STT Nội dung Trang2 Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch II 03 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Trang 1STT Nội dung Trang
2 Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh
doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
03
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy xi măng Lam
Thạch II – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
3 Chơng 2: Phân tích tình hình tài chính và lao động tiền lơng
năm 2012 của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
17
2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 182.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy 212.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lơng của Nhà máy 38
4 Chơng 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Nhà máy xi măng Lam Thạch II
3.4 Thực trạng công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Nhà máy xi măng Lam Thạch II
65
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tiền lơng tại Nhà máy 753.4.2 Tình hình hạch toán công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Nhà máy
3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Nhà máy
Trang 2ợt mức kế hoạch đợc giao đem lại những thành công đáng kể không chỉ chocông ty mà cho nền kinh tế tỉnh nhà Nhà máy luôn xác định rõ vai trò vàtrách nhiệm của mình phải làm gì, làm nh thế nào để áp dụng đợc các thànhtựu khoa học công nghệ, tổ choc lao động và có các biện pháp tích cực để đachất lợng sản phẩm của mình lên cao hơn đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng,giảm giá thành sản phảm, tăng lợi nhuận, ổn định và dần cải thiện đời sốngcủa cán bộ công nhân viên trong Nhà máy Để đạt đợc những thành quả đó cómột phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý lao động tiền lơng.
Xuất phát từ vai trò tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sởnhững kiến thức đã học, qua thực tế tìm hiểu về công tác kế toán tiền l ơng vàcác khoản trích theo lơng tại Nhà máy xi măng Lam Thạch II- công ty cổphần xi măng và xây dựng Quảng Ninh, cùng với sự hớng dẫn tận tình của côgiáo Tiến sỹ Phan Thị Thái và cô giáo KS Lê Thị Thu Hồng, các thầy cô giáotrong khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp với đề tài: Tổ chức công tác kế toán tiền l“ Tổ chức công tác kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng tại Nhà máy xi măng Lam Thạch II”.
Luận văn tốt nghiệp bao gồm ba chơng
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Chơng II: Phân tích tình hình tài chính và sử dụng lao động tiền lơng của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Chơng III: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Mặc dù có nhiều cố gắng nhng do thời gian có hạn và trình độ còn hạnchế nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận đợc sự góp ý,chỉ bảo của các thầy cô giáo để tác giả có điều kiện bổ sung nâng cao kiếnthức
Tác giả xin đề nghị đợc bảo vệ luận văn tốt nghiệp này trớc Hội đồngchấm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Trờng đại học Mỏ địa chất
Em xin chân thành cảm ơn./
Quảng Ninh, tháng 05 năm 2013
Nguyễn Hòa Yên
Trang 3Ch¬ng 1
t×nh h×nh chung vµ ®iÒu kiÖn s¶n xuÊt kinh doanh cña nhµ m¸y xi m¨ng lam th¹ch ii c«ng ty cæ phÇn xi– c«ng ty cæ phÇn xi
m¨ng vµ x©y dùng qu¶ng ninh
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Nhµ m¸y xi m¨ng Lam Th¹ch
II – C«ng ty cæ phÇn xi m¨ng vµ x©y dùng Qu¶ng Ninh
Trang 4địa bàn rộng lớn ở trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh.
Tiền thân của Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh là một công ờng khai thác than của thanh niên xung phong thuộc thị xã Uông Bí đợc thànhlập từ tháng 2/1987 với hơn 60 lao động Năm 1991 UBND tỉnh đã cho phépthành lập xí nghiệp khai thác than trực thuộc thị xã Uông Bí Đến tháng 5 năm
tr-1995 xí nghiệp đã đợc tỉnh cho đầu t một Nhà máy xi măng lò đứng công suất
5 vạn tấn/năm với tổng số vốn đầu t là: 60.591.300.000đ (trong đó vốn cố địnhlà: 57.891.300.000đ; vốn lu động: 2.700.000.000đ) Nguồn vốn là vốn vayNgân hàng
Năm 1996 và năm 1997 UBND tỉnh cho sát nhập xí nghiệp đá vôi Uông
Bí và xí nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng để thành lập Công ty
xi măng và xây dựng Uông Bí
Năm 1998 UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết định sát nhập Công ty ximăng và xây dựng Uông Bí với Công ty xi măng Quảng Ninh thành lập Công
ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh nh hiện nay
Công ty thực hiện hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về hiệu quảsản xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất và mở rộng nhằm đảm bảo
và phát triển nguồn vốn đợc giao
