Chức năng của khoa Dược - Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộcông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA Y DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC
BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC BỆNH VIỆN
GVHD: Phạm Nguyễn Tường Vân
Thạch Thị Bô Pha Lớp:
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA Y DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC
BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC BỆNH VIỆN
GVHD: Phạm Nguyễn Tường Vân
Thạch Thị Bô Pha Lớp:
Mã lớp:
Khóa học: 2018 - 2023
Cơ sở thực tập: Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Trà Vinh, tháng 11 năm 2022
Trang 3BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC BỆNH VIỆN
GVHD: Phạm Nguyễn Tường Vân Thạch Thị Bô Pha Thành viên nhóm
thực tập: 30 người
Trà Vinh, tháng 11 năm 2022
i
Trang 4Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp,lãnh đạo khoa Dược cùng toàn thể dược sĩ của khoa đã tiếp nhận, hướng dẫn, giúp đỡcũng như tạo điều kiện tốt nhất để chúng em được hoàn thiện hơn những kiến thức đãđược học tập tại Trường và hoàn thành tốt đẹp khóa thực tập tốt nghiệp tại Bệnh viện.
Do kiến thức và thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo sẽ có nhiều thiếusót, kính mong nhận được sự góp ý từ quý Thầy cô và Ban lãnh đạo Bệnh viện
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
iii
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
1 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
21.1 Cơ cấu tổ chức của khoa Dược 2
1.2 Chức năng của khoa Dược 2
1.3 Nhiệm vụ của khoa Dược 2
2 NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TỔ NGHIỆP VỤ DƯỢC, KHO CẤP PHÁT, THỐNG KÊ, DƯỢC LÂM SÀNG, THÔNG TIN CẢNH GIÁC DƯỢC VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỘ PHẬN
42.1 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của Trưởng khoa dược 5
2.2 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược 5
2.3 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc 6
2.4 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược 6
2.5 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng 7
2.6 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách pha chế thuốc 7
3.
QUY TRÌNH DỰ TRÙ, NHẬP VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO CÁC S.O.P CẤP PHÁT THUỐC CHO CÁC KHOA NỘI TRÚ, BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ, BỆNH NHÂN CÓ BHYT VÀ QUẢN LÝ PHÁT THUỐC CHO TỦ TRỰC
93.1 Quy trình dự trù, nhập và cấp phát thuốc BHYT cho bệnh nhân ngoại trú 10
3.1.1 Quy trình dự trù thuốc
103.1.2 Quy trình nhập thuốc
10 Trang 73.1.3 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú
103.2 Quy trình cấp phát thuốc từ Kho lẻ Khoa Dược đến các Khoa lâm sàng 12
3.3 Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa lâm sàng tới bệnh nhân 13
4 CÁC S.O.P ĐANG THỰC HIỆN TRONG KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
145 CÔNG TÁC THANH TOÁN THUỐC TRONG BẢO HIỂM Y TẾ
166 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN VÀ
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
186.1 Bảo quản 19
6.2 Người quản lý 19
6.3 Cấp phát 19
6.4 Hủy thuốc 20
6.5 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện 20
7 CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN
227.1 Mục đích 23
7.2 Nội dung thực hiện 23
7.2.1 Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh
237.2.2 Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh
237.2.3 Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh
247.2.3.1 Giám sát sử dụng kháng sinh
247.2.3.2 Giám sát đề kháng kháng sinh
247.2.4 Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh
257.2.5 Đào tạo, tập huấn
267.2.6 Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin
267.2.6.1 Đánh giá thực hiện thông qua các chỉ số
267.2.6.2 Báo cáo và phản hồi thông tin
277.3 Tổ chức thực hiện 27
7.3.1 Trách nhiệm của Giám đốc bệnh viện
27v
Trang 87.3.2 Trách nhiệm của Trưởng các khoa lâm sàng
277.3.3 Trách nhiệm của Trưởng khoa Vi sinh
287.3.4 Trách nhiệm của Trưởng khoa Dược
287.3.5 Trách nhiệm của Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
287.3.6 Trách nhiệm của Trưởng phòng/bộ phận Công nghệ thông tin
