Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát
CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
Cơ cấu tổ chức của khoa Dược
Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được xây dựng theo Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế, quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Mô hình này mô tả vai trò và chức năng của khoa Dược, các đơn vị trực thuộc và quan hệ làm việc nhằm đảm bảo cung ứng thuốc an toàn, quản lý chất lượng dược phẩm và hỗ trợ chăm sóc người bệnh tại bệnh viện.
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Chức năng của khoa Dược
Khoa Dược là đơn vị chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện Nhiệm vụ của khoa là đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, đồng thời tư vấn và giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn và hợp lý.
Nhiệm vụ của khoa Dược
Xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc đầy đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác, đồng thời tăng cường khả năng phòng chống dịch bệnh, ứng phó với thiên tai và thảm họa.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
Chúng tôi thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc cho người bệnh, tham gia công tác cảnh giác dược và theo dõi, báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng chăm sóc sức khỏe.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng để theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là kháng sinh, đồng thời theo dõi tình hình kháng thuốc kháng sinh trong bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Chúng tôi thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra và báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) và khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư Nhiệm vụ được triển khai nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định, quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư và an toàn chăm sóc người bệnh Việc giám sát và báo cáo định kỳ giúp tăng cường tính minh bạch, cải thiện hiệu quả hoạt động và đáp ứng các yêu cầu của hệ thống y tế.
- Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
Nhận xét: Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện đúng theo Thông tư 22/2011/TT-BYT (Quy định tổ chức và họat động của khoa Dược bệnh viện).
NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TỔ NGHIỆP VỤ DƯỢC, KHO CẤP PHÁT, THỐNG KÊ, DƯỢC LÂM SÀNG, THÔNG TIN CẢNH GIÁC DƯỢC VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỘ PHẬN
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của Trưởng khoa dược
2.1.1 Yêu cầu về trình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.1.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện b) Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này c) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện d) Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị đ) Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) e) Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành g) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành h) Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế i) Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện k) Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện l) Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới m) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
2.2.1 Yêu cầu về trình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.2.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện b) Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện c) Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc d) Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược đ) Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng e) Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện) g) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao h) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
2.3.1 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
2.3.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho b) Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược c) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát d) Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao e) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược
2.4.1 Yêu cầu về trình độ: có nghiệp vụ thống kê và dược
2.4.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác b) Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công c) Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục
Đối với các bệnh viện Y học cổ truyền, các báo cáo phải được gửi về Sở Y tế và Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền) trước ngày 15/10 hàng năm; số liệu cho một năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp, và đơn vị phải thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu Bên cạnh đó, cần thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
2.5.1 Yêu cầu về trình độ: tối thiểu là dược sĩ đại học
2.5.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược b) Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh c) Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả d) Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm tính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được quyền xem xét thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất, thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc đ) Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu g) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách pha chế thuốc
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp không thực hiện pha chế thuốc
2.7 Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ khác
Thực hiện theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược.
QUY TRÌNH DỰ TRÙ, NHẬP VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Quy trình dự trù, nhập và cấp phát thuốc BHYT cho bệnh nhân ngoại trú
3.1.1 Quy trình dự trù thuốc
- Thực hiện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”
- Thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
- Dự trù thuốc tại quầy BHYT bệnh viện đa khoa Đồng Tháp:
Quy trình dự trù thuốc được thực hiện mỗi 10 ngày một lần để lập kế hoạch dự trù Sau khi có kế hoạch, phiếu lĩnh thuốc được gửi về kho chẵn Kho chẵn sẽ đặt mua số lượng thuốc gấp 2–3 lần so với mức dự trù ban đầu Mức dự trù được điều chỉnh tùy theo quy mô và đặc thù của từng kho trong bệnh viện.
• Cách lập dự trù thuốc: lấy số lượng xuất của bộ phận thống kê nhân cho 10 ngày 3.1.2 Quy trình nhập thuốc
Quy trình nhập thuốc tại quầy BHYT:
- Nhận lệnh xuất từ kho chẵn thực hiện lệnh chuyển nhập thuốc vào quầy BHYT
- Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc trước khi nhập kho
3.1.3 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú
Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Bộ phận kế toán
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí người lớn (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
- Kiểm tra thủ tục chứng từ thanh toán BHYT
- Chuyển số, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí trẻ em (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
Quy trình này tổng hợp tất cả bảng kê chi phí thuốc của bệnh nhân đã nhận thuốc và có chữ ký xác nhận của người nhận thuốc, kèm theo đơn thuốc, sau đó chuyển giao cho P.TCKT P.TCKT nhận bảng kê 2 lần/tuần để đảm bảo quản lý chi phí thuốc và hồ sơ liên quan được cập nhật chính xác và kịp thời.
- Chuyển sổ, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ
Bước 3: Nhân viên giữ thẻ
- Vận chuyển thẻ BHYT từ tiếp đón xuống quầy thu phí
- Soạn thẻ BHYT kẹp vào sổ khám bệnh của từng người bệnh, đóng mộc đã trả thẻ BHYT
- Chuyển sổ khám bệnh và thẻ BHYT qua quầy phát thuốc (Quy trình là trả thẻ BHYT và sổ khám bệnh cho người bệnh mang qua QBHYT)
Bước 4: Nhân viên cấp thuốc
- Soạn thuốc theo toa Bác sĩ, thực hiện dùng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu khi cấp phát
- Khi hoàn tất, ký xác nhận đã cấp vào toa thuốc rồi chuyển sang bộ phận kiểm thuốc
Trường hợp nghi ngờ sai sót trên toa thuốc, hãy báo ngay cho phụ trách quầy để được kiểm tra và xử lý Sau khi phụ trách quầy hoàn tất xử lý, toa thuốc sẽ được chuyển sang bước 5, tiến hành kiểm tra đơn thuốc và phát thuốc cho bệnh nhân.
Bước 5: Nhân viên kiểm thuốc
- Kiểm tra lại chủng loại và số lượng thuốc đã cấp với Bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú
- Khi phát hiện có sai lệch:
• Nếu số lượng thuốc giữa phí và đơn khớp nhau về số lượng nhưng kiểm không khớp thì chuyển sang bộ phận cấp phát
Trong trường hợp số lượng phí và đơn thuốc không khớp hoặc có các vấn đề cần phản hồi tới bác sĩ, chứng từ liên quan sẽ được chuyển qua bộ phận thu phí để xem xét và xử lý.
- Nhân viên kiểm thuốc ký xác nhận đã kiểm với bảng kê chi phi khám chữa bệnh ngoại trú và chuyển cho bộ phận phát thuốc
Bước 6: Nhân viên phát thuốc
- Phát thuốc cho bệnh nhân Khi phát thuốc phải đối chiếu tên, tuổi, địa chỉ,
Bước 7: Nhân viên quản lý thuốc kho chẵn QBHYT
- Cung ứng thuốc cho nhân viên giữ thuốc QBHYT khi có nhu cầu
- In tồn kho cuối ngày của kho chẵn QBHYT cho nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Định kì kiểm kê theo qui định
Bước 8: Nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Kiểm kê hàng ngày để xác định thuốc xuất nhập tồn trong ngày
• Thuốc thừa: Báo phụ trách QBHYT, phụ trách QBHYT kiểm tra, xử lý
+ Kiểm tra trên hệ thống ngày hôm trước, nếu phát hiện chưa chuyển thì khắc phục bằng cách chuyển và thống kê lại
+ Nếu không phát hiện trên hệ thống thì báo trên giao ban
- DSĐH tại quầy BHYT có nhiệm vụ tư vấn thuốc cho bệnh nhân
- Lưu ý: Trong quá trình thực hiện các bước nếu có vấn đề phát sinh báo cáo cho Dược sĩ phụ trách để phối hợp giải quyết
Nhân viên quầy có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình làm việc; khi gặp khó khăn, họ phải báo cáo với phụ trách quầy để khoa xem xét và điều chỉnh quy trình nếu cần Trong mọi trường hợp vi phạm quy trình dẫn đến sai sót cá nhân, nhân viên đó phải chịu trách nhiệm trước tổ chức.
