1.1.1.2- Nội dung trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Chu kỳ hoạt động của Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm ba giai đoạn: - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là quá tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài: Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình do Công ty Cổ phần
Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị làm Chủ đầu tư
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Thái Bá Cẩn
Học viên thực hiện : Nguyễn Thị Liên
Lớp Cao học QTKD Khoá 12 - Trường ĐH GTVT
Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
CHƯƠNG I- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1 Khái niệm và nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.1.2 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến dự án đầu tư và quản
lý dự án đầu tư
1.1.3 Giá và chi phí trong hoạt động đầu tư
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án
1.2 Nội dung Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 41.2.1.1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (XDCT) 31
1.2.2 Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
1.2.2.2 Thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán XDCT 37
1.2.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.2.4 Giai đoạn kết thúc công trình, đưa dự án vào khai thác sử
dụng
1.2.4.2 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công
CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG – KINH DOANH ĐÔ THỊ
(CÔNG TY UBI)
Trang 52.1 Khái quát chung về Công ty UBI
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty UBI trong 2
năm gần đây
2.2.2 Các dự án UBI triển khai trong những năm gần đây
2.3 Công tác quản lý các dự án của Công ty UBI dưới góc độ
Chủ đầu tư
2.3.1 Quản lý dự án ở giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
2.3.1.2 Công tác huy động nguồn vốn đầu tư cho dự án đầu tư 73
2.3.2 Quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
2.3.2.1 Lập, thẩm định, phê duyệt Thiết kế, dự toán, tổng dự toán 74
2.3.3 Quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư
2.3.3.1 Quản lý trong việc lựa chọn các đơn vị thi công 79
2.3.3.4 Quản lý công tác giải ngân vốn đầu tư XDCT 92
2.3.3.5 Quản lý chi phí Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn, chi phí
2.3.4.2 Quản lý Công tác kinh doanh sản phẩm của dự án 95
2.4 Những nhận xét trong việc quản lý các dự án đầu tư ở
Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị
Trang 62.4.1 Ưu điểm 96
CHƯƠNG III- NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN DO CÔNG TY UBI ĐẦU TƯ 3.1 Định hướng phát triển của Công ty
3.1.1 Nghiên cứu định hướng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, định
hướng thị trường
98
3.3 Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý các
dự án do Công ty Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị đầu
tư
3.3.1 Nâng cao chất lượng quản lý dự án theo trình tự các giai
đoạn đầu tư
105
3.3.2 Nâng cao chất lượng quản lý trong việc lựa chọn các đơn vị
tư vấn, đơn vị thi công xây lắp
109
3.3.3 Nâng cao chất lượng quản lý chất lượng, tiến độ 112
3.3.5 Nâng cao chất lượng quản lý doanh thu và hiệu quả kinh tế
của dự án
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1- Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và phải đi trước một bước; phương thức hoạt động và tổ chức hoạt động và tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hoạt động quản lý các dự
án công trình đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp
Quản lý đầu tư theo dự án là một yêu cầu quan trọng, nâng cao hiệu quả đầu tư cả trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất cả các giai đoạn từ nghiên cứu giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư
Quản lý dự án tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích, từ lợi ích về mặt kinh tế như tạo được lợi nhuận tối ưu có thể đến lợi ích về mặt kỹ thuật - đảm bảo tiến độ, lợi ích về mặt chất lượng…hoặc là sẽ đem lại cho người tiêu dùng lợi ích vô hình cũng như lợi ích về mặt giá trị
sử dụng
Dưới góc độ chủ đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng sẽ đem lại nhiều hiệu quả kinh tế, xã hội, chất lượng, tiến độ
2- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kết hợp phân tích tiễn cách thức quản lý các dự án đầu tư, từ đó đưa ra được những vấn đề được và chưa được Những vấn đề quản lý đã tốt thì tiếp tục phát huy, những vấn đề còn tồn tại thì đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án đầu
tư dưới góc độ Chủ đầu tư
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý dự án đầu tư không đi sâu vào nghiên cứu phương pháp luận về lập dự án đầu tư hoặc nghiên cứu những quy luật đầu tư phát triển trong nền kinh tế quốc dân Thực tế nó nghiên cứu những vấn đề về đối tượng và nội dung quản lý, xem xét các phương pháp và công cụ được sử dụng trong quản lý dự án của doanh nghiệp cũng như trong các tổ chức độc lập khác, nghiên cứu những phương pháp quản lý hoạt động dự án nói chung và quản lý từng nhiệm vụ nói riêng như phương pháp phân phối nguồn lực tài chính, máy móc thiết bị, lao động, phương pháp quản lý tiến độ thời gian, chi phí
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư và ở góc độ Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị làm chủ đầu tư
4- Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp: Phương pháp Thống kê, phương pháp Phân tích - Đối chiếu – so sánh để nghiên cứu, phương pháp chuyên gia, vv
5- Kết cấu luận văn:
Trang 8Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị (Công ty UBI)
Chương 3: Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án do Công ty UBI đầu tư
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1- Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1- Khái niệm và nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1- Khái niệm:
- Dự án là một qúa trình đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm sóat, cố định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (phần thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh TKCS và các bản vẽ TKCS)
- Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư đều gắn với việc xây dựng công trình
1.1.1.2- Nội dung trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:
Chu kỳ hoạt động của Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là quá trình điều tra, khảo sát để lập dự án đầu tư, bao gồm các công việc như: Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (1), lập dự án đầu tư xây dựng công trình (2) (bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở – Tổng mức đầu tư-), hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình đối với những dự án vì mục đích tôn giáo,
dự án cơ sở hạ tầng có mức vốn dưới 7tỷ đồng(bản vẽ thi công – dự toán) (3); Thẩm định và
ra Quyết định đầu tư
Việc thực hiện công việc (1), (2) hay (3) phụ thuộc vào quy mô, tính chất của công trình được quy định
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: bao gồm các nội dung như: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán; Xin cấp giấy phép xây dựng; Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; Thi công xây dựng công trình;
- Giai đoạn Kết thúc đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Trang 91.1.2- Khái niệm cơ bản liên quan đến dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ:
1.1.2.1- Chủ đầu tƣ xây dựng công trình:
Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn (đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước) để đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự
án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật ngân sách nhà nước
+ Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư là thủ trưởng một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác cấp Trung ương (gọi là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là Uỷ ban nhân dân các tỉnh)
+ Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình được ghi trong quyết định đầu tư
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý,
sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành
- Chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác:
+ Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc
là người đại diện theo quy định của pháp luật
+ Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư
+ Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư là người do các thành viên góp vốn thỏa thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
- Quyền hạn của chủ đầu tư:
+ Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thực hiện các thủ tục để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định
+ Yêu cầu các tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho các công việc của chủ đầu tư
+ Tổ chức thực hiện đầu tư bao gồm: Lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký kết với nhà thầu đối với công việc khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát chất lượng xây dựng
+ Điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội dung liên quan đến
dự án đầu tư xây dựng công trình khi thấy cần thiết
+ Được tự thực hiện các công việc của dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định + Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khi các nhà thầu vi phạm hợp đồng
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư:
+ Lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để lập, thực hiện và quản lý dự án khi không có đủ điều kiện năng lực theo quy định
Trang 10+ Xác định nội dung nhiệm vụ cua dự án, nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế và những nhiệm vụ khác liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình để làm cơ sở cho việc đưa ra các nội dung khi đàm phán ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các công việc của dự án + Cumg cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình cho các nhà thầu lập, thực hiện và quản lý dự án
+ Tổ chức giám sát, nghiệm thu, tổ chức thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền thâm định, phê duyệt những công việc của dự án theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện đúng những nội dung đã ký kết trong hợp đồng với các nhà thầu
+ Quản lý chi phí liên quan đến các công việc của dự án, thực hiện thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật
+ Bồi thường thiệt hại do thực hiện không đúng những quy định của pháp luật hoặc không thực hiện đúng những nội dung của hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu
1.1.2.2- Các hình thức quản lý dự án:
Có nhiều hình thức tổ chức quản lý dự án Tùy thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các hình thức tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức tư vấn quản lý dự án (gồm mô hình tổ chức theo hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình chìa khóa trao tay) và hình thức Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý
dự án
- Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà Chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc Chủ đầu tư tự lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Mô hình tổ chức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án được thể hiện trong hình 1
Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản
lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thời chủ đầu tư
có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
1.1.2.2.1- Hình 1: Mô hình Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tƣ
Trang 11- Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình tổ chức chủ nhiệm điều hành dự án là mô hình tổ chức quản lý, trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm Chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhận độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án
sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Mô hình tổ chức này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án có dạng hình 2:
Trang 121.1.2.2.2- Hình 2: Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án
- Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức, trong đó ban quản
lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn là chủ của dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hình thức Chủ nhiệm điều hành dự
án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý
dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay được trình bày trong hình 3:
Thuê tƣ vấn
Trang 131.1.2.2.3- Hình 3: Mô hình tổ chức dạng chìa khóa trao tay
- Tổ chức quản lý dự án theo chức năng:
Hình thức tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là:
(1) dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)
(2) các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án Mô hình tổ chức dự án theo chức năng được trình bày trong hình 4:
1.1.2.2.4- Hình 4: Mô hình tổ chức dự án theo chức năng
- Tổ chức chuyên trách quản lý dự án: Là hình thức tổ chức quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản
Chủ đầu tƣ
Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án
Phòng Kế toán tài chính
Các phòng khác
Trang 14lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao Mô hình tổ chức dự án dạng này được trình bày trong hình 5:
1.1.2.2.5- Hình 5: Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án:
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án có những ưu điểm sau:
(1) Đây là hình thức tổ chức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường
(2) Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án
(3) Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của Chủ nhiệm dự
án (không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành)
(4) Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Tuy nhiên, mô hình tổ chức dạng chuyên trách quản lý dự án cũng có những nhược điểm sau:
(1) Khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực
(2) Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự án nên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực cho hoạt động quản lý dự
án
- Tổ chức quản lý dự án theo ma trận:
Loại hình tổ chức quản lý dự án dạng ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổ chức quản
lý dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách dự án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: Ma trận mạnh và ma trận yếu
Phòng Kế toán tài chính
Các phòng khác
Chuyên viên quản
lý tài chính
Chuyên viên
quản lý kế hoạch
Chuyên viên quản
Tổng Giám đốc
Trang 15Để lựa chọn một mô hình quản lý dự án phù hợp cần dựa vào những nhân tố cơ bản như: quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro dự án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn lực và chi phí cho dự án, số lượng dự án thực thi trong cùn thời kỳ và tầm quan trọng của nó Ngoài ra khi xem xét lựa chọn một mô hình tổ chức dự án, cũng cần phân tích bốn tham số rất quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độ ảnh hưởng và hệ thống thông tin Mỗi mô hình tổ chức quản lý dự án có thể áp dụng hiệu quả trong một số trường hợp nhất định
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng thích hợp với những dự án mà mục tiêu chính là áp dụng công nghệ chứ không phải là chi phí tối thiểu hoặc phải phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường hoặc đối với những dự án đòi hỏi đầu tư lớn vào máy móc thiết bị
Mô hình tổ chức chuyên trách dự án áp dụng có hiệu quả trong trường hợp có một số dự
án tương tự nhau được thực hiện hoặc trong trường hợp thực hiện những công việc mang tính đồng nhất, yêu cầu cụ thể cao, đòi hỏi quản lý tỷ mỷ, chi tiết, lại không phù hợp với lĩnh vực chức năng nào
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo dạng ma trận áp dụng khá thích hợp đối với những
dự án có yêu cầu công nghệ phức tạp, đòi hỏi có sự tham gia thường xuyên của nhiều bộ phận chức năng chuyên môn nhưng lại cho phép các chuyên gia có thể cùng lúc đồng thời tham gia vào nhiều dự án khác nhau
1.1.2.3- Chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ
Chất lượng dự án: Thể hiện những đề xuất của dự án sau khi lập phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước, các vùng, tỉnh, ngành trong một giai đoạn nhất định, giúp người ra quyết định có cơ sở để quyết định chính xác, giảm thiểu tối đa những thiếu sót khi thực hiện, đảm bảo tính ổn định, bền vững trong quá trình thực hiện
Giám đốc tài chính
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc nhân sự
Ông Thắng
Cô Lan
Ông Minh Ông Lệ
Ông Hải Ông Mạnh
Trang 16Chất lượng dự án thể hiện trong các giai đoạn của quá trình đầu tư, ngay cả trong việc lựa chọn nhà thầu, chất lượng dự án tốt sẽ giảm thiểu được những sai sót, tiết kiệm, chất lượng đảm bảo khi công trình hoàn thành cả về mặt kỹ thuật và mỹ thuât
Chất lượng quản lý dự án đầu tư chính là chất lượng quản lý các quá trình, công đoạn,
nó được nhận dạng qua các chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định lượng
- Chất lượng quản ý dự án về mặt định tính: Đó thực chất là việc quản lý dự án để biến ý
đồ, ý tưởng được nêu cụ thể trong Dự án đầu tư thành hiện thực, đảm bảo được mục tiêu đầu
tư của Chủ đầu tư
- Chất lượng quản ý dự án về mặt định lượng: Quản lý dự án về mặt chất lượng được xuyên xuốt trong quá trình triển khai dự án, bao gồm quản lý nhiều quá trình, công đoạn
Cụ thể, giai đoạn chuẩn bị đầu tư như lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư phải đảm bảo thiết kế có căn cứ cơ sở, tổng mức đầu tư phải có tính thực tiễn cao, phù hợp và điều chỉnh ít nhất có thể và được các cơ quan liên quan chấp thuận
Giai đoạn thực hiện đầu tư như quản lý đấu thầu, quản lý thi công, quản lý an toàn lao động, quản lý môi trường xây dựng phải đảm bảo được lựa chọn các đơn vị có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm để thực hiện dự án đúng tiến độ, hiệu quả, an toàn
Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo được công việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng đảm bảo đúng quy định, hiệu quả, chất lương, công tác bảo hành, bảo dưỡng của các đơn vị cung cấp đạt hiệu quả cao
1.1.3- Quản lý chi phí trong hoạt động đầu tƣ
1.1.3.1- Tổng mức đầu tƣ:
Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả tổng mức đầu tư của dự án Đối với sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa không được phép vượt qua mà người có thẩm quyền quy định, chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư dự án xác định trên cơ sở khối lượng các công việc cần thực hiện của
dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn xây dựng, chi phí xây dựng của các dự án
có tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Khái niệm Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) được nhiều tài liệu khoa học đề cập đến nhưng ta xét đến khái niệm và nội dung Tổng mức đầu tư trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam
- Theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ ban hành Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng, Tổng mức đầu tư bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu
tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng
Theo khái niệm trên thì Tổng mức đầu tư được diễn giải như sau:
Trang 17- Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ, Tổng mức đầu tư
dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng
Chi phí Giải phóng mặt bằng, tái định cƣ
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
Chi phí khác
Trang 18Như vậy đến giai đoạn này thì Tổng mức đầu tư đã được tách ra gồm 5 thành phần trong đó chi phí xây lắp Gxl (1) của (*) bao gồm chi phí xây dựng Gxd(1’) và chi phí dây chuyền thiết bị (lắp đặt, giá trị thiết bị) Gtb (2’) của (**); Chi phí khác Gk(3) của (*) bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng Ggpmb (3’) và Chi phí khác Gk (4’) của (**)
Qua trên ta thấy đến giai đoạn ban hành Nghị định 16/2005/NĐ-CPngày7/2/2005 thì Tổng mức đầu tư đã có bước cải tiến hơn đó là việc chi phí thiết bị đã tính toán đến cả dây chuyền máy móc thiết bị như cả lắp đặt, giá trị điều đó thể hiện được phần công nghệ, lắp đặt và thiết bị đã được quan tâm hơn Điều đó cũng phù hợp vì ngày càng nhiều chi phí thiết
bị chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí đầu tư Có những dự án chi phí thiết bị và lắp đặt chiếm tỷ trọng đến 80% tổng mức đầu tư của dự án
Chi phí khác cũng được tách ra phần chi phí giải phóng mặt bằng, điều đó thể hiện được tầm quan trọng của nó Như đã biết, giải phóng mặt bằng là một khâu rất quan trọng trong giai đoạn thực hiện đầu tư, dự án có đảm bảo tiến độ, có khả năng trở thành hiện thực hay không phụ thuộc rất nhiều đến công việc này Mặt khác ngày càng nhiều dự án đầu tư do các doanh nghiệp đầu tư thì công việc này càng được coi trọng Do vậy việc tách chi phí giải phóng mặt bằng ra thành một hạng mục phù hợp với sự phát triển tất yếu
Từ đó khẳng định rằng khi Nghị định 16/2005/NĐ-CP ra đời thì đã tiến bộ hơn rất nhiều giai đoạn trước trong việc quản lý chi phí đầu tư
- Theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ, Tổng mức xây
dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dnựg công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
TMĐT = Gxd (1’) + Gtb (2’) + Ggpmb (3’) + Gqlda (4’’) + Gtv (5’’) + Gk (6”) + Gdp (7) (***)
Đến Nghị định 99/2007/NĐ-CP thì Chi phí khác trong công thức (**) Gk (4’) đã được tách ra bao gồm Gqlda (4”), Gtv(5”), Gk(6”) Điều đó thể hiện được tính chất chuyên môn hoá trong công việc của Chủ đầu tư Các công việc gắn đến chủ đầu tư trước đây sẽ được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn Như vậy sẽ đảm bảo được tính tổng thể, chặt chẽ và tiến bộ trong việc quản lý dự án nói chung cũng cũng như quản lý chi phí hiệu quả của dự án đầu tư nói riêng
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
Chi phí khác
Chi phí dự phòng
bị
Chi phí Giải phóng mặt bằng
Chi phí quản
lý dự
án
Chi phí
tƣ vấn
Trang 19- Với tình hình thực tế đang áp dụng theo quy phạm pháp luật thì nội dung của Tổng mức đầu
tư gồm các khỏan chi phí như sau:
a) Chi phí xây dựng: (Gxd) bao gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước, nhà xưởng )
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng theo thiết kế cơ sở, các định mức, đơn giá theo quy định hiện hành của Nhà nước
b) Chi phí thiết bị (Gtb) bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công) Đối với thiết bị nhập ngoại thì giá thiết bị được tính gồm giá CIP tại cảng nhập hàng, thuế nhập khẩu thiết bị (nếu có), phí hải quan, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí bốc dỡ hàng tại cảng và các chi phí liên quan đến nhận thiết bị tại cảng Đối với thiết bị mua trong nước thì giá thiết bị được tính theo giá tại nơi mua Còn giá thiết bị phi tiêu chuẩn sản xuất trong nước thì tính theo báo giá của đơn vị gia công, chế tạo hoặc của công ty cung ứng thiết bị phi tiêu chuẩn này
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình
- Chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường
- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)
Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán phù hợp với dây chuyền công nghệ được lập trong dự án đầu tư và giá theo báo giá của Nhà sản xuất
c) Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ (Ggpmb):
- Chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất
- Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng của Ban đền bù giải phóng mặt bằng
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng như chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng
- Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có)
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được tính toán căn cứ vào diện tích chiếm đất của
dự án và định mức, đơn giá theo các quy định hiện hành của Nhà nước
d) Chi phí quản lý dự án (Gqlda):
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự
án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Trang 20- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh
tế – kỹ thuật
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư, chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền, quảng cáo
Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tỷ lệ định mức theo quy định của Nhà nước với chi phí xây lắp, chi phí thiết bị Đối với những chi phí không được tính theo định mức thì có thể tạm tính
e) Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (Gtv):
- Chi phí khảo sát xây dựng
- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết
bị
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: lập tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng
- Chi phí tư vấn quản lý dự án
Trang 21- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước và các chi phí liên quan như chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và theo lập dự toán
g) Chi phí khác (Gk):
Là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên, bao gồm:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
- Chi phí bảo hiểm công trình
- Chi phí di chuyển thiết bị thủ công và lực lượng lao động đến công trường
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án, vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay đầu tư trong thời gian xây dựng, chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao, trừ giá trị sản phẩm thu hồi được
- Dự phòng phí cho yếu tố trượt giá được tính toán theo thời gian thực hiện dự án và chỉ
số giá xây dựng đối với từng loại công trình theo từng khu vực xây dựng
Tóm lại: Tổng mức đầu tư theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và thông tư
05/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 có ưu việt hơn rất nhiều Tổng mức đầu tư được xác định theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP Cụ thể:
Trang 22- Chi phí khác ở Nghị định 99/2007/NĐ-CP được tách ra làm 3 thành phần đó là Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác Điều đó cho thấy tầm quan trọng của các công việc Tách chi phí quản lý dự án thể hiện được trách nhiệm, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án
và quyền lợi được hưởng Tách chi phí tư vấn để thấy rằng tầm quan trọng của hoạt động tư vấn trong việc thực hiện dự án là đặc biệt quan trọng, nó góp phần quyết định chất lượng của
dự án Chi phí khác cũng thể hiện được chi phí cần thiết, cơ bản để đưa vào hạng mục này chứ không bao trùm và rộng rãi như ở Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Với quan điểm các đơn vị hoạt động ngày càng chuyên môn hoá để đem lại hiệu quả cao cho quá trình đầu tư thì việc ra đời Nghị định 99/2007/NĐ-CP là sự phát triển tất yếu, nó góp phần hướng dẫn các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đầu tư đi đúng theo định hướng của Nhà nước
Có thể minh hoạ sơ lược về cơ cấu các thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư như sau:
1.1.3.2- Dự toán xây dựng công trình
- Dự toán của dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là dự toán xây dựng công trình)
là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo từng công trình xây dựng Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục,
dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình
Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình đựoc lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc
từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lương đó
Chi phí xây dựng Chi phí quản lý dự án và
Các chi phí liên quan đến sản xuất trong tương lai
Các chi phí liên quan đến nghĩa vụ tài chính nhà nước
Các chi phí liên quan đến vấn đề môi trường
Trang 23Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu, là cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình
Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức:
Gtxdct = Gxd + Gtb + Gqlda + Gtv + Gk + Gdp
Trong đó:
- Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho công trình, hạng mục công
trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình
Chi phí xây dựng xác định theo công thức sau (Gxd):
Trong đó:
Qi: Khối lượng công việc thứ i
Dj: Đơn giá công việc thứ i
Đmj: Định mức tỷ lệ thứ j
Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức chi phí tính theo
tỷ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi là định mức tỷ lệ)
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết
Trang 24toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng từ thiết kế
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công Riêng các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thuỷ điện, hầm lò thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên
hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì căn
cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp
Chi phí chung:
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường,chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình
Đối với các hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp
Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp
và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công trình
Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công:
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng 1% đối với các công trình còn lại
Đối với các trường hợp đặc biệt khác (ví dụ như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình ngoài hải đảo, ) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế, lập
dự toán xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu và được thanh toán theo giá hợp đồng đã được ký kết
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ công nhân, tuỳ thuộc điều kiện
cụ thể của công trình
- Chi phí thiết bị
Trang 25Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:
+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng
+ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện
Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng
Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng
Chi phí thiết bị xác định nhƣ sau (Gtb):
Trong đó:
Gstb: Chi phí mua sắm thiết bị
Glđ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Gđt: Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
Trang 26+ Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
+ Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
+ Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
+ Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
+ Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác
Trong trường hợp chủ đầu tư chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự án (chưa thể xác định được tổng mức đầu tư của dự án) nhưng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự
án thì chủ đầu tư lập dự toán chi phí cho công việc này để trình người quyết định đầu tư phê duyệt làm cơ sở dự trù kế hoạch vốn và triển khai thực hiện công việc Các chi phí trên sẽ được tính trong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu tư
Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
Chi phí quản lý dự án đƣợc xác định nhƣ sau (Gqlda):
Trong đó:
T: Định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án
Gxdtt: Chi phí xây dựng trước thuế
Gtbtt: Chi phí thiết bị trước thuế
- Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
+ Chi phí khảo sát xây dựng;
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
+ Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
+ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
GQLDA = T x (GXDTT + GTBTT)
Trang 27+ Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xây dựng;
+ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
+ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
+ Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
+ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,
+ Chi phí tư vấn quản lý dự án;
+ Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
+ Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;
+ Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật không tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình của dự toán công trình
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do
Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng xác định nhƣ sau (Gtv):
Trong đó:
Ci: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức (i=1-n)
Dj: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính theo định mức (j=1-m)
T i GTGT-TV: Mức thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ
T j GTGT-TV: Mức thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính theo định mức tỷ lệ
- Chi phí khác
Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên, bao gồm:
+ Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;
Trang 28+ Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
+ Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
+ Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
+Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
+Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
Ci: Chi phí khác thứ i tính theo định mức (i=1In)
Dj: Chi phí khác thứ j tính theo định mức (j=1Im)
T i GTGT-K: Mức thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ
T j GTGT-K: Mức thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính theo định mức tỷ lệ
Đối với các công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố:
+ Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng 5% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
G DP1 : Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh, xác định theo công
Trang 2986
+ Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây dựng của từng loại công trình xây dựng theo khu vực và thời gian xây dựng
G DP2 : Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây dựng của từng
loại công trình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng
Thời gian để tính trượt giá là thời gian xây dựng công trình theo tiến độ xây dựng công trình được phê duyệt
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án
để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án và một số khoản mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự án
1.1.3.3- Tổng dự toán xây dựng công trình
- Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ
để quản lý chi phí xây dựng công trình
- Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình, chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án chưa được tính trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình
Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựng công trình đồng thời là tổng dự toán
Theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP không yêu cầu trong giai đoạn thực hiện đầu tư phải lập dự toán Tuy nhiên về nguyên tắc Tổng mức đầu tư trong bất cứ trường hợp nào cũng phải lớn hơn Tổng dự toán -Tổng các dự toán công trình và chi phí quản lý, chi phí khác thuộc Tổng dự toán
Mặc dù trong các quy định quản lý hiện nay đã bãi bỏ, không yêu cầu xác định Tổng dự toán nhưng nếu trong dự án có nhiều hạng mục công trình thì Chủ đầu tư nên lập Tổng dự toán để quản lý dự án đảm bảo không vượt quá chi phí theo quy định của Nhà nước
Tổng dự toán đƣợc xác định theo công thức:
Trong đó: GTDT: Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án
GXDCTI: Giá trị dự toán công trình, hạng mục công trình thứ i của dự án
GKTDT: Chi phí quản lý dự án và chi phí khác thuộc tổng dự toán
- Khác với Tổng mức đầu tư, trong tổng dự toán công trình cũng như dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư kể cả chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (nếu có), vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất kinh doanh)
- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác trong tổng dự toán bao gồm chi phí quản lý dự
án và các khoản mục chi phí khác chưa được tínhtrong dự toán công trình, xác định như sau:
n m
GKTDT = ( Ai + Bj) x (1+TKGTGT)
n TMĐT ≥ TDT = GXDCTi + GKTDT i=1
Trang 30trong đó:
Ai: chi phí của khoản mục thứ i thuộc nhóm chi phí tính theo định mức tỷ lệ %
Bj: chi phí của khoản mục thứ j thuộc nhóm chi phí tính bằng cách lập dự toán
TKGTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
1.1.4- Phân loại dự án đầu tƣ:
- Theo tính chất và quy mô đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình trong nước được phân loại thành ba nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý
- Theo nguồn vốn dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát rriển của Nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.1.5- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Để dự án đầu tư có được đầu tư hay không thì đối với mỗi Chủ đầu tư yếu tố hiệu quả đầu tư là rất quan trọng Do vậy khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình cần phải xác định các chỉ tiêu về tài chính và chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản để phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
Để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
NỘI DUNG TỔNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Dự toán xây dựng công trình, hạng mục công
trình
Chi phí quản lý dự
án
Chi phí khác của
Chi phí quản
lý dự
án
Chi phí tƣ vấn
Chi phí khác đƣợc tính trong dự toán
Chi phí dự phòng
Trang 311.1.5.1- Các chỉ tiêu về tài chính:
(1) - Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV):
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hoá ở thời điểm phân tích
Chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh tổng thu nhập tuyệt đối của dự án, trong đó chủ yếu là lợi nhuận và một số khoản thu khác
Chỉ tiêu NPV được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Bt: dòng tiền vào của dự án năm t Bao gồm:
- Lợi nhuận của dự án (lợi nhuận trước thuế để xác định hiệu quả kinh tế, lợi nhuận sau thuế để các định hiệu quả tài chính)
- Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ
- Tiền thanh lý tài sản (đã có)
- Tiền thu hồi vốn lưu động (nếu có)
Ct: dòng tiền ra của dự án năm t Đó là số vốn đầu tư để bỏ ra để xây dựng dự án năm t r: lãi suất chiết khấu đựoc lựa chọn
n: số năm tồn tại (tuổi đời) của dự án
Nếu NPV<0 thì thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra
Nếu NPV=0 tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà chấp nhận hay từ chối
Nếu NPV>0, dự án đầu tư có hiện quả, nếu NPV càng lớn thì hiệu quả đầu tư càng caok,
dự án càng hấp dẫn
Ƣu nhƣợc điểm:
Ưu điểm chính của phương pháp này là chỉ tiêu NPV xác định được giá trị tăng thêm và
có tính tới giá trị thời gian của tiền
Nhược điểm của phương pháp này là không cho biết mức sinh lời của vốn đầu tư và không cho biết giữa mức sinh lời vốn đầu tư và chi phí sử dụng các nguồn vốn
(2) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ hay tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ lệ lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0
Công thức xác định IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội tại của dự án là lãi rất r* thoả mãn phương trình sau:
Trang 32Trong đó: IRR là tỷ suất hoàn vốn nội tại cần tính
Tỷ suất hoàn vốn nội tại của dự án phản ánh mức lãi suất tối thiểu mà dự án đầu tư có thể mang lại Người ta sử dụng IRR để thẩm định trước khi ra quyết định đầu tư Dự án được lựa chọn để đầu tư phải có IRR lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn thông thường
Ƣu nhƣợc điểm:
Ưu điểm: ưu điểm của phương pháp này là tỷ suất hoàn vốn nội bộ được dùng trong việc
so sánh và xếp hạng các dự án để lựa chọn Nguyên tắc xếp hạng là, những dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lời cao hơn, và do sẽ có vị trí ưu tiên cao hơn trong các dự án cần lựa chọn
Sử dụng phương pháp này ta có thể tính toán được mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán
Nhược điểm: Phương pháp này không đề cập đến độ lớn, quy mô dự án đầu tư và không giả định đúng tỷ lệ tái đầu tư Mặt khác chỉ tiêu IRR không phải là chỉ tiêu đáng tin cậy Do vậy chỉ tiêu IRR thường được dùng kết hợp với chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư
(3) - Chỉ tiêu tỷ số sinh lợi vốn đầu tƣ (PI):
Chỉ số sinh lợi vốn đầu tư (còn gọi là tỷ số lợi ích so với chi phí của dự án đầu tư) là một thước đo về khả năng sinh lợi của dự án đầu tư có tính đến yếu tố thời gian của tiền tệ
Chỉ số sinh lời được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập do đầu tư đưa lại và giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Trong đó: PI là chỉ số sinh lợi của dự án
Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án cần chú ý:
- Nếu PI<1: Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)<0 Trường hợp này thường loại bỏ vì không có hiệu quả
- Nếu PI=1: Trường hợp này dự án chưa loại bỏ vì không có cơ sở chấp nhận hoặc bác
bỏ, mà tuỳ theo điều kiện để xem xét
- Nếu PI>1:
+ Nếu là dự án độc lập được chấp nhận
+ Nếu dự án loại trừ nhau thì dự án nào có IR cao nhất sẽ được lựa chọn
Chỉ tiêu này được sử dụng như là chỉ tiêu xếp hạng dự án khi giới hạn về nguồn vốn Đối với Chủ đầu tư thì thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh và lựa chọn dự án có khả năng tạo thu nhập tối đa cho nhà đầu tư khi nguồn vốn hạn chế
- Ƣu nhƣợc điểm:
n B t /(1+r) t t=1
PI =
n
C t /(1+r) t t=1
Trang 33Chỉ tiêu PI khắc phục được nhược điểm của những dự án có thời hạn khác nhau hay vốn đầu
tư khác nhau Tuy nhiên vì nó là số tương đối nên không phản ánh được quy mô giá trị gia tăng cho chủ đầu tư nên khi tiến hành thẩm định của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư cũng như ngân hàng cần kết hợp chỉ tiêu này với các chỉ tiêu khác
Cả ba phương pháp NPV, IRR, PI bổ sung cho nhau, về cơ bản không có gì trái ngược
(4)- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tƣ (IR):
Tỷ suất lơị nhuận vốn đầu tư (VĐT) là mối quan hệ giữa số lợi nhuận thu được của dự
án đầu tư so với số vốn đầu tư bỏ ra để xây dựng dự án
Các chỉ tiêu thường gặp:
Khi tính toán và phân tích thường xảy ra 3 trường hợp:
- IR<1: Cần loại bỏ vì giá trị hiện tại ròng NPV<0
án có thời hạn hay vốn đầu tư khác nhau
Chỉ tiêu này thường được sử dụng như là chỉ tiêu xếp hạng dự án khi bị giới hạn về nguồn vốn, sử dụng kết hợp với các phương pháp khác
(5)- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tƣ (T):
Việc tính toàn thời gian hoàn vốn đầu tư là một chỉ tiêu cần thiết và bắt buộc đối với tất
cả các dự án đầu tư xây dựng Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo
ra dòng tiền thu nhập bằng chính số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án
Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư được chia ra hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Nếu dự án tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm
- Trường hợp 2: Dự án tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập không ổn định ở các năm Thời gian thu hồi vốn được xác định theo cách sau:
Tổng lợi nhuận của dự án
(1)- Tỷ suất lợi nhuận VĐT chung = IRc =
Thu nhập hàng năm (LN + KHTSCĐ)
Trang 34+ Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm, lần lượt theo thứ tự bằng cách, lấy
số vốn đầu tư chưa thu hồi trừ đi số thu nhập của năm (bao gồm khấu hao và lợi nhuận ròng) + Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi nhỏ hơn số thu nhập của năm kế tiếp, thì lấy số vốn đầu
tư chưa thu hồi chia cho số thu nhâp bình quân 1 tháng của năm kế tiếp để tìm ra số tháng còn phải tiếp tục thu hồi vốn đầu tư
- Ƣu nhƣợc điểm:
Ƣu điểm:
+ Đơn giản, dễ tính, cho phép nhìn nhận dự án một cách trực quan hơn
+ Phù hợp với việc xem xét các dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ hoặc với chiến lược thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn
Nhƣợc điểm:
+ Phương pháp thời gian thu hồi vốn đầu tư chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn, ít chú trọng đến việc xem xét các khoản thu sau thời gian thu hồi vốn Do vậy đối với những dự án đầu tư có mức sinh lợi chậm (sản xuất sản phẩm mới, thị trường mới ) thì phương pháp này không thích hợp
+ Việc lựa chọn dự án đầu tư theo chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư cũng không chú trọng đến yếu tố thời gian của tiền tệ, hay nói cách khác nớ không chú ý đến thời điểm phát sinh của các khoản thu, các đồng tiền thu được ở các thời điểm khác nhau được đánh giá như nhau
(6)- Điểm hòa vốn của dự án:
Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí đã bỏ ra (Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi) – Tức lợi nhuận của dự án bằng O Điểm hòa vốn của dự án chính là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí, tại đó dự án chưa có lời mà cũng không bị lỗ
Điểm hoà vốn được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
V: Chi phí biến đổi trong một đơn vị sản phẩm
+ Doanh thu hoà vốn:
Trang 35Vp: Tỷ lệ (%) chi phí biến đổi so với doanh thu
+ Thời gian hoà vốn:
Trong đó:
Th: Thời gian cần thiết để hoà vốn
T: Thời gian 1 năm (12 tháng)
S: Doanh thu 1 năm
Sh: Doanh thu tại điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư khi lựa chọn dự án trước khi ra quyết định phê duyệt dự án
Việc xác định điểm hoà vốn có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp có thể dự kiến được khối lượng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ là bao nhiêu trong điều kiện giá cả tiêu thụ ổn định để phấn đấu đạt doanh thu bằng với chi phí sản xuất, kinh doanh bỏ ra
+ Doanh nghiệp có thể phấn đấu giảm bới chi phí để thời gian hoà vốn nhanh hơn + Nếu xác định được thời gian cần thiết eđể đạt điểm hoà vốn, doanh nghiệp có thể chủ động bố trí nguồn vốn cần thiết cho kinh doanh
(7)- Phân tích rủi ro của dự án:
- Phân tích độ nhạy:
Là việc xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố
có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thông qua xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
Độ nhạy của dự án nhỏ nhất được coi là rủi ro ít nhất
Độ nhạy không chỉ xác định được mức độ an toàn của dự án đối với những rủi ro có thể có mà còn xác định được giới hạn về phương diện quản lý và những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực thi dự án
- Phân tích tình huống:
Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án Trong sự phân tích này đòi hỏi phải tính toán lại NPV hoặc IRR trong điều kiện tốt và xấu, sau đó so sánh với các giá trị làm chuẩn (giá trị cơ sở)
1.1.5.2- Chỉ tiêu về kinh tế – xã hội:
Trang 36Không phải tất cả các dự án có hiệu quả về tài chính đều được chấp nhận đầu tư, mà cần phải xem xét cả hiệu quả về mặt xã hội của dự án Do vậy, cùng với việc phân tích các chỉ tiêu về tài chính cũng cần phải phân tích cả các chỉ tiêu về kinh tế – xã hội của dự án trên quan điểm lợi ích của ngành, lợi ích của địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nền kinh tế quốc dân, các chỉ tiêu này có thể bao gồm:
- Chỉ tiêu giá trị tăng thêm mà dự án đóng góp vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước
- Sự tác động của dự án đến khả năng cạnh tranh quốc tế đối với sản phẩm của dự án
- Chỉ tiêu tác động đến lao động và việc làm của địa phương và khu vực
- Mức đóng góp vào ngân sách và góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác
- Sự tác động của dự án đến môi trường sinh thái
1.1.6- Phương pháp quản lý dự án
1.1.6.1- Dựa vào mục tiêu quản lý: phương pháp quản lý dự án thi công được chia thành
phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý giá thành, phương pháp quản lý an toàn, phương pháp quản lý hiện trường…
1.1.6.2- Dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý: phương pháp quản lý dự án thi
công được chia thành phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp quản
lý tổng hợp
1.1.6.3- Dựa vào tính chất chuyên ngành của phương pháp quản lý: phương pháp quản lý dự
án thi công được chia thành: phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật, phương pháp quản lý pháp luật… Đây là phương pháp phân loại cụ thể được sử dụng phổ biến nhất
+ Phương pháp quản lý hành chính là chỉ phương pháp mà đơn vị cấp trên và người lãnh đạo cấp trên, trong đó bao gồm giám đốc dự án và các ban ngành chức năng lợi dụng địa vị va quyền lực về mặt hành chính của họ, thông qua một loạt các biện pháp như ra lệnh, tiến hành hướng dẫn, điều hành, kiểm tra, khỏa hạch, khích lệ, phê duyệt, giám sát tổ chức để tiến hành quản lý Ưu điểm của nó là trực tiếp, nhanh chóng và hiệu quả tuy nhiên cần chú ý đến tính khoa học, đề phòng hiện tượng chỉ huy mù quáng như võ đoán, chủ quan, chủ nghĩa quan liệu, chủ nghĩa mệnh lệnh… Nói chung sử dụng phương pháp hành chính để tiến hành quản lý
dự án thi công cần phải ra lệnh ít, hướng dẫn nhiều Giám đốc dự án nên sử dụng phương pháp hành chính
+ Phương pháp kinh tế trong quản lý dự án thi công là phương pháp sử dụng các biện pháp theo loại hình kinh tế để tiến hành quản lý, ví dụ như thực hiện chế độ trách nhiệm bao thầu kinh tế, lập kế hoạch thu chi quỹ dự án, đưa ra biện pháp phân phối và khích lệ kinh tế phát huy tính tích cực, biện pháp quản lý vật tư…
+ Phương pháp quản lý pháp luật của dự án thi công chủ yếu là thông qua việc quán triệt các quy định của pháp luật, chế độ và tiêu chuẩn liên quan để tăng cường quản lý Hợp đồng
là một sự thỏa thuận xác định rõ quan hệ về quyền lực và nghĩa vụ được hai bên ký kết theo quy định của luật pháp, được sử dụng rộng rãi trong việc quản lý dự án thi công để tiến hành kinh doanh theo hợp đồng, vì vậy, nó cũng thuộc vào phương pháp quản lý pháp luật Trong
cơ chế kinh tế thị trường, đây là phương pháp quản lý pháp luật quan trọng nhất
Trang 371.2- Nội dung Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.2.1- Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ:
1.2.1.1- Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở:
A- Nội dung phần thuyết minh của dự án:
+ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư: Phân tích các kết quả điều tra, khảo sát dẫn tới nhu cầu phải đầu tư; Căn cứ các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế – xã hộ của quốc gia và địa phương, các chính sách ưu tiên của Nhà nước; Phân tích nhu cầu hiện tại và dự báo tương lai; Nếu là dự án sản xuất kinh doanh, phải phân tích được khả năng cạnh tranh và hướng lựa chọn thị trường, tiêu thụ sản phẩm
+ Địa điểm xây dựng: Phân tích điều kiện tự nhiên, khí hậu, điều kiện xã hội, phong tục tập quán, các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội, các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng, nhu cầu sử dụng đất; Phân tích hiện trạng và phương án giải phóng mặt bằng, những ảnh hưởng đến môi trường, đời sống dân cư, an ninh, quốc phòng, bảo vệ tài nguyên,
di tích lịch sử văn hóa ; Nêu các biện pháp xử lý cần thiết
+ Quy mô, công suất:
+ Cấp công trình
+ Hình thức đầu tư: tự đầu tư, huy động các nguồn vốn
+ Điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
+ Các giải pháp thực hiện bao gồm: Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và các vấn đề liên quan tới an ninh, quốc phòng
+ Tổng mức đầu tư của dự án; nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án qua hệ thống các chỉ tiêu
B- Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án:
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, đảm bảo thể hiện được các phương án thiết kế, xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
+ Đặc điểm tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến, phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc, phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
Trang 38+ Kết cấu chịu lực chính của công trình, phòng, chống, cháy, nổ, bảo vệ môi trường, hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng
kỹ thuật ngoài hàng rào
+ Mô tả đặc điểm tải trọng và tác động đối với công trình
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
+ Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện được các kích thước chủ yếu bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến
+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc
+ Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình
1.2.1.2- Thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
- Thẩm định dự án đầu tư (DAĐT) là quá trình kiểm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của một DAĐT nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; trên cơ sở đó ra quyết định đầu tư và cấp phép đầu tư Hay nói cách khác, thẩm định dự án là phân tích đánh giá tính khả thi của dự án về tất cả các nội dung kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các tiêu chuẩn, định mức, quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
- Thẩm định dự án đầu tư là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng, cung cấp kết quả làm cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
- Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Theo quy định của các văn bản hiện hành của nhà nước thì tất cả các nội dung trong hồ
sơ dự án đầu tư phải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng Nhưng nhìn chung một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư cần phải thẩm định là:
(1)- Thẩm định tính pháp lý của dự án
(2)- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án
(3)- Thẩm định tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
(4)- Thẩm định thị trường của dự án
(5)- Thẩm định về mặt công nghệ và thiết bị
(6)- Thẩm định các giải pháp kỹ thuật, điều kiện tổ chức, tiến độ thực hiện và quản lý vận hành dự án
(7)- Thẩm định đánh giá tác động môi trường
(8)- Thẩm định nội dung tài chính của dự án
+ Thẩm định TMĐT cho dự án
+ Thẩm định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án
+ Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án
(9)- Thẩm định kết quả phân tích kinh tế – xã hội dự án đầu tư
Trang 39(10)- Thẩm định hiệu quả đầu tư
- Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền quản lý về xây dựng và lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để thẩm định dự án
+ Thủ tướng chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để
tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các dự án khác nếu thấy cần thiết
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
/ Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư
/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án
Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư
+ Đối với các dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng đặc thù thì áp dụng theo các quy định hiện hành
+ Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:
/ Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
Bộ Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;
Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trỡnh thuộc dự án đầu
tư xõy dựng công trình giao thông;
Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nói trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan
để thẩm định thiết kế cơ sở
Trang 40+ Đối với các dự án nhóm B, C, không phân biệt nguồn vốn, trừ các dự án nhóm B, C quy định tại điểm hai dưới khoản này, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trỡnh hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;
Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trỡnh giao thông;
Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu
Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông công chính hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở
+ Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường
+ Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương thì Bộ được quy định tại điểm đầu tiên khoản này tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo
vệ môi trường
- Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ
sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
1.2.1.3- Thẩm quyền quyết định đầu tƣ xây dựng công trình
- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
- Đối với các dự án khác sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội