PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH HẢI HÀ – KOTOBUKI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 24/12/19
Trang 1có nhiều thử thách Chính vì vậy, để thực hiện được mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp quản lí đối với tất cả cỏc khõu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đó hoạch toán kế toán- một công cụ quản lí chủ chốt trong hệ thống các công cụ quản lí của doanh nghiệp, càng khẳng định được vị trí và vai trò của nó Kế toán thông qua chức năng của mình để cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lí và điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán cũng là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả hình thái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội Thật vậy một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy không thể tăng cường hạch toán
kế toán về mọi mặt
Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với Nhà Nước, để điều hành quản lý nền kinh tế quốc dân Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, đo lường ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán Sau thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại Công ty cổ phần VGHAU Nhờ sự dạy bảo tận tình của các anh chị phòng kế toán công ty và đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình
Trang 2của cô giáo em đã làm được một “Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liờn doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki”.
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan chung về Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki
Phần II: thực trạng hạch toán tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki Phần III: Một số nhận xét, và giả pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tai Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki
Do lượng kiến thức tích luỹ của bản thân còn hạn chế, có thể Báo cáo của em có những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH
HẢI HÀ – KOTOBUKI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 24/12/1992 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 489 – GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư với các chưc năng chủ yếu là sản xuất hinh doanh bánh kẹo
Tên giao dịch : Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki
Tên tiếng Anh : Joint venture of Hai Ha – Kotobuki company
Trụ sở chính : 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : 0438631764 Fax : 8448632501co
Website : www.haiha – kotobuki.com.vn
ty được chia thành các giai đoạn sau:
Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời với quy mô nhỏ, lao động thủ
công, đánh dấu một bước ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của công ty Năm 1966 Viện thực phẩm đã lấy nơi đây làm cơ sở sản xuất và thực nghiệm các đề tài thực phẩm để phổ biến cho các địa phương, sản xuất nhằm giải quyết gậu cần tại chỗ từ đó theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thưc phẩm Hải Hà
Tháng 6/1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực phẩm, nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo Hải Châu và mang tên mới là Nhà máy thực phẩm Hải Hà
Năm 1981 – 1985 là thời gian ghi nhận bước chuyển biến của nhà máy, từ giai đoạn sản xuất thủ công có một phần cơ giới hóa sang sản xuất cơ giới hóa Nhà máy
Trang 4sản xuất ra nhiều loai bánh kẹo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và có sản lượng xuất khẩu Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuẩt trong thời kỳ mới, từ năm 1987 nhà máy một lần nữa đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà.
Đến năm 1992, Nhà nước tiến hành chính sách mở cửa, khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Với tiềm lực mạnh, thị trường mở cùng với môi trường kinh doanh thuận lợi đã thúc đẩy công ty liên doanh với Tập đoàn mạnh của nước ngoài là Tập đoàn Kotobuki để tăng cường năng lực sản xuất và doanh thu Cơ cấu vốn vốn góp của công ty như sau:
Bảng 1: Cơ cấu vốn góp của công ty liên doanh
TNHH Hải Hà – Kotobuki
A Bên Hải Hà – Việt Nam
- Giá trị quyền cử dụng đất
- Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
1.175.000300.000875.000
Nguồn: Phòng tài vụ công ty
Ngày 01/05/1993 Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki chính thứ đi vào hoạt động với 4 dây chuyền: kẹo cứng, snack chiên, snach nổ, bánh tươi Tuy nhiên, chỉ có dây chuyền sản xuất kẹo cứng mang lại hiệu quả các dây chuyền khác phải khai thác cầm chừng vì vừa sản xuất vừa nghiên cứu áp dụng máy móc
Năm 1994 công ty nhập thêm dây chuyền bánh Cookies Hoạt động kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định Công suất tăng, thị trường mở rộng đac tăng doanh thu lên đáng kể (38 tỷ đồng) Năm 1995 Công ty đưa tiếp dây chuyền sản xuất kẹo cao
su vè kẹo Socola vào sản xuất Các dây chuyền khác tiếp tục được cải thiện đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên của thị trường Trong thời kỳ này Công ty tăng cường đầu
tư nhập mỏy múc,thiết bị, công nghệ mới của Nhật Bản, Đức, Hà Lan…để mở rộng quy mô sản xuất Từ năm 1996 Công ty đã tiếp tục nhập thêm dây chuyền sản xuất kẹo que, kẹo không đường, dây chuyền sản xuất đường isomalt Danh mục sản phẩm của
Trang 5công ty ngày càng được mở rộng, năng suất lao động được nâng cao, giảm giá thành, đáp ứng nhu cầu thị trường từ đó mở rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Đến nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm bánh kẹo mới, xong sản phẩm của công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki vẫn có được chỗ đứng tốt trên thị trường bởi sự phong phú về sản phẩm, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp…
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty kết hợp giữa mô hình nhân tố nhằm làm tách bạch giữa sản xuất và kinh doanh, gắn liền giữa trách nhiệm và quyền hạn, giảm bớt quyền lợi nhưng vẫn đảm bảo chỉ đạo tập trung Đây là mô hình sáng tạo theo phong cách Nhật Bản kết hợp với mô hình Việt Nam vì thế cơ cấu này rất phù hợp với tầm quy mô của Công ty
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan lãnh đạo tối cao của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong tổ chức hoạt động của Công ty như: phương hướng hoạt động, kế haọch kinh doanh, lãnh đạo cán bộ cỏc phũng ban theo nguyên tắc nhất trí, có quyền nhân danh Công ty thực hiện cơ chế lãnh đạo tập thể, quyết định cơ cấu
tổ chức của Công ty như: bổ nhiệm, miễn nhiệm…,quyết định mức lương hợp lý cho người lao động và cho các cầp dưới quyền Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi quý và
có thể họp bất thường
Trang 6Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki
Tổng giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị đề ra để điều hành các hoạt động thường ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty Là người nắm giữ quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm chỉ huy điều hành toàn bộ các hoạt động của Công ty mụt cỏch trực tiếp qua phó tổng giám đốc và cỏc phũng ban nghiệp vụ
Chi nhánh TP.Hải Phòng
VP cửa hàng
VPCông ty
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh
Tổ sản xuất kẹo cao su
Tổ sản xuất Isomalt
Tổ sản xuất bánh tươi
Tổ sản xuất socola
Tổ sản xuất Cookiese s
Trang 7Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc và tham mưu cho tổng giám đốc, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà tổng giám đốc ủy quyền, trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất của phân xưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị của Công ty về hoạt động của bộ phận phân xưởng.
Giám đốc chi nhánh: Phụ trách việc sản xuất kinh doanh tại các chi nhánh, chịu trách nhiệm về tình hình và kết quẩn xuất kinh doanh trước Hội đồng quản trị, tổng giám đốc và phó tổng giám đốc
Phòng kinh doanh: Đảm nhận công việc nghiên cứu và phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm, marketing, phối hợp trực tiếp với phòng kỹ thuật trong việc phát triển sản phẩm mới đồng thời phối hợp với các phòng ban khác trong việc làm kế hoạch sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi các thong số kỹ thuật của các loại bánh kẹo sản xuất ra, đảm nhận việc mua sắm các trang thiết bị phục vụ sản xuất và đổi mới công nghệ, phối hợp với phòng kinh doanh trong việc ra các sản phẩm mới và phối hợp với cỏc phũng ban khác trong việc lên kế hoạch sản xuất
Phòng vật tư: chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và đảm bảo cho nhu cầu sản xuất đồng thời phối hợp với cỏc phũng ban khác để xây dựng toàn bộ kế hoạch năm cho toàn Công ty
Phòng tài chính kế toán: Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty, theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thức giá trị để phản ánh chi phí đầu vào, kết quả đầu ra, phân tích kết quả kinh doanh, phân phối nguồn thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí với Nhà nước, cung cấp các thong tin để lãnh đạo Công ty đưa ra được những quyết định xác thực hơn
Văn phòng Công ty: thực hiện các thủ tục hành chính và lưu giữ các tài liệu của Công ty Ngoài ra văn phòng cũng là nơi chịu trách nhiệm hoạch định nguồn nhân
Trang 8lực, tuyển chọn, bố trí sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ với các quy định pháp luật.
Văn phòng của hàng: Chịu trách nhiệm phân phối đến tận tay người tiêu dùng những sản phẩm của Công ty đặc biệt là sản phẩm bánh tươi Phối hợp với phòng ban kinh doanh trong việc cung cấp các thông tin thị trường
Quản đốc phân xưởng: Có chức năng phụ trách bố trí nhân sự trong phân xưởng, điều phối cân đối dây chuyền sản xuất, điều độ sản xuất, có trình độ quản trị tác nghiệp giữa các tổ sản xuất; chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc; phối hợp hoạt động giữa các phòng ban lên kế hoạch sản xuất
1.3 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Khi sản xuất, điều mà Công ty quan tâm nhất là sản phẩm của Công ty cung ứng
ra có được thị trường chấp nhận hay không Chi khi các sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận thì Công ty mới có cơ sở để xác định lờn cỏc yếu tố khác Công
ty đã tạo cho sản phẩm bánh kẹo của mình có hương vị riêng, không giống với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh và đã được thị trường chấp nhận Hiên tại Công ty đang cung cấp cho thị trường sản phẩm bánh kẹo với trên 80 chủng loại Ngoài một số sản phẩm truyền thống của Công ty như: kẹo cứng, bánh tươi, snack cũn cú một số sản phẩm mới như: kẹo que, isomalt, đặc biệt sản phẩm bánh tươi và socola của Công ty rất được người tiêu dùng ưa chuộng và được tiêu thụ với số lượng lớn
So với nhiều công ty sản xuất bánh kẹo khỏc trờn thị trường hiện nay thì danh mục các sản phẩm của công ty liên doanh TNHH Hải Hà – kotobuki được đánh giá là phong phú và đa dạng Công ty luôn nỗ lực để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng một cách tốt nhất bằng việc đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh và phong phú các loại sản phẩm
Trang 9
Danh mục sản phẩm của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
cuốn cam tươi, …
3 Kẹo que (lollipop) Lollipop túi 12 que và 6 que, hộp 35 que,
lollipop rổ,…
4 Kẹo Sôcôla 12 thanh và 6 thanh, 12 con giống, que con
giống, figchoco galóy, star, sụcụla thanh 50g, love, mini, cúmú, finột,
5 Kẹo cao su Bạc hà, quế, ụkibol, chanh, dâu hộp, …
6 Isomalt Sakura, kẹo bông tuyết, con giống, cheeroto, kẹo
kidkid, kẹo không đường, giảm béo, …
7 Snack chiên Tôm 25 g, tôm 15g, cua 15g, bò 15g, mực 15g,
khoai tây,…
dừa, sữa nổ, caramenlnogoo,…
9 Cookies Hép sắt 400g, present, best, tài lộc, phúc lộc,
super, deluxe, bơ khay, new year,…
10 Bánh tươi Bánh sinh nhật, bánh cứới, gatụ sữa chua, khoai,
bánh cắt kẩn, caramen, bánh mì, sandwick,…
_ Sản phẩm kẹo cứng: Là sản phẩm truyền thống của các công ty bánh kẹo nói chung và của Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki núi riêng Sản phẩm kẹo cứng được đưa vào sản xuất ngay từ giai đoạn đầu hoạt động, chủ yếu là các loại kẹo cứng có nhân, so với ban đầu thì hiện nay sản phẩm này đó có thêm nhiều loại mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm này nhằm vào thị trường chính là người tiêu dùng có thu nhập thấp và trung bình, tập chung chủ yếu ở nông thôn và các khu vực miền trung Đó là khách hàng tiềm năng mà Công ty cần khai thác bởi họ chiếm tới 70% dân số của cả nước Hiện nay doanh thu của loại sản phẩm này chiếm khoảng hơn 50% tổng doanh thu của toàn Công ty
_ Kẹo dẻo và kẹo que: Là loại sản phẩm kẹo danh riêng cho trẻ em nên Công ty đã
Trang 10nghiên cứu đưa ra thị trường những sản phẩm có mẫu mã đẹp, hình thù ngộ nghĩnh để kích thích trí tò mò và tính hiếu động của trẻ Mặc dù vậy trong những dòng sản phẩm này vẫn chưa thực sự nổi bật so với đối thủ cạnh tranh Thời gian gần đây do xu hướng tiêu dùng của khách hàng nên Công ty đã sản xuất ra một số loại sản phẩm kẹo dẻo, kẹo que không đường và ít đường dành cho người ăn kiêng và người có bệnh tiểu đường.
_ Kẹo sôcôla: Là loại sản phẩm mà Công ty nhằm vào thị trương người tiêu dùng
co thu nhập từ trung bình khá đến thu nhập cao tại các thành phố lớn – nơi tập trung đông dân cư, đặc biệt là thanh thiếu niờn vào các dip lễ sinh nhật, ngày valentine…Chất lượng và mẫu mã các sản phẩm kẹo sôcôla không thua kém nhiều so với sụcụla ngoại nhập Tuy nhiên, do tâm lý người tiêu dùng vẫn chuộng sụcụla ngoại nên doanh
số của sản phẩm này vẫn con ở mức khiêm tốn
_ Kẹo cao su: Sản phẩm này sản xuất ra chủ yếu để phục vụ lứa tuổi thanh thiếu niên Công tỏc nghiên cứu và phát triển sản phẩm này chủ yếu mô phỏng theo các loại kẹo cao su của cỏc hóng đi trước (như mô phỏng theo hình thức, mùi vị của kẹo Singum Doublemimt) nờn khụng gây được ấn tượng mạnh mẽ với người tiêu dùng đang là đặc trưng của xu hướng tiêu dùng bánh kẹo hiện nay
_Snack (bim bim): Là sản phẩm mà Công ty đưa vào sản xuất ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động Trong những năm đầu, sản phẩm này bán rất chạy vì đó là sản phẩm tiên phong trên thị trường bánh Snack, đồng thời với những hình thù ngộ nghĩnh
mà Công ty gọi tên sản phẩm là bim bim Từ đó khái niệm bim bim quen thuộc xuất hiện trên thị trường
_ Bánh Cookies: Với chủng loại phong phú, kiểu dáng đa dạng, sản phẩm có nhiều mức giá, bánh cookies đã phục vụ được mọi đối tượng và mọi nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, so với hàng ngoại nhập thì sản phẩm của Công ty còn yếu thế hơn nên doanh số mới chỉ dừng lại ở 7%
Trang 11_ Bánh tươi: Đây là dòng sản phẩm mang đặc trưng riêng biệt và là thế mạnh của Công ty, sản lượng không ngừng tăng nhanh hàng năm, hiện nay sản phẩm này chiếm doanh số tương đối cao của Công ty Sản phẩm này được sản xuất trên dây chuyền hiện đại nhất của Ý và bí quyết làm bánh của nghệ nhân đến từ Nhật Bản nên chất lượng rất cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nên được người tiêu dùng ưa chuộng và tin tưởng Sản phẩm luôn được thay đổi mẫu mã mới, đẹp và sang trọng với nhiều mùi vị đặc trưng, hấp dẫn Đối tượng chính của sản phẩm này là người tiêu dùng
có thu nhập cao, chủ yếu là thị trường Hà Nội và Hải Phòng Hiện nay, sản phẩm này cũng đang phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt cảu nhiều hãng bánh tươi như: Kinh Đô, Mess, Bánh ngọt Pháp và của nhiều hãng bánh ngọt tư nhân khác
1.3.2 Đặc điểm về quy trình tổ chức sản xuõt kinh doanh của Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty theo kiểu đơn giản, chế biến liên tục, khép kín, sản xuất với mẻ lớn trên dây chuyền bán tự động, thủ công nửa cơ khí Đặc điểm sản xuất của công ty là không có sản phẩm dở dang, mỗi sản phẩm được hoàn thành ngay sau khi kết thúc dây chuyền sản xuất, sản phẩm hỏng được đem đi tái chế ngay trong ca làm việc Trên một dây chuyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, nhưng có sự tách biệt về thời gian Mỗi chu kỳ sản xuất thường ngắn, nhanh nhất là 5-10 phút, dài nhất là 3-4 giờ Dưới đây là các quy trình công nghệ sản xuất bánh kẹo của Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki:
Trang 12
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng
Nguyênliệu Hòa đường Nấu
Trang 13Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cookies
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp
1.3.3 Đặc điểm về khách hàng và thị trường của Công ty
Thị trường của Công ty hướng vào mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội nhưng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào 2 nhúm chớnh đó là: đối tượng tiêu dùng có mức sống cao
ở các thành phố lớn với các sản phẩm chủ yếu là bánh tươi, sụcụla và thị trường có thu nhập thấp ở nông thôn với sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng, các loại có giá thấp
Thị trường của Công ty chủ yếu phân chia theo vùng địa lý, trong nước chia thành 3 vùng thị trường: miền Bắc, miền Trung, miền Nam Hiện nay sản phẩm của
Nguyên
liệu
Hòa đường
Nấu
Máy lăn côn
Máy vuốt Đóng túi
trộn
Làm nguội
Quật kẹo Gói
tay
Gói máy
Nguyên liệu Nhào trộn Tạo hình
Nướng bàn điện Làm nguội
Đóng gói
Tạo vỏ bánh
Nương vỏ bánh
Phết kem
Bao gói Tạo kem
Máy cắt thanh
Trang 14Công ty đã có mặt ở hầu hểt các tỉnh thành của cả nước với hơn 90 đại lý Tuy nhiên, thị trường chủ yếu của Công ty là Miền Bắc với gần 70% doanh thu Ngoài ra Công ty còn phát triển sang thị trường nước ngoài như: Lào, Campuchia,…Các nhân viên phòng kinh doanh của Công ty đang tìm hiểu tâm lý riêng của từng vùng thị trường khác nhau để cố gắng nỗ lực xây dựng phương án kinh doanh của Công ty tốt hơn.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ – KOTOBUKI
Trang 152.1 Những vấn đề chung về hạch toán của Công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt kinh doanh của Công ty, biết
tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong cơ chế thị trường Ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty đó cú một bộ máy kế toán rất hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác cho ban lãnh đạo của Công ty để đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời góp phần rất lớn trong quá trình phát triển Công ty
Phòng kế toán của Công ty có 5 người được phân công nhiệm vụ cụ thể, tạo thành một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có nhiệm vụ tổ chức thực hiên đầy đủ công việc ghi chép, hạch toán theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, phụ trách và chỉ đạo chung các hoạt động của phòng tài vụ và chỉ đạo công tác hạch toán toàn Công ty, đồng thời tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán nhập - xuất(1 người) theo dõi tình hình Nhập – xuất - tồn kho từng loại nguyên vật liệu, phản ánh chính xác, kịp thời về số lượng, chật lượng và giá trị của từng loại nguyên vật liệu, thành phẩm; tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành của từng loại thành phẩm, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán về nguyên liệu thành phẩm Theo dõi tình hình tăng giảm của từng loại TSCĐ, xác định số khấu hao TSCĐ trong kỳ để phân bổ cho từng đối tượng sử dụng Lập báo cáo về tình hình trang
Kế toán tiền
Trang 16bị, đầu tư sử dụng TSCĐ trong tòan Công ty để cung cấp thông tin về hiệu quả sử dụng TSCĐ của các bộ phận.
Kế toán thu, chi: (1người) theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, phân loại nợ theo thời gian, kiểm tra, đối chiếu, đôn đốc việc thanh toán công nợ; theo dõi tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí…; các khoản thanh toán nội bộ…
Kế toán tiền: (1người) Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các lọai tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ va theo đồng Việt Nam quy đổi…)
Thủ quỹ: (1người) chịu trách nhiệm quản lý về việc nhập, xuất quỹ tiền mặt
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán
Các tài khoản được sử dụng trong hệ thống kế toán của Công ty: TK 111, TK
112, TK 113, TK 131,TK 133, TK 136, TK 141, TK 142, TK 151, TK 151, TK
152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157, TK 159, TK 211, TK 213, TK
214, TK 222, TK 331, TK 334, TK 441, TK 421, TK 511, TK 512, TK 621, TK
622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911,…
2.1.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Công ty áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ với liên độ kế toán từ ngày
1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ có đặc điểm riêng biệt về: số lượng, loại sổ, kết cấu nội dung và trình tự ghi sổ kế toán như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Trang 17Ghi chó: Ghi hàng ngày (Định kỳ)
Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (NKCT) cú cỏc loại sổ sách sau:
_ Sổ Cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với bên Có các tài khoản liên quan, còn số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số liệu từ NKCT liên quan
_ Bảng kê: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như: bảng kê ghi
Nợ TK 111, TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê chi phí theo phân xưởng, bảng kờ tớnh giỏ vật liệu,…Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vào NKCT liên quan
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ Bảng kê
Nhật ký – chứng từ
Sổ (thẻ)
Kế toán chi tiết
Bảng tổng hơp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Trang 18_ Sổ NKCT: NK _ CT được mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp – cân đối NKCT được mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích Có 10 Nhật ký – Chứng từ, trong đó: NKCT số 1 - Tiền mặt
NKCT số 10 – Nhật ký chung cho các đối tượng còn lại
_ Bảng kê phân bổ: Sử dụng với từng tài khoản chi phí phat sinh thường xuyên, có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao,…) Các chứng từ trước hết tập chung vào bảng phân bổ, cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê va NK - CT liên quan
_ Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết Ở Công
ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki đã sử dụng phần mềm kế toán riêng, có thể khái quát trỡng tự kế toán máy ở Công ty như sau:
Trang 19
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
2.2 Thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới gỡnh thỏi giá trị bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (TGNH) hay các tổ chức tài chính và các khoản tiền đang chuyển…Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: + Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Ngân hàng Việt Nam để phản ánh (VNĐ)
+ Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện
có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm tài sản bằng tiền kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 111 “Tiền mặt”: phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp, TK
111 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
_ Tài khoản 1111 “Tiền Việt Nam”
_ Tài khoản 1112 “Ngoại tệ”
_ Tài khoản 1113 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”
* Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng”: Theo dõi toàn bộ các khoản tiền của Công ty đang gửi tại cỏc Ngân hàng, các trung tâm tài chính khác
* Tài khoản 113 ”Tiền đang chuyển”: Dùng theo dõi các khoản tiền của doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục
Máy
sử lý
tự động theo chươn
g trình
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Các báo cáo tài chính
Trang 202.2.1.2 Những chứng từ có liên quan
1 Phiếu thu
2 Phiếu chi
2.2.1.3 Quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển phiếu thu
+ Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của TSCĐ vô hình thuộc sở hữu của Công ty Tài khoản
213 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
Lập phiếu thu Ký duyệt
Ghi sổ Lưu trữ
Thu tiền
Giấy đề nghị chi
Ký duyệt
Duyệt chi Xuấtquỹ
Lập phiếu chi
Ghi sổ Lưu trữ
Trang 21+ Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này dùng để phản ánh gớa trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiờn cú tại Công ty.
