Những đại lượng ngẫu nhiên mà các giá trị nó có thể nhận biểu thị bằng một số được gọi là đại lượng ngẫu nhiên một chiều... Ngoài những đại lượng ngẫu nhiên một chiều, trong thực tế ta c
Trang 1Chương IV
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
HAI CHIỀU HÀM CỦA CÁC ĐLNN
-I- Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên hai chiều
Trang 2Những đại lượng ngẫu nhiên mà các giá trị nó có thể nhận biểu thị bằng một số được gọi là đại lượng ngẫu nhiên một chiều
Trang 3Ngoài những đại lượng ngẫu nhiên một chiều, trong thực tế ta còn gặp những đại lượng ngẫu nhiên mà các giá trị nó có thể nhận được biểu thị bằng 2, hoặc 3, , hoặc n số
Trang 4Những đại lượng ngẫu nhiên mà Những đại lượng ngẫu nhiên mà
các giá trị nó có thể nhận là những véc tơ 2 chiều được gọi là
đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều
Trang 5Tổng quát: Những đại lượng ngẫu nhiên mà các giá trị nó có thể nhận là một véc tơ n chiều được gọi là đại lượng ngẫu nhiên n chiều.
Trang 6Ký hiệu đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều là (X, Y) Trong đó X và Y được gọi là các thành phần của ĐLNN 2 chiều
Cả hai đại lượng ngẫu nhiên X và
Y được xét một cách đồng thời tạo nên ĐLNN 2 chiều
Trang 7Tương tự n đại lượng ngẫu nhiên được xét một cách đồng thời tạo nên đại lượng ngẫu nhiên n chiều
Trang 8Thí dụ: Khi khảo sát các siêu thị, nếu ta quan tâm đến doanh số bán (X 1 ) và lượng vốn (X 2 ) ta sẽ có đại lượng ngẫu nhiên hai chiều (X 1 , X 2 ) Còn nếu quan tâm cả chi phí quảng cáo (X 3 ) thì ta sẽ có đ.l.n.n 3 chiều (X 1 , X 2 , X 3 ).
Trang 9Trong thực tế người ta cũng phân chia đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều thành hai loại: rời rạc và liên tục.
Các đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều được gọi là rời rạc nếu các thành phần của nó là các ĐLNN rời rạc.
Trang 10Các đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều được gọi là liên tục nếu các thành phần của nó là các đại lượng ngẫu nhiên liên tục.
II- Phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên hai chiều
Trang 11Đối với đại lượng ngẫu nhiên hai chiều người ta cũng dùng bảng phân phối xác suất hoặc hàm phân phối xác suất hoặc hàm mật độ xác suất để thiết lập phân phối xác suất của chúng.
Trang 121- Bảng phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều
Bảng phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều rời rạc có dạng:
Trang 15p ij (i = 1, 2, n; j = 1, 2, , m) là xác suất để đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều (X, Y) nhận giá trị (x i , y j )
m
1
j i j
1 p
Trang 16Biết được phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều ta có thể tìm được bảng phân phối xác suất của các thành phần.
Trang 17Bảng phân phối xác suất của thành phần X có dạng:
thành phần X có dạng:
Trang 18Từ bảng phân phối xác suất của
X với các công thức ở chương 2 ta có thể tính được E(X), Var(X), Mod(X),
Trang 19Tương tự ta có bảng phân phối xác suất của thành phần Y có dạng:
Trang 20Từ bảng phân phối xác suất của
Y ta cũng có thể tính được E(Y), Var(Y), Mod(Y).
Trang 21Thí dụ: Cho biết bảng phân phối xác suất của ĐLNN 2 chiều (X, Y), trong đó X là doanh thu và Y là chi phí quảng cáo của các công ty
tư nhân kinh doanh cùng một mặt hàng như sau: (đơn vị tính của X và Y đều là triệu đồng/tháng).
Trang 23Từ bảng phân phối xác suất của (X, Y) ở trên, ta có:
ª Bảng phân phối xác suất của X:
Trang 24Từ đó ta dễ dàng tính được:
E(X) = 100 0,15 + 150 0,35
+ 200 0,5 = 167,5
Tức doanh thu trung bình của một công ty tư nhân là 167,5 triệu đ/tháng.
Trang 26Tức là mức chênh lệch trung bình về doanh thu của các công ty vào khoảng 36,3 triệu đồng/tháng.
Trang 27ª Bảng phân phối xác suất của Y:
E(Y) = 00,2 + 10,4 + 20,4
= 1,2
Trang 28Tức chi phí quảng cáo trung bình của một công ty tư nhân là 1,2 triệu đ/tháng.
Var(Y) = E(Y 2 ) E(Y)2
= 2 (1,2) 2 = 0,56
(Y) = = 0,74833 0 , 56
Trang 29Tức là mức chênh lệch trung bình về chi phí quảng cáo của các công ty vào khoảng 0,748 triệu đồng/tháng.
(đọc giáo trình)
2- Hàm mật độ xác suất của đại lượng ngẫu nhiên hai chiều liên tục
Trang 30(đọc giáo trình)
III- Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên hai chiều
3- Hàm phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều
Trang 31Hiệp phương sai của hai đại lượng ngẫu nhiên X và Y, ký hiệu là: cov(X, Y), được định nghĩa:
X E ( X ) Y E ( Y )
E )
Y ,
X
) Y (
E )
X (
E )
XY (
=
1- Hiệp phương sai:
Trang 32Nếu (X, Y) là đại lượng ngẫu nhiên 2 chiều rời rạc thì:
m
1 j
ij j
i y p E ( X ) E ( Y ) x
) Y ,
X cov(
Nếu (X, Y) là đại lượng ngẫu nhiên
2 chiều liên tục thì:
Y , X cov(
Trang 33Nếu X, Y là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập thì: cov(X, Y) = 0
Nếu cov(X, Y) = 0 thì X và Y không tương quan, ngược lại, nếu cov(X, Y) 0 thì X và Y có tương quan, khi đó X, Y là hai biến ngẫu nhiên không độc lập.