287.3.7 Trách nhiệm của các khoa/phòng khác và cán bộ y tế
287.4 Báo cáo nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp (05/2020 - 02/2020) 29
7.4.1 Kết quả nghiên cứu 29
7.4.1.1 Số lượng ca hậu kiểm 29
7.4.1.2 Đặc điểm sử dụng kháng sinh 29
7.4.1.3 Đặc điểm về vi sinh 30
7.4.1.4 Đặc điểm về khuyến nghị 31
7.4.2 Bàn luận 32
7.4.2.1 Bàn luận kết quả phân tích 32
7.4.2.2 Đề xuất 32
7.5 Nhận xét 32
8 ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI BỆNH VIỆN 34
8.1 Đặt vấn đề 35
8.2 Phương pháp 35
8.3 Kết quả 35
9 PHÂN TÍCH ABC/VEN/DDD TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 38
9.1 Khái niệm 39
9.2 Ý nghĩa 39
9.3 Các bước phân tích ABC 39
9.4 Ưu điểm, nhược điểm 40
9.5 Áp dụng kết quả phân tích ABC 41
Trang 910 CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU TẠI KHOA
DƯỢC BỆNH VIỆN
4310.1 Thuốc thiết yếu 44
10.1.1 Định nghĩa thuốc thiết yếu
4410.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu
4410.1.3.Mục đích sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
4410.2 Xây dựng danh mục thuốc thiết yếu 45
10.2.1 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
4510.2.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
4510.2.2 Danh mục thuốc thiết yếu tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
4711 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ, TRÁCH NHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG HỘI ĐỒNG
7311.1 Tổ chức và hoạt động của hội đồng của hội đồng thuốc và điều trị 74
11.2 Trách nhiệm và hoạt động của người dược sĩ trong hội đồng 74
12 SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ, AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ TRONG BỆNH VIỆN
7612.1 Căn cứ thực hiện của Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 77
12.2 Dược sĩ khoa Dược thực hiện 77
12.3 Nhận diện sai sót trong đơn thuốc ngoại trú 79
13 CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO THUỐC,Y CỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
8513.1 Công tác quản lý kho thuốc tại khoa dược bệnh viện 86
13.1.1 Dự trù
8613.1.2 Nhập thuốc
8613.1.3 Bảo quản
8613.1.4 Xuất thuốc
8713.2 Công tác quản lý kho VTYTTH tại khoa Dược bệnh viện 88
vii
Trang 1013.2.1 Quá trình dự trù và nhập kho VTYTTH
8813.2.2 Quá trình xuất kho VTYTTH
8813.2.3 Bảo quản VTYTTH
8914 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI BỆNH VIỆN .
9014.1 Qui trình lựa chọn nhà thầu thuốc tại bệnh viện 91
14.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 91
14.2.1 Đấu thầu rộng rãi
9114.2.2 Đấu thầu hạn chế
9114.2.3 Chỉ định thầu
9214.2.4 Chào hàng cạnh tranh
9214.2.5 Mua sắm trực tiếp
9314.2.6 Tự thực hiện
9414.3 Các phương pháp lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc tại bệnh viện 94
14.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
9414.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
9414.4 Quy trình đấu thầu thuốc tại bệnh viện 95
14.4.1 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thuốc
9514.4.2 Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
9514.4.3 Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
9615.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ THUỐC TRONG KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
9715.1 Vai trò của dược sĩ trong hoạt động nhà thuốc 98
15.1.1 Dược sĩ phụ trách hoạt động chuyên môn tại Nhà thuốc
9815.1.2 Nhân viên bán hàng
9815.1.3 Kế toán Nhà thuốc
9815.2 Hoạt động của nhà thuốc 99
15.2.1 Các quy trình tiêu chuẩn (SOP) tại Nhà thuốc
99 Trang 1115.2.2 Hoạt động thường ngày của Nhà thuốc
9915.2.2.1 Mua thuốc
9915.2.2.2 Bán thuốc
9915.2.2.4 Bảo quản thuốc
10115.2.2.5 Sắp xếp và trình bày
10116 CÔNG TÁC “HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG VÀ THÔNG TIN THUỐC” TẠI BỆNH VIỆN
10316.1 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa dược 104
16.2 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh 104
16.3 Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 104
16.4 Dược lâm sàng ngoại trú 105
16.5 Dược lâm sàng nội trú 105
16.5.1 Đào tạo
10516.5.2 ADR
10616.5.3 Bình đơn thuốc
10616.5.4 Thông tin thuốc
10716.5.5 Sai sót chuyên môn
10717 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA DƯỢC (PHẦN MỀM QUẢN LÝ TẠI KHOA DƯỢC)
10818.
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
11519 CÔNG TÁC PHA CHẾ THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
131TÀI LIỆU THAM KHẢO
133PHỤ LỤC
135ix
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 6.1 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 21
Bảng 7.1 Số lượng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 29
Bảng 7.2 Các đường dùng kháng sinh 30
Bảng 7.3 Số lượng mẫu vi sinh được chỉ định 30
Bảng 7.4 Chủng vi khuẩn được phân lập 31
Bảng 7.5 Đặc điểm khuyến nghị 31
Bảng 8.1 Mười bệnh có tỷ lệ xuất hiện cao nhất 36
Bảng 8.2 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất 36
Bảng 8.3 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong và nặng xuất viện cao nhất 37
Bảng 9.1 Phân tích ABC tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 41
Bảng 10.1 Danh mục thuốc thiết yếu 48
Bảng 13.1 Cách thức sắp xếp thuốc 87
Bảng 18.1 Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc 116
Bảng 18.2 Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động Dược 118
Bảng 18.3 Cung ứng thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 121
Bảng 18.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 123
Bảng 18.5 Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 126
Bảng 18.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 128
xi
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp 2
Hình 7.1 Biểu đồ tỷ lệ kháng sinh được kê đơn 29
Hình 12.1 Đơn thuốc sai 1 80
Hình 12.2 Đơn thuốc sai 2 81
Hình 12.3 Đơn thuốc sai 3 82
Hình 12.4 Đơn thuốc sai 4 83
Hình 12.5 Đơn thuốc sai 5 84
Hình 14.1 Quy trình chọn nhà thầu 91
Hình 15.1 Giao diện toa thuốc bệnh nhân trên phần mềm 98
Hình 15.2 Thống kê thuốc bán ra bằng phần mềm 101
Hình 17.1 Phần mềm KHOA VIET bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đang sử dụng 109
Hình 17.2 Giao diện hệ thống quản lý thuốc tại khoa Dược 110
Hình 17.3 Giao diện danh mục của quản lý Dược kho chẵn 110
Hình 17.4 Giao diện báo cáo khoa Dược của quản lý Dược khoa chẵn 111
Hình 17.5 Giao diện thao tác lập phiếu nhập hàng 112
Hình 17.6 Giao diện thao tác lập phiếu xuất hàng 112
Hình 17.7 Giao diện thao tác tổng hợp xuất thuốc về kho phát thuốc 113
Hình 17.8 Giao diện xem báo cáo tồn kho thuốc theo ngày của quầy 91 113
Trang 151 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP.
1
Trang 161.1 Cơ cấu tổ chức của khoa Dược
- Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (theo thông tư BYT, ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế, Quy định tổ chức và hoạt động củakhoa Dược bệnh viện)
22/2011/TT-Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
1.2 Chức năng của khoa Dược
- Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộcông tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chấtlượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.3 Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị vàthử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnhkhác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Trang 17- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia côngtác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốncủa thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng
và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sátviệc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hìnhkháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư
y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư
- Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
Nhận xét: Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện đúng theo Thông tư BYT (Quy định tổ chức và họat động của khoa Dược bệnh viện)
22/2011/TT-3
Trang 182 NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TỔ NGHIỆP VỤ DƯỢC, KHO CẤP PHÁT,
THỐNG KÊ, DƯỢC LÂM SÀNG,
THÔNG TIN CẢNH GIÁC DƯỢC VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠI
CÁC BỘ PHẬN.