Công ty có nhiệm vụ và quyền hạn: Nhận các nguồn tài nguyên đất đai,tiền vốn, tài sản đợc Nhà nớc giao để quản lý, sử dụng theo đúng mục tiêunhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty giao các nguồn lực: (Con ngời, thiết
bị, xe máy, tài nguyên, vốn ) cho các đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng bảotoàn và phát triển theo đúng các phơng án sản xuất kinh doanh đã đợc duyệt
Căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao của UBND tỉnh và Sở Xây dựng QuảngNinh, Công ty xây dựng và lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho toàn
bộ Công ty về: tài nguyên, kế hoạch đầu t phát triển sản xuất kinh doanh trêncơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật, lao động, tiền lơng, kế hoạch thịtrờng Công ty khoán giá thành sản phẩm và phân cấp quản lý cho các xínghiệp
Nhà máy xi măng Lam Thạch II đợc thành lập ngày 29/5 /2006 vớicông nghệ sản xuất xi măng lò quay với công suất 150 vạn tấn/năm và là đơn
vị chủ đạo với doanh thu khá cao của Công ty
Nhà máy xi măng Lam Thạch II đợc xây dựng trên địa bàn Phơng Nam– Uông Bí- Quảng Ninh
Số điện thoại: (8433) 668.094
Trang 5Mã số thuế: 5700100263-014
1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy
Nhà máy xi măng Lam Thạch II trực thuộc công ty cổ phần xi măng vàxây dựng Quảng Ninh có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại sản phẩm phục
vụ xây dựng:
- Sản xuất Clinker
- Sản xuất xi măng PCB30
- Sản xuất xi măng PCB40
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh đăng ký kinh doanh
và thực hiện kinh doanh một số ngành nghề sau
- Sản xuất kinh doanh: Vật liệu xây dựng, Xi măng PCB30 và PCB 40theo tiêu chuẩn 9000-2001, xuất khẩu xi măng các loại
- Nhập khẩu: Thiết bị, phụ tùng thay thế, Clinker, thạch cao phục vụsản xuất xi măng, hạt nhựa PE, PP và các loại giấy làm vỏ bao
- Vận tải hàng hoá đờng bộ, đờng thuỷ
- Xây dựng dân dụng
- Sản xuất kinh doanh hơi kỹ nghệ
- Kinh doanh xăng dầu, gas, khí đốt, nhớt
- Đầu t trồng khai thác và chế biến các sản phẩm từ cây công, nôngnghiệp
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
- Khai thác và kinh doanh khoáng sản, sản xuất kinh doanh phôI thép,quặng sắt và sơn các loại
- Sản xuất kinh doanh gạch Tràng Thạch (Feldspat), đá Granite nhântạo, thạch anh, gạch Block, gạch các loại
- Khai thác, kinh doanh cát, đá xây dựng
Trang 6băng tải để chuyển đến máy đập búa có kích thớc dới 1 mm thì chuyền vào
gầu tải và sau cùng đợc đổ vào Silô
+ Công đoạn sấy than hoặc đất, quặng sắt (Fe2O3) đợc máy xúc lật đa từ
kho đến phễu Từ phễu đợc rót đến các băng tải rồi đợc đa vào các máy đập
trục để có kích thớc nhỏ và chuyển đến các băng tải để đến thùng sấy quay
sau đó chảy ra gầu tải rồi đổ vào Silô riêng của từng bột liệu: đất; than; quặng
sắt
+ Công đoạn nghiền bột liệu của từng Silô qua hệ thống cân băng vi
tính điều khiển chuyển qua các băng tải đến máy nghiền bi có công suất 45
tấn/giờ sau đó chảy vào gầu tải đổ vào máy phân ly liệu có kích thớc trên 0,08
mm hồi lại máy nghiền qua hệ thống vít tải Bột liệu có kích thớc dới 0,08 mm
đợc đa vào gầu tải đến vít tải để đổ vào các Silô để đồng nhất phối liệu
+ Công đoạn sấy và nghiền đều đợc phòng công nghệ kiểm nghiệm độ
ẩm qua sấy và độ mịn qua nghiền để có sự điều chỉnh về kỹ thuật nh: Độ ẩm
cho phép; Độ mịn trên sàng
Sau đó tất cả nguyên liệu đợc máng khí động đa vào Silô chứa, si lô
chứa nguyên liệu đợc hệ thống máng khí động đa lên tháp trao đổi nhiệt để
thực hiện công đoạn nung
- Tháp trao đổi nhiệt đợc xây dựng dạng khung thép, cốt thép chịu lực có giới
hạn chịu lực bậc II Trên tháp có lắp đặt hệ thống sấy sơ bộ, nguyên liệu từ
Silô chứa máng khí động , gầu nâng đa lên cao, đợc hệ thống sấy sơ bộ sấy
nóng và dàn chảy xuống cấp liệu cho Lò nung Lò nung làm bằng hợp
Than
Máng cào Các băng tải
Két than thô Máy nghiền than
Khi dây chuyền hoạt động than đợc nghiền mịn theo các đờng ống cấp cho
các vòi đốt lò nung đốt lò nung và các buồng đốt
Dầu D.O Bể nhỏ Lò nung, hệ thống sấy sơ bộ ở tháp trao đổi nhiệt
(Bể dự trữ) Lò đốt phụ của máy nghiền than
Trong dây chuyền sản xuất, hệ thống cung cấp nhiên liệu có rất nhiềunguy hiểm cháy nổ: than sau khi đợc nghiền mịn sấy nóng, đợc bơm lên các
két than mịn,bụi than kết hợp với oxi trong không khí tạo thành hỗn hợp dễ
Trang 7hàm chuyển qua băng tải tới gầu tải đến Silô chứa (Clinker, thạch cao, xỉ) đểqua cân băng định lợng Sau đó tất cả đợc đa qua băng tải đến máy nghiền birồi tới gầu tải để đổ vào máy phân ly qua vít tải, gầu tải đổ vào các Silô chứa.Nhờ có vít tải, gầu tải đổ vào sàng vít quay sang boong ke để tới máy đóngbao Từ đó xi măng đợc chuyển về kho chứa xi măng chuẩn bị xuất xởng.
Máy nghiền liệu Kho đá vôi, kho đất sét
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
1.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
1.4.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Lò nung
Máy nghiền xi
Hệ thống trao đổi nhiệt
đồng chất
Silo chứa clinker
Kho tiêu thụ
Thạch cao phụ gia
Vỏ bao
Dầu MFO
Nghiền
Hầm sấy
Trang 9Thạch nằm ở vị trí thuận lợi cho cả vận chuyển bằng đờng bộ (Quốc lộ 10) vàvận chuyển bằng đờng thuỷ (cảng Lam Thạch cho phép tàu biển có trọng tảI1.000 -1.200tấn vào bốc dỡ hàng).
b Khí hậu
Nhà máy nằm trong vùng đồng bằng có một bên là núi, một bên là biển.Cho nên khí hậu trong khu vực mang đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa ma
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lợng ma giảm, thời tiếthanh khô là điều kiện thuận lợi cho Nhà máy tập trung năng lực sản xuất, làmtăng sản lợng, vận hành tối đa công suất của Nhà máy Vào mùa đông thời tiếtrét nhiệt độ có thể xuống tới 7 đến 80C, điều này cũng làm ảnh hởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của nhà máy
+ Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 23
đến 32oC, Lợng ma trung bình tờ 930 đến 1620 mm có lúc lên tới 2300 mm
Do điều kiện thời tiết vào mùa ma ảnh hởng khá lớn đến ngành xây dựng chonên đây là một khó khăn cho công việc sản xuất xi măng và tiêu thụ sản phẩmcủa Nhà máy không cao
1.4.2 Sự phát triển kinh tế của vùng
Nhà máy xi măng Lam Thạch II có trụ sở tại Phơng Nam – Uông Quảng Ninh Trong đó Phơng Nam có một vị trí vô cùng thuận tiện, nằm trên
Bí-đờng quốc lộ 10 nối liền với quốc lộ 18A và sang thành phố HảI Phòng- thànhphố cảng phát triển của Việt nam Bên cạnh, Phơng Nam còn có cảng LamThạch cho phép tàu có trọng tảI 1000- 1200 tấn vào bốc dỡ hàng Chính vì vịtrí thuận tiện đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho xi măng Lam Thạch sản xuấtcũng nh tiêu thụ sản phẩm
1.4.3 Trang thiết bị kỹ thuật trong Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Thống kê máy móc thiết bị của Nhà máy xi măng Lam Thạch
Bảng 1-2
Số lợng Sản
xuất
Dự phòng
Sửa chữa
1 Hệ thống máy đập, kho, băng tải đá vôi Bộ 1
2 Máy nghiền liệu loại sấy nghiền liên hợp Cái 1
Trang 106 Silo chøa Clinker C¸i 1
8 ThiÕt bÞ nghiÒn xi m¨ng: sÊy nghiÒn liªn
111
Trang 11mức cao, đáp ứng đợc yêu cầu chiến lợc phát triển của công ty.
1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Nhà máy XM Lam Thạch II
Giám đốc Nhà máy có trách nhiệm quản lý, bố trí sử dụng mọi lực ợng lao động của mình nhằm phát huy mọi khả năng nh: Trình độ, bậc thợcủa đội ngũ cán bộ công nhân đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của Nhàmáy đạt hiệu quả cao Không ngừng chăm lo cải thiện điều kiện làm việc
l-và đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động Giám đốc Nhà máy chịutrách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và Pháp luật Nhà nớc về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh về quản lý Nhà máy, cán bộ công nhân viên theo phâncấp của Công ty
- Phó Giám đốc Nhà máy có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc,
điều hành trực tiếp các phòng ban, phân xởng sản xuất và phải chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc Nhà máy, Công ty về các quyết định của mình
- Phòng Công nghệ: Trực tiếp kiểm tra các lô hàng, nguyên liệunhập, lấy mẫu phân tích thành phần hoá học, yêu cầu các đơn vị sản xuất
Giám đốc Nhà máy
Phó Giám đốc
Điều hành sản xuất
Phòng
kỹ thuật an toàn Công nghệPhòng Phòng KCS Phòng kinh tế tổng hợp
thành phẩm
Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất
Trang 12- Quản đốc phân xởng là ngời trực tiếp điều hành công việc trongphân xởng, lập kế hoạch sản xuất để giao cho từng bộ phận tổ, đội sảnxuất.
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.6.1 Tổ chức sản xuất của các phân xởng
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý tại các phân xởng trong Nhà máy
Tại mỗi phân xởng thuộc Nhà máy, hình thức quản trị đợc áp dụng theokiểu trực tuyến Kiểu này có đặc điểm tập hợp nhiệm vụ điều hành sản xuấttựơng đối độc lập ở các phân xởng đặc trng bởi một trong những tiêu thức vềsản phẩm, lãnh thổ, thời gian và phân cấp lãnh đạo trong cùng một tuyến.Quản đốc phân xởng trực tiếp chỉ đạo sản xuất phân công chung công việc chocác quản đốc phân xởng, sau đó quản đốc phân xởng chỉ đạo các tổ sản xuấtlàm việc Thống kê phân xởng có nhiệm vụ lập báo các sản xuất ngày, làmbảng chấm công, tính điểm gửi về phòng kinh tế tổng hợp
1.6.2 Chế độ làm việc của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Do đặc thù công nghệ sản xuất của Nhà máy là hoạt động 24h/ngày và
31 ngày/tháng nên Nhà máy đã áp dụng chế độ làm việc nh sau: các ngày nghỉtheo đúng luật định nhà máy bố trí sắp xếp nghỉ luân phiên Riêng Têt nguyên
đán Nhà máy ngừng sản xuất (ủ lò) cho toàn thể CBCNV nghỉ 04 ngày nh
đốc
Phó quản
đốc Thống kê PX
Các tổ sản xuất
Trang 13Nghỉ 12 ngày phép/năm đối với công nhân làm việc ở các vị trí bình thờng
Nghỉ 14 ngày phép/năm đối với công nhân làm việc ở các vị trí độc hại, nguyhiểm
Trang 143 C A B C
Hình 1.5 Sơ đồ đảo ca của các bộ phận sản xuất
1.6.3 Tình hình sử dụng lao động trong Nhà máy
a Cơ cấu và số lợng lao động
- Tổng số CBCNVC bình quân toàn Nhà máy năm 2012 là: 437 ngời
- Để đảm bảo yêu cầu sản xuất và tính chất công việc, Nhà máy tuyển dụng và
bố trí lực lợng lao động một cách hợp lý vào các vị trí làm việc trong dâychuyền sản xuất
b Công tác quản lý sử dụng lao động
Số lợng lao động của Nhà máy xi măng Lam Thạch II hầu hết phải là thợ
đợc đào tạo qua lớp vận hành hay về điện, vì ở nhà máy công việc lao độngphổ thông là rất ít Đối với công nhân vận hành có kỹ luật khắt khe vì ở mỗicông đoạn máy móc đợc hoạt động liên hoàn nên không thể vắng mặt ở các vịtrí trực vận hành Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này nhà máy đã
có nhiều cố gắng trong công tác tổ chức, sử dụng lực lợng lao động Cho nên
Trang 15dựng và nhu cầu vật liệu xây dựng cao, do đó xi măng có thế mạnh lớn trên thịtrờng Chính vì vậy mà đời sống thu nhập của cán bộ công nhân viên trongNhà máy tơng đối ổn định, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt để tái sản xuất sức lao
động
Hằng năm nhà máy cũng tổ chức lớp học nâng cao tay nghề cho côngnhân vận hành tại đơn vị Bên cạnh đó Nhà máy cũng cử CBCNV đi thamquan học hỏi kinh nghiệm cũng nh tiếp cận công nghệ mới tại đơn vị khác.Nhà máy luôn quan tâm tạo điều kiện cho CBCNV bằng cách tạo điềukiện việc làm cho con em những gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, tiếp nhậnnhân viên có trình độ về làm việc tại Nhà máy
Mặc dù công tác tổ chức lao động tại Nhà máy có nhiều mặt tích cựcsong cũng còn một số tồn tại sau:
- Lực lợng lao động mới tuyển trình độ chuyên môn cũng nh tay nghề còn hạnchế
- Số lợng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ còn yếu cha đáp ứng đợc công việc
- Khả năng thu hút nhân tài của Nhà máy còn hạn chế nên cha đáp ứng
đợc nhu cầu của công việc
Kết luận chơng 1
Qua toàn bộ nội dung về tình hình chung và điều kiện sản xuất kinhdoanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch II- Công ty cổ phần xi măng và xâydựng Quảng Ninh cho thấy Nhà máy có những thuận lợi và khó khăn sau:
*Thuận lợi:
Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh là một trong những
Trang 16Nhà máy xi măng Lam Thạch II trực thuộc công ty cổ phần xi măng vàxây dựng Quảng Ninh với nguồn nguyên liệu dồi dào phạm vi khai thác gầnnhà máy thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu đảm bảo số lợng và chất l-ợng cho sản xuất xi măng
Với vị trí thuận lợi: Đờng bộ có quốc lộ 10 đi qua nối liền với quốc lộ18A và thành phố cảng Hải Phòng, đờng thuỷ có cảng Lam Thạch thuận tiệncho việc bốc dỡ hàng hoá
Bên cạnh đó, Nhà máy có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ tuổi năng
động sáng tạo, có trình độ nhanh chóng tiếp cận đợc với công nghệ mới hiện
Trên thị trờng có nhiều sản phẩm xi măng cạnh tranh với thơng hiệu ximăng Lam Thạch do đó thị trờng xi măng Lam Thạch dễ bị thu hẹp
* Phơng hớng cho thời gian tới
- Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm
- Tổ chức các lớp học nâng cao tay nghề cho CBCNV để có thể vận hành cácthiết bị kỹ thuật của Nhà máy đạt hiệu quả tốt nhất
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ xi măng Lam Thạch: thị trờng miền Nam và thịtrờng xuất khẩu
Trang 17Chơng 2
phân tích tình hình tài chính và lao động tiền lơng năm 2012 của nhà máy xi măng lam thạch II - công ty cổ phần xi măng và xây dựng quảng ninh
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Trong quản lý và điều hành doanh nghiệp các nhà kinh tế phải phântích đợc một cách chính xác tỉ mỉ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để tìm ra đợc những điểm hợp lý và những điểm bất hợp lý
để từ đó đa ra các biện pháp khắc phục để phát huy đợc hết những u điểm
mà doanh nghiệp mình có và hạn chế đợc các nhợc điểm mà doanh nghiệp
Trang 18Việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xác định hiệuquả sản xuất thể hiện ở việc sản xuất ra của cải vật chất nhiều nhất và chiphí bỏ ra thấp nhất.
Trong năm 2012, tập thể CBCNV trong toàn Nhà máy đã vợt qua
đ-ợc khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh để hoàn thành và v ợt mức
kế hoạch đề ra và nâng cao thành tích của nhà máy đã đạt đ ợc trong năm2011
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong năm 2012 đã đạt
đợc kết quả khả quan, sản lợng sản xuất và sản lợng tiêu thụ đều tăng cao
so với kế hoạch đề ra Qua số liệu đã thu thập và đợc thống kê trong bảng2.1 ta có thể tổng kết đợc kết quả mà Nhà máy đã đạt đợc trong 2 năm :
- Sản lợng xi măng tiêu thụ tăng 7.713 tấn so với năm 2011 t ơng
đ-ơng tăng 2,28% và giảm 7.321 tấn tđ-ơng đđ-ơng 3,1% so với kế hoạch đặt ra
- Sản lợng Clinker sản xuất năm 2012 tăng 19.120 tấn t ơng đơngtăng 1,3% so với thực hiện năm 2011 nhng giảm 323 tấn tơng đơng 0,04%
so với kế hoạch đặt ra
- Tơng tự nh sản lợng xi măng tiêu thụ, sản lợng Clinker tiêu thụnăm 2012 tăng 25.746 tấn tơng đơng tăng 5,47% so với thực hiện năm
2011 nhng giảm 3.665 tấn tơng đơng giảm 0,7 % so với kế hoạch đặt ra
Năm 2012 là năm có nhiều biến động của nền kinh tế nói chung vànền kinh tế việt Nam Nhà máy xi măng Lam Thạch II cũng chịu tác độnglớn trớc sự biến động của nền kinh tế Mặc dù giá cả nguyên, nhiên vậtliệu, động lực tăng cao nhung do Nhà máy đã tổ chức tốt khâu quản lý và
sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, động lực nên trong năm 2012 giá thànhsản xuất 01 tấn xi măng đã giảm so với kể hoạch đặt ra 6.386 đồng/tấn t -
ơng đơng với 0,7% và tăng 11.858 đồng/tấn tơng đơng 1,3% so với thựchiện năm 2011
Giá thành 01 tấn Clinker tăng 8.349 đồng/tấn t ơng đơng tăng 1,3%
Trang 19Tổng quỹ lơng năm 2012 tăng 2.979.000.000 đồng tơng đơng tăng16,16% so với năm 2011 và tăng 1.410.000.000 đồng tơng đơng tăng 7,1%
so
với kế hoạch đặt ra
Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu của năm 2012 trong bảng 2.1
Trang 21Tiền lơng bình quân của 1 CBCNV năm 2012 tăng 511.000 đồng/ngời/tháng tơng đơng tăng 14,31% so với thực hiện năm 2011 và tăng295.000đồng/ngời/tháng tơng đơng tăng 7,8% so với kế hoạch đặt ra.
Năng suất lao động tính bằng hiện vật giảm 9tấn/ngời/năm tơng đơnggiảm 1,1% so với thực hiện năm 2011 và tăng 13 tấn/ngời/năm tơng đơngtăng 0,02%so với kế hoạch đặt ra
Năng suất lao động tính bằng giá trị tăng 325 triệu đồng/ngời/năm
t-ơng đt-ơng tăng 136,13% so thực hiện năm 2011 và tăng 110 triệu đồng/ngời/năm tơng đơng tăng 24,1% so với kế hoạch đặt ra
Qua phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông quamột số chỉ tiêu đợc thống kê tại bảng 2.1 cho thấy năm 2012 Nhà máy đã đạt
đợc các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Mặc dù giá thành sản phẩm có tăng do yếu
tố đầu vào tăng nhng Nhà máy vẫn đạt đợc lợi nhuận tăng 6.964.000.000
đồng tơng đơng 57,6% so với thực hiện năm 2011
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy
Tài chính là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp, hoạt động tàichính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tìnhhình tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sảnsuất kinh doanh, do đó tất cả các hoạt động sản suất kinh doanh đợc thể hiệnbằng tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình tài chính tốt hay xấu đều
có ảnh hởng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản suất kinh doanh.Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm xem xét sự cân đối
và mức độ đảm bảo về nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp cũng nh xem xétkhả năng chi trả các khoản vay và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà n-
ớc Cũng qua phân tích tình hình tài chính cho thấy trong năm doanh nghiệpsản suất kinh doanh có đạt hiệu quả hay không, hớng phát triển của doanhnghiệp trong những năm tới…để có cơ sở hoạch định chiến lợc kinh doanhtrong dài hạn
Phân tích tài chính là tổng hợp, đánh giá các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mỗiquan hệ ảnh hởng qua lại: Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt đem lại tình hìnhtài chính tốt Và tình hình tài chính tốt đảm bảo cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, điều đó ảnh hởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 22Mục đích của phân tích tình hình tài chính là đánh giá tiềm lực, sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển
của doanh nghiệp Do vậy cần phải phân tích tình hình tài chính để giúp Nhà
máy nắm đợc rõ tình hình và mức độ ảnh hởng của các yếu tố tài chính tới kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, Nhà máy sẽ có những
quyết định đúng đắn, kịp thời để củng cố tài chính của Nhà máy Để làm rõ
các hoạt động tài chính của Nhà máy, cần phân tích các vấn đề sau:
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy cho chúng ta một cách nhìn
khái quát và tổng thể về tính khả quan của tình hình tài chính Nhà máy năm
2012 Kết quả phân tích này sẽ giúp Ban lãnh đạo Nhà máy thấy đợc thực
chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán khả năng phát
triển của Nhà máy trong năm 2012
Qua bảng 2.2 cho thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn vào thời điểm
cuối năm đều giảm
* Tài sản
- Tổng tài sản cuối năm giảm 258.714.743.310đồng tơng đơng giảm 13,2%
so với đầu năm Trong đó:
+ Tài sản ngắn hạn giảm 198.932.743.310đồng tơng đơng giảm
19,41%
Hàng tồn kho tăng với mức tăng tuyệt đối là 20.944.449.942 đồng
Nguyên nhân của hàng tồn kho tăng là do chiến lợc dự trữ một số nguyên vật
liệu thiết yếu phục vụ cho sản xuất trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến
động Bên cạnh đó, do ảnh hởng của thị trờng bất động sản, ngành xây dựng
cũng bị ảnh hởng nên hàng tồn kho nhiều
Các khoản phải thu giảm 224.987.287.204 đồng tơng đơng 24,94% so
với đầu năm điều này chứng tỏ trong năm 2012 Nhà máy đã tích cực thu hồi
nợ phải thu Điều này đã góp phần làm tăng thêm tiền là 4.367.644.969 tơng
đơng tăng 79,12% Chứng tỏ Nhà máy có khả năng tự đảm bảo về tài chính
và mức độ độc lập về tài chính của Nhà máy là cao
+ Tài sản dài hạn giảm 59.782.000.000 tơng đơng giảm 6,36 % so
với đầu năm Nguyên nhân do năm 2012 Nhà máy tiến hành thanh lý
một số tài sản cố định đã hết khấu hao không còn giá trị sử dụng để đầu
t trang thiết bị khác vào quy trình sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy xi măng Lam Thạch II năm 2012
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam - Bảng 2.2
Trang 23khó đòi(*)
13
Trang 243 1523)Tµi s¶n ng¾n h¹n kh¸c
-0 93,64
I/ c¸c kho¶n ph¶i thu dµi
-0 93,64
-0 93,64
Trang 2522 3
Trang 2686,83
Nguån vèn
Tµi kh o¶n
M·
sè Sè cuèi n¨m Sè ®Çu n¨m
Chªnh lÖch so víi ®Çu
n¨m Møc
-0 77,37
31 8
-2, Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n 33
Trang 27ho¹ch H§XD