Trang 34cov(X, X) = var(X);
cov(X, Y) = cov(Y, X)
2- Hệ số tương quan
2- Hệ số tương quan
Hệ số tương quan, ký hiệu là XY , được định nghĩa như sau:
Y X
XY
) Y ,
Trang 36IV- Phân phối xác suất có điều kiện và kỳ vọng toán có điều kiện
Thí dụ: Cho biết bảng phân phối xác suất của ĐLNN 2 chiều (X, Y), trong đó X là doanh thu, Y là chi phí quảng cáo của các công
ty tư nhân.
Trang 37(đơn vị tính của X & Y là triệu đồng/tháng) Tìm phân phối xác suất của X (doanh thu) với điều kiện Y = 1
Trang 39Các giá trị X có thể nhận: 100; 150; 200
Tính tương tự ta được:
125 ,
0 4
, 0
05 ,
0 )
1 Y
( P
) 1 Y
)(
100 X
( P
) 1 Y
/ 100 X
0 4
, 0
2 ,
0 )
1 Y
/ 150 X
(
Trang 40375 ,
0 4
, 0
15 ,
0 )
1 Y
/ 200 X
Trang 41Từ bảng phân phối xác suất có điều kiện ở trên, ta tính được kỳ vọng toán có điều kiện:
E(X/Y= 1) = 1000,125
+ 1500,5 + 2000,375 = 162,5
Trang 42Tức doanh thu trung bình của những công ty có chi phí quảng cáo 1 triệu đ/tháng là 162,5 triệu đồng/tháng.
Tính tương tự ta được:
Phân phối có điều kiện của X (điều kiện là Y= 2) như sau:
Trang 44 Hieäp phöông sai cuûa (X, Y):
i j
ij j
iy p E ( X ) E ( Y ) x
cov(X, Y) =
= 100 0 0,1 + 150 0 0,05 + + 200 2 0,3 167,5 1,2 = 215 201 = 14
Trang 45 Hệ số tương quan giữa 2 biến X và Y:
7483 ,
0 3146
, 36
14 )
Y ,
X cov(
Y X
Trang 47Nếu với mỗi giá trị có thể có của đại lượng ngẫu nhiên X, qua hàm f(X), ta xác định được một giá trị của đại lượng ngẫu nhiên Y thì Y được gọi là hàm của đại lượng ngẫu nhiên X:
Y = f(X)
Trang 48a- Trường hợp X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và ứng một giá trị của X ta có một giá trị của Y
Trang 49Thí dụ 1: Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như sau:
Trang 51Phân phối xác suất của Y:
của X ta có một giá trị của Y
Trang 52Tìm phân phối xác suất của Y:
Trang 53Khi X = 2 thì Y= (2) 2 + 3 = 7 Khi X = 1 thì Y= 1 2 + 3 = 4
Khi X = 2 thì Y= 2 2 + 3 = 7
Giải:
(Y= 7) = (X= 2) (X= 2)
Trang 55Nếu ứng với mỗi giá trị của ĐLNN
2 chiều (X, Z), qua hàm (X, Z) ta xác định được một giá trị của Y thì Y được gọi là hàm của 2 ĐLNN
X và Z.
Trang 56Y = (X, Z)
Nếu biết được phân phối xác suất của X và Z, ta có thể tìm được phân phối xác suất của Y.
Trang 57Thí dụ: : Xác suất để máy thứ nhất sản xuất được sản phẩm loại A là 0,8; Xác suất này đối với máy thứ hai là 0, 7; Cho máy thứ nhất sản suất 3 sản phẩm và máy thứ hai sản xuất 1 sản phẩm Tìm phân phối xác suất của số sản phẩm loại A có trong 4 sản phẩm
do hai máy sản xuất ?
Trang 58Gọi X là số sản phẩm loại A có trong 3 sản phẩm do máy thứ nhất
phối xác suất của X như sau:
Giải:
X X 0 0 1 2 3
P 0,008 0,096 0,384 0,512
Trang 59Gọi Z là số sản phẩm loại A có trong 1 sản phẩm do máy thứ hai sản xuất Z B(1; 0,7)
Bảng phân phối xác suất của Z như sau:
Z 0 1 0 1
P 0,3 0,7 0,3 0,7
Trang 60Gọi Y là số sản phẩm loại A có trong 4 sản phẩm do hai máy sản xuất thì:
Y = X + Z
Để tìm các giá trị mà Y có thể nhận và tính các xác suất tương ứng ta lập bảng như sau:
Trang 62= 0,008 * 0,7 + 0,096 * 0,3 = 0,0344
= 0,008 * 0,7 + 0,096 * 0,3 = 0,0344
P(Y = 2) = 0,384* 0,3 + 0,096 * 0,7 = 0,1824
Tính tương tự, ta được:
P(Y = 3) = 0,384 *0,7 + 0,512 *0,3 = 0,4224
P(Y = 4) = 0,512 * 0,7 = 0,3584
Trang 63Phân phối xác suất của Y như sau:
Y 0 1 2 3 4
Trang 64Toång keát chöông
Toång keát chöông 4