Trang 192.1 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của Trưởng khoa dược
2.1.1 Yêu cầu về trình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.1.2 Chức trách, nhiệm vụ:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
b) Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này
c) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
d) Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnhviện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làmđầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốcnhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
đ) Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cungứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
e) Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tàichính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chínhxác, theo đúng các quy định hiện hành
g) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
h) Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
i) Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
k) Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
l) Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp
và cán bộ tuyến dưới
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
2.2 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
2.2.1 Yêu cầu về trình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.2.2 Chức trách, nhiệm vụ:
a) Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâmsàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
5
Trang 20b) Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu choTrưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quyđịnh này tại các khoa trong bệnh viện.
c) Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
d) Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
đ) Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
e) Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổchức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chứcnăng kiểm nghiệm thực hiện)
g) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
h) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.3 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
2.3.1 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dược
sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tốithiểu là dược sĩ trung học
d) Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
e) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.4 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược
2.4.1 Yêu cầu về trình độ: có nghiệp vụ thống kê và dược
Trang 21a) Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác.
b) Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởngkhoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.c) Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sátkhuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục 3,
4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền
đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 nămđược tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêucầu
d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
2.5 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
2.5.1 Yêu cầu về trình độ: tối thiểu là dược sĩ đại học
đ) Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viêntrong khoa và học viên khác theo sự phân công
e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
g) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.6 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách pha chế thuốc
7
Trang 22Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp không thực hiện pha chế thuốc
2.7 Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ khác
Thực hiện theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược
Trang 233 QUY TRÌNH DỰ TRÙ, NHẬP VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH
VIỆN THEO CÁC S.O.P CẤP PHÁT THUỐC CHO CÁC KHOA NỘI TRÚ, BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ, BỆNH NHÂN CÓ BHYT VÀ QUẢN LÝ
PHÁT THUỐC CHO TỦ TRỰC
9
Trang 243.1 Quy trình dự trù, nhập và cấp phát thuốc BHYT cho bệnh nhân ngoại trú
- Dự trù thuốc tại quầy BHYT bệnh viện đa khoa Đồng Tháp:
• Số lần dự trù: 10 ngày lập kế hoạch dự trù một lần → Gửi phiếu lĩnh thuốc về khochẵn → Kho chẵn sẽ đặt số lượng thuốc gấp 2 đến 3 lần (Cơ số dự trù tùy theo kho củabệnh viện)
• Cách lập dự trù thuốc: lấy số lượng xuất của bộ phận thống kê nhân cho 10 ngày
3.1.2 Quy trình nhập thuốc
Quy trình nhập thuốc tại quầy BHYT:
- Nhận lệnh xuất từ kho chẵn thực hiện lệnh chuyển nhập thuốc vào quầy BHYT
- Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc trước khi nhập kho
3.1.3 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú
Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Bộ phận kế toán
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí người lớn (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
- Kiểm tra thủ tục chứng từ thanh toán BHYT
- Thu tiền thanh toán
- Chuyển số, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí trẻ em (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
- Tổng hợp tất cả bảng kê chi phí của bệnh nhân lãnh thuốc (đã có chữ ký của ngườinhận thuốc) và đơn thuốc, chuyển giao cho p.TCKT(P.TCKT nhận bảng kê 2
Trang 25- Chuyển sổ, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ.