2.2.2.2 Những chứng từ có liên quan
1 Biên bản giao nhận TSCĐ
2 Biên bản thanh lý TSCĐ
3 Biên bản đánh giá lại TSCĐ
4 Bảng kê hóa đơn
5 Giấy đề nghị thanh toán
6 Giấy thanh toán tiền thuê ngoài
7 Biên bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ…
8 Thẻ TSCĐ
2.2.2.3 Quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ TSCĐ
+ Bước 1: Ra các quyết định về tăng, giảm TSCĐ
+ Bước 2: Hội đồng giao nhận lập biên bản giao nhận cựng cỏc chứng từ có liên quan
+ Bước 3: Kế toán TCSĐ lập thẻ TSCĐ, lập bảng tính và phân bổ khấu hao và
tổ chức ghi sổ
+ Bước 4: Kế toán TSCĐ tổ chức lưu giữ và bảo quản chứng từ
2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu
_TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (Dầu máy, dầu nhờn, túi, hộp,…)
_TK 1523: Nhiên liệu (Dầu Diezen để đốt lò)
_TK 1528: Phế liệu thu hồi (nilon, hộp carton,…)
2.2.3.2 Chứng từ có liên quan
1 Phiếu phập kho
Trang 222 Phiếu xuất kho
3 Giấy báo hỏng, mất NVL
4 Biên bản kiểm kê vật tư
5 Phiếu kê mua hàng
6 Thẻ kho
2.2.3.3Tổ chức hạch toán chi tiờt NVL
Công ty tổ chức hạch toán NVL theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Theo phương phap này, tại kho, thủ kho lập Thẻ kho cho từng loại vật tư phản ánh theo số lượng nhập, xuất, tồn.Cơ sở ghi thẻ kho là các chứng từ nhập, xuất, mỗi chứng từ ghi một dòng Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng nhập, xuất để từ đó tính ra số tồn kho trên tưng Thẻ kho
Tại phòng kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của tưng danh điểm NVL theo từng kho Sổnàyghi mỗi tháng một lần mỗi thỏng trờn cơ sở tổng hợp các chưng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của tưng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng NVL trên Sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp NVL
Sơ đồ 4: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chó: Ghi hàng ngày (Định kỳ)
Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)
Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
Trang 23Đối chiếu, kiểm tra
2.2.4 Kế toán tiền lương
2.2.4.1 Đặc điểm và nhiệm vô
* Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu cố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương
Nh vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của ngươì lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả
để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ, hàng hoá lưu chuyển
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ hcức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động
và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
* Hạch toán lao động tiền lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 24- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước
và quản lý doanh nghiệp
2.2.4.2 Hình thức trả lương tại Công ty
* Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki trả lương theo hình thức tiền lương theo thời gian
- Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật và chuyên môn của người lao động
- Công ty trả lương theo tháng, trả cố định hàng tháng cho người lao động trên cơ
sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương cơ bản do Nhà nước quy định
- Tính lương, tính thưởng cho người lao động: Hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động Căn cứ để tính
là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (nh giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải bảo đảm được các yêu cầu của các chứng từ kế toán
Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng, kế toán tiến hành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng sử dụng lao đ cho người lao động làm việc trong công ty sản xuất kinh doanh “Bảng thanh toán tiền lương” được lập cho từng bộ phận tương ứng với “Bảng chấm công”
Trang 262.2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.5.1 Chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, câng thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Công phân lọai chi phí sản xuất kinh doanh nh sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tung thay thế, công cụ, dụng cụ… mà công ty sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương theo quy định của cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trogn phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
2.2.5.2 Giá thành sản phẩm:
Trang 27Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, san rphẩm, lao
vụ đã hoàn thành
* Phân loại giá thành:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành còng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau
+ Theo thời điểm tính và nguồn số liệu:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thanhg được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của
kỳ kế hoạch dùa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí củakỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải
cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêu chung của toàn công ty
- Giá thành định mức: Là giá htnàh được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình ình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất
+ Theo phạm vi phát sinh chi phí:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả nhuẽng chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứa để xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi s phẩm được tiêu thụ
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Do vậy, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm, giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thô = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thô + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 282.2.5.3 Nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất còng nh toàn công ty gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình ình thực hiện các định mức tiêu hao, các dưh toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí,sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất
hạ giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
(theo phương pháp KKTX)
TK 154
TK 621 TK 152,111 Các khoản ghi giảm chi phí
Trang 29TK 627 thực tế
Chi phí sản xuất chung TK 632
Tiêu thụ
2.2.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điẻm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm công ty tính giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sau:
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sẩn lượng ước tính tương đương:
Dùa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành Để đảm bảo tính chính xác của việc tính giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL chi phải xác định theo số thực tế đã dùng Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang được tính nh sau:
+ Phần chi phí NVL chính được tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo số lượng sản phẩm dở dang thực tế:
Chi phí NVL Chi phí NVL + Chi phí NVL chính Sè lượng
chính tính cho chính đầu kỳ PS trong kỳ sản phẩm
sản phẩm dở = x dở dang
dang cuối kỳ Sè lượng sản + Số lượng sản phẩm thực tế
(A) phẩm hoàn thành dở dang thực tế cuối kỳ cuối kỳ
+ Phần chi phí chế biến của sản phẩm sản xuất ngời chi phí NVL chính được tính theo số lượng sản phẩm dở dang quy đổi theo mức độ hoàn thành:
Chi phí chế biến Chi phí chế + Chi phí chế biến Số lượng
tính cho sản phẩm biến đầu kỳ PS trong kỳ sản phẩm
dở dang cuối kỳ = x dở dang
(B) Số lượng Sè lượng sản phẩm cuối kỳ
sản phẩm + dở dang cuối kỳ quy đổi
Trang 30hoàn thành quy đổi
Chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng (A+B)
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo snr lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Giá trị sản = Giá trị NVL chính nằm + 50% chi phí chế biến
phẩm dở dang trong sản phẩm dở dang
2.2.5.5 Tính giá thành sản phẩm:
* Đối tượng tính giá thnàh: là các loại sản phẩm, lao vụ cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình…
* Công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp:
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp này được xác định bằng cách trực tiếp lấy tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành Chi phí SXKD Tổng chi phí Chi phí SXKD
sản phẩm = dở dang + sản xuất - dở dang cuối kỳ hoàn thành đầu kỳ PS trong kỳ
Giá thành Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
đơn vị sản phẩm =
hoàn thành Sè lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 31Để tính giá thnàh sản phẩm theo khoản mục giá thành người ta cần lập thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm theo mẫu sau:
Chi phí SXKD
dở dang cuối kỳ
Tổng Z sản phẩm hoàn thành
Z đơn vị sản phẩm
- Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền thị trường thì chất lượng sản phẩm về cả 2 mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao gờ hết đối với doanh nghiệp Thành phẩm được sản xuất ra phù hợp với chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Việc duy trì, ổn định và khôg ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận Sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành
Trang 32phẩm, ngoài ra có thể có bán thành phẩm Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc quá trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài Sản phẩm hàng hoá do xí nghiệp sản xuất ra phải được tiêu thụ kịp thời cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm hàng hoá xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hoá thực hiện.
- Nhiệm vụ: Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, các nghiệp vụ khác có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm nhằm đánh giá chính xác kết quả sản xuất của doanh nghiệp
- Nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán nhập, xuất kho thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế
+ Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ của đơn vị sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+ Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…)
Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki sử dụng phương pháp tính giá thực tế thành phẩm theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước
2.2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
Tiêu thụ thành phẩm lag giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiện giá trị sản xuất, hàng hoá lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiêng hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này được gọi là quá trình tiêu thụ
* Các nghiệp vụ cần được hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm để bán và thanh toán với người mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế theo các phương pháp tính thuế để xác định doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi, lỗ về tiêu thụ thành phẩm
Trang 33* Cụng ty liờn daonh TNHH Hải Hà - kotouki tớnh thuế GTGT phải nộp theo phương phỏp khấu trừ nờn doanh thu bỏn hàng là doanh thu chưa tớnh thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hoỏ đơn GTGT”.
* Điều kiện xỏc định doanh thu: doanh thu bỏn hàng được xỏc định khi đồng thời thoả món tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lưọi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm
- Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soỏt sản phẩm
- Doanh thu xỏc định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đó thu hay sẽ thu được lưọi ích kinh tế từ bỏn hàng
- Xỏc định được chi phớ liờn quan đến bỏn hàng
* Một số khỏi niệm:
- Doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là số chờnh lệch giữa doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ với khoản chiết khấu thương mại; giảm giỏ hàng bỏn; doanh thu của số hàng bỏn bị trả lại; thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bỏn giảm giỏ niờm yết cho khỏch hàng mua với số lượng lớn
- Giảm giỏ hàng bỏn là số tiền giảm trừ cho người mua do hàng hoỏ kộm phẩm chất, sai quy cỏch hoặc lạc hậu về thị hiếu
- Giỏ trị hàng bỏn bị trả lại là giỏ trị khối lượng hàng đó xỏc định là tiờu thụ bị khỏch hàng trả lại và từ chối thanh toỏn
- Lợi nhuận gộp là số chờnh lệch giữa doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấo dịch vụ với giỏ vốn hàng bỏn
- Kết quả tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ là số chờnh lệch giữa doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ với trị giỏ vốn của hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng
và chi phớ quản lý doanh nghiệp
Mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu - chi phớ và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh bằng sơ đồ sau đõy:
Lợi nhuận gộp về bán hàng Trị giá vốn
và cung cấp dịch vụ hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng và - Chiết khấu thương mại,
cung cấp dịch vụ giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 34* Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm: tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nép
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm
- Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
* Nội dung hạch toán tiêu thụ sản phẩm:
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhièu phương thức khác nhau, chẳng hạn: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp… Mặc dù vậy, việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn với việc thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền hàng bán hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ sách kế toán Việc thanh toán với người mua về thành phẩm bán ra được thực hiện bằng nhiều phương thức:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất lượng và quy cách
Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki hạch toán tiêu thụ trong trường hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
Trang 35trong hợp đồng Số hàng hcuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được voi là tiêu thụ.
* Kế toán chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Đối với trường hợp doanh nghiệp phải nhận lại số hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán cho khách hàng vì các lý do khác nhau; hoặc cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, kế toán tiến hành ghi chép trên sổ sách
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
* Kế toán hàng tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống nh tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng Riêng số tiền hoa hồng trả hco đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý phải nép thuế GTGT trên phần hoa hông được hưởng Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi
TK 33311 TK 111,112
Trang 36Thuế GTGT hàng đại lý Thu tiền bán hàng đại lý
2.2.6.3 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và được biểu hiện qua chỉ tiêu Lãi (hoặc Lỗ) về tiêu thô - kết quả dố và được tính theo công thức sau:
Lãi (lỗ)về Doanh thu thuần
tiêu thô = về bán hàng và - Giá vốn - Chi phí - Chi phí
sản phẩm cung cấp dịch vô hàng bán bán hàng QLDN
Như vậy để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh việc phải tính toán chính xác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời
+ Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 TK 111,112…
Chi phí lương và các khoản trích theo Giá trị thu hồi
Trang 37lương của nhân viên bán hàng ghi giảm chi phí
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK111,138
Chi phí nhân viên QL Các khoản ghi giảm
chi phí quản lý
TK 152,153
Chi phí vật liệu dụng cô TK 911
TK 214 Kết chuyển chi phí quản
Chi phí khấu hao TSCĐ vào tài khoản xác định
Trang 38Sau 1 kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả cuat hoạt động kinh doanh
Kế toán sử dụng TK911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh hoanh và các hoạt động khác TK 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vô, dich vụ…
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
2.2.7 Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
2.2.7.1 Kế toán lợi nhuận:
Trang 39Lợi nhuận trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt độngkhác (trong đó hoạt động kinh doanh bao gồm: hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụvà hoạt động tài chính); tương ứng với 2 loại hoạt động trên là lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu Doanh Chiết Giảm Hàng Thuế tiêu thụ
thuần về thu bán khấu giá bán đặc biệt, thuế
bán hàng = hàng và - thương - hàng - bị trả - xuất khẩu, thuế
và cung cấp cung cấp mại bán lại GTGT theo
dịch vô dịch vô phương pháp
trực tiếp
Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về - Giá vốn
bán hàng và cung = bán hàng và cung cấp hàng bán
cấp dịch vô dịc vụ
Lợi nhuận Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi Chi
của hoạt = về bán hàng và + hoạt động - hoạt động - phí - phí
động kinh cung cấp dịch vô tài chính tài chính bán QL
doanh hàng DN
- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại Ví dụ: công ty thu lãi từ hoạt động nhượng bán ngoại
tệ, thu hồi vốn, lãi cho vay…
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: Chi phí mua bán chứng khoán, chi phí về lãi vay…
Trang 40- Thu nhập khác: là các khoản thu từ hoạt động xẩy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Những khoản thu nhập khác có thể
do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới
Ví dụ: Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, cáckhoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ…
- Chi phí khác: là các khoản chi phí xẩy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới
Ví dụ: giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý nhượng bán, chi phí nhựng bán và thanh lý TSCĐ, bị phạt thuế…
Từ đó xác định lợi nhuận khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chung kết quả các hoạt động của doanh nghiệp:
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt + Lợi nhuận
trước thuế động kinh doanh hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận + Chi phí thuế thu
thu nhập doanh nghiệp trước thuế nhập doanh nghiệp
* Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản lợi nhuận theo từng loại hoạt động trong từng thời kỳ để phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ thể lệ tài chính hiện hành
- Ghi chép, phản ánh trung thực kịp thời việc phân phối lợi nhuận, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, cấp trên, đơn vị bạn cũng như việc trích lập các quỹ doanh nghiệp
* Xác định lợi nhuận:
Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, phản ánh kết quả lãi lỗ từ các hoạt động và tình hình phân phối kết quả các hoạt động, trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, nép lợi nhuận lên cấp trên, về xử lý lãi lỗ về kinh doanh
+ Hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