9, C¸c kho¶n ph¶i tr¶ ph¶i
nép kh¸c
33 8+
13 8
-0 49,36
1,Ph¶i thu dµi h¹n ngui b¸n 33
-0 49,25
5,ThuÕ thu nhËp ho·n l¹i
Trang 28-0 86,84
* Nguồn vốn:
Cũng nh bên Tài sản, Nguồn vốn cuối năm cũng giảm
258.714.743.310 đồng tơng đơng 13,2% so với đầu năm Trong đó:
+ Nợ phải trả giảm: 27.696.203.310 đồng tơng đơng 22,63%
Nợ ngắn hạn tăng 36.118.796.690 tơng đơng tăng 5,9%
Nợ dài hạn giảm 314.815.000.000 đồng tơng đơng 50,64%
Điều này chứng tỏ năm 2012 Nhà máy đã sản xuất kinh doanh đạt kết
quả tốt nên đã trả dần đợc các khoản nợ dài hạn
+ Vốn chủ sở hữu tăng 19.981.460.000 đồng tơng đơng 2,7% so với
đầu năm
Trang 29Trong đó: Lợi nhuận cha phân phối tăng 20.000.000.000 đồng tơng
đ-ơng tăng 57,9% Quỹ đầu t phát triển giảm 18.540.000 tđ-ơng đđ-ơng giảm 3,6%
so với đầu năm chứng tỏ Nhà máy đã đầu t xây dựng côn g trình công cộngtrong Nhà máy
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản của doanh nghiệp thờng đợc tài trợ bởi các nguồn vốn khácnhau (Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn chiếm dụng) Do đó, việc phân tích tìnhhình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp là cần thiết để thấy đợc thực chấtnguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp là nh thế nào? Ta có thể
đánh giá đợc khả năng tự đảm bảo tài chính của Nhà máy Xi măng LamThạch II qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu t = Giá trị TSCĐ x 100,
(%)
(2 - 1)Tổng tài sản
Tỷ suất
Nợ phải trả
x 100, (%) (2 - 2)Tổng nguồn vốn
Trang 30phân tích các chỉ tiêu đảm bảo nguồn vốn
Qua bảng 2.3- phân tích các chỉ tiêu đảm bảo nguồn vốn ta thấy tỷ suất đầu t
cuối năm tăng 3,75%, mặc dù giá trị TSCĐ cuối năm giảm 59.782.000.000
đồng tơng đơng 6,36 % nhng mức giảm này ít hơn so với mức giảm tổng
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán
Qua bảng 2.2- Bảngcân đối kế toán có thể đa ra một số nhận xét sau:
Trang 31- Tài sản ngắn hạn tăng 742.448.983đ chủ yếu là hàng tồn kho tăng20.944.449.942 đ
- Về tài sản dài hạn giảm phần lớn ở tài sản cố định: giảm 59.782.000.000đ
- Trong tài sản của Nhà máy thì năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 54,57%, tàisản dài hạn chiếm 45,43% trên tổng tài sản Năm 2012 tỷ trọng tài sản ngắnhạn trên tổng tài sản chiếm 81,8% và tài sản dài hạn chiếm 18,2% Chứng tỏtrong năm 2012 Nhà máy đã tập trung nhiều vào việc thu hồi vốn tồn đọng từkhách hàng của năm trớc đồng thời mua sắm thêm TSCĐ phục vụ cho quátrình sản xuất Qua sự biến động của tài sản năm 2012chứng tỏ năm 2012 Nhàmáy đã thu hồi đợc vốn về nhiều hơn Các khoản nợ của khách hàng giảm
vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanhnghiệp
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra đợctình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc
về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá đợc xu hớng pháttriển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Trong 2 năm vừa qua Nhà máy hoạt động có hiệu quả đều thu đợc lợinhuận, mặc dù lợi nhuận thu đợc mỗi năm không ổn định nh nhau Vì còn cóbiến động về chi phí cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sự biến
động đó cụ thể nh sau:
Trang 32báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 33ơng ứng với tỷ lệ tăng 27.91% Điều này làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng so với năm 2011, trong khi đó chi phíquản lý doanh nghiệp tăng đáng kể so với năm 2011 là 23.166.000.000 đ Tuynhiên chi phí quản lý doanh nghiệp của Nhà máy là tơng đối hơp lý Điều nàycho thấy trong điều kiện sản xuất kinh doanh đầy biến động của năm 2012 vớiấnh cả các yếu tố đầu vào tăng, nguồn vốn chủ sở hữu không thật lớn mạnh,Nhà máy đã tìm ra đợc bớc đi đúng đắn để giữ vững đợc doanh nghiệp tồn tại
và phát triển thể hiện ở lợi nhuận tăng đều trong năm 2012
Tuy nhiên, trong những năm tới Nhà máy cần có những biện pháp kiểmtra giám sát các khoản chi phí để đảm bảo ổn định giá thành sản xuất gópphần tăng lợi nhuận
Trang 34Các khoản phai
nộp khác 7.256.268.539 111.796.343.591 104.540.075.052
- Các khoản phải thu giảm 224.987.287.204 đồng tơng đơng với 24,4%,
chứng tỏ Nhà máy đã làm tốt công tác thu hồi vốn giảm thiểu vốn bị chiếm
dụng
Trang 35phải thu đầu
Tổng tài sản 1965.166.797.08
2
Tỷ số các khoản
phải thu cuối năm =
Khoản phải thu
x 100
697.093.712.796
= 40,9%Tổng tài sản 1.706.542.053.772
Nhìn vào kết quả trên nhận thấy rằng cuối năm Nhà máy đã giảm đợc tìnhtrạng chiếm dụng vốn so với đầu năm 2012
*Các khoản phải trả:
Các khoản phải trả của Nhà máy cuối năm giảm 278.696.203.310 đồng so với đầu năm
t-ơng đt-ơng 22,63% Điều này chứng tỏ cuối năm Nhà máy đã tự chủ hơn về nguồn vốn của minh.
vốn
1965.166.797.082
vốn
1965.166.797.082
Có thể nhận thấy rằng thời điểm đầu năm Nhà máy đã sử dụng vốn huy độngbên ngoài (vay ngân hàng, sử dụng vốn của bạn hàng ) tơng đối lớn, nhng đếncuối năm thì đã giảm đáng kể
Nhận xét
Về vốn luân chuyển thì thấy rằng trong năm 2012 cả đầu năm và cuối
Trang 36so với đầu năm điều đó chứng tỏ cuối năm khả năng thanh toán của Nhà máy
Qua bảng 2.8- phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn cho thấy tại thời điểm đầu
năm và cuối năm KTTNH < 2 Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán ngắn
hạn của Nhà máy là cha tốt
* Hệ số thanh toán nhanh (Kttnhanh)
Kttnhanh
=
Tiền + đầu t ngắn hạn + các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng và tiền mặt và tài sản có thể chuyển
nhanh thành tiền đáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn
phân tích hệ số thanh toán nhanh
Bảng 2.9
Đầu
t NH
Các khoản PT Nợ ngắn hạn Kttnhanh
Đầu năm 5,520,000,000 - 922,081,000,000 609,912,038,258 1.52
Trang 37Cuối năm 9,887,644,969 - 697,093,712,796 646,030,834,948 1.09
0,5 < Kttnhanh < 1: Khả năng thanh toán nhanh bình thờng
Kttnhanh >1 khả năng thanh toán nhanh tốt
Nh vậy Nhà máy có khả năng thanh toán nhanh tốt* Số ngày của doanh thu
Qua bảng 2.10 nhận thấy trong 2 năm 2011 và 2012 số ngày doanh thu cha
thu còn cao điều này ảnh hởng không tốt đến khả năng tài chính của Nhà máy
Do đó Nhà máy cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
Trang 38Kquay vòng tk vòng/năm 29.97 32.54
Hệ số quay vòng hàng tồn kho năm 2012 lớn hơn năm 2011 chứng tỏ rằnghàng tồn kho năm 2012 quay vòng nhanh hơn so với năm 2011
* Số ngày của một kỳ luân chuyển hàng tồn kho
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn
a Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
*Sức sản xuất của TSNH (Ssx): là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động tàisản ngắn hạn luân chuyển trong kỳ tạo ra bao đồng doanh thu thuần
Trang 39* Sức sinh lời của TSNH (Ssl) là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Với 01 đồng vốn lu động bỏ ra trong năm 2011 đã tạo đợc ra 0,011 đồng lợi
nhuận, 0,016 đồng lợi nhuận năm 2012 Sức sinh lời của TSNH năm 2012
tăng 0,05 đ/đ so với năm 2011
* Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn
Là chỉ tiêu cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ Nhà máy cần
huy động bao nhiêu đồng TSNH
Trong năm 2012 để tạo ra một đồng doanh thu Nhà máy huy động 0,603 đồng
TSNH tăng 0,191 đồng so với năm 2011 Điều này chứng tỏ rằng năm 2012
Nhà máy đã sử dụng TSNH một cách có hiệu quả
b Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh
* Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh(DVKD)
phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 40ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh trong kỳ đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận
DVKD = Lợi nhuận từ hoạt động SXKD (đ,đ)
Vốn kinh doanh bình quân
* Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu: DCSH
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận
Vốn kinh doanh bình quânKết quả tại bảng 2.12 cho thấy cứ 1 đồng vốn kinh doanh năm 2011
bỏ ra sẽ thu đợc 0,007 đồng lợi nhuận và trong năm 2012 thu đợc 0,008 đồng
lợi nhuận Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh của Nhà máy năm 2012 tăng tơng
đơng 10,36% so với năm 2012, điều này chứng tỏ khả năng sinh lời của Nhà
máy năm 2012 tăng lên so với năm 2011
2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng của Nhà máy xi
măng Lam Thạch II
Việc phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng nhằm đánh giá
mức độ đảm bảo về số lợng, chất lợng và cơ cấu lao động để từ đó tìm ra
nguyên nhân gây lãng phí thời gian làm giảm năng suất lao động Trên cơ sở
đó đề ra các biện pháp nhằm tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất bao gồm các yếu tố đợc sử dụng nh: yếu tố
lao động, đối tợng lao động và công cụ lao động Trong đó yếu tố lao động là
một yếu tố đầu vào quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đây là
một trong những yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con ngời Do vậy việc