- Vận chuyển thẻ BHYT từ tiếp đón xuống quầy thu phí
- Soạn thẻ BHYT kẹp vào sổ khám bệnh của từng người bệnh, đóng mộc đã trả thẻ BHYT
- Chuyển sổ khám bệnh và thẻ BHYT qua quầy phát thuốc (Quy trình là trả thẻ BHYT
và sổ khám bệnh cho người bệnh mang qua QBHYT)
- Soạn thuốc theo toa Bác sĩ, thực hiện dùng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu khi cấp phát
- Khi hoàn tất, ký xác nhận đã cấp vào toa thuốc rồi chuyển sang bộ phận kiểm thuốc
- Trường hợp nghi ngờ toa thuốc có sai sót thì báo với phụ trách quầy Sau khi phụ trách xử lý xong sẽ chuyển qua bước 5 Kiểm tra đơn thuốc, phát thuốc
- Kiểm tra lại chủng loại và số lượng thuốc đã cấp với Bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú
- Khi phát hiện có sai lệch:
• Nếu số lượng thuốc giữa phí và đơn khớp nhau về số lượng nhưng kiểm không khớp thì chuyển sang bộ phận cấp phát
• Nếu số lượng giữa phí và đơn thuốc không khớp nhau, cũng như những vấn đề cầnphản hồi tới BS, tới bộ phận thu phí xem lại thì chuyển tất cả chứng từ qua bộ phận thu phí
- Nhân viên kiểm thuốc ký xác nhận đã kiểm với bảng kê chi phi khám chữa bệnh ngoạitrú và chuyển cho bộ phận phát thuốc
- Phát thuốc cho bệnh nhân Khi phát thuốc phải đối chiếu tên, tuổi, địa chỉ,
- Cung ứng thuốc cho nhân viên giữ thuốc QBHYT khi có nhu cầu
- In tồn kho cuối ngày của kho chẵn QBHYT cho nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Định kì kiểm kê theo qui định
11
Trang 26Bước 8: Nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Kiểm kê hàng ngày để xác định thuốc xuất nhập tồn trong ngày
+ Nếu không phát hiện trên hệ thống thì báo trên giao ban
- DSĐH tại quầy BHYT có nhiệm vụ tư vấn thuốc cho bệnh nhân
- Lưu ý: Trong quá trình thực hiện các bước nếu có vấn đề phát sinh báo cáo cho Dược
sĩ phụ trách để phối hợp giải quyết
- Nhân viên quầy: có trách nhiệm thực hiện theo quy trình, nếu có khó khăn thì báo cáo
để phụ trách quầy, khoa xem xét thay đổi Trường hợp tự ý không tuân thủ quy trình dẫnđến sai sót cá nhân phải chịu trách nhiệm
3.2 Quy trình cấp phát thuốc từ Kho lẻ Khoa Dược đến các Khoa lâm sàng
Bước 1: Điều dưỡng hành chánh/Điều dưỡng trưởng khoa
- Tổng hợp y lệnh/HSBA vào phần mềm quản lý
- In phiếu lĩnh thuốc, sổ thuốc Trình trưởng khoa hoặc phó khoa được ủy quyền ký duyệt phiếu lĩnh thuốc
- Tiếp nhận yêu cầu
- Căn cứ theo phiếu lĩnh và hàng hóa hiện có nếu không có vấn đề thì tiến hành cấp phát(ký cấp)
- Nếu phát sinh vấn đề như ghi sai tên Thuốc, hàm lượng không đúng, phiếu lĩnh khôngđúng mẫu, không có ký duyệt của trưởng phó khoa, thì ngưng không cấp báo phụ trách kho hoặc lãnh đạo khoa Sau khi xử lý xong vấn đề, chuyển qua bước kế tiếp
Trang 27Chuẩn bị thuốc:
- Thủ kho soạn thuốc theo phiếu lĩnh
- Nhân viên giao thuốc kiểm nhận trước khi đem tới khoa
- Chuyển thuốc đến bộ phận có yêu cầu
- Ký các phiếu lĩnh
- Cập nhật chứng từ
3.3 Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa lâm sàng tới bệnh nhân
Bước 1: Nhân viên giao thuốc/thủ kho lẻ
- Giao thuốc cho điều dưỡng khoa
- Kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng, số lượng, chất lượng, dạng bàochế trong phiếu lĩnh với thuốc thực tế Thực hiện việc tiếp nhận khi các thông tin là chínhxác
- Bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc
- Bổ sung thuốc vào tủ trực
- Soạn thuốc cho từng bệnh nhân
- Hướng dẫn và cho người bệnh tiêm thuốc, uống thuốc
- Giải thích và yêu cầu bệnh nhân/người nhà bệnh nhân ký vào tờ công khai thuốc
- Mỗi ngày: thu vỏ thuốc gây nghiện, hướng thần hoàn trả về kho dược
- Mỗi ngày/ngày cuối tháng: thu hồi thuốc thừa lẻ trả về kho dược
13
Trang 284 CÁC S.O.P ĐANG THỰC HIỆN TRONG KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Trang 291 SOP 01.GSP Quy trình “Soạn thảo quy trình”
2 SOP 02.GSP Quy trình “Dự trù”
3 SOP 03.GSP Quy trình “Vệ sinh kho”
4 SOP 04.GSP Quy trình “Nhập hàng”
5 SOP 05.GSP Quy trình “Bảo quản”
6 SOP 06.GSP Quy trình “Giải quyết khiếu nại và thu hồi”
7 SOP 07.GSP Quy trình “Ghi chép nhiệt độ, độ ẩm”
8 SOP 08.GSP Quy trình “Sắp xếp, trình bày”
9 SOP 09.GSP Quy trình “Theo dõi hạn dùng”
10 SOP 10.GSP Quy trình “Phòng diệt côn trùng”
11 SOP 11.GSP Quy trình “Xuất hàng”
12 SOP 12.GSP Quy trình “Xử lý hàng hư hỏng”
13 SOP 13.GSP Quy trình “Tự thanh tra”
14 SOP 14.GSP Quy trinh “Phòng cháy chữa cháy”
15 SOP 15.GSP Quy trình “Vệ sinh cá nhân”
16 SOP 16.GSP Quy trình “Kiểm soát chất lượng thuốc”
15
Trang 305 CÔNG TÁC THANH TOÁN THUỐC TRONG BẢO HIỂM Y TẾ
Trang 31Thực hiện theo thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng đểthực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật,thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;
b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnhbảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quanbảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc
được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyếnchuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chếhoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán;
c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn,hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩnkhi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợpthanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;
d) Trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội
để làm cơ sở thanh toán;
e) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh múc thuốcquy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị củangười bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi về Vụ Bảo hiểm y tế,
Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợpgửi Bộ Y tế
17
Trang 326 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN VÀ TIỀN
CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
Trang 33Công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc của Kho
lẻ Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện theo các Thông tư và Nghị định sau:
- Thông tư số 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghịđịnh số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyênliệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
- Nghi định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược
- Thông tư 06/2018/TT-BYT Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người
và mỹ phẩm xuất, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam
6.1 Bảo quản
- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dượcchất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản tạikho, tủ riêng có khóa chắc chắn và không được để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốckhác
- Bộ phận dược cấp phát thuốc cho các khoa điều trị, phòng khám theo Phiếu lĩnh thuốc
và phải theo dõi, ghi chép đầy đủ số lượng xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốchướng thần và thuốc tiền chất vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tưnày
19
Trang 34- Tại các khoa điều trị, phòng khám, sau khi nhận thuốc, người được phân công nhiệm
vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng, số lượng thuốc trước lúc tiêmhoặc phát, hướng dẫn sử dụng và trực tiếp cấp phát cho người bệnh
- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc không sử dụng hếthoặc do người bệnh chuyển cơ sở hoặc bị tử vong, khoa lâm sàng phải làm giấy trả lại bộphận dược Trưởng bộ phận dược phải căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụnghoặc hủy theo quy định và lập biên bản lưu tại cơ sở
6.4 Hủy thuốc
- Việc hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc chỉ đượcthực hiện sau khi có công văn cho phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở theoNghị định số 54/2017/NĐ-CP
- Người đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng hủy thuốc Hội đồng có ít nhất 03 người,trong đó phải có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở Hội đồng hủy thuốc
có nhiệm vụ tổ chức việc hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy, giám sát việc hủy thuốccủa cơ sở;
- Việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải có sự chứng kiến của đại diện Sở Y tếtrên địa bàn và được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghịđịnh này;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở phải gửi báo cáo việc hủy thuốc theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghịđịnh này kèm theo biên bản hủy thuốc tới Bộ Y tế hoặc Sở Y tế
6.5 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện
Hiện tại, bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp có các loại thuốc kiểm soát đặc biệt như sau:
Trang 35Bảng 6.1 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
- Ketamine 500mg/10ml (lọ)Tiền chất dùng làm thuốc - Ephedrine (30mg/ml)
- Paracetamol + Codein 530mg (viên)Thuốc gây nghiện dạng phối hợp - Paracetamol + Tramadol 325/37.5mg
(viên)Nhận xét: Công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làmthuốc của Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện đầy đủ và đúng theo Thông tư20/2017/TT-BYT
21
Trang 367 CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁNG SINH
TẠI BỆNH VIỆN
Trang 37- Quyết định 5631/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Quyết định số 708/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” ban hành ngày ngày 2 tháng 3 năm 2015
7.1 Mục đích
1 Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng
2 Đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh
3 Giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh
4 Giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị
5 Thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn
7.2 Nội dung thực hiện
6 nhiệm vụ cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, bao gồm:
7.2.1 Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh
- Lãnh đạo bệnh viện ra quyết định thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnhviện và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, quy định vai trò và phối hợp của các thànhviên trong nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
- Thành viên chính:
• Trưởng ban: lãnh đạo bệnh viện
• Thành viên: bác sỹ lâm sàng (HSTC, truyền nhiễm hoặc bác sỹ có kinh nghiệmđiều trị bệnh nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh), dược sỹ (ưu tiên dược sỹ lâm sàng),người làm công tác vi sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn, đại diện phòng Kế hoạch tổng hợp,phòng Quản lý chất lượng
- Các thành viên khác: điều dưỡng, công nghệ thông tin
7.2.2 Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh
- Xây dựng Hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật
Xây dựng danh mục kháng sinh cần ưu tiên quản lý và các quy định giám sát:
Kháng sinh cần ưu tiên quản lý - Nhóm 1:
23
Trang 38Là các kháng sinh dự trữ, thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lựa chọn cuối cùng trong điều trị các nhiễm trùng nặng khi đã thất bại hoặc kém đáp ứng với các phác đồ kháng sinh trước đó;
- Lựa chọn điều trị các nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc có bằng chứng vi sinh xác định do
vi sinh vật đa kháng;
- Là kháng sinh để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi sinh vật kháng thuốc, có nguy
cơ bị đề kháng cao nếu sử dụng rộng rãi, cần cân nhắc chỉ định phù hợp;
- Kháng sinh có độc tính cao cần giám sát nồng độ điều trị thông qua nồng độ thuốctrong máu (nếu có điều kiện triển khai tại cơ sở) hoặc giám sát chặt chẽ về lâm sàng và xétnghiệm để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn và độc tính
Kháng sinh cần theo dõi, giám sát sử dụng - Nhóm 2:
Là kháng sinh được khuyến khích thực hiện chương trình giám sát sử dụng tại bệnhviện bao gồm giám sát tiêu thụ kháng sinh, giám sát tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn vớikháng sinh, thực hiện các nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc để có can thiệp phù hợp tùytheo điều kiện của bệnh viện
- Xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng
- Xây dựng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản
7.2.3 Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh
7.2.3.1 Giám sát sử dụng kháng sinh
- Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục (thường mỗi 6 tháng
1 lần hoặc mỗi năm 1 lần)
- Các hình thức giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh có thể bao gồm:
• Phân tích chi phí (phân tích ABC)
• Phân tích tiêu thụ thông qua DDD/DOT, LOT
• Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh
- Từ kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban QLSDKS xây dựng các chínhsách, quy định về sử dụng kháng sinh, định hướng các chiến lược hoạt động phù hợp
7.2.3.2 Giám sát đề kháng kháng sinh
Trang 39- Tại các bệnh viện có khoa vi sinh, cần định kỳ tổng kết đề kháng kháng sinh (tối thiểu
1 năm một lần và khi cần thiết)
- Bản tổng kết mức độ nhạy cảm (hoặc đề kháng) của VSV nên thể hiện được các nội dung sau:
• Phân bố các chủng VSV gây bệnh, phân loại theo mẫu bệnh phẩm và nguồn gốc nhiễm trùng
• Tỷ lệ nhạy cảm và đề kháng của các chủng VSV với kháng sinh
• Xu hướng thay đổi tỷ lệ nhạy, kháng, trung gian theo thời gian
• Theo dõi giá trị MIC với một số VSV đa kháng
- Dữ liệu về các chủng VSV gây bệnh và mức độ nhạy cảm nên được sử dụng để xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm tại cơ sở
- Ban QLSDKS cần đảm bảo tất cả nhân viên y tế tiếp cận được kết quả vi sinh và tổngkết kết quả vi sinh cũng như đã được tập huấn về phiên giải, áp dụng được kết quả này trongchăm sóc và điều trị bệnh nhân
7.2.4 Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh
❖ Các chiến lược ưu tiên:
- Chiến lược 1: Triển khai hoạt động phê duyệt đơn trước khi sử dụng (áp dụng đối với danh mục nhóm kháng sinh ưu tiên quản lý)
- Chiến lược 2: Giám sát kê đơn và phản hồi (áp dụng sau khi bệnh viện đã ban hành các hướng dẫn, quy định, quy trình, danh mục liên quan đến sử dụng kháng sinh
- Chiến lược 3: Triển khai các can thiệp tại Khoa lâm sàng
Can thiệp 1: Tối ưu chế độ liều
Can thiệp 2: Can thiệp xuống thang kháng sinh
Can thiệp 3: Can thiệp chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống
❖ Các chiến lược khác:
- Chiến lược giám sát việc sử dụng kháng sinh dự phòng
- Chiến lược Xây dựng các hướng dẫn và quy trình nhằm thúc đẩy đảm bảo sử dụng kháng sinh phù hợp và kịp thời trong sepsis and septic shock
- Chiến lược giám sát sử dụng kháng sinh định kỳ tại một số thời điểm trong quá trình
điều trị (48 - 72 giờ sau khi khởi đầu phác đồ kháng sinh) kết hợp đặc điểm lâm sàng,
25
Trang 40kết quả vi sinh để nhằm ra quyết định ngừng, tiếp tục và/hoặc thay đổi phác đồ kháng sinh.
- Chiến lược quản lý (đánh giá và tư vấn lựa chọn kháng sinh phù hợp) trong trường hợp người bệnh dị ứng penicillin
- Chiến lược quản lý việc phối hợp các kháng sinh có trùng phổ tác dụng trên vi khuẩn
kỵ khí
7.2.5 Đào tạo, tập huấn
Tổ chức đào tạo, tập huấn liên tục cho bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng về chương trìnhquản lý sử dụng kháng sinh bao gồm việc tuân thủ các hướng dẫn, quy định, cách thứclàm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
7.2.6 Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin
7.2.6.1 Đánh giá thực hiện thông qua các chỉ số
* Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh:
- Chỉ số cần thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
• Tiêu thụ kháng sinh tính theo DDD/100 hoặc 1000 (người - ngày hoặc ngày - giường)
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
• DOT, LOT
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm
• Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
• Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống
• Tỷ lệ % đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh
* Chỉ số về nhiễm khuẩn bệnh viện:
Bệnh viện căn cứ theo Hướng dẫn Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soátnhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác định tiêu chí này