhiễm màu bề mặt, cấu trúc hóa học bên trong không thayđổi Điều trị những nhiễm màu này chỉ cần lấy cao răng, đánh bóng bề mặt 2.3.2 Nhiễm màu bệnh lý
Những nhiễm Fluon đơn giản, mảng màu nhỏ - ít ( không có tổnthương cấu trúc răng ) hay những nhiễm Tetracycline mức độ 1 và 2 có thểdùng phương pháp tẩy trắng răng Có thể sử dụng phương pháp tẩy trắng tạighế hay tẩy tại nhà
- Kỹ thuật tẩy tại ghế dùng Peroxyde de carbamide 35% nên dùng kèmmáng tẩy để đẩy nguyên tử O2 vào răng, hơn nữa máng có thể sử dụng để duytrì Kỹ thuật tẩy tại ghế có thể kết hợp với ánh sáng để thúc đẩy quá trình tẩytrắng, tuy nhiê cũng cần lưu ý nếu ánh sáng sinh nhiệt có thể gây ngoại tiêuvùng cổ răng hay gây chết tủy Vì vậy nên sử dụgn ánh sáng không sinh nhiệt(ánh sáng lạnh)
- Tẩy trắng tại nhà dùng gel Peroxyde de carbimide 10-22% (tươngđương Peroxyde hydrogen 3,3-6,6%) và máng tẩy Thời gian tẩy trắng :
+ Mỗi ngày đeo máng 2-8 tiếng
+ Nhiễm màu tự nhiên (do sự già đi của răng): 1 – 4 tuần
+ Nhiễm màu bệnh lý
Màu vàng: 2-8 tuần