3.2 Quy trình cấp phát thuốc từ Kho lẻ Khoa Dược đến các Khoa lâm sàng
Bước 1: Điều dưỡng hành chánh/Điều dưỡng trưởng khoa
- Tổng hợp y lệnh/HSBA vào phần mềm quản lý
- In phiếu lĩnh thuốc, sổ thuốc Trình trưởng khoa hoặc phó khoa được ủy quyền ký duyệt phiếu lĩnh thuốc
Bước 2: Nhân viên kho lẻ
- Căn cứ theo phiếu lĩnh và hàng hóa hiện có nếu không có vấn đề thì tiến hành cấp phát (ký cấp)
Trong quy trình cấp phát thuốc, nếu xảy ra các sai sót như ghi sai tên thuốc, hàm lượng không đúng, phiếu lĩnh thuốc không đúng mẫu hoặc không có ký duyệt của trưởng khoa hoặc phó trưởng khoa, ngừng cấp phát và báo cho phụ trách kho hoặc lãnh đạo khoa để xử lý sự cố Sau khi xử lý xong, tiếp tục chuyển sang bước kế tiếp của quy trình Bước 4: Thủ kho, bộ phận giao thuốc.
- Thủ kho soạn thuốc theo phiếu lĩnh
- Nhân viên giao thuốc kiểm nhận trước khi đem tới khoa
Bước 5: Nhân viên giao thuốc
- Chuyển thuốc đến bộ phận có yêu cầu
Bước 6: Phụ trách kho lẻ/lãnh đạo khoa
Bước 7: Nhân viên thống kê
Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa lâm sàng tới bệnh nhân
Bước 1: Nhân viên giao thuốc/thủ kho lẻ
- Giao thuốc cho điều dưỡng khoa
Bước 2: Điều dưỡng hành chánh/ điều dưỡng trưởng khoa
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc, tiến hành kiểm tra và đối chiếu đầy đủ các yếu tố trên phiếu lĩnh với thuốc thực tế: tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, chất lượng và dạng bào chế Việc tiếp nhận thuốc chỉ được thực hiện khi mọi thông tin khớp chính xác và đầy đủ, đảm bảo sự nhất quán giữa phiếu lĩnh và thuốc thực tế.
- Bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc
- Bổ sung thuốc vào tủ trực
Bước 3: Điều dưỡng chăm sóc
Bổ sung thuốc vào tủ trực Chuẩn bị thuốc
- Soạn thuốc cho từng bệnh nhân
- Hướng dẫn và cho người bệnh tiêm thuốc, uống thuốc
Bước 4: Điều dưỡng chăm sóc
- Giải thích và yêu cầu bệnh nhân/người nhà bệnh nhân ký vào tờ công khai thuốc Bước 5: Điều dưỡng hành chánh/điều dưỡng trưởng khoa
- Mỗi ngày: thu vỏ thuốc gây nghiện, hướng thần hoàn trả về kho dược
- Mỗi ngày/ngày cuối tháng: thu hồi thuốc thừa lẻ trả về kho dược.
CÁC S.O.P ĐANG THỰC HIỆN TRONG KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
1 SOP 01.GSP Quy trình “Soạn thảo quy trình”
2 SOP 02.GSP Quy trình “Dự trù”
3 SOP 03.GSP Quy trình “Vệ sinh kho”
4 SOP 04.GSP Quy trình “Nhập hàng”
5 SOP 05.GSP Quy trình “Bảo quản”
6 SOP 06.GSP Quy trình “Giải quyết khiếu nại và thu hồi”
7 SOP 07.GSP Quy trình “Ghi chép nhiệt độ, độ ẩm”
8 SOP 08.GSP Quy trình “Sắp xếp, trình bày”
9 SOP 09.GSP Quy trình “Theo dõi hạn dùng”
10 SOP 10.GSP Quy trình “Phòng diệt côn trùng”
11 SOP 11.GSP Quy trình “Xuất hàng”
12 SOP 12.GSP Quy trình “Xử lý hàng hư hỏng”
13 SOP 13.GSP Quy trình “Tự thanh tra”
14 SOP 14.GSP Quy trinh “Phòng cháy chữa cháy”
15 SOP 15.GSP Quy trình “Vệ sinh cá nhân”
16 SOP 16.GSP Quy trình “Kiểm soát chất lượng thuốc”
CÔNG TÁC THANH TOÁN THUỐC TRONG BẢO HIỂM Y TẾ
Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này quy định danh mục các loại thuốc và sinh phẩm được thanh toán, mức chi trả và điều kiện áp dụng cho người tham gia bảo hiểm y tế, nhằm bảo đảm quyền lợi và công bằng trong thanh toán các loại thuốc thiết yếu và sản phẩm y tế liên quan.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả thuốc dùng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế; cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán; quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá; trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán; trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi về Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợp gửi Bộ Y tế.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
Bảo quản
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc là các dược chất đặc thù đòi hỏi quản lý nghiêm ngặt; để bảo đảm an toàn và tuân thủ quy định, chúng phải được bảo quản tại kho riêng với tủ có khóa chắc chắn, tuyệt đối không được để chung với các thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc khác.
Người quản lý
- Người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên
- Nhận xét: Người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt có trình độ chuyên môn phù hợp: DSĐH
Cấp phát
Khoa điều trị và phòng khám tổng hợp lập Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư 23/2011/TT-BYT, để gửi sang khoa, phòng liên quan và quản lý việc cấp phát đúng quy định.
Bộ phận dược cấp phát thuốc cho các khoa điều trị và phòng khám theo Phiếu lĩnh thuốc, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng xuất, nhập và tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
Tại các khoa điều trị và phòng khám, sau khi nhận thuốc, người được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu đầy đủ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng và số lượng trước khi tiêm hoặc phát cho bệnh nhân, đồng thời kiểm tra hướng dẫn sử dụng và trực tiếp cấp phát thuốc cho người bệnh.
Trong trường hợp thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc không được sử dụng hết hoặc người bệnh chuyển cơ sở hoặc tử vong, khoa lâm sàng phải trả lại cho bộ phận dược và lập biên bản xác nhận Trưởng bộ phận dược căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc hủy số thuốc theo quy định và lưu biên bản tại cơ sở nhằm đảm bảo quản lý an toàn và tuân thủ quy định.
Hủy thuốc
Việc hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc chỉ được thực hiện sau khi cơ sở nhận được công văn cho phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi đặt trụ sở, theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Người đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng hủy thuốc gồm ít nhất 03 thành viên, trong đó có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở Hội đồng hủy thuốc có nhiệm vụ tổ chức việc hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy và giám sát quá trình hủy thuốc tại cơ sở để đảm bảo tuân thủ quy định, an toàn và bảo vệ môi trường.
Việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải có sự chứng kiến của đại diện Sở Y tế tại địa bàn và được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Sau khi kết thúc việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo hủy thuốc theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cùng biên bản hủy thuốc tới Bộ Y tế hoặc Sở Y tế trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy.
Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện
Hiện tại, bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp có các loại thuốc kiểm soát đặc biệt như sau:
Bảng 6.1 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
- Sufentanyl 50mcg/ml (ống) Thuốc hướng thần
- Ketamine 500mg/10ml (lọ) Tiền chất dùng làm thuốc - Ephedrine (30mg/ml)
Thuốc gây nghiện dạng phối hợp
Nhận xét cho thấy công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được thực hiện đầy đủ, đúng quy định và tuân thủ Thông tư 20/2017/TT-BYT.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN
Mục đích
1 Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng
2 Đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh
3 Giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh
4 Giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị
5 Thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn.
Nội dung thực hiện
6 nhiệm vụ cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, bao gồm:
7.2.1 Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh
Lãnh đạo bệnh viện đã ra quyết định thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện nhằm tăng cường quản lý thuốc kháng sinh, đồng thời phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và quy định rõ vai trò, trách nhiệm cùng với cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong nhóm quản lý sử dụng kháng sinh để đảm bảo việc sử dụng kháng sinh an toàn và hiệu quả.
• Trưởng ban: lãnh đạo bệnh viện
Thành viên tham gia ban gồm bác sỹ lâm sàng (HSTC, truyền nhiễm hoặc bác sỹ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh), dược sỹ (ưu tiên dược sỹ lâm sàng), nhân sự làm công tác vi sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn, đại diện Phòng Kế hoạch tổng hợp và đại diện Phòng Quản lý chất lượng.
- Các thành viên khác: điều dưỡng, công nghệ thông tin
7.2.2 Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh
- Xây dựng Hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
- Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật
- Xây dựng danh mục kháng sinh cần ưu tiên quản lý và các quy định giám sát:
Kháng sinh cần ưu tiên quản lý - Nhóm 1:
Là các kháng sinh dự trữ, thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lựa chọn cuối cùng trong điều trị các nhiễm trùng nặng khi đã thất bại hoặc kém đáp ứng với các phác đồ kháng sinh trước đó;
- Lựa chọn điều trị các nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc có bằng chứng vi sinh xác định do vi sinh vật đa kháng;
Kháng sinh được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi sinh vật kháng thuốc Tuy nhiên, nguy cơ đề kháng cao sẽ tăng lên nếu kháng sinh được sử dụng rộng rãi Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng các chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế sự phát triển của kháng thuốc.
Đối với kháng sinh có độc tính cao, việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu là tối ưu khi cơ sở y tế có điều kiện triển khai Nếu điều kiện không cho phép, cần giám sát chặt chẽ về lâm sàng và thực hiện xét nghiệm định kỳ để giảm thiểu tối đa các tác dụng không mong muốn và độc tính, đồng thời điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc khi cần thiết.
Kháng sinh cần theo dõi, giám sát sử dụng - Nhóm 2:
Kháng sinh được khuyến khích triển khai chương trình giám sát sử dụng tại bệnh viện, nhằm tối ưu hoá việc dùng và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Chương trình này bao gồm ba thành phần chính: giám sát tiêu thụ kháng sinh để theo dõi mức dùng và xu hướng sử dụng, giám sát tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh để nhận diện các vấn đề kháng khẩn cấp và điều chỉnh phác đồ điều trị, và thực hiện các nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc nhằm đề xuất các can thiệp phù hợp với điều kiện của từng bệnh viện.
- Xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng
- Xây dựng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản
7.2.3 Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh
7.2.3.1 Giám sát sử dụng kháng sinh
- Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục (thường mỗi 6 tháng
1 lần hoặc mỗi năm 1 lần)
- Các hình thức giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh có thể bao gồm:
• Phân tích chi phí (phân tích ABC)
• Phân tích tiêu thụ thông qua DDD/DOT, LOT
• Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh
Dựa trên kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban QLSDKS xây dựng và ban hành các chính sách, quy định về sử dụng kháng sinh và định hướng các chiến lược hoạt động phù hợp nhằm quản lý kháng sinh hiệu quả 7.2.3.2 Giám sát đề kháng kháng sinh được triển khai để theo dõi xu hướng đề kháng, đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp và điều chỉnh chính sách tương ứng Kết quả giám sát cũng được dùng để nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục cho các bên liên quan và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý kháng sinh.
- Tại các bệnh viện có khoa vi sinh, cần định kỳ tổng kết đề kháng kháng sinh (tối thiểu
1 năm một lần và khi cần thiết)
- Bản tổng kết mức độ nhạy cảm (hoặc đề kháng) của VSV nên thể hiện được các nội dung sau:
• Phân bố các chủng VSV gây bệnh, phân loại theo mẫu bệnh phẩm và nguồn gốc nhiễm trùng
• Tỷ lệ nhạy cảm và đề kháng của các chủng VSV với kháng sinh
• Xu hướng thay đổi tỷ lệ nhạy, kháng, trung gian theo thời gian
• Theo dõi giá trị MIC với một số VSV đa kháng
Thu thập dữ liệu về các chủng VSV gây bệnh và mức độ nhạy cảm của chúng là nền tảng để xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm tại cơ sở y tế Dựa trên dữ liệu nhạy cảm kháng sinh, cơ sở có thể xác định phạm vi tác dụng của các nhóm kháng sinh, chọn phác đồ phù hợp và tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Việc áp dụng phác đồ được xây dựng từ dữ liệu này giúp chuẩn hóa quy trình điều trị, giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc tại cơ sở.
Ban QLSDKS cần đảm bảo mọi nhân viên y tế có thể tiếp cận kết quả xét nghiệm vi sinh và nhận được bản tổng hợp đầy đủ các kết quả vi sinh Đồng thời, ban đã tổ chức tập huấn về phiên giải kết quả vi sinh và bảo đảm có thể áp dụng ngay kết quả này vào chăm sóc và điều trị bệnh nhân, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và tối ưu hóa điều trị.
7.2.4 Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh
❖ Các chiến lược ưu tiên:
- Chiến lược 1: Triển khai hoạt động phê duyệt đơn trước khi sử dụng (áp dụng đối với danh mục nhóm kháng sinh ưu tiên quản lý)
Chiến lược 2 tập trung vào giám sát kê đơn và phản hồi, được áp dụng sau khi bệnh viện ban hành đầy đủ các hướng dẫn, quy định, quy trình và danh mục liên quan đến sử dụng kháng sinh Việc giám sát kê đơn giúp theo dõi mức độ tuân thủ các chỉ định kháng sinh, nhận diện sai lệch và bất thường trong thực hành lâm sàng Phản hồi từ hệ thống sẽ được gửi về bác sĩ và nhóm chăm sóc bệnh nhân để điều chỉnh kịp thời, tăng cường an toàn người bệnh và giảm nguy cơ kháng kháng sinh Quá trình này đòi hỏi sự liên tục cải tiến dựa trên dữ liệu thực tế, đồng bộ hoá giữa các hướng dẫn và phương thức thu thập, đánh giá hiệu quả, từ đó tối ưu hoá việc sử dụng kháng sinh trong bệnh viện.
- Chiến lược 3: Triển khai các can thiệp tại Khoa lâm sàng
Can thiệp 1: Tối ưu chế độ liều
Can thiệp 2: Can thiệp xuống thang kháng sinh
Can thiệp 3: Can thiệp chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống
- Chiến lược giám sát việc sử dụng kháng sinh dự phòng
- Chiến lược Xây dựng các hướng dẫn và quy trình nhằm thúc đẩy đảm bảo sử dụng kháng sinh phù hợp và kịp thời trong sepsis and septic shock
Chiến lược giám sát sử dụng kháng sinh được thực hiện theo các thời điểm định kỳ trong quá trình điều trị, điển hình sau 48–72 giờ kể từ khi bắt đầu phác đồ kháng sinh Việc đánh giá kết hợp giữa các đặc điểm lâm sàng của người bệnh và kết quả xét nghiệm vi sinh giúp ra quyết định ngừng, tiếp tục và/hoặc thay đổi phác đồ kháng sinh Mục tiêu của quy trình này là tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và ngăn ngừa kháng thuốc bằng cách điều chỉnh phác đồ dựa trên bằng chứng lâm sàng và kết quả vi sinh.
- Chiến lược quản lý (đánh giá và tư vấn lựa chọn kháng sinh phù hợp) trong trường hợp người bệnh dị ứng penicillin
- Chiến lược quản lý việc phối hợp các kháng sinh có trùng phổ tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, tổ chức đào tạo và tập huấn liên tục cho bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh, tập trung vào việc tuân thủ các hướng dẫn, quy định và các cách thức làm việc chuẩn Chương trình nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về lựa chọn kháng sinh, quản lý liều lượng, thời gian điều trị và giám sát an toàn thuốc, đồng thời cải thiện quy trình sử dụng kháng sinh và quản lý thuốc tại toàn viện 7.2.6 Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin được tích hợp vào chu trình hoạt động để đo lường kết quả, tổng hợp báo cáo định kỳ và điều chỉnh hoạt động dựa trên phản hồi từ bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng.
7.2.6.1 Đánh giá thực hiện thông qua các chỉ số
* Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh:
- Chỉ số cần thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
• Tiêu thụ kháng sinh tính theo DDD/100 hoặc 1000 (người - ngày hoặc ngày - giường)
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm
• Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
• Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống
• Tỷ lệ % đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh
* Chỉ số về nhiễm khuẩn bệnh viện:
Bệnh viện căn cứ vào Hướng dẫn của Bộ Y tế về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác định tiêu chí này.
* Chỉ số về mức độ kháng thuốc:
- Chỉ số cần thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % cấy dương tính
• Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật đa kháng gây bệnh quan trọng phân lập được trên tổng số mẫu cấy dương tính
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật kháng thuốc đối với từng loại kháng sinh/từng loại bệnh phẩm/khoa hoặc khối lâm sàng
• Theo dõi xu hướng đề kháng của các vi sinh vật phổ biến tại bệnh viện
7.2.6.2 Báo cáo, Phản hồi thông tin
- Định kỳ thực hiện báo cáo các chỉ số theo dõi và phản hồi thông tin cho lãnh đạo bệnh viện
- Phản hồi thông tin cho bác sỹ: trực tiếp hoặc gián tiếp
Chúng tôi gửi thông tin cho lãnh đạo khoa lâm sàng, các bác sĩ điều trị và các phòng ban liên quan dưới dạng bản tin, đồng thời trình bày tại giao ban và hội thảo của bệnh viện, và báo cáo cho HĐTVĐT bệnh viện Quy trình này đảm bảo thông tin được truyền đạt kịp thời, đầy đủ và có thể theo dõi, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và hiệu quả quản trị bệnh viện Nội dung bản tin tập trung cập nhật, phân tích và đề xuất hành động nhằm hỗ trợ quyết định và điều hành.
- Bệnh viện tự đánh giá và lập kế hoạch hoạt động theo thời gian dựa trên mẫu tại Phụ lục 7.
Tổ chức thực hiện
7.3.1 Trách nhiệm của Giám đốc bệnh viện
- Đảm bảo cơ cấu tổ chức và phân công cán bộ để triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh thuộc HĐTVĐT với Nhóm quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, đồng thời tăng cường liên kết giữa HĐTVĐT và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn nhằm xây dựng và tổ chức Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện.
- Đầu tư kinh phí, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích và thi đua, khen thưởng để việc thực hiện Chương trình có hiệu quả
- Chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Thuốc và Điều trị với Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
7.3.2 Trách nhiệm của Trưởng các khoa lâm sàng
- Tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn, các quy trình và quy định đã ban hành
- Giám sát kê đơn an toàn, hợp lý kháng sinh tại khoa
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
7.3.3 Trách nhiệm của Trưởng khoa Vi sinh
- Tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn, các quy trình và quy định đã ban hành
- Chỉ đạo việc xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng và triển khai áp dụng tại đơn vị
Chúng tôi cung cấp dữ liệu kết quả nuôi cấy và tính nhạy cảm của vi sinh vật với kháng sinh nhằm tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh cho từng cá thể người bệnh; đồng thời theo dõi và cung cấp thông tin về mô hình kháng kháng sinh tại đơn vị để hỗ trợ quản lý kháng sinh và định hướng phác đồ điều trị cá nhân.
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
7.3.4 Trách nhiệm của Trưởng khoa Dược
- Đề xuất danh mục kháng sinh ưu tiên quản lý và quy trình yêu cầu kê đơn kháng sinh với những kháng sinh này
- Giám sát, báo cáo việc sử dụng kháng sinh tại các khoa/phòng
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
7.3.5 Trách nhiệm của Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Xây dựng và triển khai quy định cách ly người bệnh có nhiễm vi sinh vật đa kháng và hướng dẫn, giám sát các khoa thực hiện
Các quy định cần xác định rõ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản và làm rõ các lĩnh vực, khoa, phòng hoặc khu vực được ưu tiên để tăng cương giám sát và kiểm soát nhiễm khuẩn Các biện pháp cơ bản này bao gồm vệ sinh tay đúng kỹ thuật, vệ sinh dụng cụ y tế và khử khuẩn môi trường, quản lý chất thải y tế, và tuân thủ các quy trình vô khuẩn trong chăm sóc người bệnh Để nâng cao hiệu quả, cần ưu tiên sự giám sát tại các lĩnh vực có nguy cơ cao như phòng mổ, khoa cấp cứu, khoa hồi sức và khu vực chăm sóc người bệnh có rủi ro nhiễm khuẩn cao Việc thiết lập hệ thống giám sát nhiễm khuẩn đồng bộ sẽ giúp phát hiện sớm, ứng phó kịp thời và đánh giá lại các biện pháp kiểm soát, từ đó giảm thiểu rủi ro cho người bệnh và nhân viên y tế.
Chúng tôi hỗ trợ giám sát vi sinh vật đa kháng và phối hợp với Khoa Vi sinh để xác định nguyên nhân và nguồn bệnh trong các đợt nhiễm khuẩn bệnh viện bùng phát, nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho công tác kiểm soát Qua đó, hoạt động này tăng cường sự phối hợp liên khoa và tối ưu hóa công tác phòng ngừa, quản lý nguồn lây và ứng phó sớm với các tình huống nhiễm khuẩn đa kháng trong bệnh viện.
7.3.6 Trách nhiệm của Trưởng phòng/bộ phận Công nghệ thông tin Đẩy mạnh hoạt động công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quản lý sử dụng kháng sinh 7.3.7 Trách nhiệm của các khoa/phòng khác và cán bộ y tế
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các khoa/phòng và cán bộ y tế liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện.
Báo cáo nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp (05/2020 - 02/2020)
7.4.1.1 Số lượng ca hậu kiểm
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp chỉ tiến hành nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh ở
4 khoa lâm sàng đại diện là khoa chấn thương chỉnh hình, hô hấp, hồi sức ngoại, nhiễm
- Số lượng ca được hậu kiểm tại các khoa là 1294 ca
Bảng 7.1 Số lượng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
Khoa Số lượng Tỷ lệ
7.4.1.2 Đặc điểm sử dụng kháng sinh
❖ Số lượng kháng sinh được sử dụng trong khoa
Hình 7.1 Biểu đồ tỷ lệ kháng sinh được kê đơn
Nhận xét: Nhóm kháng sinh được kê đơn nhiều nhất là nhóm Cephalosporin, trong đó Ceftazidim chiếm khoảng 33%
❖ Các đường dùng kháng sinh
Bảng 7.2 Các đường dùng kháng sinh Đường dùng Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh kê đơn sử dụng kháng sinh đường tiêm chiếm tỷ lệ lớn là 83,9%
7.4.1.3 Đặc điểm về vi sinh
❖ Số mẫu vi sinh được chỉ định
Bảng 7.3 Số lượng mẫu vi sinh được chỉ định
STT Mẫu vi sinh Số lượng
7 Dịch rửa phế quản (bal/eta) 2
❖ Chủng vi khuẩn phân lập
Bảng 7.4 Chủng vi khuẩn được phân lập
Chủng vi sinh Tổng số lượng mẫu được phân lập Tỷ lệ
Trực khuẩn gram (-) không lên men 4 5,3
7.4.1.4 Đặc điểm về khuyến nghị
Bảng 7.5 Đặc điểm khuyến nghị
Có (ghi rõ khuyến cáo bên dưới) 32
Có, chấp nhận hoàn toàn 21
Không thể liên lạc với bác sĩ điều trị 9
Không thể đưa ra khuyến nghị (do ca quá phức tạp/nặng/không đủ thông tin) 49
Không, do điều trị hiện giờ đã tối ưu 1206
Các loại khuyến nghị được đưa ra:
- Đánh giá lại sử dụng kháng sinh sau 48-72h
- Thiếu xét nghiệm vi sinh, huyết học theo dõi
- Hiệu chỉnh liều dựa theo chức năng thận
- Lí do ngưng kháng sinh: viêm phổi sử dụng Ceftazidim 1 ngày thì ngưng
- Tương tác thuốc: phối hợp các kháng sinh cùng nhóm
7.4.2.1 Bàn luận kết quả phân tích
- Kháng sinh: Tỷ lệ sử dụng Ceftazidim cao
- Vi sinh: Tỷ lệ mẫu vi sinh được chỉ định còn thấp
- Đường dùng: Đường tiêm là chủ yếu
- Xây dựng hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện:
• Theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng của bệnh
• Phân tầng nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng
- Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật.
Nhận xét
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp thực hiện quản lý kháng sinh theo quyết định 5631/QĐ-BYT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bác sĩ sử dụng kháng sinh dựa vào Hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 2 tháng 3 năm 2015 Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm tùy tình trạng bệnh nhân hoặc tùy tình hình vi khuẩn tại bệnh viện để phù hợp với từng trường hợp.
Hiện tại, trong ba chiến lược ưu tiên nhằm nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đang triển khai duy nhất chiến lược phê duyệt đơn trước khi sử dụng, áp dụng cho danh mục nhóm kháng sinh ưu tiên quản lý.
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp chỉ thực hiện đánh giá việc giám sát sử dụng kháng sinh thông qua các chỉ số sau:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm
• Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
• Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống
• Tỷ lệ % đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh.
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI BỆNH VIỆN
Đặt vấn đề
- Mô hình bệnh tật trong cộng đồng trong một giai đoạn là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, các bệnh và tử vong của các bệnh của cộng đồng đó trong giai đoạn đó Từ mô hình bệnh tật người ta có thể xác định được các nhóm bệnh phổ biến nhất; các nhóm bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất để có cơ sở xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh tật trước mắt và lâu dài cho bệnh viện Thống kê bệnh tật và tử vong tại bệnh viện thể hiện trình độ, khả năng chẩn đoán, phân loại người bệnh theo các chuyên khoa để đảm bảo điều trị có hiệu quả, thực chất là khả năng đảm bảo phục vụ, chăm sóc người bệnh của bệnh viện bởi lẽ có phân loại chẩn đoán đúng mới có thể tiên lượng, điều trị đúng và có hiệu quả kinh tế cao: Giảm tỷ lệ tử vong, tiết kiệm chi phí thuốc men và các phương tiện khác
-Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (BVĐKĐT) là bệnh viện (BV) hạng I với số lượng giường bệnh phục vụ bệnh nhân rất lớn nên hiện nay BV đang quá tải Nghiên cứu nhằm xác định mô hình bệnh tật ở khoa ngoại, để có hướng phục vụ khám chữa bệnh tốt hơn.
Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, mang tính hồi cứu, nhằm mô tả các đặc điểm của bệnh nhân dựa trên hồ sơ lưu trữ Dân số mục tiêu gồm toàn bộ bệnh nhân khám chữa bệnh có bệnh án lưu trữ tại các khoa của bệnh viện từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 Các thông tin liên quan đến bệnh nhân được hồi cứu từ bệnh án và hệ thống quản lý thông tin bệnh viện Dữ liệu được trích xuất từ hồ sơ y tế và cơ sở dữ liệu quản lý nhằm phục vụ phân tích các biến số dân số, chẩn đoán và kết quả điều trị.
Kết quả
Bảng 8.1 Mười bệnh có tỷ lệ xuất hiện cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
7 Nhồi máu cơ tim cấp I21 2,05
8 Bệnh tim thiếu máu cục bộ I25 1,56
10 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản K21 1,51
Bảng 8.2 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
Bảng 8.3 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong và nặng xuất viện cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
- TS bệnh nhân điều trị nội trú: 48,898
- TS bệnh nhân ra viện: 48,379
+ Tai nạn, ngộ độc, chấn thương: 5,352
PHÂN TÍCH ABC/VEN/DDD TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách, từ đó hỗ trợ quản lý danh mục thuốc một cách hiệu quả Bằng cách phân loại thuốc thành các nhóm A, B và C dựa trên mức độ đóng góp vào chi phí và mức tiêu thụ, phân tích ABC giúp xác định những thuốc chủ chốt chiếm phần lớn ngân sách để tập trung nguồn lực và tối ưu mua sắm, tồn kho và kiểm soát chi phí Mục tiêu là nhận diện rõ ràng những thuốc có tác động lớn đến ngân sách, giảm lãng phí và cải thiện hiệu quả quản trị chi phí thuốc trong cơ sở y tế Thực hiện phân tích này sẽ hỗ trợ quyết định mua sắm thông minh hơn và tối ưu hoá ngân sách thuốc cho từng nhóm, mang lại lợi ích về chi phí và vận hành.
Ý nghĩa
Phân tích ABC cho thấy những thuốc thay thế được sử dụng với số lượng lớn và có chi phí thấp nằm trong danh mục hoặc dễ có sẵn trên thị trường Thông tin này được dùng để ưu tiên nguồn cung ứng, tối ưu hóa tồn kho và giảm chi phí mua thuốc, từ đó hỗ trợ các quyết định quản lý danh mục và chiến lược mua sắm Bên cạnh đó, nhận diện các mặt hàng chi phí thấp và có khối lượng tiêu thụ cao giúp đàm phán với nhà cung cấp, điều chỉnh danh mục cho phù hợp nhu cầu điều trị và tăng hiệu quả chi phí tổng thể.
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và là chỉ số quan trọng để nhận diện những bất hợp lý trong sử dụng thuốc Bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật và các chỉ số dịch tễ học, có thể phát hiện sớm các hiện tượng lạm dụng, lãng phí hoặc thiếu sử dụng thuốc đúng mục đích Nhờ đó, hệ thống giám sát tiêu thụ thuốc hỗ trợ tối ưu hoá nguồn lực y tế, tăng cường quản lý thuốc và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Phân tích ABC có thể ứng dụng số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn, giúp đo đếm và dự báo nhu cầu một cách linh hoạt Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu, tối ưu hoá quy trình mua sắm và quản lý tồn kho dựa trên dữ liệu tiêu thụ thực tế.
Các bước phân tích ABC
Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách: Đơn giá x Số lượng sản phẩm = Số tiền cho mỗi sản phẩm
Tổng số tiền sẽ bằng tổng của số tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách
Lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Để tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm số 1 và lần lượt cộng thêm phần trăm của các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Cách làm là xác định tổng giá trị của tất cả sản phẩm, sau đó mỗi sản phẩm được chuyển đổi thành phần trăm bằng cách chia giá trị của sản phẩm cho tổng giá trị và nhân 100; phần trăm tích lũy tại vị trí thứ k là tổng các phần trăm của các sản phẩm từ 1 đến k.
Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
- Hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm,
- Hạng B chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm
- Hạng C chiếm 60 - 80% tổng số sản phẩm
Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy trên trục tung và số sản phẩm tương ứng trên trục hoành Việc biểu diễn này cho phép quan sát trực quan mối liên hệ giữa mức tích lũy và số lượng sản phẩm, giúp nhận diện nhanh nhịp độ đóng góp của từng phần vào tổng giá trị tích lũy Trục tung ghi phần trăm, trục hoành ghi số sản phẩm, từ đó đồ thị mang lại cái nhìn dễ hiểu và phù hợp cho phân tích dữ liệu và báo cáo.
Ưu điểm, nhược điểm
- Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
- Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
Áp dụng kết quả phân tích ABC
Phân tích ABC có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc trong phác đồ đều có hiệu quả tương đương nhau Trên cơ sở này, có thể lựa chọn những phác đồ có hiệu lực tương đương nhưng chi phí thấp hơn.
Phân tích ABC là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp tối ưu hóa quá trình lựa chọn, mua sắm và cấp phát thuốc, từ đó đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý và mang tính khách quan trong quản lý ngân sách thuốc Bằng cách phân loại thuốc theo tầm quan trọng và mức độ tiêu thụ, phân tích này cho phép nhận diện các mặt hàng thiết yếu cần ưu tiên và giảm thiểu lãng phí Áp dụng phân tích ABC giúp nhà quản trị y tế đánh giá đúng nhu cầu thuốc, điều chỉnh tồn kho và kế hoạch mua sắm một cách có hệ thống, từ đó nâng cao tính khách quan trong phân bổ ngân sách thuốc Đồng thời, công cụ này hỗ trợ kiểm soát chi phí bằng cách phân nhóm A, B, C theo mức độ quan trọng, giúp ưu tiên nguồn lực và đảm bảo sự sẵn có của thuốc cho người bệnh.
- Phân tích ABC có nhiều lợi ích:
Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn;
Để xác định tần suất mua hàng hiệu quả, nên ưu tiên mua thuốc nhóm A với tần suất cao hơn nhưng ở lượng nhỏ, nhằm giảm hàng tồn kho và rủi ro hết hạn Việc duy trì tồn kho vừa phải cho thuốc nhóm A giúp giảm chi phí lưu kho và tăng tính linh hoạt trong chu trình cung ứng Bên cạnh đó, bất kỳ đợt giảm giá nào đối với thuốc nhóm A cũng có thể mang lại tiết kiệm ngân sách đáng kể cho tổ chức.
Vì nhóm A chiếm tỉ trọng ngân sách lớn, việc tìm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm này—như tối ưu hóa dạng liều hoặc chọn nhà cung cấp giá rẻ hơn—là rất quan trọng để quản lý ngân sách Theo dõi đơn hàng của nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao.
Phân tích ABC tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp cung cấp một cơ sở dữ liệu gồm 775 thuốc được sử dụng tại bệnh viện, bao gồm các trường thông tin Mã biệt dược, tên biệt dược, tên hoạt chất, đơn vị tính, hàm lượng, sử dụng và đơn giá Dữ liệu này cho phép phân tích có hệ thống nhằm đánh giá sự đa dạng của biệt dược và hoạt chất, cấu trúc chi phí và mức độ tiêu thụ theo từng nhóm thuốc Tiến hành phân tích theo lý thuyết, ta nhận thấy cơ sở dữ liệu này có thể hỗ trợ tối ưu hóa chi phí thuốc, xây dựng danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị và quản lý nguồn cung, đồng thời làm rõ xu hướng sử dụng dựa trên hoạt chất và phân loại thuốc.
Bảng 9.1 Phân tích ABC tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Số lượng % số lượng Thành tiền % giá trị thành tiền
Hạng A chiếm 13,16 % tổng số sản phẩm Hạng B chiếm 21,42 % tổng số sản phẩm
Hạng C chiếm 65,42 % tổng số sản phẩm
Trong bệnh viện, việc phân bổ thuốc theo hạng A, B và C cho thấy hạng A và hạng C nằm trong khoảng thông thường lần lượt là 10–20% và 60–80%, còn hạng B nằm ngoài khoảng 10–20% Thực tế, cách thức sử dụng thuốc của bệnh viện được cho là tương đối hợp lý và gần với khoảng thông thường (lý thuyết) Mua thuốc nhóm A với số lượng nhỏ hơn mang lại hiệu quả tiết kiệm đáng kể ngân sách bệnh viện đồng thời hạn chế được thiếu hụt cũng như dư thừa các loại thuốc.
10 CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU TẠI KHOA
Thuốc thiết yếu
10.1.1 Định nghĩa thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là nhóm thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân, được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, căn cứ theo khoản 29 Điều 2 Luật Dược số 105/2016/QH13.
10.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu
Theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT danh mục thuốc thiết yếu gồm:
1 Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (Phụ lục I)
2 Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu: + Thuốc cổ truyền có xuất xứ thuộc danh mục bài thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận và được miễn thử lâm sàng;
Thuốc dược liệu là các sản phẩm đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và có thành phần chứa dược liệu nằm trong danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu được ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Thuốc theo danh mục thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục II);
+ Danh mục vị thuốc cổ truyền (Phụ lục II)
10.1.3.Mục đích sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
Theo Điều 4 Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về sử dụng danh mục thuốc thiết yếu cho các mục đích sau đây:
1 Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
2 Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe
3 Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
4 Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt
5 Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
6 Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã, bao gồm: a) Thuốc có ký hiệu (*) trong danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thiết yếu; b) Toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này
Nhận xét cho thấy Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đã tuân thủ đầy đủ Thông tư 19/2018/TT-BYT về danh mục thuốc thiết yếu, đảm bảo việc sử dụng thuốc đúng mục đích và phạm vi được quy định tại bệnh viện.
Xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
10.2.1 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
Căn cứ theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu dùng trong bệnh viện như sau:
10.2.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu a) Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc quy định tại Khoản 2 Điều này, các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới; b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cung ứng thuốc của Việt Nam; c) Quy định về cách ghi tên thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu:
- Không ghi tên riêng của thuốc;
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: được ghi theo tên chung quốc tế của hoạt chất hoặc hỗn hợp hoạt chất trong công thức thuốc;
- Vắc xin được ghi theo loại vắc xin hoặc tên thành phần của vắc xin (ví dụ: vắc xin phòng bệnh viêm gan B);
Vị thuốc cổ truyền được ghi nhận theo dược liệu, gồm tên tiếng Việt thông dụng và tên khoa học chuẩn; mặc dù tên tiếng Việt có thể có các cách gọi khác nhau, nhưng tất cả đều phải tương ứng với cùng tên khoa học được công nhận.
Thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền) được ghi nhận bằng tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc có trong cùng công thức thuốc Trường hợp tên dược liệu hoặc vị thuốc có nhiều cách gọi khác nhau bằng tiếng Việt, căn cứ vào tên khoa học của dược liệu để đảm bảo tính chuẩn xác và nhất quán trong toàn bộ công thức.
10.2.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc được xem xét lựa chọn vào danh mục thuốc thiết yếu khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tiêu chí chung
- Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng; Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân b) Tiêu chí cụ thể
Thuốc hóa dược và sinh phẩm nên ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần Nếu là đa thành phần, phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn.
Trong chiến lược tiêm chủng, vắc xin được ưu tiên chọn cho chương trình tiêm chủng mở rộng, đảm bảo tiếp cận cộng đồng và an toàn cho sức khỏe Việt Nam ưu tiên sử dụng vắc xin do nước ta sản xuất và đã được cấp giấy phép lưu hành, nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định và phù hợp với điều kiện địa phương Đồng thời, cần lựa chọn vắc xin dùng cho các dịch lớn để ứng phó nhanh với các ổ dịch, và những loại vắc xin phòng các bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng của người sử dụng nhằm bảo vệ tối đa sức khỏe cộng đồng.
Đối với thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), ưu tiên lựa chọn các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam nhằm đảm bảo nguồn gốc, chất lượng và an toàn Những chế phẩm thuộc các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành là những lựa chọn đáng tin cậy Ngoài ra, các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận cũng đảm bảo sự phù hợp với quy định và chuẩn mực y tế Việt Nam.
Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn những vị thuốc được chế biến từ dược liệu có trong Dược điển Việt Nam; tiếp đến là các vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, và cuối cùng là những vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc danh mục dược liệu nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp.
Thuốc dược liệu nên ưu tiên lựa chọn các thành phần là dược liệu hoặc hỗn hợp dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc cổ truyền do cơ quan có thẩm quyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu, giúp đảm bảo tính chuẩn mực và an toàn cho người dùng.
Nhận xét: Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp thực hiện đúng Thông tư 19/2018/TT-BYT về nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu, đảm bảo danh mục được cập nhật theo nhu cầu điều trị và tiêu chuẩn an toàn Việc tuân thủ thông tư này giúp tối ưu hóa quản lý thuốc, nâng cao hiệu quả cung ứng và chăm sóc người bệnh tại Đồng Tháp Điều này khẳng định cam kết của bệnh viện trong việc duy trì danh mục thuốc thiết yếu phù hợp với quy định của Bộ Y tế và chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
10.2.2 Danh mục thuốc thiết yếu tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định danh mục thuốc và sinh phẩm được thanh toán, mức tỷ lệ chi trả và điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, nằm trong phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này làm rõ các nhóm thuốc và vật tư y tế được bảo hiểm chi trả, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và quản lý chi phí khám chữa bệnh liên quan đến thuốc và chất đánh dấu phóng xạ.
Thông tư 01/2020/TT-BYT sửa đổi và bổ sung Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, quy định danh mục và tỷ lệ cùng điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
- Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2020 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ thanh toán, cùng với điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này làm rõ các loại thuốc và dược phẩm được bảo hiểm chi trả, giúp người dân nắm được quyền lợi và điều kiện áp dụng bảo hiểm y tế cho các sản phẩm y tế thiết yếu.
- Tình hình bệnh tật tại Bệnh viện
- Các nguồn tài liệu tham khảo liệt kê chi tiết tại Phụ lục 1 Ban hành kèm theo
Thông tư số 21/TT-BYT ngày 08/08/2013
- Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế
- Phác đồ điều trị và kết quả kháng sinh đổ tại Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp xây dựng danh mục thuốc thiết yếu như sau:
Bảng 10.1 Danh mục thuốc thiết yếu
Tên hoạt chất Nồng độ, hàm lượng Đường dùng Dạng bào chế Đơn vị tính
1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 1.1 Thuốc gây tê, gây mê
1 1 Atropin sulfat 0,25mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
2 1 Atropin sulfat 0,1%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5%, gây tê tủy sống, dung tích 4ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5%, gây tê tủy sống tăng trọng, dung tích 4ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
5 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
6 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
7 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8 10 Ketamin 50mg/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
9 11 Levobupivacain 5mg/ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
10 12 Lidocain hydroclodrid 2%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
12 12 Lidocain hydroclodrid 10%, dung tích 38g Khí dung
Dung dịch/hỗn dịch khí dung
2%, dung tích 1,8ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
14 19 Procain hydroclorid 3%, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 1.2 Thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ
15 26 Atracurium besylat 10mg/ml, dung tích 2,5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
17 30 Rocuronium bromid 50mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
18 31 Suxamethonium clorid 100mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
2 thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp 2.1 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid
19 37 Diclofenac 75mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
20 37 Diclofenac 100mg Đặt hậu môn
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
21 37 Diclofenac 1mg/ml, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
22 43 Ibuprofen 400mg Uống Viên Viên
23 43 Ibuprofen 100mg/5ml, dung tích 30ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
24 43 Ibuprofen 200mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
25 48 Meloxicam 15mg, dung tích 1,5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
26 48 Meloxicam 7,5mg Uống Viên Viên
27 48 Meloxicam 15mg Uống Viên Viên
28 50 Morphin 30mg Uống Viên Viên
29 50 Morphin 10mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
30 50 Morphin 1mg/ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
(acetaminophen) 500mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 325mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 500mg Uống Viên sủi Viên
1g, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
10mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
(acetaminophen) 100mg Uống Viên Viên
40 58 Paracetamol + codein phosphat 500mg + 8mg Uống Viên Viên
41 58 Paracetamol + codein 500mg + 30mg Uống Viên Viên phosphat
42 61 Paracetamol + methocarbamol 500mg + 400mg Uống Viên Viên
43 64 Paracetamol + tramadol 325mg + 37,5mg Uống Viên Viên
44 76 Allopurinol 100mg Uống Viên Viên
45 76 Allopurinol 300mg Uống Viên Viên
46 77 Colchicin 1mg Uống Viên Viên
2.3 Thuốc chống thoái hóa khớp
47 79 Diacerein 50mg Uống Viên Viên
48 80 Glucosamin 500mg Uống Viên Viên
70mg + 2800 IU Uống Viên Viên
50 84 Alpha chymotrypsin 4,2mg Uống Viên Viên
51 90 Methocarbamol 1000mg Uống Viên Viên
3 thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
52 98 Chlorpheniramin (hydrogen maleat) 4mg Uống Viên Viên
53 105 Epinephrin (adrenalin) 1mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
54 105 Epinephrin (adrenalin) 1mg/1ml, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
55 112 Promethazin hydroclorid 50mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
4 thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
56 114 Acetylcystein 300mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
57 116 Calci gluconat 10%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
58 118 Deferoxamin 500mg Tiêm truyền Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
59 129 Naloxon hydroclorid 0,4mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8,4%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
61 138 Pralidoxim 500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
5 thuốc chống co giật, chống động kinh
63 148 Carbamazepin 200mg Uống Viên Viên
64 153 Phenobarbital 100mg/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
65 153 Phenobarbital 100mg Uống Viên Viên
66 154 Phenytoin 100mg Uống Viên Viên
6 thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
67 160 Albendazol 200mg Uống Viên Viên
68 160 Albendazol 400mg Uống Viên Viên
69 168 Amoxicilin 500mg Uống Viên Viên
200mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
28,5mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
250mg + 31,25mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
73 169 Amoxicilin + acid clavulanic 400mg + 57mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
74 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 62,5mg Uống Viên hòa tan nhanh Viên
200mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
76 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viên Viên
77 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viên hòa tan nhanh Viên
78 171 Ampicilin (muối natri) 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
79 172 Ampicilin + sulbactam 2g + 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
80 180 Cefazolin 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
81 183 Cefixim 100mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
82 183 Cefixim 200mg Uống Viên Viên
83 197 Cefuroxim 125mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
84 197 Cefuroxim 250mg Uống Viên Viên
85 197 Cefuroxim 500mg Uống Viên Viên
86 197 Cefuroxim 750mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
87 197 Cefuroxim 1500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
88 198 Cloxacilin 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
89 198 Cloxacilin 500mg Uống Viên Viên
90 210 Amikacin 500mg/2ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
91 210 Amikacin 1000mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
92 211 Gentamicin 80mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 6.2.3 Thuốc nhóm phenicol
93 219 Metronidazol 500mg, dung tích 100ml
94 219 Metronidazol 250mg Uống Viên Viên
95 223 Clindamycin 600mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
96 223 Clindamycin 150mg Uống Viên Viên
97 224 Azithromycin 200mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
98 224 Azithromycin 500mg Uống Viên Viên
99 224 Azithromycin 250mg Uống Viên Viên
100 225 Clarithromycin 500mg Uống Viên Viên
101 225 Clarithromycin 250mg Uống Viên Viên
102 226 Erythromycin 250mg Uống Viên Viên
103 231 Ciprofloxacin 200mg, dung tích 20ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
104 231 Ciprofloxacin 200mg/100ml, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
105 231 Ciprofloxacin 0,2%, dung tích 0,25ml Nhỏ tai Thuốc nhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
106 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
107 231 Ciprofloxacin 400mg/200ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
108 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
109 231 Ciprofloxacin 0,3%, dung tích 5ml Nhỏ tai Thuốc nhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
110 232 Levofloxacin 15mg/ml, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
111 232 Levofloxacin 500mg/100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
112 232 Levofloxacin 500mg Uống Viên Viên
113 232 Levofloxacin 750mg Uống Viên Viên
114 232 Levofloxacin 750mg, dung tích 150ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
Chai/Lọ/ Ống/ Túi 6.2.8 Thuốc nhóm sulfamid
115 243 Sulfamethoxazol + trimethoprim 400mg + 80mg Uống Viên Viên
116 245 Doxycyclin 100mg Uống Viên nang Viên
6.3.1 Thuốc điều trị HIV/AIDS
117 260 Efavirenz (EFV hoặc EFZ) 600mg Uống Viên Viên
118 261 Lamivudin 100mg Uống Viên Viên
119 265 Tenofovir (TDF) 300mg Uống Viên Viên
120 267 Lamivudin + tenofovir 100mg + 300mg Uống Viên Viên
121 268 Lamivudine+ zidovudin 150mg/300mg Uống Viên Viên
(LPV/r) 200mg/50mg Uống Viên Viên
123 270a Tenofovir + lamivudin + dolutegravir 300/300/50 mg Uống
Zidovudin (ZDV hoặc AZT) + lamivudin + nevirapin (NVP)
6.3.2 Thuốc điều trị viêm gan C
125 272 Daclatasvir 60 mg Uống Viên Viên
126 273 Sofosbuvir 400 mg Uống Viên Viên
127 274 Sofosbuvir + ledipasvir 400mg + 90mg Uống Viên Viên
128 275 Sofosbuvir + velpatasvir 400mg + 100mg Uống Viên Viên
6.3.3 Thuốc chống vi rút khác
129 277 Aciclovir 800mg Uống Viên Viên
130 277 Aciclovir 200mg Uống Viên Viên
131 277 Aciclovir 400mg Uống Viên Viên
133 278 Entecavir 0,5mg Uống Viên Viên
134 284 Amphotericin B* 50mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
135 288 Clotrimazol 100mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
136 288 Clotrimazol 200mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
137 299 Nystatin 25000 IU Bột đánh tưa lưỡi
Thuốc tác dụng tại niêm mạc miệng
138 299 Nystatin 500000 IU Uống Viên Viên
140 304 Clotrimazol + betamethason 100mg + 6,4mg Dùng ngoài
Viên đặt âm đạo Viên
6.5 Thuốc điều trị bệnh do amip
6.6 Thuốc điều trị bệnh lao
142 312 Ethambutol 400mg Uống Viên Viên
143 313 Isoniazid 50mg Uống Viên Viên
144 313 Isoniazid 300mg Uống Viên Viên
145 315 Pyrazinamid 500mg Uống Lọ Viên
146 317 Rifampicin + Isoniazid 150mg + 100mg Uống Viên Viên
148 320 Strepmycin 1g Tiêm Viên Lọ/Ống
6.7 Thuốc điều trị sốt rét
149 331 Artesunat 60mg Tiêm Lọ Lọ
150 332 Cloroquin 250mg Uống Viên Viên
151 333 Piperaquin + dihydroartemisinin 320mg+ 40mg Uống Viên Viên
152 334 Primaquin 13,2mg Uống Viên Viên
153 335 Quinin 250mg Uống Viên Viên
7 thuốc điều trị đau nửa đầu
154 338 Flunarizin 5MG Uống Viên Viên
8 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch
155 349 Cyclophosphamid 500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
156 361 Fluorouracil (5-FU) 500mg, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
(Hydroxycarbamid) 500mg Uống Viên Viên
158 371 Methotrexat 50mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8.3 Thuốc điều trị nội tiết
159 407 Tamoxifen 10mg Uống Viên Viên
160 407 Tamoxifen 20mg Uống Viên Viên
8.4 Thuốc điều hòa miễn dịch
9 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Viên giải phóng có kiểm soát
162 421 Alfuzosin 10mg Uống Viên Viên
163 422 Dutasterid 0,5mg Uống Viên Viên
164 428 Levodopa + carbidopa 250mg+25mg Uống Viên Viên
165 428 Levodopa + carbidopa 250mg + 25mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
11 Thuốc tác dụng đối với máu
167 436 Acid folic (vitamin B9) 5mg Uống Viên Viên
168 445 Sắt sulfat + acid folic 60mg + 0,25mg Uống Viên Viên
11.2 Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
169 446 Carbazochrom 10mg Uống Viên Viên
170 450 Heparin (natri) 25000 IU, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 11.3 Máu và chế phẩm máu
Chai/Lọ/ Ống/Túi 11.4 Dung dịch cao phân tử
172 469 Dextran 40 Tiêm truyền Tiêm truyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
173 471 Dextran 70 Tiêm truyền Tiêm truyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
12.1 Thuốc chống đau thắt ngực
175 482 Diltiazem 60mg Uống Viên Viên
10mg, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,08g (trong 10g khí dung) Phun mù
Thuốc hít định liều/phun mù định liều
5mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
(dinitrat hoặc mononitrat) 10mg Uống Viên Viên
180 484 Isosorbid (dinitrat hoặc mononitrat) 60mg Uống
Viên giải phóng có kiểm soát
181 488 Amiodaron hydroclorid 150mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
182 488 Amiodaron hydroclorid 200mg Uống Viên Viên
183 490 Propranolol hydroclorid 40mg Uống Viên Viên
184 490 Propranolol hydroclorid 1mg/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 12.3 Thuốc điều trị tăng huyết áp
185 494 Amlodipin 10mg Uống Viên Viên
186 494 Amlodipin 5mg Uống Viên nang Viên
187 498 Amlodipin + indapamid 5mg + 1,5mg Uống Viên Viên
189 500 Amlodipin + telmisartan 5mg + 40mg Uống Viên Viên
190 509 Captopril 25mg Uống Viên Viên
191 515 Enalapril 5mg Uống Viên Viên
192 515 Enalapril 10mg Uống Viên Viên
193 530 Methyldopa 250mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
196 534 Nifedipin 10mg Uống Viên nang Viên
12.4 Thuốc điều trị hạ huyết áp
12.5 Thuốc điều trị suy tim
197 547 Digoxin 0,25mg Uống Viên Viên
198 547 Digoxin 0,25mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
199 547 Digoxin 0,5mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
200 548 Dobutamin 250mg, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
201 548 Dobutamin 250mg/5ml, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
202 549 Dopamin hydroclorid 200mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 12.6 Thuốc chống huyết khối
203 553 Acetylsalicylic acid (DL- lysin-acetylsalicylat) 81mg Uống Viên bao tan ở ruột Viên
204 566 Atorvastatin 20mg Uống Viên Viên
205 571 Fenofibrat 145mg Uống Viên Viên
206 571 Fenofibrat 160mg Uống Viên Viên
13 Thuốc điều trị bệnh da liễu
207 607 Cồn boric 3%, dung tích 8ml
208 607 Cồn boric 3%, dung tích 100ml
209 626 Nước oxy già Dung tích 60ml Dùng ngoài
210 641 Bari sulfat 275g Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
211 646 Iobitridol 300mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
212 648 Iohexol 300mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
213 648 Iohexol 300mg/ml, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/
214 650 Iopromid acid 623,40mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 14.3 Thuốc khác
15 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
215 654 Cồn 70° Dung tích 500ml Dùng ngoài
217 657 Povidon iodin 4%, dung tích 500ml
218 657 Povidon iodin 4%, dung tích 800ml
219 657 Povidon iodin 10%, dung tích 330ml
220 657 Povidon iodin 10%, dung tích 500ml
221 660 Furosemid 20mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
222 660 Furosemid 40mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
223 660 Furosemid 40mg Uống Viên Viên
224 662 Hydroclorothiazid 25mg Uống Viên Viên
225 663 Spironolacton 25mg Uống Viên Viên
226 663 Spironolacton 50mg Uống Viên Viên
17.1 Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
227 671 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd 400mg + 400mg Uống Viên Viên
400mg + 300mg, gói 10ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
229 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
230 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
231 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
232 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
233 675 Omeprazol 20mg Uống Viên Viên
234 675 Omeprazol 40mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
235 677 Pantoprazol 40mg Uống Viên Viên
236 677 Pantoprazol 40mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
237 679 Ranitidin 50mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
238 679 Ranitidin 150mg Uống Viên Viên
239 679 Ranitidin 300mg Uống Viên Viên
240 686 Metoclopramid 10mg Uống Viên Viên
241 686 Metoclopramid 10mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
242 687 Ondansetron 8mg/4ml, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 17.3 Thuốc chống co thắt
243 689 Alverin citrat 40mg Uống Viên Viên
244 693 Hyoscin butylbromid 20mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
17.5 Thuốc điều trị tiêu chảy
245 717 Kẽm gluconat 70mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
246 717 Kẽm gluconat 70mg Uống Viên Viên
247 717 Kẽm gluconat Dung tích 60ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
248 725 Diosmin + Hesperidin 450mg + 50mg Uống Viên Viên
18 Hoocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
18.1 Hoocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế
249 742 Dexamethason 4mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
250 747 Hydrocortison 100mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
251 749 Prednisolon acetat (natri phosphate) 5mg Uống Viên Viên
1%, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
Chai/Lọ/ Ống 18.2 Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
253 756 Dydrogesteron 10mg Uống Viên Viên
254 758 Estriol 0,5mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
255 762 Lynestrenol 5mg Uống Viên Viên
256 767 Progesteron 100mg Uống Viên Viên
257 767 Progesteron 200mg Uống Viên Viên
18.3 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
258 770 Acarbose 50mg Uống Viên Viên
259 770 Acarbose 100mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài (Glargine, Detemir, Degludec)
100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ
Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài (Glargine, Detemir, Degludec)
100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
264 781 Insulin analog trộn, hỗn hợp
100 IU/ml, 30/70, bút tiêm 3ml
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
265 782 Insulin người tác dụng nhanh, ngắn
100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
266 783 Insulin người tác dụng trung bình, trung gian
100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
267 784 Insulin người trộn, hỗn hợp
100 IU/ml, 30/70, dung tích 10ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
268 784 Insulin người trộn, hỗn hợp 100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
269 784 Insulin người trộn, hỗn hợp 100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
18.4 Hoocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
272 797 Levothyroxin (muối natri) 50mcg Uống Viên Viên
273 797 Levothyroxin (muối natri) 100mcg Uống Viên Viên
274 798 Propylthiouracil (PTU) 100mg Uống Viên Viên
275 799 Thiamazol 5mg Uống Viên Viên
18.5 Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt
276 800 Desmopressin 0,1mg Uống Viên Viên
19 Huyết thanh và globulin miễn dịch
180 IU/ml, miễn dịch viêm gan B, dung tích 1ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
278 803 Immune globulin 200 IU Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
279 803 Immune globulin 2500mg, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
280 807 Huyết thanh kháng uốn ván 1500 IU Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
20 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
281 812 Pyridostigmin bromid 60mg Uống Viên Viên
21 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng
21.1 Thuốc điều trị bệnh mắt
282 817 Acetazolamid 250mg Uống Viên Viên
283 853 Pilocarpin 2%, dung tích 15ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
22 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
22.1 Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ
284 882 Oxytocin 5 IU/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 22.2 Thuốc chống đẻ non
23 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu
Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat)
Natri clorid 1614,0g + Kali clorid 54,91g + Calciclorid.2H2
O 97,45g + Magnesi clorid.6H2O 37,44g + Acid acetic băng 88,47g, nước tinh khiết vừa đủ
Dung dịch thẩm phân Bình/Can
Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat)
Natri clorid 305,8g + Natri Bicarbonate 659,4 g + Al: