1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam,

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Dự Án Uỷ Thác Đầu Tư Nước Ngoài Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Hoàng Minh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thanh Hằng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế, Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 26,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác tiếp nhận, quản lý và thực hiện dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 1

HOC VIÊN NGÂN HÀỈ

HOÀNG MINH TUẤN

HỌC VIỆN NGi5

trung Tàm thổn(j V|Ĩ N

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGÂN HÀNG NHẢ N ước VIỆT NAM

erf ĩ Hơr

& 00 6

HOÀNG MINH TUẤN

NÂNG CAO CHẤT LUỰNG QUẢN LÝ Dự ÁN UỶ THÁC ĐẦU TƯNUỨC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG NỐNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các s ố liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa cố công trình nào của ai công bô đến thời điềm hiện nay trung V Ơ I

đ ề tài này.

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2006

Tác giả luận văn

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VÂN ĐỂ c ơ BẢN VỀ CHÂT LƯỢNG QUẢN LÝ DỤ

ÁN UỶ THÁC ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI Đ ối VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1 Dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài đối với ngân hàng thương

1.2 Chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài đối với

Ngân hàng Thương m ại 17

1.2.1 Khái niệm 17 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu

tư vốn nước ngoài 17 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án uỷ

thác đầu tư vốn nước ngoài 73

1.3 Kinh nghiệm quốc tê trong việc quản lý và sử dụng vốn nước

ngoài và bài học rút ra áp dụng vào Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam 76

1.3.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài ở một

số nước trên thế giới 76 1.3.2 Bài học rút ra áp dụng vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam 79

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ Dự ÁN UỶ THÁC

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Trang 5

Việt Nam trong quản lý dự án ủy thác đầu tư nước ngoài 31

2.1.1 Khái quát về hoạt động đầu tư vốn của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 31 2.1.2 Vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam trong quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài 37

2.2 Thực trạng chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 40

2.2.1 Chỉ đạo điều hành trong quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước

ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam 40 2.2.2 Các hình thức đầu tư vốn nước ngoài tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 42 2.2.3 Tổ chức quản lý vốn dự án 44 2.2.4 Qui trình tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn uỷ thác tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 47 2.2.5 Tinh hình thực hiện các dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [9], [10] 50 2.2.6 Kiểm tra, kiểm toán 57

2.3 Đánh giá chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58 2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân gây nên tồn tại 62

CHƯƠNG 3: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ Dự ÁN ỦY THÁC

ĐẦU TƯ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

3.1 Sự Cần thiết nâng cao chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư Vốn nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

Trang 6

nông thôn Việt Nam đến năm 2010 67

3.1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 69

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 72

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài 72

3.2.2 Hoàn thiện qui trình quản lý các dự án uỷ thác vốn đầu tư 74

3.2.3 Triển khai, quản lý dự án ủy thác đầu tư vốn nước ngoài 76

3.2.4 Nâng cao trình độ công nghệ ngân hàng 78

3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin báo cáo 80

3.2.6 Lựa chọn phương pháp thẩm định dự án đầu tư có hiệu quả 81

3.2.7 Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư 85

3.2.8 Kiểm tra, kiểm soát 88

3.2.9 Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định dự án 89

3.3 Kiến nghị 90

3.3.1 Nhà nước đảm bảo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định 90

3.3.2 Với các ngành, các cấp liên quan 91

3.3.3 Với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 92

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bố CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN

APRACA Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp nông thôn châu Á

- Thái Bình Dương

Trang 8

IFAD Quỹ hỗ trợ phát triển quốc tế

LĐ&TBXH Lao đông và thương binh xã hội

NS&VSNT Nước sach và vệ sinh nông thôn

Trang 9

TCDN NT Tài chính doanh nghiệp nông thôn

Trang 10

Bảng 2.8 2.1.1 Dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT VN 37

Sơ đồ 2.1 2.2.4 Quy trình quản lý các dự án uỷ thác 49 Bảng 2.9 2.1.2 Thực hiện dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài

của NHNo&PTNT VN đến 31/12/2004

51

Sơ đồ 3.1 3.2.2 Qui trình quản lý các dự án uỷ thác vốn đầu tư 75

Trang 11

M Ở Đ Ầ U

1 T í n h c ấ p t h i ế t c ủ a đ ề t à i

Đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã mở ra con đường thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với nhiều hình thức và từ nhiều nguồn vốn khác nhau Trong đó, nguồn vốn dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài là một nguồn lực bên ngoài quan trọng cho sự phát triển của các nước đang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng Những hiệu quả tích cực mà vốn uỷ thác của các nước đem lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam từ những năm 1990 đến nay là không thể phủ nhận.

Nguồn vốn uỷ thác nước ngoài của cộng đồng các nhà tài trợ nói chung

đã đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

ta Những kết quả đạt được là sự nỗ lực thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn uỷ thác nước ngoài của Việt Nam, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trên cơ sở sự đồng thuận và ủng hộ của các nhà tài trợ.

Thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã nhận được nhiều dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài từ nhiều nhà tài trợ nước ngoài và thực hiện kết quả khả quan các dự án uỷ thác đó Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác tiếp nhận, quản lý và thực hiện dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam vẫn còn những hạn chế và vướng mắc nhất định đã làm giảm hiệu quả và khả năng đạt được các mục tiêu phát triển đặt ra Để có thể tiếp tục nhận được nhiều nguồn vốn uỷ thác đầu tư từ nước ngoài hơn nữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phải tạo được lòng tin đối với các nhà tài trợ uỷ thác nước ngoài, đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam một mặt, phải nâng cao chất lượng quản lý

dự án và phát hiện kịp thời, đầy đủ những mặt yếu kém trong lĩnh vực tiếp nhận sử dụng vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài.

Đó là lý do tác giả chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

Trang 12

thôn Việt N am ” làm mục tiêu nghiên cứu.

2 T ì n h h ìn h n g h iê n c ứ u c ủ a đ ề t à i

Nghiên cứu về chất lượng quản lý dự án vốn đầu tư nước ngoài nói chung, vốn uỷ thác nói riêng luôn mang tính thời sự, có tính chất thường trực đối với nền kinh tế nói chung, đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng Việc nghiên cứu những đề tài liên quan về chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài có nhiều trên góc độ hội thảo, bài báo, đề tài của nghiên cứu sinh, nhưng đề tài cụ thể về chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài những năm gần đây tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2006, thời điểm tác giả nghiên cứu không có công trình nghiên cứu nào trùng với đề tài này.

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án thực hiện dự án

uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ nay đến định hướng năm 2010 và tầm nhìn 2020.

4 Đ ố i t ư ợ n g v à p h ạ m v i n g h iê n c ứ u

- Nghiên cứu về vốn uỷ thác, dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài và chất lượng quản lý các dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài tại Ngân hàng Thương mại và những vấn đề có liên quan.

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng quản lý các dự uỷ thác đầu

tư vốn nước ngoài tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2002 đến 2005.

Trang 13

5 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u

Tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp với quan điểm đổi mới và phát triển của Đảng và Nhà nước, quan diêm phát triển của các nhà tài trợ; các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, trên cơ sở tiếp cận đa chiều có sự tham dự, gắn liền với sử dụng các kết quả nghiên cứu, các kinh nghiệm bổ ích trong và ngoài nước để xác định và giải quyết những vấn đề đặt ra.

6 Đ ó n g g ó p k h o a h ọ c c ủ a lu ậ n v ă n

H ộ thống hoá có chọn lọc và sáng tạo một số lý luận về uỷ thác và chất lượng quản lý dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài tại các Ngân hàng Thương mại Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng quản lý dự án vốn đầu tư nước ngoài và xây dựng được hệ giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quản

lý dự án vốn đầu tư nước ngoài đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ nay đến định hướng năm 2010 và tầm nhìn 2020.

Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu hữu ích cho công tác quản lý dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài; cũng như cho hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận, sử dụng và quản lý dự án uỷ thác vốn đầu tư nước ngoài nói chung, đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng.

Trang 14

1.1.1 Xu hướng và vận động của vốn đầu tu' nước ngoài.

Xu hướng và vận động của vốn đầu tư nước ngoài với nhiều cách nhìn nhận trên từng góc độ khác nhau Thông thường nguồn vốn nước ngoài phân loại theo các xu hướng sau [3], [4]:

* Theo hình thức đầu tư.

- Đầu tư trực tiếp: Các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào một nước khác để trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trên phạm vi quốc tế, đầu tư trực tiếp đang có xu hướng tăng lên.

- Đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn, tài sản vào một nước khác nhưng không trực tiếp thực hiện sản xuất kinh doanh Đầu tư gián tiếp có thể dưới hình thức như: Tài trợ, viện trợ, đầu tư chứng khoán.

