1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn kinh tế việt nam thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)

21 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 38,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn phát triển đất nước và những bài học kinh nghiệm được tổng kếtqua chặng đường đó cho thấy, đường lối đổi mới của Đảng ta, trên nền tảng chủnghĩa Mac – Lênin và tư tưởng Hồ Chí

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo từ đại hội

VI (năm 1986) đến nay đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch

sử Thực tiễn phát triển đất nước và những bài học kinh nghiệm được tổng kếtqua chặng đường đó cho thấy, đường lối đổi mới của Đảng ta, trên nền tảng chủnghĩa Mac – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là hoàn toàn đúng đắn và sáng tạo,chứng tỏ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là phù hợp với hoàncảnh thực tế của Việt Nam Hơn 20 năm qua, đổi mới không là một ý chí chínhtrị, một khẩu hiệu hành động mà lan tỏa, đổi mới bén rễ trong mọi tế bào của đờisống xã hội, trong nếp nghĩ, trong toan tính làm ăn, xây dựng cơ nghiệp Đổimới đã làm sáng ngời những phẩm chất tinh hoa của dân tộc Việt Nam - kinh tếngày càng tăng trưởng, xã hội ngày càng trở nên năng động, và có những biếnđổi tốt đẹp hơn Đổi mới đang tạo nên vóc dáng đáng tự hào của nước Việt Nammới Thành tựu của công cuộc đổi mới đang hiện hữu trong từng nếp nhà từthành thị tới nông thôn, từ đồng bằng tới vùng cao, vùng sâu, vùng xa Tuynhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế

Chính những điều trên và đồng thời trong quá trình học tập học phần lịch

sử kinh tế quốc dân đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên đã khiến

em quyết định chọn đề tài “Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)”làm đề tài nghiên cứu của bài tập lớn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

• Đối tượng nghiên cứu: Nền kinh tế Việt Nam

• Phạm vi nghiên cứu: Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu:

Thực hiện đề tài này, em sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu làphương pháp lịch sử, phương pháp logic, ngoài ra sử dụng phương pháp chuyênngành như thống kê, đối chiếu, phân tích, tổng hợp

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 2 chương:

Chương 1: Bối cảnh và nội dung đổi mới

Chương 2: Thực trạng phát triển nền kinh tế Việt Nam từ khi đổi mới đếnnay và một số giải pháp đề xuất

Trang 3

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH VÀ NỘI DUNG ĐỔI MỚI 1.1 Bối cảnh đổi mới.

- Ở một số nước đang phát triển, đặc biệt là một số nước ở Đông Á vàĐông Nam Á Đặc điểm chung của cải cách kinh tế ở các nước này là cải cách

cơ cấu, xác định các chiến lược kinh tế đúng đắn để cạnh tranh và phát triển.Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường liên kết kinh tế khu vực và quốc tế,khuyến khích xuất khẩu và coi xuất khẩu là động lực phát triển kinh tế

- Ở các nước xã hội chủ nghĩa, Liên Xô bắt đầu cải cách từ năm 1985 vàcải cách ở các nước Đông Âu không đạt được kết quả mong muốn, dần dần dẫnđến khủng hoảng và sụp đổ cả chế độ kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa Trongkhi đó cải cách mở cửa kinh tế của Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu tolớn Sự thành công của Trung Quốc có thể giúp Việt Nam một số kinh nghiệm

bổ ích trong đổi mới kinh tế

- Làn sóng cải cách kinh tế trên khắp thế giới đã tạo nên áp lực mạnh mẽtrong công cuộc đổi mới ở Việt Nam

Trang 4

1.1.2 Bối cảnh trong nước

• Toàn Đảng toàn dân ta sau 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảnglần thứ V đã thu được một số thành tựu nhất định Nhưng nhìn chung, đất nước

ta đang rơi vào thời kỳ khủng hoảng Kinh tế - Xã hội trầm trọng

• Tình trạng Kinh tế - Xã hội ngày càng trở nên bức xúc, căng thẳng, lạmphát tăng nhanh, đồng tiền mất giá, đời sống của người lao động ngày một khókhăn Tiêu cực xã hội ngày càng nảy sinh nhiều

• Sản xuất Công – Nông – Thương nghiệp – Dịch vụ đình trệ, năng suấtlao động vô cùng thấp, đời sống nhân dân ngày càng giảm: thiếu đói, thiếulương thực, thiếu hàng tiêu dùng,

• Đất nước ta bị bao vây, cấm vận bởi đế quốc Mỹ Chúng ta được chiviện bởi các nước xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên sự chi viện đó ngày càng giảm sút,

ít đi, thậm chí có nước còn cắt viện trợ cho nước ta

1.2 Nội dung đổi mới.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của đảng cộng sản Việt Nam (12/1986) là đạihội đánh dấu bước ngoặt có ý nghĩa quyết định trong quá trình phát triển của đấtnước Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới một cách toàn diện, trên tất cả các lĩnhvực, từ đổi mới về kinh tế, chính trị đến đổi mới về tư tưởng văn hóa Muốn biếnkhả năng đó rở thành hiện thực, điều quan trọng hàng đầu là đổi mới về kinh tế,

đó là một “việc làm cấp bách” đồng thời đó là việc thường xuyên lâu dài Trên

cơ sở đó xác định nội dung đổi mới như sau:

1.2.1 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần:

* Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước:

Mặc dù đến thời điểm kinh tế quốc doanh có tỷ trọng rất lớn nhưng hiệuquả thấp Nhiều cơ sở yếu kém thua lỗ kéo dài hoặc không có lãi Vì vậy đổimới kinh tế quốc doanh là nội dung quan trọng

Trang 5

• Mở rộng quyền tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước đi đôi với xóa bỏdần chế độ Nhà nước bao cấp tài chính, cung ứng, bao cấp, Chế độ thu quốcdoanh thay bằng chế độ thuế.

• Sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng giải thể, cho thuê,bán, cổ phần hóa các doanh nghiệp làm việc kém hiệu quả, thua lỗ kéo dàikhông có khả năng trả nợ,

• Chuyển sang hình thức sở hữu khác, cổ phần hóa bắt đầu từ năm 1992.Đến năm 1996 mới chỉ có 10 doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần Chủ trươngđúng song tốc độ lại chậm do tâm lí, cơ chế chính sách chưa phù hợp Từ năm

2003, chủ trương Đảng là chuyển các doanh nghiệp Nhà nước theo mô hìnhcông ty mẹ - công ty con

* Đổi mới kinh tế hợp tác xã:

Mô hình kinh tế tập thể vận hành trong một thời kỳ dài, bên cạnh mặt tíchcực chưa được phát huy đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế cần phải khắc phục Chế độquản lý và phân phối bình quân trong các hợp tác xã đã làm giảm động lực pháttriển của kinh tế

• Giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các hợp tác xã làm ăn kém, thua lỗkéo dài hoặc chỉ tồn tại trên hình thức Chuyển các hợp tác xã còn hoạt độngkinh doanh thành hợp tác xã cổ phần

• Hợp tác xã chỉ làm một số khâu dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩmcho xã viên; giao khoán hoặc nhượng, bán tư liệu cho xã viên để họ trực tiếpquản lý

* Phát triển kinh tế cá thể,tư nhân và các loại hình sở hữu hỗn hợp

1.2.2 Điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế:

Thực hiện ba chương trình kinh tế để tạo tiền đề cho đẩy mạnh côngnghiệp hóa ở giai đoạn tiếp theo Cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp

Trang 6

hóa xã hội chủ nghĩa cho phù hợp với trình độ phát triển kinh tế nước ta theotừng giai đoạn.

1.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế:

Chủ trương đổi mới “Cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toánkinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ” Đổi mới cả hệthống các công cụ, chính sách quản lý kinh tế, tạo lập đồng bộ các yếu tố của thịtrường và tăng cường chức năng quản lý của nhà nước

• Về đổi mới các công cụ, chính sách quản lý kinh tế:

• Cải tiến công tác kế hoạch hóa: cải tiến theo hướng chuyển từ kế hoạchhóa tập trung mang tính chất pháp lệnh trực tiếp sang kế hoạch hóa gián tiếp

• Xóa bỏ bao cấp qua giá, tự do hóa giá cả, khôi phục các quan hệ hànghóa tiền tệ:

• Xóa bỏ cơ chế định giá nông sản bán theo nghĩa vụ đối với nông dân.Nông dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ về thuế, có quyền tự do buôn bán sảnphẩm trên thị trường

• Xóa bỏ toàn bộ hệ thống cung cấp đối với hàng hóa bán lẻ theo địnhlượng, giá vật tư được điều chỉnh thành một giá sát với thị trường

• Đến năm 1990, nước ta cơ bản đã xóa bỏ cơ chế nhà nước định giá vàbao cấp qua giá Thị trường được khôi phục, các quy luật kinh tế thị trường hoạtđộng trở thành cơ chế vận hành nền kinh tế, thúc đẩy và sử dụng nguồn lực cóhiệu quả hơn Song nó lại gây ra tình trạng lạm phát

• Về đổi mới hệ thống chính sách tài chính tiền tệ:

• Tài chính nhà nước: Trước đây ngân sách nhà nước chủ yếu dựa vàothu quốc doanh Từ cuối năm 1987 đến đầu năm 1980, Nhà nước bắt đầu sửa đổimột số loại thuế (thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế hàng hóa, )Để nguồn thuthuế dần dần thay cho nguồn thu quốc doanh về chi ngân sách giảm dần và chấm

Trang 7

dứt chế độ bao cấp, hàng vật tư và giá bán lẻ hàng tiêu dùng Về xử lý thâm hụtngân sách, nhà nước đã hạn chế phát tiền và từ năm 1992, đã chấm dứt pháthành tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách Thay vào đó là dựa chủ yếu vào nguồnvay ngân sách Cách xử lý đó đã góp phần quan trọng trong việc chặn đứng lạmphát ổn định tình hình kinh tế xã hội.

• Hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ: Từ năm 1998, hệ thống ngânhàng được tổ chức thành hai cấp gồm ngân hàng nhà nước và ngân hàng thươngmại Chủ trương đa dạng hóa thành phần kinh tế cũng được thực hiện trong lĩnhvực ngân hàng

• Tạo lập và từng bước hình thành đồng bộ các yếu tố của thị trường: Thị trường hàng hóa và dịch vụ được khôi phục và mở rộng nhanh chóng

• Thị trường lao động sơ khai tự phát hình thành ở nước ta dưới nhiềuhình thức

• Thị trường tài chính tiền tệ cũng được ra đời nhờ cải cách hệ thốngngân hàng Thị trường chứng khoán bắt đầu hoạt động từ cuối năm 1998

• Kiện toàn và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý kinh tế của nhànước: Nhìn chung quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta diễn ra từng buớc theohướng vừa làm, vừa sửa đổi, bổ sung

1.2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:

Nhà nước ban hành chính sách mở cửa để thu hút vốn và kỹ thuật nướcngoài, từng bước gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới, thị trườngtrong nước với thị trường quốc tế trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi; đảmbảo độc lập chủ quyền dân tộc an ninh quốc gia

Về ngoại thương, cải cách ngoại thương được thực hiện theo hướng từngbước mở cửa và hội nhập quốc tế: Đẩy mạnh và coi trọng xuất khẩu Xóa bỏ baocấp và bù lỗ trong kinh doanh xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp nhà

Trang 8

nước từ cuối 1987 Các doanh nghiệp này phải tự hạch toán sao cho kinh doanh

có hiệu quả Nhà nước bỏ nguyên tắc kích xuất khẩu Điều chỉnh tỷ giá hối đoái

để khuyến khích xuất khẩu

Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài :năm 1987, nhà nước banhành luật đầu tư nước ngoài Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đâu tư nướcngoài, sau đó được sửa và bổ sung nhiều lần để hấp dẫn các nhà đầu tư nướcngoài Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài như đơn giản thủtục hành chính, xây dựng khu chế xuất,

Những chủ trương, chính sách trên nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mạiquốc tế và thu hút đầu tư của nước ngoài; kết hợp các nguồn lực bên trong vàcác nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 2.1 Những thành tựu đạt được:

• Từ năm 1986 đến 1990: GDP tăng 4,4% trên một năm Đây là giaiđoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, thực hiệnmột buớc quá trình đổi mới đời sống kinh tế - xã hội và giải phóng sức sản xuất

• Từ năm 1991 đến 1995: nền kinh tế khắc phục được tình trạng trì trệ,suy thoái, đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao, liên tục và toàn diện GDPbình quân tăng 8,2% Đất nước ra khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế, bắt đầu đẩymạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

• Từ 1996 đến 2000: là bước phát triển quan trọng của thời kỳ mới, đẩymạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Duy trì tốc độ tăng trưởng tổngsản phẩm trong nước 7% trên một năm

• Từ năm 2001 đến 2005: nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao,liên tục, GDP bình quân mỗi năm đạt 7.5% Năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt8.4%; GDP theo giá hiện hành, đạt 838 nghìn tỷ đồng, bình quân đầu người đạttrên 10 triệu đồng, tương đương với 640 USD Từ một nước thiếu ăn, mỗi nămphải nhập khẩu 50 vạn – 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã trở thành một trongnhững nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, đứng thứ hai về cà phê và hạt tiêu,thứ tư về cao su, thứ nhất về tiêu,

• Về cơ cấu nghành, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm dần, năm

1998 là 46,3%, năm 2005 còn 20.9% Trong nội bộ nghành nông nghiệp cơ cấutrồng trọt và chăn nuôi đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng tỷ trọng cácnghành mà sản phẩm có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu.Giá trị tạo nên một đơn vị diện tích ngày một tăng lên Trong kế hoạch 5 năm(2001- 2005), giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 5.5% trên một năm, giátrị tăng thêm bằng khoảng 3.89% trên một năm

Trang 10

• Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh và liên tục Năm 1998 là21.6%, năm 2005 lên 41% Từ chỗ chưa khai thác mỏ đến nay, mỗi năm khaithác được gần 20 triệu tấn quy ra dầu Nghành công nghiệp chế tác chiếm 80%giá trị sản lượng công nghiệp Công nghiệp xây dựng phát triển mạnh với thiết

bị công nghệ ngày càng hiện đại Sản phẩm công nghiệp ngày càng tăng, có chỗđứng trong thị trường lớn

• Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP đã tăng từ 33.1% ( 1988 ) lên38.14% ( 2005 ) Các nghành dịch vụ phát triển đa dạng hơn, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống Nghành du lịch, bưu chính viễn thông pháttriển với tốc độ nhanh Các nghành dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháplý, Có bước phát triển theo hướng tiến bộ và hiệu quả

• Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trìnhchuyển dich cơ cấu kinh tế, giảm tỷ lệ lao động trong sản xuất thuần nông, tăng

tỷ lệ lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Năm 1990, lao độngnông-lâm-ngư nghiệp chiếm 73,02% trong tổng số lao động xã hội, đến năm

2000 còn 56.8% Trong khi đó, tỷ trọng lao động nghành công nghiệp và xâydựng tăng từ 12.1% (2000) lên 17.9 (2005); lao động trong các nghành dịch vụtăng tương ứng từ 19.7% lên 25.3%; lao động đã qua đào tạo tăng từ 20%(2000) lên 25% (2005)

• Kinh tế Nhà nước được sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệuquả, tập trung hơn vào những nghành then chốt và lĩnh vực trọng yếu của kinh

tế Số doanh nghiệp Nhà nước qua sắp xếp đổi mới, cổ phần hóa đã giảm từ

12084 doanh nghiệp (1990) xuống còn 2980 doanh nghiệp (2005) Qua đổi mới,doanh nghiệp nhà nước năm 2005 đóng góp 38.55% GDP và khoảng 50% tổngngân sách Nhà nước

• Kinh tế dân doanh phát triển khá nhanh, hoạt động có hiệu quả trênnhiều lĩnh vực, đặc biệt là tạo việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động

xã hội Năm 2005 chiếm 46% GDP Trong đó, kinh tế hợp tác phát triển càng đa

Trang 11

dạng, hoạt động ngày càng có hiệu quả, năm 2005, kinh tế hợp tác đóng gópkhoảng 7% GDP.

• Kinh tế tư nhân phát triển mạnh, huy động ngày càng tốt hơn cácnguồn lực và tiềm năng trong nhân dân, là một động lực rất quan trọng thúc đẩytăng trưởng và phát triển kinh tế Năm 2005, khu cực kinh tế này đã đóng gópkhoảng 38% GDP trong cả nước

• Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng tương đối cao,trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân; là cầu nốiquan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ, giao thông quốc tế Năm

2005, khu vực kinh tế này đóng góp 15% GDP,trên 7.5% tổng thu ngân sách,trên 17.1% tổng số vốn đầu tư xã hội, trên 23% kim nghạch xuất khẩu; đạt trên35% giá trị sản xuất công nghiệp; thu hút hơn nửa triệu lao động trực tiếp vàhàng triệu lao động gián tiếp

• Thị trường hàng hóa phát triển với quy mô lớn, tốc độ nhanh Các thịtrường dịch vụ, lao động, khoa học công nghệ, bất động sản đang được hìnhthành Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cơ bản được giữ ổn định, tạo môitrường và điều kiện cho sự phát triển kinh tế Tiềm lực tài chính ngày càng đượctăng cường, thu ngân sách tăng trên 18% trên một năm; chi cho đầu tư phát triểnbình quân chiếm 30% tổng chi ngân sách

• Xuất nhập khẩu tăng rất nhanh cả về quy mô và tốc độ Tổng kimngạch xuất khầu hàng hóa trước thời kì đổi mới chỉ đạt khoảng 1 tỉ USD mộtnăm Một số sản phẩm của việt nam đã có sức cạnh tranh trên thị trường thế giớivới những thương hiệu có uy tín Đáng chú ý là xuất khẩu dịch vụ tăng nhanh,tăng 15,7% một năm, bằng 19% tổng kim ngạch xuất khẩu Thị trường xuấtkhẩu được mở rộng sang những nền kinh tế lớn Tổng kim ngạch xuất khẩu hànghóa từ năm 2000 đến năm 2005 tăng 19%, nhập siêu khoảng 4 tỉ USD trên mộtnăm, bằng 17,5% tổng kim ngạch xuất khẩu Cơ cấu nhập khẩu chuyển biếntheo hướng tích cực Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w