Bài tập nhóm 3 KTVN1 Bài tập nhóm 3 KTVN 1 Chương 10 NÔNG NGHIỆP Nguyễn Diệu Hương (nhóm trưởng) Lê Bích Phượng Nguyễn Duy Long Nguyễn Thế Duyệt Lê Thị Vân Anh Nguyễn Đức Tâm Nguyễn Thị Nguyện Phan Th[.]
Trang 1Bài tập nhóm 3 _ KTVN 1 Chương 10: NÔNG NGHIỆP
- Nguyễn Diệu Hương (nhóm trưởng)
Trang 2Chương 10 Nông nghiệp
I/ VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
1/Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và bảo đảm bảo điều kiện cho sự phát triển kinh tế -xã hội
- Nông nghiệp cung cấp những tư liệu sinh hoạt tối cơ bản và cần thiết cho con người.Đại bộ phận các nhu cầu về lương thục, thực phẩm chủ yếu do ngành nông nghiệpcung cấp
- Các nước đang phát triển,phần lớn dân cư sống bằng nghề nông, nông nghiệp còn giữvai trò tạo sự ổn định cho sự phát triển kinh tế - xã hội
2/ Ngành nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị.
- Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp
và đô thị trong quá trình công nghiệp hóa
- Nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đặc biệt là côngnghiệp chế biến
- Khu vực nông nghiệp nông thôn có vai trò lớn trong việc cung cấp vốn cho phát triểnkinh tế, đặc biệt giai đoạn đầu công nghiệp hóa
3/Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp
- Ở hầu hết các nước đang phát triển, các sản phẩm công nghiệp bao gồm cả tư liệu sảnxuất và tư liệu tiêu dùng được tiêu thụ ở thị trường trong nước là chủ yếu và trước hết
là thị trường nông nghiệp nông thôn
4/Nông nghiệp đóng góp vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước.
-Đối với nhiều nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vàoxuất khẩu nông lâm thủy sản
- Những năm gần đây, nhiều nước đã thực hiện đa dạng hóa sản xuất và xuất khẩu cácloại nông, lâm,thủy sản mà họ có nhiều lợi thế,do vậy tăng xuất khẩu và đóng góp lớn chonền kinh tế
5/ Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn cho việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
- Sản phẩm của nông nghiệp không chỉ là những sản phẩm ngày càng nhiều hơn về sốlượng,đa dạng,phong phú về chủng loại và chất lượng cao hơn của cây trồng và vậtnuôi mà còn là môi trường sinh thái môi trường sinh thái phát triển hài hòa,tạo cơ sởvững chắc cho nông nghiệp phát triển ổn định, lâu bền, đem lại sự trong sạch cho cuộcsống của con người
Trang 3- Sự phát triển của nông nghiệp, nhất là trồng trọt còn góp phần tích cực tái tạo lại mộtphần tự nhiên, đảm bảo sự yên lành của môi trường.
II/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NÔNG NGHIỆP
1 Sản xuất nông nghiệp có tính vùng rất rõ rệt
- Địa bàn sản xuất nông nghiệp rộng lớn
- Mỗi vùng có điều kiện tự nhiên, điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội, phong tục tập quán,truyền thống,…rất khác nhau tạo nên những tiềm năng và hạn chế riêng giữa các vùngkinh tế sinh thái
- Khắc phục:
+ Điều tra cơ bản nguồn tài nguyên để quy hoạch, bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp + Xác định phương hướng sản xuất KD, xây dựng CSVC
+Áp dụng biện pháp kinh tế, kĩ thuật phù hợp từng vùng
2 Trong nông nghiệp,ruộng đất là tưliệu sảnxuất chủyếu không thể thaythế
- Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
- Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng sức sản xuất của ruộng đất là chưa có giớihạn
- Khắc phục:
+ Sử dụng hiệu quả
+ Bảo vệ quỹ đất NN
3 Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp: Cây trồng, vật nuôi - sinh trưởng và phát triểntheo quy luật sinh học riêng của từng giống loài
- Là cơ thể sống nên rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh
- Khắc phục:
+Thường xuyên chọn lọc, nhập, lai tạo giống tốt
+Công nghệ sạch, đảm bảo vệ sinh ATTP, bảo vệ môi trường
4 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao
- Có sự gắn kết xoắn xuýt của quá trình tái sản xuất kinh tế với quá trình tái sản xuất tựnhiên, thời gian lao động xen kẽ với thời gian sản xuất nhưng lại không hoàn toàn trùngkhớp với thời gian sản xuất
- Sự biến thiên về điều kiện thời tiết khí hậu trong năm nông lịch, mỗi loại cây trồng có
sự thích ứng với điều kiện thời tiết nhất định đó dẫn đến những mùa vụ khác nhau
- Tính thời vụ cao trong sản xuất nông nghiệp gây ra những hậu quả ở cả trước, trong vàsau quá trình sản xuất nông nghiệp
- Khắc phục:
+ Cần có kế hoạch sản xuất cụ thể
Trang 4+ Thục hiện cơ giới hóa, chuyển đổi mùa vụ, thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn.
+ Xác định thời điểm thu hồi các khoản vay nợ, điều tiết thị trường nông sản
5 Nông nghiệp nước ta vẫn đang ở trong tình trạng lạc hậu
- Nền nông nghiệp nước ta vẫn đang trong tinh trạng lạc hậu, vẫn chủ yếu phát triểntheo chiều rộng, tính hiệu quả chưa cao:
+Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu
+Sản xuất còn phân tán, quy mô nhỏ, mang nặng tính tự cấp, tự túc, tỷ suất nông sảnhàng hóa còn thấp
+Tăng suất cây trồng, vật nuôi còn thấp so với nhiều nước trong khu vực Năng lựccạnh tranh của phần lớn nông sản chưa đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
+Thu nhập, đời sống của nông dân còn gặp nhiều khó khăn
6 Nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc vàtrải dài trên 4 vùng rộng lớn là miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển
- Đặc điểm này tạo ra nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như: có tập đoàn câytrồng, vật nuôi phong phú, có thể tiến hành sản xuất nhiều vụ trong năm; có nhiều sảnphẩm độc đáo,…
- Khó khăn: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào 3 tháng trong năm gây nên
lũ lụt; nắng nhiều và khô hanh gây nên hạn hán; khí hậu đa dạng và phức tạp lànguyên nhân của các loại dịch bệnh gây thiệt hai cho sản xuất…
III/ Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986-nay)
1.Chính sách phát triển nông nghiệp thời kì đổi mới(1986- nay)
Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, nông nghiệp tiếp tục phát triển theo mô hình tậptrung, bao cấp Tuy nhiên sau này mô hình này đã bộc lộ sự thiếu hiêu quả: thể hiện quaviếc đa số các hợp tác xã hoạt động thiếu hiệu quả hoặc tan rã
Trước thực tế đó nhà nước đã ban hành nhiều chính sách mang đến hiệu quả tích cựccho nền nông nghiệp: chỉ thị 100/CT ngày 13/1/1981( về khoán sản phẩm cuối cùng đếnnhóm và người lao động) và sau đó là nghị quyết 10 (5/4/1988) khẳng định vai trò của kinh
tế hộ là đơn vị kinh tếtự chủ trong nông nghiệp
a Về hình thức sản xuất trong nông nghiệp đã có sự thay đổi:
- Về kinh tế hộ gia đình:
Vơi nghị quyết 10 của Bộ Chính trị,hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủđược quyền sử dụng lâu dài với quyền cụ thể là chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thếchấp, cho thuê Đây thực sự là 1 bước đột phá Nó đã phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu
Trang 5trong nông nghiệp: gắn bó trở lại lao động với ruông đất, mang lại lợi ích thiết thực chonông dân, tạo ra đông lực cho sản xuất.
- Về kinh tế hợp tác hợp tác xã:
+ Năm 1996 luật hợp tác xã ra đời Theo đó các hợp tác xã kiểu cũ sẽ sẽ chuyển dầnnội dung hoạt động từ chỗ trực tiếp tổ chức hoạt động kinh doanh sang làm dịch vụ chokinh tế hộ, từ chỗ điều hành giao kế hoạch, ra mệnh lệnh thực hiện kế hoạch cho xã viênsang thực hiện cung ứng các dịch vụ theo nhu cầu của hộ kinh tế tự chủ trên cơ sở hợpđồng và tự chịu trách nhiệm trên cơ sở kết quả kinh doanh dịch vụ.Việc chuyển đổi diễn ratrên toàn quốc
+ Đổi mới hoat động của doanh nghiệp trong NN và phát triển các loại hình doanhnghiệp kinh doanh trong nông nghiệp Năm 1998 theo tinh thần chỉ thị 20-1998CT-TT, xâydựng đề án tổng thể sắp xếp, cổ phần hóa nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp.Hệquả là lượng lao động, doanh thu bình quân, lợi nhuận trước thuế liên tục tăng trong nhiềunăm
- Kinh tế trang trại
+ Nghị quyết số 6(11/1998) lần đầu tiên khẳng định vấn đề rất trọng yếu trong kinh
tế trang trại
+ Tháng 2/2000 nghị quyết số 3 là nghị quyết về phát triển kinh tế trang trại.Nhờ đókinh tế trang trại có những bước phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô sản xuất
b Chính sách huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển nông nghiệp
- Các chính sách ưu đãi về thuế
+Thực hiện miễn giảm thuế nông nghiệp: Chương trình 135(Chương trình Phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn
2006 -2010), Nghị quyết số 15/2003/QH11(quy định miễn, giảm thuế sử dụng đát nôngnghiệp từ 2003 - 2010)
+Luật khuyến khích đầu tư trong nước
+Luật số 07/2003/QH11( quy định những đối tượng không thuộc diện chịu thuế giátrị gia tăng là sản phẩm trồng trọt ,chăn nuôi thủy sản ,hải sản, nuôi trồng, đánh bắt chưachế biến hoặc sản phẩm giống cây trồng vật nuôi )
+Luật thuế thu nhập doanh nghiệp( hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã cóthu nhập từ sản phẩm chăn nuôi, trông trọt, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuếthu nhập doanh nghiệp)
+Chính phủ quy định thuế xuất nhập khẩu thể hiền ưu tiên cho nông nghiệp( thuếxuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp bằng 0%, thuế nhập khẩu cao với các mặt hàng nôngnghiệp và vật tư nông nghiệp trong nước đã sản xuất được)
- Các chính sách về đầu tư và ưu đãi đầu tư
+Nhà nước có cơ chế bố trí chi đầu tư
+Chính phủ cho phép địa phương vay vốn tín dụng ưu đãi để thực hiện các dự án,chương trình( quyết định số 66/2000/QĐ-TTg, nghị quyết số 132/2001/QĐ-TTg, quyếtđịnh số 184/2004/QĐ-TTg)
Trang 6+Đối với các vùng khó khăn được ưu tiên bố trí vốn các chương trình mục tiêu quốcgia để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn như: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg(giaiđoạnI,II,quyết định661/QĐ-TTg,quyết định 168/2001/QĐ-TTg, Quyết định 186/2001/QĐ-TTG, quyết định 171/2006/QĐ-TTg.)
* Ngoài ra, việc chương trình đầu tư tín dụng đầu tư phát triển nhà nước đã góp phầnvào phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.Nguồn vốn ODA được ưu tiên sử dụng chocác dự án, chương trình về tín dụng nông thôn, khôi phục các công trình thủy lợi, hạ tầngnông thôn;
c Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ làm cơ sở tang nhanh năngxuất-chất lượng – hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông lâm thủy sản
- Nhà nước đã từng bước sắp xếp lại tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý đối với các cơquan nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp
- Hệ thống khuyến nông được tăng cường, đảm bảo mỗi xã có ít nhất một cán bộkhuyến nông, các câu lạc bộ khuyến nông xã , thôn được khuyến khích phát triển
d Từng bước hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩnnhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm nông,lâm, thủy sản
- Các cơ quan quản lý nhà nước đã xây dựng cơ chế, chính sách, kiện toàn bộ máy tổchức, phân công rõ trách nhiệm quản lý các cấp từ trung ương tới địa phương và đưa ra cácgiải pháp cụ thể nhằm tăng cường năng lực quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ thực vật, thú y, thủy sản; về điềukiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất nông sản đã được chú trọng
***** MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ******
*1) Mô hình KT trang trại là hthức tổ chức sx trong NN , chủ yếu dựa vào hộ gđ nhằmkhai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, tạo việc làm,tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi vs xóa đói giảm nghèo Nó là một mô hìnhmới trong nông nghiệp cần được nhà nước ưu đãi khuyến khích
*2) Các loại hình trang trại:
- Hộ kinh doanh cá thể : KT nông hộ hay trang trại gia đình sản xuất hàng hóa., họ sửdụng tiền vốn, ruộng đất và sức lao động của gia đình để sản xuất nông sản hàng hóa.Hơn
11 triệu nôgn hộ hiện nay chính là các trang trại gia đình tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa
ở những mức độ khác nhau
- doanh nghiệp cá nhân kinh doanh nông nghiệp là trang trại cá nhân sản xuất nông sảnhàng hóa.Nó có 1 chủ sở hữu duy nhất và chủ yêu dùng sức lao động làm thuê
Trang 7*3) Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của trang trại
- Các nhân tố là vốn, lao động, đất đai, nhân khẩu, số năm hoạt động và trình độ chủ củatrang trại, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các nhân tó không giống nhau
- trong các nhân tố, vốn đầu tư là nhân tố có tác động mạnh nhất, vì vậy đảm bảo nguồnvốn kinh doanh sẽ là nhân tố quan trọng nhất đến việc thúc đẩy hình thành và phát triểncủa trang trại trong tương lai; nhân tố quan trọng thứ hai là lao động
*4) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về kinh tế trang trại
-KT trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủyếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnhvực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêuthụ nông, lâm, thủy sản
- phát triển KT trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đát đai, vốn, kỹ thuật,kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển NN bền vững; có việc làm tăng thu nhập, khuyếnkhích làm giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo; phân bổ lao động, dân cư xây dựng nôngthôn mới
- qúa trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất đã hình thành các trang trại gắn liền với quátrình phân công lao động tại nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động NN sang làm cácngành phi NN, thúc đảy tiến trình CNH trong NN và nông thôn
*5) Các chính sách của Đảng và Nhà nước:
a Chính sách đất đai:
- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông, lâm, nuôi trồng thủy sản sống tại địa phương cónhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản xuất thì ngoài phần đất đã được giaotrong hạn mức của địa phương còn được UBND xã xét cho thuê đất để phát triển trang trại
- Hộ gia đình, cá nhân đã được giao hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vượtquá hạn mức sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 để phát triển trang trại thì đượcphép tiếp tục sử dụng và chuyển sang phần diện tích đất vượt mức theo quy định của phápluật về đất đai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b Chính sách về thuế:
- Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất, miễn thuế thu nhập theo quy định củapháp luật về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa để trồng rừng sản xuất,trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạovào mục đích sản xuất nông nghiệp
Trang 8- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên sử dụng laođộng của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm
- Chủ trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng, trả công trên cơ sở thỏathuận với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động
e Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường:
- Quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống cây nông, lâm nghiệp và các cơ sởsản xuất con giống hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủgiống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và hộ nông dân trong vùng
- Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào quỹ hỗ trợ phát triển khoa học, liên kết với cơ
sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kĩ thuật áp dụng vào trang trại và làmdịch vụ kĩ thuật cho nông dân trong vùng
f Chính sách thị trường:
- Nhà nước khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch mua bánnông sản và vật tư nông nghiệp, tạo điều kiện cho các chủ trang trại được tiếp cận và thamgia các chương trình dự án hợp tác, hội chợ triển lãm trong và ngoài nước
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản thuộc các thànhphần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước với hợp tác chủ trang trại, hộnông dân
g Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại:
- Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thubằng biện pháp hành chính Trong trường hợp vì lí do quốc phòng an ninh, vì lợi ích quốcgia, Nhà nước cần thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại đượcthanh toán hoặc bồi thường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi
*6) Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay – Đánh giá:
a Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay:
Số trang trại phân theo các vùng:
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Cả nước 57069 61017 61787 86141 110832 114362 113699 116222 120699 13543
7 Trung du
Trang 9Trang trại chăn nuôi
Trang trại nuôi trồng thủy sản
+ Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
+ Một số trang trại đã sản xuất và cung cấp giống tốt, làm dịch vụ kĩ thuật, tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân trong vùng
Những vấn đề cần giải quyết:
+ Chủ trương của Đảng chưa được thể chế hóa thành những chính sách cụ thể, việc giao
và cho thuê đất chưa được thực hiện chu đáo
+ Phần lớn các trang trại mới chủ yếu tâp trung mở rộng diện tích, áp dụng kĩ thuậttruyền thống mà chưa quan tâm nhiều đến việc áp dụng các tiến bộ kĩ thuật về giống, tướinước, cơ giới hóa, bảo quản chế biến nên năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra chưacao
+ Một số chủ trang trại chưa nắm bắt kịp thời yêu cầu của thị trường để định hướng sảnxuất nên sản xuất làm ra có lúc khó tiêu thụ, hiệu quả chưa cao
*7) Định hướng phát triển
- Quy hoạch vùng phát triển trang trại:
+ Hình thành các vùng sản xuất tập trung, tạo khả năng cạnh tranh mới, khắc phục tìnhtrạng trang trại phát triển tự phát
Trang 10+ Xác định phương hướng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế đấtđai, khí hậu của mỗi vùng và có tính đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
- Tiến hành giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diệntích đất chưa được cấp:
Các địa phương rà soát lại các trang trại hiện có, xúc tiến nhanh việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho các chủ trang trại chưa được cấp giấy chứng nhận theo chínhsách đất đai nêu trong Nghị quyết của chính phủ và hướng dẫn của Tổng cục Địa chính
- Nâng cao trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ ở các trang trại:
+ Tổ chức tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để hỗ trợ các trang trại ápdụng nhanh các tiến bộ khoa học vào sản xuất, khuyến khích các chủ trang trại tham giachuyển giao tiến bộ kĩ thuật tới hộ nông dân trong vùng
- Hỗ trợ trang trại tiếp cận thị trường, tiêu thụ nông lâm sản hàng hóa:
Tổ chức tốt việc cung cấp thông tin thị trường, hướng dẫn các trang trại sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhu cầu trong nước và ngoài nước
- Nâng cao năng lực quản lí của chủ trang trại và nâng cao tay nghề của người lao động+ Trước mắt thông qua tổng kết tổ chức tham quan các trang trại quản lí kinh doanh giỏi
để học tập lẫn nhau và tổ chức bồi dưỡng những kiến thức về khoa học và quản lí
+ Về lâu dài tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ quản lí cho cácchủ trang trại
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với phát triển kinh tế trang trại:+ Trang trại được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như vay vốn tín dụng đểđầu tư sản xuất, được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật,
+ Tăng cường công tác chỉ đạo kiểm tra đối với kinh tế trang trại, đồng thời bảo vệquyền lợi chính đáng của chủ trang trại về tài sản và các lợi ích khác
- Tạo ra những sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn lương thực, thực phẩm đạt tiêuchuẩn VietGAP để chủ động hội nhập
Xây dựng quy trình sản xuất từ khâu giống đến chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bảo quảntạo ra nông sản, thực phẩm sạch, an toàn lương thực, thực phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP
để sản phẩm của ta có thể cạnh tranh và tiêu thụ cả ở trong nước và nước ngoài, chủ độngbước vào hội nhập
2 Thành tựu và hạn chế của nông nghiệp Việt Nam
Trang 11Biểu đồ1: diện tích và sản lượng nông nghiệp
+ Trong gian đoạn 1995-2009, diện tích sản xuất nông nghiệp nhìn chung tăng, nhưngkhá chậm Giai đoạn 1995-2000 diện tích sản xuất nông nghiệp tăng 1074,8 nhìn ha, giaiđoạn 2000-2005 giảm 15,7 nghìn ha, nhưng đến giai đoạn 2005-2009 thì chỉ tăng có 145nghìn ha Nguyên nhân của việc giảm diện tích đất nông nghiệp là do trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, diện tích đất dành cho nông nghiệp bị cắt bớt nhường chỗ chocác nhà máy công nghiệp Nhiều khu công nghiệp xây dựng ở khu nông thôn lấy đất, phá
vỡ hệ thống thủy lợi, gây ô nhiễm nguồn nước và đất ở các hu vực nông nghiệp lân cận,nhưng chỉ có một số ít nhà máy này phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong vùng.+ Tuy nhiên trái ngược với sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp thì năng suất, sản lượngnông nghiệp ngày càng tăng cao Sản lượng nông nghiệp tăng nhanh qua các năm Trong 5năm từ 2000 đến 2005 sản lượng nông nghiệp tăng 5082,7 nghìn tấn (từ 34538,9 nghìn tấnlên 39621,6 nghìn tấn) Giai đoạn 2005-2009, sản lượng nông nghiệp tăng 3708,2 nghìntấn (từ 39621,6 nghìn tấn lên 43329,8 nghìn tấn) Năng suất nông nghiệp cũng tăng từ 4,73nghìn tấn/ha (2005) lên 5,08 nghìn tấn/ha (2009) Nguyên nhân của sự tăng năng suất, sảnlượng nông nghiệp là do việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, tạo
ra các giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng suất cao Biết áp dụng các biện pháp chuyêncanh, thâm canh, sản xuất nguyên liệu tập trung, nâng cao hệ thống thủy lợi, cơ sở hạ tầngnông nghiệp
+Sản xuất các cây công nghiệp,cây rau màu,cây ăn quả tiếp tục được mở rộng diệntích,sản lượng và chất lượng tăng nhanh Về diệm tích năm 2007 so với năm 2000: cao sutăng 138 nghìn ha,hồ tiêu tăng 20 nghin ha, điều tăng 38 nghin ha,cây rau màu thực phẩmtăng từ 662,3 nghìn ha năm 2000 lên 910 nghìn ha năm 2007
- Chăn nuôi :
Chăn nuôi công nghiệp theo mô hình gia trại, trang trại đang thay thế dần chăn nuôinhỏ lẻ ở từng hộ gia đình và tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung
Trang 12Tổng số lượng con trâu bò đã tăng nhanh từ 4 triệu con năm 1980 lên 5.192 triệu con năm 1985, 5.971 triệu con năm 1990, 6.602 triệu con năm 1995 và lên tới 7.025 triệu con năm 2000, 8.463 triệu con năm 2005 và 8.99 triệu con năm 2009.Năm 2010 tổng số lượng trâu bò là 8.8797 triệu con,tăng 4.8797 triệu con bằng 222% so với năm 1980.Trong giai đoạn 2000-2010 trung bình mỗi năm tổng số lượng tâu bò tăng thêm khoảng hơn 185 nghìn con.Có thể thấy tổng số lượng trâu bò trên cả nước gần như là liên tục tăng và tăng rất mạnh suốt từ năm 1980 đến nay.Bên canh đàn trâu bò đàn lợn cũng phát triển rất
nhanh.tổng đàn lợn trên cả nước năm 1980 mới chỉ có khoảng 10 triệu con nhưng đã tăng lên 16.36 triệu con năm 1995,nhưng đến năm 2000 con số này đã lên đến 20.194 triệu con
và năm 2005 là 27.435 triệu con,tăng gấp 1.677 lần so với năm 1995,hơn 2.7 lần so với năm 1980,tăng rất nhanh,giai đoạn 1995-2005 cũng là giai đoạn mà đàn lợn phát triển nhanh và mạnh mẽ nhất với tổng số lượng tăng thêm khoảng 1.1 triệu con/năm.Từ năm
2005 đến năm 2009 tổng số lặng đàn lợn vẫn tăng nhưng ko tăng nhanh và mạnh mẽ như thời kỳ 1995-2005 với số lương tăng thêm khoảng 0.19 triệu con.Tới năm 2010 tổng số lượng giảm nhẹ so với năm 2009 giảm khoảng gần 0.26 triệu con, còn khoảng 27.37 triệu con
Trang 13Ngoài những thành tựu đạt được về chăn nuôi trâu bò và lợn thì gia cầm cũng phát triểnrất mạnh trong những thập kỷ gần đây với tổng lượng gia cầm năm 1980 la 65 tỉ con thì tớinăm 1990 đã tăng lên tới 107 tỉ con,năm 1995 là 142 tỉ con và năm 2000 là 196 tỉ con,tăng
54 tỉ con so với năm 1995 và 89 tỉ con so với năm 1990.Năm 2009 con số này đã lên tới
220 tỉ con và năm 2010 tổng số lượng gia cầm đã lên đén 280.2 tỉ con.Vậy từ năm 1990đến năm 2010 trung bình mỗi năm tổng số lượng đàn gia cầm tăng thêm khoảng 8.66 tỉcon/năm mổi năm Qua những con số trên ta có thể thấy rằng gia cầm đang phát triển rấtmạnh mẽ trên đất nước ta
- Thủy sản