- Vay thương mại đầu tư: Tín dụng thương mại là một trong những nguồn vốn nước ngoài Hình thức này cần xem xét kỹ các điều kiện vay trả rât ngặt nghèo Nên thường chỉ vay thương mại để đầu tư cho một số dự án đã được tính toán kỹ lưỡng về khả năng trả nợ và có doanh lợi cao.

* Theo luồng vốn.

- Luồng vốn đầu tư vận động trong nội bộ giữa các nước đang phát triển với nhau Trên thực tế luồng vốn này chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% trong tổng nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài của các nước trên thế giới.

- Nguồn vốn từ các nước phát triển được đầu tư vào các nước đang phát triển.

* Theo phương thức tài trợ.

- Tài trợ đa phương: Là tài trợ được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế như: các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: WB, ADB, IMF, , các tô chức

Trang 15

phi chính phủ, các tổ chức thuộc liên hiệp quốc (UNDP, WTO, .) các tổ chức kinh tế quốc tế (EU, NAFTA, ).

- Tài trợ song phương: Là tài trợ được thực hiện bởi các chính phủ, tập đoàn, công ty hoặc cá nhân mang quốc tịch của một nước nhất định.

- Đồng tài trợ: Là tài trợ cho các chương trình, dự án được thực hiện bởi hai hoặc nhiều bên cùng tham gia, nhưng các bên không chung vốn với nhau Hình thức này vừa mang tính chất tài trợ song phương, vừa mang tính chất tài trợ đa phương.

* Theo nhà tài trợ.

- Nguồn tài trợ chính thức: Tài trợ phát triển chính thức Nguồn này, bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức và các hình thức khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu.

- Nguồn tài trợ tư nhân: Có thể dưới các hình thức tín dụng thương mại, đầu tư trực tiếp và đầu tư chứng khoán.

* Theo thời gian tài trợ.

- Tài trợ ngắn hạn: Thời gian tài trợ dưới 12 tháng.

- Tài trợ trung hạn: Thời gian tài trợ từ 12 tháng đến 60 tháng.

- Tài trợ dài hạn: Thời gian tài trợ trên 60 tháng.

- Tài trợ không hoàn lại: Thời gian tài trợ không xác định.

Hiện nay nguồn tài trợ ngắn hạn đang có xu hướng tăng nhanh hơn nguồn tài trợ dài hạn.

* Theo chủ thê nhận tài trợ.

- Vốn do Chính phủ nước tiếp nhận vốn đầu tư đứng ra ký kết nhận nợ với chủ đầu tư nước ngoài.

- Vốn do doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước đứng ra

ký kết nhận nợ với chủ đầu tư nước ngoài.

- Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư nước ngoài (trường hợp đầu tư trực tiếp).

Trang 16

- Tiếp đến là khâu chuẩn bị dự án, bao gồm: Các thủ tục chuẩn bị dự án

do bên tiếp nhận tài trợ thực hiện làm cơ sở cho bước tiếp theo.

- Cuối cùng trong khâu này là thẩm định dự án: Nhà tài trợ cử đoàn khảo sát với nội dung là thẩm định dự án: tìm hiểu, đánh giá tình hình, xác định sơ bộ nội dung, phạm vi hình thức đầu tư dự án, thời gian, lãi suất, Khi kết thúc giai đoạn này, đoàn sẽ ký với bên tiếp nhận tài trợ bằng biên bản ghi nhớ Nếu bên tiếp nhận theo đề nghị và điều kiện của đoàn khảo sát, nhà tài trợ sẽ lập đoàn thẩm định, tiến hành thẩm định kinh tế - kỹ thuật, các điều kiện chi tiết hơn thực hiện dự án Và kết thúc đợt này, đoàn thẩm định báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý đầu tư cho dự

án Nếu bên tiếp nhận tài trợ đồng ý, nhà tài trợ sẽ gửi văn bản chính thức cho bên tiếp nhận nêu các điều kiện cụ thể bên nhận tài trợ phải hoàn thành trước khi đầu tư.

T h ứ h a i, đàm phán và ký kết dự án.

Đàm phán và ký kết dự án, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

M ộ t , khi bên nhận tài trợ đồng ý và cam kết thực hiện các điều kiện trước khi đầu tư, nhà tài trợ cử đoàn đàm phán chính thức khoản vay xúc tiến đàm phán Quá trình đàm phán chính thức nhằm thống nhất các điều kiện vay vốn, điều kiện thực hiện dự án tiến tới hiệp định pháp lý.

H a i, kết thúc đàm phán, hai bên tiến hành ký kết các hiệp định.

Thông thường nhà tài trợ thường lựa chọn và chỉ định ngay trong hiệp

Trang 17

định các cơ chế tài chính của bên tiếp nhận là đơn vị tổ chức thực hiện dự án.

B a , các hiệp định pháp lý trên đây qui định chi tiết điều kiện ràng buộc các bên trong quá trình thực hiện dự án.

Nội dung chủ yếu của hiệp định tín dụng phát triển, gồm các nội dung chủ yếu:

- Các điều kiện chung: giới thiệu các vấn đề tổng thể về dự án và các thuật ngữ sử dụng trong dự án.

- Khoản tín dụng.

B ố n , các khoản vay từ Hiệp hội phát triển quốc tế: Hiệp hội đã có văn bản nêu một số điều kiện chung áp dụng cho các hiệp định tín dụng phát triển Các điều kiện này đề ra một cách tổng thể những điều khoản, điều kiện áp dụng cho các khoản tín dụng phát triển mà Hiệp hội cung cấp cho các nước hội viên Nhưng nếu bất cứ điều khoản nào của Hiệp định tín dụng phát triển quy định khác với một trong những điều kiện chung thì áp dụng theo điều khoản hiệp định.

T h ứ n ă m , kiểm tra và giám sát.

Đây là công việc được thực hiện bởi cả hai bên tài trợ và tiếp nhận tài trợ Là khâu quan trọng và được ưu tiên trong quá trình thực hiện dự án.

Để vốn vay được sử dụng tiết kiệm có hiệu quả, bên tiếp nhận tài trợ cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đề cao vai trò của hệ thống

Trang 18

kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại đơn vị thực hiện dự án.

T h ứ s á u , đánh giá dự án.

Trong và sau quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ sẽ tiến hành đánh giá kết quả thực hiện dự án Việc phân tích, đánh giá này sẽ giúp họ nâng cao hiệu quả đầu tư.

1 1 3 H o ạ t đ ộ n g đ ầ u t ư v ố n n ư ớ c n g o à i c ủ a c á c N g â n h à n g T h ư ơ n g m ạ i

* Đặc trưng của vốn nước ngoài:

Vốn nước ngoài cũng như vốn trong nước, chỉ khác nhau ở nguồn gốc hình thành, sự tích luỹ Vốn trong nước được hình thành từ tích luỹ nội bộ của nền kinh tế, còn vốn nước ngoài được hình thành từ nguồn tích luỹ của các nền kinh tế khác bên ngoài, được chu chuyển vượt qua giới hạn không gian lãnh thổ quốc gia,

và được sử dụng vào các hoạt động nhằm sinh lợi cho bản thân quốc gia tiếp nhận đồng thời cho các các quốc gia xuất khẩu vốn Do vậy, vốn nước ngoài có những đặc trưng dưới đây [11], [12]:

M ộ t là , không xác định được về quy mô và thời điểm do phụ thuộc vào nước ngoài:

Thực chất vốn nước ngoài, là do các nguồn tiết kiệm chảy vào quỹ tích lũy của doanh nghiệp, cá nhân và Chính phủ các nước Dòng vốn này, bên cạnh việc được sử dụng vào các hạng mục đầu tư phát triển tại chính quốc gia

đó, sẽ được chính các chủ sở hữu hay có quyền sử dụng chúng di chuyển và rót vào các quốc gia khác với nhiều mục đích khác nhau, thông qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm kênh chính thức và kênh không chính thức.

Qui mô vốn tuỳ thuộc vào cơ cấu đầu tư của nền kinh tế trong tương quan giữa đầu tư nội địa và đầu tư ra bên ngoài Vốn chỉ có thể di chuyển ra bên ngoài khi bản thân nền kinh tế quốc gia đó có sự phát triển, có sự dư thừa vốn và có nhu cầu rót vốn ra bên ngoài nhằm theo đuổi các mục tiêu khác nhau về chính trị, kinh tê hay xã hội, tuỳ thuộc vào lợi ích cá nhân, lợi ích quốc gia hay lợi ích chung của cộng đồng.

Cũng như qui mô vốn, thời điểm luân chuyển của vốn nước ngoài cũng

Trang 19

mang tính khách quan, nếu không nói là bị động, đối với các nước tiếp nhận vốn Điều này tuỳ thuộc vào chiến lược, chính sách cũng như mục đích di chuyển vốn của bản thân các doanh nghiệp, tổ chức, hay Chính phủ nước ngoài.

Do vậy, không xác định được về quy mô và thời điểm do phụ thuộc vào nước ngoài.

H a i là , phụ thuộc nhiều vào nước tiếp nhận vốn:

Phụ thuộc nhiều vào mục tiêu, chính sách phát triển và môi trường đầu

tư của nước tiếp nhận vốn Điều này xuất phát từ chính bản chất của đặc trưng nêu trên Khi quyết định chuyển vốn ra các quốc gia khác, tuỳ theo mục đích của mình, nước chuyển vốn sẽ nghiên cứu sự tương thích, sự hài hoà giữa các mục tiêu, nguyên tắc sử dụng vốn của mình với chính sách phát triển, với môi trường đầu tư của nước dự kiến chuyển vốn vào Các khoản vốn của Chính phủ

và các tổ chức hợp tác phát triển thường chỉ luân chuyển vào các nước có nền kinh tế kém phát triển, mức sống dân cư thấp nhưng cũng gắn liền với chương trình, kế hoạch để phát triển của các nước đó Các khoản vốn khu vực tư nhân chỉ đổ vào nước khác khi họ nhận thấy môi trường đầu tư ở đó thuận lợi và có nhiều khả năng sẽ thu được tỷ suất lợi nhuận cao cho đồng vốn đầu tư của mình, điều này phụ thuộc vào các mục tiêu, chính sách phát triển cùng với môi trường đầu tư của nước nhận vốn Một môi trường đầu tư ổn định, với những mục tiêu, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư nước ngoài sẽ là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn và quyết định đầu tư Một môi trường đầu tư kém, nhiều bất ổn và biến động cũng với những hạn chế về khuôn khổ pháp lý sẽ tăng rủi ro và khả năng xảy ra rủi ro, ít doanh nghiệp nào lại quyết định rót vốn đầu tư để chờ đợi sự mất mát và thua lỗ với xác suất rủi ro quá lớn như vậy.

B a là , tính nhậy cảm cao, dễ biến động.

Vốn nước ngoài có tính nhậy cảm cao, dễ biến động với các thay đổi xuất phát từ nội tại nền kinh tế cả các nước có vốn và các nước nhận vốn Vốn nước ngoài là đa biên, nghĩa là có nguồn gốc từ một nước và được sử dụng vào

Trang 20

các hoạt động sinh lời ở nhũng quốc gia bên ngoài khác Do vậy, khoản vốn, phụ thuộc vào cả hai phía, nước có vốn và nước nhận vốn.

Xét trên giác độ của nước có vốn, khi nền kinh tế trong nước ổn định và phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế đó sẽ mở rộng tìm kiếm cơ hội và thị trường đầu tư ra bên ngoài, mở rộng và khuếch trương dần uy tín và ảnh hưởng Ngược lại, khi nền kinh tế nước có vốn trì trệ và suy thoái, bản thân các chủ thể sẽ phải dồn hết nguồn lực và vật lực để chống đỡ lại nguy cơ mất mát từ nội tại chính những vấn đề, những biến động trong nền kinh tế quốc gia mình Trong những tình huống như vậy, thường là ít có chủ thể nào lại có đủ năng lực để hướng tới tìm kiếm các cơ hội bên ngoài nếu bản thân họ chưa thể trụ vững trong chính quốc gia mình.

Cũng tương tự như vậy, đối với môi trường ở các nước nhận vốn Một sự biến động về kinh tế, chính trị, xã hội hay bất cứ sự thay đổi nào về cơ chế, chính sách, dù đối tượng tác động là các chủ thể trong nước thì cũng đều có những ảnh hưởng và kết quả tác động nhất định tới các hoạt động liên quan tới các chủ thể và các dòng vốn nước ngoài Nền kinh tế một quốc gia ôn định và đang trên đà tăng trưởng sẽ là động lực hấp dẫn các chủ thể bên ngoài hướng tới, đặc biệt là các dòng đầu tư Và khi nền kinh tế phát sinh những vấn đề có tính lan truyền và phổ biến, dù chỉ trong một khía cạnh, một phạm vi nào đó, cũng sẽ có những dòng vốn nước ngoài đang hoạt động trong lãnh địa dần rút

ra, chuyển sang những nước khác, những môi trường khác ổn định hơn, thậm chí rút về nước bản địa.

Vốn nước ngoài nhanh chóng thay đổi và biến động để phản ứng với môi trường mà nó đang hoạt động, cũng như với các môi trường có yếu tô liên quan Tính nhạy cảm và biến động này, xét trên giác độ của nước tiếp nhận vốn, mức độ cao hơn, ít nhất là gấp đôi so với mức nhảy cảm và biến động của nguồn vốn trong nước.

B ố n là , quan hệ giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài.

Khi xem xét vấn đề vốn trong mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn

Trang 21

nước ngoài, thì mức độ "tiêu hoá" vốn nước ngoài tuỳ thuộc ở mức độ lớn vào khả năng nguồn vốn bên trong của nền kinh tế Như vậy không có nghĩa rằng một nền kinh tế phát triển và dư thừa vốn thì không có vốn bên ngoài, đặc biệt

là trong một nền kinh tế đang vận động theo xu hướng mở và hội nhập toàn cầu như hiện nay Sự tuỳ thuộc ở đây không có nghĩa là phủ nhận hẳn vốn nước ngoài khi nguồn lực vốn trong nước dồi dào, dòng vốn không hoàn toàn chảy theo nhu cầu "lấp chỗ trống" mà theo nhu cầu gia tăng và phát triển, hướng tới nơi nào sinh lợi nhiều hơn với tỷ suất lợi nhuận cao hơn, xét trên cả giác độ kinh tế, chính trị và xã hội.

* Hoạt động ủy thác đầu tư vốn nước ngoài của Ngân hàng Thương mại.

Khái niệm uỷ thác đầu tư vồn.

Hoạt động uỷ thác là một hoạt động thể hiện rõ tính trung gian của các

tổ chức cung cấp dịch vụ uỷ thác; cho phép những người không có điêu kiện kinh doanh hay quản lý tài sản của mình tìm tới một đội ngũ những nhà chuyên môn có khả năng hoàn thành những mục tiêu mà họ mong muôn Viẹc này là hoàn toàn có lợi không chỉ xét từ góc độ người uỷ thác và người nhận

uỷ thác mà còn cho cả xã hội vì nó làm giảm chi phí chung cho toàn xa hội va hiệu quả hơn cho nền kinh tê xã hội [13].

Từ những lý do nêu trên, luận văn rút ra khái niệm hoạt động uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài của các Ngân hàng Thương mại:

Uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài là một hoạt động, trong đó bên nhận uỷ thác (thuộc nước tiếp nhận uỷ thác) thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn theo cách đã tho ả thuận với bên uỷ thác (thuộc nước ngoài), thoả thuận này được quy định chi tiết bằng văn bản trong hợp đồng uỷ thác, nhằm đem lại lợi ích cho bên uỷ thác.

Vốn ủy thác đầu tư vốn nước ngoài trong khái niệm trên, bao gồm: một công việc hay bất động sản, chứng khoán, tiền của một người hay nhiều người Những người có vốn đem giao cho người khác quản lý, sử dụng hộ được gọi chung là bên uỷ thác Bên tiếp nhận quản lý số vốn này gọi là bên nhận uỷ

Trang 22

thác Trong hoạt động này, bên uỷ thác sẽ trả cho bên nhận uỷ thác một khoản tiền để quản lý, sử dụng vốn của mình gọi là phí uỷ thác Mức phí này tuỳ thuộc vào tính chất cũng nhu khả năng sinh lời của vốn.

Hoạt động uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài.

Tuỳ theo từng giác độ nghiên cứu mà phân loại hoạt động uỷ thác đầu

tư vốn nước ngoài Chẳng hạn:

a Xét theo mục đích ủy thác, có 3 loại chủ yếu:

Thứ nhất, ủy thác vốn, còn gọi là tín dụng ủy thác.

uỷ thác vốn có hai hoạt động chính là nhận vốn ủy thác và cho vay ủy thác Bộ phận nhận ủy thác sẽ tiếp nhận vốn từ bên ủy thác và dùng vốn này

để đem cho khách hàng có nhu cầu vay vốn vay, gọi là bên vay Khi thực hiện hai hoạt động này, bên nhận ủy thác sẽ được hưởng một mức phí, là khoản tiền mà bên nhận ủy thác được hưởng từ việc thực hiện dịch vụ ủy thác cho vay Khoản tiền này được xác định trên cơ sở mức phí ủy thác, số tiền nhận ủy thác thực tế và số ngày thực hiện dịch vụ ủy thác thực tế.

Thứ hai, uỷ thác đầu tư.

Uỷ thác đầu tư là việc bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác vốn của mình để bên nhận ủy thác quản lý và làm cho giá trị của vốn ủy thác gia tăng Bên nhận ủy thác có toàn quyền định đoạt vốn ủy thác, nhưng không được nhận lợi ích từ vốn này mang lại mà chỉ được nhận phí quản lý vốn đó.

Thứ ba, uỷ thác thực hiện công việc.

Uỷ thác thực hiện công việc, bộ phận ủy thác sẽ nhận trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc mà khách hàng ủy thác cho họ làm như: Đàm phán

ký kết hợp đồng, dàn xếp thuê mua tài chính, phát hành trái phiếu, làm đại lý

uỷ thác thực hiện công việc rất đa dạng phụ thuộc vào nhu cầu thực tê cua cac chủ thể trong nền kinh tế.

b Xét theo đối tượng phục vụ uỷ thác Theo loại này có 3 loại:

Thứ nhất, đối với cá nhân.

Hầu hết các dịch vụ uỷ thác đối với cá nhân đều được thực hiện bởi các

Trang 23

NHTM và để đáp ứng với các nhu cầu đa dạng của các cá nhân nên loại hình dịch vụ uỷ thác này rất phong phú.

Thứ hai, đối với doanh nghiệp.

Hầu hết các dịch vụ ủy thác được thiết lập bởi các doanh nghiệp nhằm phuc vu cho các muc đích trơ cấp hưu trí, phân chia lợi nhuận va chia tien thưởng cổ phần, cho phát hành trái phiếu, cho mua lại các quỹ và giữ lại các quỹ để thanh toán cho viêc phát hành trái phiêu uy thac thê chap hoạc cac giay chứng nhận, ủy thác đàm phán ký kết hợp đồng, dàn xếp thuê mua tài chính và quản lý vốn và tài sản cho doanh nghiệp.

Thứ ba, đối với các tổ chức khác.

Thông thường loại dịch vụ này được thực hiện cho các tổ chức phi chính phủ như các tổ chức hỗ trợ phát triển, tổ chức nhân đạo, tổ chức chính trị - xã hội Các tổ chức này thông qua bộ phận ủy thác để chuyển tiền và hiện vật dưới dang quà biếu, tặng thưởng nhăm đây mạnh việc nghiên cưu, trợ giup cac trường học, tổ chức từ thiện nhân đạo cho người nghèo, người tàn tật Bộ phận

ủy thác cũng có thể đóng vai trò là người đại diện quản lý đầu tư đối với quỹ quyên góp.

1.1.4 Dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài của Ngân hàng Thương mại.

1.1.4.1 Khái niệm dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài.

Dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài là dự án trong đố cơ quan thực hiện dự án nhận vốn từ nhà tài trợ (thuộc nước ngoài) để đầu tư lại cho các đôi tượng hưởng lợi từ dự án, vùng dự án với lãi suất, thời hạn, lĩnh vực đâu

tư, được qui định cụ thể trong hiệp định vay vốn.

Nhằm thực hiện chương trình tài trợ cụ thể của mình, các nhà tài trợ tiến hành tài trợ vốn dưới hình thức có hoàn lại và không hoàn lại để thực hiện các chương trình, mục tiêu của dự án Theo đó bên nước ngoài sau khi khảo sát bước đầu thường quy định cụ thể thời gian hoàn vốn, lãi suất, phí dự án, đối tượng, phạm vi đầu tư, của dự án Tiếp đến ký kêt hiệp đinh vay von với bên nước ngoài (hoặc bên cho vay lại), Ngân hàng Thương mại (bên sử

Trang 24

hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo đúng hợp đồng ký kết.

Dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài là một là một dự án đầu tư vốn, nên nó mang đầy đủ tính chất và nội dung của một dự án đầu tư vốn; nhưng do

là một DA UTĐT vốn nước ngoài nên ngoài các nội dung của một dự án đầu

tư vốn thông thường, nó còn chứa đựng những đặc trưng sau:

1.1.4.2 Đặc trưng dự án đầu tư vốn nước ngoài tại các Ngân hàng Thương mại [9], [16].

M ộ t là , thực hiện bằng vốn nước ngoài.

Dự án được thực hiện bằng vốn nước ngoài, nên luân chuyển vốn phải theo loại hình đầu tư quốc tế, bao gồm: Đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI).

+ Đầu tư trực tiếp (FDI):

Đầu tư trực tiếp là hình thức luân chuyển vốn giữa các quốc gia, trong

đó, chủ sở hữu vốn đồng thời là chủ thể trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư Chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài để trở thành chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

+ Đầu tư gián tiếp (FPI):

Đầu tư gián tiếp là một loại hình luân chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động

sử dụng vốn Thực chất, chủ đầu tư không trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, mà chỉ hưởng lãi suất theo tỷ lệ công bố trước của số vốn mà họ đầu tư thông qua một số đối tác ở các quốc gia tiếp nhận vốn.

H a i là , thực hiện theo các cơ chê về ƯTĐT vốn nước ngoài, như:

- Uỷ thác và nhận UTĐT vốn, thu nợ của bên uỷ thác và bên nhận

Trang 25

UTĐT, nhằm đưa vốn của bên uỷ thác thông qua hợp đồng cho bên nhận uỷ thác trực tiếp đầu tư đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và xoá đói giảm nghèo.

- Bên UTĐT vốn gồm: Chính phủ, các tổ chức, kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng có nhu cầu đầu tư vốn đến các đối tượng khách hàng.

- Bên nhận ƯTĐT là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức đầu

tư vốn theo quy định của pháp luật.

- Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên nhận UTĐT vốn.

B a là , nguyên tắc uỷ thác và nhận UTĐT vốn:

- Việc uỷ thác và nhận UTĐT vốn phải thực hiện thông qua hợp đồng UTĐT vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận UTĐT;

- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác

và bên nhận UTĐT vốn thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;

- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận UTĐT vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận UTĐT vốn.

- Bên nhận UTĐT vốn phải có đủ các điều kiện: có chức năng đầu tư vốn dưới hình thức cho vay vốn theo quy đinh của pháp luật; có mạng luơi tô chức để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp cho vay và thu nợ đến tận các đối tượng khách hàng; có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện đầu tư vốn; và không vi phạm các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tín nhiệm trong việc đầu tư vốn, thu nợ và bảo đảm

an toàn vốn đầu tư.

B ố n là , Hợp đồng UTĐT vốn:

Trang 26

- Hợp đồng UTĐT vốn, các nội dung cơ bản gồm: Tên, địa chỉ của bên

uỷ thác và bên nhận UTĐT vốn, số tiền UTĐT, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho

vay gia hạn nơ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phi uy thac, trach

nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với

quy định của pháp luật.

- Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả

thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn theo quy định của pháp luật.

Năm là, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng UTĐT vốn:

- Bên UTĐT vốn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện

hợp đồng đối với bên nhận ƯTĐT vốn theo các điều khoản đã thoa thuận va

cam kết.

- Bên nhận UTĐT vốn phải tạo điều kiện thuận lợi để bên UTĐT vốn

kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng UTĐT vốn.

S á u là , xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác:

- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách

hàng gây nên không trả được nợ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xư ly, viẹc

xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Các rủi ro do bên nhận UTĐT vốn thực hiện trái với các thoả thuận và

cam kết đã ghi trong hợp đồng ƯTĐT vốn do bên nhận UTĐT vốn chịu trách

nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bảy là , quyền và nghĩa vụ của bên nhận ƯTĐT vốn:

- Bên nhận UTĐT vốn có quyền:

+ Từ chối các yêu cầu của bên UTĐT vốn trái với những thoả thuận và

cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn.

+ Khởi kiện bên UTĐT vốn vi phạm hợp đồng UTĐT vốn theo quy định

của pháp luật.

- Bên nhận ƯTĐT vốn có nghĩa vụ:

4 - Cung cấp đầy đủ, trung thưc các thông tin tai liệu hen quan đen von vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác các

Trang 27

thông tin, tài liệu đã cung cấp.

- Sử dụng vốn vay nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn.

- Có trách nhiệm hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn.

T á m là , quyền và nghĩa vụ của bên UTĐT vốn:

- Bên UTĐT vốn có quyền:

+ Yêu cầu bên nhận ƯTĐT vốn cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, về tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và một số tài liệu khác.

+ Từ chối các yêu cầu của bên nhận UTĐT vốn trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn Kiểm tra, giám sát quá trình

sử dụng vốn vay và trả nợ của bên nhận UTĐT vốn.

+ Chấm dứt hợp đồng UTĐT vốn và thu hồi nợ trước hạn khi bên nhận UTĐT vốn vi phạm thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn.

+ Khởi kiện bên nhận ƯTĐT vốn vi phạm hợp đồng UTĐT vốn theo quy định của pháp luật.

- Bên uỷ thác có nghĩa vụ:

+ Thực hiện đúng thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng ƯTĐT vốn + Chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ, lưu giữ hồ sơ UTĐT vốn phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời.

+ Phối hợp với bên nhận UTĐT vốn để xử lý rủi ro theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn [11], [15].

1.2 CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ Dự ÁN UỶ THÁC ĐAU tư nước ngoài

ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1 2 1 K h á i n iệ m

Chất lượng quản lý là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Đây

là quan niệm chung nhất và cũng là rộng nhất về chất lượng quản lý.

Trang 28

Chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư nước ngoài đối với Ngân hàng Thương mại là kết quả đạt được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng UTĐT vốn nước ngoài của quản lý dự án vôh đầu tư nước ngoài mang lại và chất lượng này gắn liền với từng nhà tài trợ, từng chu thê tiếp nhận và sử dụng vốn khác nhau.

Chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài, được xét tới không chỉ giới hạn ở bên tiếp nhận và sử dụng, mà trong phạm vi rộng hơn, liên quan tới cả bên tài trợ Chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài nước thể hiện ở các nội dung chủ yếu sau:

* Chất lượng giải ngân so với kế hoạch của khoản vôn:

Xét về bản chất, chất lượng giải ngân chính là tiến độ thực hiện của chương trình, dự án sử dụng vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài, nhưng rộng hơn, chất lượng giải ngân quan tâm tới cả khối lượng và tiến độ vốn được sử dụng trong tương quan so sánh với kê hoạch sử dụng vốn dự kiến, trên giác độ thời gian, khối lượng và nội dung sử dụng Với các hoạt động đầu tư thông thường, tiến độ đầu tư liên quan tới tiến độ của các hoạt động cụ thể và giá trị theo thời gian của vốn Với hoạt động sử dụng vốn uỷ thác, do có sự liên quan và ràng buộc nhất định theo các cam kết và thoả thuận, các thủ tục và yêu cầu của bên cung ứng vốn, tiến độ giải ngân liên quan tới nhiều yếu tô khác nhau Khối lượng vốn và tiến độ vốn uỷ thác được giải ngân sẽ quyết định căn bản tới chất lượng giải ngân của khoản vốn uỷ thác Dù rằng, chất lượng giải ngân không phải là yếu tố căn bản đánh giá chất lượng sử dụng vốn uỷ thác, nhưng nó là yếu tố tiền đề và then chốt phản ánh rõ việc sử dụng vốn cố đúng mục đích, đúng tiến độ, đúng yêu cầu, thủ tục của bên cung cấp vốn uỷ thác trên cơ sở tuân thủ của bên tiếp nhận và sử dụng vốn, và do vậy có tính chất quyết định tới chất lượng sử dụng nguồn vốn uỷ thác.

* Chất lượng thể hiện ở hiệu quả các dự án, chương trình: (xét trên

hai phương diện kinh tế và xã hội); Ở nội dung này, chất lượng được đánh giá trên cơ sở chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Chất lượng thể hiện ở hiệu quả

Trang 29

thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn uỷ thác được nhìn nhận trên góc độ kinh tế; góc độ xã hội hoặc vừa kinh tế vừa xã hội.

* Chất lượng thể hiện ở đạt tới mục tiêu tài trợ.

Chất lượng thể hiện ở đạt tới mục tiêu tài trợ, trên cơ sở sự đồng thuận của các đối tác trong khuôn khổ chiến lược, chương trình phát triển của quốc gia Nội dung này phản ánh chất lượng sử dụng vốn uỷ thác trên giác độ vĩ mô trong mối quan hệ hợp tác quốc tế, giữa nước tiếp nhận với nước, tổ chức cung ứng vốn uỷ thác Chất lượng có thể đạt tới cả hai nội dung đã phân tích ở trên, nhưng nếu không đạt tới được mục tiêu tài trợ hoặc đạt được mục tiêu tài trợ nhưng đi chệch hướng khuôn khổ chiến lược, chương trình phát triển của nước tiếp nhận thì sẽ không được đánh giá là chất lượng quản lý dự án vốn đầu tư nước ngoài Nội dung này phản ánh tính mục đích, tính mục tiêu và yêu cầu sử dụng vốn uỷ thác, hay nói cách khác, là kết quả như yêu cầu của công việc,

kết quả như yêu cầu đặt ra của cả bên tài trợ và bên tiếp nhận liên quan tới sự luân chuyển của dòng vốn uỷ thác.

Ba nội dung trên là ba khía cạnh thể hiện chất lượng quản lý dự án vốn đầu tư nước ngoài tại các Ngân hàng Thương mại Ba nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình xem xét đánh giá chất lượng quản lý

dự án vốn đầu tư nước ngoài tại các Ngân hàng Thương mại Chất lượng sử dụng vốn uỷ thác đầu tư chỉ được xem xét là chất lượng nếu được nhìn nhận

và đánh giá là tốt ở cả ba nội dung trên [1], [9], [10].

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn

nước ngoài.

Theo các nội dung về chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài (gọi tắt là vốn uỷ thác), mức độ chất lượng đạt tới trong sử dụng vốn uỷ thác được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng, bao gồm [1], [9], [10], [12]:

* Nhóm các chỉ tiêu định lượng:

(i) Tiêh độ giải ngần: Được đánh giá trên cơ sở khối lượng và tỷ trọng

Trang 30

vốn thực tế đã giải ngân so với kế hoạch Tiến độ giải ngân được đánh giá qua các chỉ tiêu:

+ Khối lượng vốn giải ngân: Cho biết giá trị tuyệt đối của lượng vốn uỷ thác đã giải ngân; so sánh trong tương quan với kế hoạch giải ngân và với lượng vốn giải ngân cùng kỳ năm trước.

+ Khối lượng vốn giải ngân/Khối lượng vốn kế hoạch trong kỳ: Giá trị tương đối giữa vốn thực tế với kế hoạch Chỉ tiêu này <1 cho thấy chi tiêu của

dự án chậm hơn so với kế hoạch.

+ Luỹ kế vốn giải ngân/Dự kiến rút vốn của toàn bộ dự án: Cho biết tỷ trọng vốn dự án đã được giải ngân, trong tương quan so sánh với mốc thời gian dự kiến tại thời điểm giải ngân và thời điểm dự kiến rút hết vốn của toàn

dự án.

(ii) Kết quả thực hiện dự án, chương trình, được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

+ Chỉ tiêu thu nhập ròng: Là chỉ tiêu đánh giá quy mô lợi ích của dự án,

có thể tính cho từng năm hoặc cả đời dự án.

+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV): Cho biết quy mô hiện giá tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn Đây là chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối tính đầy

đủ đến giá trị theo thời gian của đồng tiền, tính đầy đủ mọi khoản thu và chi trong cả đời dự án Khi đánh giá NPV>0 là đạt về mặt hiệu quả tài chính.

+ Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI): Là tỷ số giữa thu nhập ròng hàng năm và tổng sô đầu tư để thực hiện dự án ROI cho biết một đồng vốn đầu tư của dự án thu được bao nhiêu đồng thu nhập ròng trong mỗi năm.

+ Chỉ tiêu hiện giá sinh lời của vốn đầu tư (NPVR): Cho biết hiện giá 1 đồng vốn đầu tư bỏ ra trong suốt thời gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Việc xác định chỉ tiêu này có tính đến yếu tố thời gian của giá trị đồng tiền nên rất có ý nghĩa đối với các dự án lớn có thời gian hoạt động kéo dài.

+ Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR): Được mô tả như tỷ lệ tăng trưởng của

dự án đầu tư, biểu thị tỷ lệ sinh lời lớn nhất mà tự bản thân dự án có thể đạt

Trang 31

được Có thể nói, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá lựa chọn dự

án, nhất là dự án có sử dụng tín dụng đầu tư phát triển.

+ Thời gian hoàn vốn đầu tư: Là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hoàn vốn hàng năm Dự

án có thời gian hoàn vốn càng ngắn thì hiệu quả hoạt động càng cao, dự án càng hấp dẫn.

+ Điểm hòa vốn và độ nhạy: Phân tích điểm hòa vốn sẽ cho thấy rõ mối quan hệ chi phí-doanh thu-lợi tức, nó chỉ rõ mức doanh thu tối thiểu để bù đắp chi phí cho quá trình hoạt động Phân tích điểm hòa vốn của dự án, cần xem xét các loại: điểm hòa vốn lý thuyết, điểm hòa vốn hiện kim, điểm hòa vốn trả nợ; Phân tích độ nhạy nhằm kiểm tra mức độ nhạy cảm của kết quả dự án đối với sự biến động của từng yếu tố, xác định mức độ quan trọng của các yếu tố

và chiều hướng tác động của các yếu tô đó đến kết quả dự án Từ ý nghĩa đó,

độ nhạy của dự án thường được đặc trưng bằng tỷ lệ mức độ thay đổi các chỉ tiêu đánh giá dự án so bởi mức độ thay đổi các yếu tố xác định của dự án.

Với các dự án sử dụng nguồn uỷ thác, việc xác định và tính toán giá trị kinh tế là không đơn giản do đa phần là các dự án phát huy tác dụng và thu lợi ích kinh tế thường không xác định được trực tiếp và kéo dài trong nhiều năm Mặt khác, hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án chưa được đầy đủ và xác thực nên các đánh giá sau dự án thường được xác đinlĩ tuyến tính hoặc theo các hàm sô tống hợp từ cả các chi tiêu định tính và định lượng.

Do tính chất và mục tiêu của các chương trình, dự án tài trợ nên hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác, thường được đánh giá thông qua một sô chỉ tiêu sau:

+ Giá trị gia tăng (VA) tạo ra;

+ Giá trị đóng góp vào GNP hay GDP;

+ Tỷ trọng đóng góp vào mức tăng GNP hay GDP.

Các chỉ tiêu này thường được xác định gián tiếp trên cơ sở tổng hợp và loại trừ từ các giá trị tổng hợp mà có liên quan tới các hoạt động kinh tế trong

Trang 32

phạm vi chương trình, dự án sử dụng vốn uỷ thác Việc xác định và so sánh các chỉ tiêu trên trong điều kiện có và chưa có dự án, chương trình sử dụng vốn uỷ thác Tương quan so sánh giữa hai trường hợp có và không có dự án sẽ

là cơ sở xác định tương đối chính xác hiệu quả kinh tế, dù vậy, để xác định được các chỉ tiêu này đòi hỏi sự phân tích và tính toán phức tạp trên cơ sở tổng hợp đủ dữ liệu liên quan.

* Nhóm các chỉ tiêu định tính:

Các chỉ tiêu định tính luôn được đánh giá và xem xét trong các dự án, chương trình có sử dụng vốn uỷ thác Bởi lẽ, nguồn vốn uỷ thác luôn được thực hiện với những mục tiêu xác định của từng bên tham gia: bên tài trợ, bên tiếp nhận và đối tượng thụ hưởng; cũng như những mục tiêu thoả thuận giữa các bên.

Chất lượng quản lý dựa án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài được đánh giá qua một số chỉ tiêu định tính sau:

+ Kết quả thực hiện các mục tiêu đặt ra:

Chất lượng sử dụng vốn uỷ thác được thể hiện ở việc đạt được mục tiêu của các nước tiếp nhận, các nguồn lực thực hiện cam kết cũng như việc đạt tới các mục tiêu của nhà tài trợ Kết quả thực hiện mục tiêu được xác định bằng cách so sánh khái quát các kết quả mà dự án đã đạt được với các mục tiêu đã

đề ra trong báo cáo khả thi hay văn kiện dự án được duyệt.

+ Tác động lan toả và tính bền vững của các kết quả và hiệu quả dự án: Kết quả và hiệu quả của dự án thường mang tính tiềm ẩn và chỉ được phát huy dần theo thời gian Điều này hàm ý, tính hiệu quả của việc sử dụng vốn uỷ thác không phải có thể đánh giá được ngay sau khi kết thúc dự án, mà đòi hỏi phải theo dõi, tổng hợp và đánh giá trong một khoảng thời gian dài sau khi dự án, chương trình kết thúc Đó chính là ý nghĩa sâu xa trong sử dụng vốn

uỷ thác: tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

+ Đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội:

Chỉ tiêu đánh giá này thực chất là chỉ tiêu tổng hợp của các chỉ tiêu định tính và định lượng trên Chất lượng sử dụng vốn uỷ thác, dù dưới góc độ

Trang 33

nào, đóng góp ở mức độ nào, và cho bất cứ chủ thể hay đối tượng nào, thì suy cho cùng cũng là đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.2.3 Những nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án uỷ thác

đầu tư vốn nước ngoài.

Luân chuyển dòng vốn uỷ thác đầu tư gắn liền với từng nhà tài trợ, từng đối tượng tiếp nhận và được thực hiện dưới các hình thức khác nhau Chất lượng quản lý dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân

tố theo các giác độ khác nhau, về cơ bản, gồm hai nhóm nhân tố sau:

* Các nhân tô gián tiếp: Trong phạm vi nghiên cứu, nhóm nhân tố này được xét bao gồm các nhân tố có liên quan tới qui mô và tính chất của nguồn vốn uỷ thác, bao gồm:

- Chủ trương, quan điểm của các nhà tài trợ trong xu thế hợp tác và phát triển: Xu thế hợp tác quốc tế tạo ra những quan điểm mới tích cực hơn của các nhà tài trợ về hỗ trợ phát triển Vốn uỷ thác đã trở thành hạng mục chính thức trong cơ cấu chi tiêu ngân sách hàng năm của các nhà tài trợ Tuỳ theo mục tiêu và phạm vi hoạt động, tỷ trọng chi tiêu dành cho vốn uỷ thác của mỗi nhà tài trợ là khác nhau, từ đó có tác động ảnh hưởng khác nhau.

Hợp tác quốc tế mở rộng và tăng cường giúp cho công tác truyền thông về

hỗ trợ các nước nghèo có hiệu quả hơn Sự phát triển kinh tế nhanh chóng của bản thân các nước giàu, mong muốn duy trì và phát triển hơn nữa chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở sự hợp tác và cùng phát triển bền vững Các nước phát triển

đã nhận thức rõ hơn, quan tâm nhiều hơn tcd các nước kém và chậm phát triển Đây cũng là một trong những nhân tố thúc đẩy mở rộng vốn uỷ thác.

- Sự phát triển Ổn định và bền vững của nền kinh tế nước tài trợ cũng như nước tiếp nhận: Qui mô hỗ trợ, cụ thể hơn là qui mô vốn uỷ thác tuỳ thuộc vào cơ cấu đầu tư của nền kinh tế nước tài trợ trong tương quan giữa đầu

tư nội địa và đầu tư ra bên ngoài Vốn chỉ có thể di chuyển ra bên ngoài khi bản thân nền kinh tế quốc gia đó có sự phát triển, có sự dư thừa vốn và có nhu cầu rót vốn ra bên ngoài nhằm theo đuổi các mục tiêu khác nhau về chính trị,

Trang 34

kinh tế hay xã hội, tuỳ thuộc vào lợi ích cá nhân, lợi ích quốc gia hay lợi ích chung của cộng đồng Đồng thời, khi nước tiếp nhận duy trì được chiều hướng khả quan trong phát triển kinh tế xã hội sẽ tạo được lòng tin của các nhà tài trợ

về tính hữu hiệu và hiệu quả của đồng vốn Đây chính là một trong những nhân tố thuận lợi, một điều kiện tiên quyết để thu hút và khai thác được nhiều vốn uỷ thác hơn.

- Sự phù hợp giữa các chương trình hồ trợ quốc gia của các nhà tài trợ với chiến lược, k ế hoạch và mục tiêu phát triển của nước tiếp nhận. Mỗi bên liên quan, khi tham gia vào quan hệ hợp tác dưới hình thức hỗ trợ phát triển, đều xác định cho mình những mục tiêu, mục đích và kết quả nhất định theo định hướng chung đặt ra trong từng giai đoạn Điều kiện quan trọng để thu hút

và sử dụng có hiệu quả vốn uỷ thác, do vậy là sự phù hợp giữa chương trình, hoạt động của nhà tài trợ với mục tiêu và chiến lược phát triển của bên tiếp nhận Thoả mãn điều kiện này là tiền đề cho sự hợp tác các bước tiếp theo giữa bên tài trợ và bên tiếp nhận, sử dụng vốn uỷ thác có chất lượng chỉ khi yếu

tố cần - bên tài trợ, và yếu tố đủ - bên tiếp nhận có sự đồng thuận và phối hợp nhịp nhàng trong mọi giai đoạn của chu trình thu hút và sử dụng vốn uỷ thác.

* Các nhàn tô trực tiếp: Bao gồm các nhân tố có ảnh hưởng, tác động trực tiếp tới khả năng hấp thụ và sử dụng nguồn uỷ thác của nước tiếp nhận thông qua chính đơn vị tiếp nhận và quản lý cũng như các đối tượng trực tiếp

sử dụng và thụ hưởng các chương trình, dự án có sử dụng vốn uỷ thác.

- Chính sách và thủ tục của Chính phủ nước tiếp nhận và nhà tài trợ

Chính sách và thủ tục là hai nội dung quan trọng trong quá trình luân chuyển

và sử dụng nguồn vốn uỷ thác Xét về phía nhà tài trợ, chính sách vốn uỷ thác được xác lập theo từng thời kỳ, từng năm, với từng quốc gia và theo từng chương trình cụ thể về phía nước tiếp nhận, vấn đề chính sách liên quan đến

cơ chế quản lý và tiếp nhận vốn uỷ thác, định hướng lĩnh vực, chương trình, dự

án ưu tiên thực hiện, cũng như toàn bộ các vấn đề pháp lý liên quan tới quá trình triển khai và thực hiện các chương trình, dự án đó Hệ thống chính sách

Trang 35

sử dụng vốn uỷ thác của nhà tài trợ và nước tiếp nhận tạo nên khuôn khổ tổng thể cho quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn, do vậy, có tác động trước tiên tới hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác Bên cạnh hệ thống chính sách, việc sử dụng vốn

uỷ thác, chính xác hơn là tiến độ giải ngân và thực hiện dự án lại phụ thuộc vào qui trình thực hiện các thủ tục liên quan của nhà tài trợ cũng như qui định thủ tục hành chính của chính phủ bên tiếp nhận tài trợ Hệ thống chính sách rõ ràng, thủ tục đơn giản và gọn nhẹ sẽ giúp cho các đơn vị thực hiện có thể nhanh chóng hoàn tất và đẩy nhanh tiến độ giải ngân và rút vốn; và tất yếu, tiến độ sử dụng vốn sẽ được đảm bảo, góp phần tiên quyết (nhưng không phải

là quan trọng nhất) trong việc đạt tới chất lượng sử dụng vốn uỷ thác.

- Cơ ch ế và năng lực quản lý. Trong mọi hoạt động, quản lý luôn là nhân tố then chốt quyết định tới chất lượng và hiệu quả của kết quả đạt được Trong các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn uỷ thác, do qui mô các dự

án thường lớn, phạm vi địa bàn thực hiện rộng và mang tính chất lan toả, cơ chê và năng lực quản lý có thể làm thay đổi hoàn toàn bức tranh về chất lượng

sử dụng vốn Cơ chế và năng lực quản lý thể hiện ở phương thức phối hợp và phân bổ tối ưu mọi nguồn lực, đồng thời nhận biết và xử lý linh hoạt mọi tình huống bất thường để đạt tới mục tiêu và kết quả yêu cầu Một cơ chế và năng lực quản lý tốt, thì dù với khối lượng viện trợ ít nhưng lại đạt được hiệu quả cao, thể hiện thông qua việc đạt được mục tiêu tổng hợp cuối cùng là mức tăng trưởng GDP cao.

- Sự tham gia và tham vấn của các bên trong quá trình sử dụng vốn

Các bên đề cập tới ở đây bao gồm: các nhà tài trợ, Chính phủ và các đối tượng trực tiếp tham gia và thụ hưởng dự án Sự tham gia và hợp tác của các bên trong suốt các giai đoạn của quá trình thực hiện sẽ giúp tối ưu được năng lực quản lý và thực hiện của các bên; đồng thời, với sự tham gia sát sao của cả chính phủ và các nhà tài trợ sẽ làm cho việc sử dụng vốn đảm bảo tính minh bạch, đồng vốn được sử dụng đúng mục đích, mục tiêu xác lập; sự tham vấn của các bên liên quan: các nhà tài trợ khác, các chuyên gia, các cơ quan ban

Trang 36

ngành liên quan sẽ là thiết thực và có ý nghĩa trong việc giải quyết các vướng mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện; từ đó hướng dự án không bị trệch mục tiêu và đảm bảo tốt hơn khả năng đạt tới hiệu quả cần thiết.

- Chất lượng của hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá. Hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá được tiến hành trong suốt quá trình thực hiện chương trình, dự án có sử dụng vốn uỷ thác: từ khâu rút vốn, giải ngân; phân

bổ và sử dụng vốn; quyết toán và đánh giá Hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá, nếu đảm bảo phản ánh trung thực, khách quan, chính xác và kịp thời các nội dung liên quan tới sự luân chuyển và sử dụng vốn uỷ thác sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nhờ những giải pháp xử lý linh hoạt và nhanh chóng các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ÁP DỤNG VÀO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN nông thôn việt nam

1.3.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài ở một sô nước

trên thế giói.

Luân chuyển dòng vốn uỷ thác giữa các nước trên thế giới đã diễn ra từ nhiều năm trước đây Tuy nhiên, thực tế ở mỗi nước, công tác huy động và sử dụng uỷ thác là khác nhau: có nước thành công trong việc sử dụng vốn uỷ thác hiệu quả; có nước lại thất bại và rơi vào thảm họa nợ nần,

* Kinh nghiệm thành công:

Thái Lan được xem là minh chứng điển hình về một đất nước sử dụng vốn uỷ thác chất lượng, hiệu quả Vốn uỷ thác thường được định hướng sử dụng ngay từ khâu chuẩn bị dự án xin tài trợ trên cơ sở cân nhắc và đánh giá đầy đủ về: tính cấp thiết của dự án, tính hợp lý của việc sử dụng nguồn uỷ thác, lượng vốn huy động, hiệu quả sử dụng và khả năng hoàn trả trong tương lai Chính phủ Thái Lan có sự phân định rõ ràng lĩnh vực ưu tiên sử dụng theo

cơ cấu hợp lý của nguồn vốn: phần viện trợ không hoàn lại được sử dụng vào

Trang 37

các lĩnh vực phát triển hạ tầng xã hội hoặc những lĩnh vực có tác động lớn tới cộng đồng; phần vốn vay được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực đòi hỏi qui

mô vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, không hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước như các dự án thuộc hạ tầng kinh tế: giao thông, viễn thông, năng lượng, thuỷ lợi, xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp,

Đồng thời, Chính phủ Thái Lan cũng qui định rõ các nguyên tắc sử dụng vốn, hạn mức vay và trả nợ vốn vay uỷ thác Theo đó, vốn uỷ thác được

sử dụng theo những điều khoản quy định khá chặt chẽ: mỗi dự án bắt buộc phải thuê tư vấn có trình độ, năng lực thực sự về thiết lập luận chứng kinh tế

kỹ thuật, thiết kế chi tiết thực hiện dự án, mua sắm thiết bị với tính năng kỹ thuật hiện đại trong tương quan mức giá cả hợp lý (chi phí dành cho thuê tư vấn được ấn định ở mức 4 - 5% giá trị dự án); đồng thời, phần thi công xây lắp

và mua sắm thiết bị phải được tiến hành đấu thầu theo nguyên tắc: nếu trong nước đảm đương được thì thực hiện đấu thầu trong nước, nếu đấu thầu quốc tế phải tham khảo chi tiết về giá, tính năng kỹ thuật để lựa chọn nhà thầu tốt nhất; Việc quy định hạn mức vay và trả nợ vay hàng năm đã giúp Thái Lan không bị sa lầy vào vòng nợ nần do xác định rõ ràng "trần vay, trả" định kỳ hàng năm Khoản vay uỷ thác không được tính vào nguồn thu của ngân sách nhưng khoản trả nợ lại được tính vào khoản chi nhằm đảm bảo việc cân đối ngân sách quốc gia hàng năm Chính phủ Thái Lan khống chế: mức vay nợ không quá 10% thu ngân sách; mức trả nợ bằng 9% kim ngạch xuất khẩu hoặc 20% chi ngân sách nhằm cân đối khả năng và nguồn ngoại tệ cho vay trả Nhiều dự án có nguồn vay và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nhưng do các chỉ tiêu vượt quá mức khống chế đều bị dừng lại.

Nhờ thực hiện các biện pháp nói trên, Thái Lan luôn được đánh giá là nước sử dụng vốn uỷ thác chất và hiệu quả nguồn vốn uỷ thác trên cơ sở cân đối giữa việc sử dụng vốn với khả năng vay trả; giữa việc sử dụng nguồn lực huy động bên ngoài với mục tiêu phát triển kinh tế ổn định và bền vững.

* Bài hoc thất bai:

Trang 38

Tiếp nhận vốn uỷ thác, nếu được sử dụng tốt sẽ mang lại hiệu quả tích cực: tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; ngược lại, nếu không biết cách sử dụng sẽ trở thành gánh nặng nợ nần, đẩy các nước nghèo vào tình trạng bi đát hơn theo cái vòng luẩn quẩn - đây chính là những bài học đáng nhớ mà một số nước chậm phát triển đã mắc phải:

Tại một số nước Châu Mỹ La Tinh, vốn uỷ thác được sử dụng vào mục đích phi sản xuất, tập trung chủ yếu cho việc nhập khẩu hàng tiêu dùng Bên cạnh đó, do cơ chế quản lý yếu kém, nạn tham nhũng, hối lộ trong các cơ quan chức năng diễn ra tràn lan, nguyên tắc đấu thầu không được tuân thủ gây lãng phí vốn và thời gian, làm cho khoản vay uỷ thác, với bản chất là nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp, lại trở thành khoản vay có lãi suất cao hơn lãi suất thương mại Do vậy, vốn uỷ thác không những không góp phần cải thiện được nền kinh tế, mà về căn nguyên sâu xa, lại đẩy các nước rơi vào tình cảnh đói nghèo hơn trước

Brazil là nước điển hình cho việc sử dụng vốn uỷ thác theo cơ cấu đầu

tư bất hợp lý Xuất phát điểm nền kinh tế vốn nghèo nàn, Brazil lại sử dụng phần lớn vốn ngân sách vào các công trinh hạ tầng cơ sở đòi hỏi qui mô vốn lớn Khối lượng vốn đổ vào các công trình này chiếm tới 3/4 lượng vốn cho đầu tư phát triển Cơ cấu đầu tư bất hợp lý với các dự án quy mô lớn: các nhà máy thuỷ điện hiện đại với sô vốn đầu tư cho một nhà máy đã gấp 10 lần sô vốn đầu tư vào chương trình thuỷ lợi ở vùng Đông Bắc; tổ hợp công - nông nghiệp gang thép vùng Đông Bắc với tổng vốn đầu tư khổng lồ lên tới 62 tỉ USD đã đẩy Brazil thành con nợ lớn nhất thế giới vào năm 1986 với tổng nợ

là 108 tỉ USD, và là một trong hai nước đầu tiên trên thế giới tuyên bố vỡ nợ vào tháng 8 năm 1992.

ở Châu Phi, vốn uỷ thác lại được tập trung quá lớn vào đầu tư phát triển thành thị, xây dựng các biệt thự mà không quan tâm tới lĩnh vực chính là nông nghiệp Việc sử dụng vốn đầu tư nói chung, vốn uỷ thác nói riêng không đúng hướng cần thiết đã khiến nền kinh tế một số nước trong khu vực gặp khó khăn

Trang 39

và chịu nhiều tổn thất nặng nề.

1.3.2 Bài học rút ra áp dụng vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Việt Nam.

Qua thực tiễn kinh nghiệm về sử dụng vốn uỷ thác ở một số nước và khu vực trên thế giới, trong điều kiện và bối cảnh vận động của nền kinh tế quốc gia Việt Nam và điều kiện cụ thể của mình, luận văn rút ra bài học áp dụng vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [9].

- Chủ động định hướng nguồn vốn và lĩnh vực sử dụng vốn uỷ thác Việc định hướng nguồn vốn và lĩnh vực sử dụng vốn cần được xác lập từ giai đoạn đầu của qui trình sử dụng vốn uỷ thác, khi xây dựng và lập văn kiện dự án, chương trình xin tài trợ Dù không liên quan trực tiếp tới việc sử dụng vốn sau khi giải ngân nhưng việc định hướng nguồn và lĩnh vực sử dụng ngay từ khâu chuẩn bị dự án, chương trình là hết sức quan trọng, có tác động chi phối tới sự phù hợp về mục tiêu

và mục đích của nguồn vốn uỷ thác trong quá trình sử dụng.

Lĩnh vực sử dụng vốn uỷ thác cần được cân nhắc giữa các lĩnh vực ưu tiên khác nhau; không phải lĩnh vực ưu tiên hàng đầu là tốt mỗi khi có nguồn tài trợ, mà quan trọng hơn, lĩnh vực đó đảm bảo sự tương thích và phù hợp nhất với qui mô vốn tài trợ, với mục tiêu và chương trình tài trợ quốc gia; đồng thời phải đảm bảo phù hợp kế hoạch phát triển trên địa bàn dự án, với qui hoạch và chiến lược phát triển tổng thể của nền kinh tế nước tiếp nhận.

- Xác định cơ cấu và kế hoạch sử dụng vốn uỷ thác hợp lý Cơ cấu vốn

uỷ thác được xét tới là cơ cấu vốn ưu đãi và vốn vay thương mại, ngắn hạn và dài hạn, Do cơ cấu vốn khác nhau, trách nhiệm ràng buộc về kinh tế, chính trị và mức nợ nần cũng khác nhau.

Tính hợp lý của việc sử dụng vốn được thể hiện ở tính tương thích và phù hợp giữa đặc điểm của khoản vay là hoàn lại hay không hoàn lại; thời hạn vay dài hay ngắn; thời gian ân hạn và kỳ hạn trả nợ, với đặc điểm của chương trình, dự án đầu tư trong từng lĩnh vực cụ thể Việc xác định được một cơ cấu

và kế hoạch sử dụng vốn uỷ thác hợp lý là điều kiện cho quá trình thực hiện và

Trang 40

sử dụng vốn không bị đi chệch mục tiêu, kết quả xác định, đồng thời, đảm bảo chắc chắn hơn tính hiệu quả của việc sử dụng vốn Quản lý khối lượng vốn vay ở mức an toàn và đảm bảo khả năng trả nợ vay định kỳ

uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài của Ngân hàng Thương mại: Từ đưa ra khái niệm về chất lượng thực hiện các dự án uỷ thác đầu tư vốn nước ngoài; các chỉ tiêu xác định chất lượng về mặt định tính lẫn định lượng; trên cơ sở đó nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện các dự án uỷ thác đầu

tư vốn nước ngoài đối với Ngân hàng Thương mại, đồng thời có tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong việc quản lý và sử dụng vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài vào phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia để vận dụng vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Ngày đăng: 18/12/2023, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] Vũ Chí Lộc, (1997), " G iá o tr ìn h đ ầ u tư n ư ớ c n g o à i" , NXB Giáo dục, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iá o tr ìn h đ ầ u tư n ư ớ c n g o à i
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
[12] TS. Phan Thanh Mão, “ G iả i p h á p tà i c h ín h n h ằ m n â n g c a o h iệ u q u ả v ố n đ ầ u t ư x â y d ự n g c ơ b ả n từ n g â n s á c h n h à n ư ớ c tr ê n đ ịa b à n tỉn hN g h ệ A n ” Luận án tiến sỹ kinh tế, ĐHKTQD, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iả i p h á p tà i c h ín h n h ằ m n â n g c a o h iệ u q u ả v ố n đ ầ u t ư x â y d ự n g c ơ b ả n từ n g â n s á c h n h à n ư ớ c tr ê n đ ịa b à n tỉn h"N g h ệ A n ”
[15] Ngân hàng Phát triển Châu Á, “ H ư ớ n g d ẫ n p h â n tíc h k in h t ế c á c d ựá n ”, Trung tâm Kinh tế và nguồn lực Phát triển, tháng 2 năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ư ớ n g d ẫ n p h â n tíc h k in h t ế c á c d ự"á n ”
[17] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, (2002) “Đ ịn h h ư ớ n g p h á t tr iể n n g à n h N g â n h à n g đ ế n 2 0 1 0 ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đ ịn h h ư ớ n g p h á t tr iể n n g à n h N g â n h à n g đ ế n 2 0 1 0 ”
[18] Ngân hàng Nhà nước, (1998 ) , ”L u ậ t c á c t ổ c h ứ c tín d ụ n g ” NXB Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) , ”L u ậ t c á c t ổ c h ứ c tín d ụ n g ”
Nhà XB: NXB Pháp lý
[19] Ngân hàng Nhà nước, (1998), " L u ậ t N g â n h à n g N h à n ư ớ c ” NXB Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L u ậ t N g â n h à n g N h à n ư ớ c
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: NXB Pháp lý
Năm: 1998
[20] Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, (1998), “L u ậ t k h u y ế n k h íc h d ầ u tư tr o n g n ư ớ c (sử a đ ổ i )”, Hà Nội;Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “L u ậ t k h u y ế n k h íc h d ầ u tư tr o n g n ư ớ c (sử a đ ổ i )”
Tác giả: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 1998
[13] Nguyễn Ngọc Mai, (1995), " P h â n tíc h và q u ả n lý c á c d ự á n đ ầ u t ứ ' , NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[14] Ngân hàng thế giới, (6/2002), " T à i liệ u th ẩ m đ ịn h d ự á n v ề k h o ả n tín d ụ n g đ ề x u ấ t tổ n g s ố S D R 1 6 0 .2 tr iệ u c h o C ộ n g h o à x ã h ộ i c h ủ n g h ĩa V iệ t N a m , d à n h c h o d ự á n tà i c h ín h n ô n g th ô n II&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w