Chức trách, nhiệm vụ: a Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện... d Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc t
CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủa khoa Dượ c
Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được tổ chức theo quy định tại Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế, qui định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược trong cơ sở y tế Sơ đồ tổ chức của khoa Dược thể hiện rõ các bộ phận chức năng và mối quan hệ phối hợp để đảm bảo công tác cung ứng thuốc, đảm bảo chất lượng và an toàn cho bệnh nhân Việc xây dựng cấu trúc khoa Dược theo đúng quy định giúp nâng cao hiệu quả quản lý, chuyên môn hóa và đáp ứng tốt các yêu cầu của hệ thống y tế.
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Chức năng của khoa Dược
Khoa Dược là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc bệnh viện, đảm nhiệm chức năng quản lý và tham mưu về công tác dược để đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời và có chất lượng tốt Khoa Dược còn chịu trách nhiệm tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bộ quá trình điều trị của bệnh nhân.
Nhiệm vụ của khoa Dược
Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu điều trị, thử nghiệm lâm sàng, chẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và thảm họa Việc này giúp đảm bảo nguồn thuốc chính xác, kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống bệnh tật và ngăn chặn các tình huống khẩn cấp Đảm bảo cung ứng thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, phù hợp với mục đích điều trị, thử nghiệm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu chữa bệnh và các công tác phòng chống dịch bệnh, góp phần nâng cao hệ thống y tế quốc gia.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
Thực hiện công tác dược lâm sàng và cung cấp thông tin, tư vấn về cách sử dụng thuốc đúng cách, an toàn Tham gia công tác cảnh giác dược để phát hiện, phòng ngừa tác dụng không mong muốn của thuốc Theo dõi và báo cáo kịp thời các phản ứng phụ để nâng cao an toàn cho bệnh nhân.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn vềdược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học vềdược
Phối hợp chặt chẽ với khoa cận lâm sàng và lâm sàng để theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt tập trung vào việc sử dụng kháng sinh Việc này giúp đảm bảo sử dụng thuốc đúng cách, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc và kiểm soát tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện một cách hiệu quả.
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Chúng tôi đảm nhận nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý và giám sát vật tư y tế tiêu hao như bông, băng, cồn, gạc, đồng thời thực hiện kiểm tra và báo cáo về khí y tế dành cho các cơ sở y tế chưa có phòng vật tư Việc này nhằm đảm bảo cung cấp đủ vật tư y tế thiết yếu và kiểm soát chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe tại các địa phương.
- Trang thiết bị y tếvà được người đứng đầu các cơ sởđó giao nhiệm vụ
Nhận xét: Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện đúng theo Thông tư 22/2011/TT-BYT (Quy định tổ chức và họat động của khoa Dược bệnh viện).
NHI Ệ M V Ụ C Ủ A CÁC B Ộ PH Ậ N T Ổ NGHI Ệ P V Ụ DƯỢ C, KHO C Ấ P PHÁT, THỐNG KÊ, DƯỢC LÂM SÀNG, THÔNG TIN CẢNH GIÁC DƯỢC VÀ VAI TRÒ C ỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠ I CÁC B Ộ PH Ậ N
Yêu c ầ u, ch ứ c trách, nhi ệ m v ụ c ủa Trưởng khoa dượ c
2.1.1 Yêu cầu vềtrình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.1.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện b) Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này c) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn vềdược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện d) Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị đ) Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) e) Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành g) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành h) Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế i) Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện k) Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện l) Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới m) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
2.2.1 Yêu cầu về trình độ: Tối thiểu là dược sĩ đại học
2.2.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện b) Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện c) Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc d) Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược đ) Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng e) Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện) g) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao h) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụđược phân công.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
2.3.1 Yêu cầu vềtrình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
2.3.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho b) Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược c) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát d) Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao e) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụđược phân công.
Yêu c ầ u, ch ứ c trách, nhi ệ m v ụ c ủ a cán b ộ th ống kê dượ c
2.4.1 Yêu cầu về trình độ: có nghiệp vụ thống kê và dược
2.4.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác b) Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công c) Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳhàng năm (theo mẫu Phụ lục
Các bệnh viện cần gửi báo cáo về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) trước ngày 15/10 hàng năm, trong đó số liệu tính từ ngày 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp Ngoài ra, bệnh viện phải báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng khoa Dược.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
2.5.1 Yêu cầu vềtrình độ: tối thiểu là dược sĩ đại học
2.5.2 Chức trách, nhiệm vụ: a) Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược b) Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh c) Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả d) Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm tính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được quyền xem xét thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất, thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc đ) Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu g) Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách pha chế thuốc
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp không thực hiện pha chế thuốc
2.7 Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ khác
Thực hiện theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược.
QUY TRÌNH D Ự TRÙ, NH Ậ P VÀ C Ấ P PHÁT THU Ố C TRONG B Ệ NH VI Ệ N
Quy trình dự trù, nhập và cấp phát thuốc BHYT cho bệnh nhân ngoại trú
- Thực hiện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”
- Thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tếcó giường bệnh”.
- Dự trù thuốc tại quầy BHYT bệnh viện đa khoa Đồng Tháp:
Kế hoạch dự trù thuốc được lập mỗi 10 ngày nhằm đảm bảo nguồn cung liên tục cho bệnh viện Trong quá trình này, phiếu lĩnh thuốc được gửi về kho chẵn, nơi sẽ đặt mua số lượng thuốc gấp 2 đến 3 lần so với nhu cầu thực tế để dự phòng Cơ số dự trù thuốc phù hợp với quy mô của từng kho bệnh viện giúp đảm bảo cung ứng kịp thời, tối ưu hóa quản lý kho và hạn chế tình trạng thiếu hụt thuốc.
• Cách lập dự trù thuốc: lấy số lượng xuất của bộ phận thống kê nhân cho 10 ngày 3.1.2 Quy trình nh ậ p thu ố c
Quy trình nhập thuốc tại quầy BHYT:
- Nhận lệnh xuất từ kho chẵn thực hiện lệnh chuyển nhập thuốc vào quầy BHYT
- Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc trước khi nhập kho
3.1.3 Quy trình c ấ p phát thu ố c cho b ệ nh nhân khám ch ữ a b ệ nh ngo ạ i trú
Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Bộ phận kế toán
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí người lớn (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
- Kiểm tra thủ tục chứng từ thanh toán BHYT
- Chuyển số, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ
- Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, cho lệnh chuyển tất cả phí trẻ em (Có thuốc và không thuốc), ký xác nhận
Tổng hợp tất cả bảng kê chi phí của bệnh nhân nhận thuốc đã có chữ ký của người nhận và đơn thuốc, sau đó chuyển giao cho phòng Tài chính Kế toán Phòng TCKT sẽ nhận bảng kê hai lần mỗi tuần để đảm bảo cập nhật chính xác các chi phí thuốc cho bệnh nhân Quản lý hồ sơ chi phí bệnh nhân đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và đảm bảo minh bạch trong hoạt động chăm sóc y tế.
- Chuyển sổ, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ
Bước 3: Nhân viên giữ thẻ
- Vận chuyển thẻ BHYT từ tiếp đón xuống quầy thu phí
- Soạn thẻ BHYT kẹp vào sổ khám bệnh của từng người bệnh, đóng mộc đã trả thẻ BHYT
- Chuyển sổ khám bệnh và thẻ BHYT qua quầy phát thuốc (Quy trình là trả thẻ BHYT và sổ khám bệnh cho người bệnh mang qua QBHYT)
Bước 4: Nhân viên cấp thuốc
- Soạn thuốc theo toa Bác sĩ, thực hiện dùng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu khi cấp phát
- Khi hoàn tất, ký xác nhận đã cấp vào toa thuốc rồi chuyển sang bộ phận kiểm thuốc
Trong trường hợp nghi ngờ toa thuốc có sai sót, cần báo cáo ngay cho phụ trách quầy để được xử lý kịp thời Sau khi phụ trách quầy đã kiểm tra và xử lý xong, quy trình sẽ tiến hành bước 5 là kiểm tra đơn thuốc và phát thuốc Việc này đảm bảo an toàn cho người bệnh và tuân thủ đúng quy trình cấp phát thuốc.
Bước 5: Nhân viên kiểm thuốc
- Kiểm tra lại chủng loại và sốlượng thuốc đã cấp với Bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú
- Khi phát hiện có sai lệch:
• Nếu số lượng thuốc giữa phí và đơn khớp nhau về số lượng nhưng kiểm không khớp thì chuyển sang bộ phận cấp phát
Trong trường hợp số lượng giữa phí và đơn thuốc không khớp nhau hoặc có các vấn đề cần phản hồi tới bác sĩ và bộ phận thu phí, tất cả chứng từ liên quan cần được chuyển đến bộ phận thu phí để xem xét và xử lý.
- Nhân viên kiểm thuốc ký xác nhận đã kiểm với bảng kê chi phi khám chữa bệnh ngoại trú và chuyển cho bộ phận phát thuốc
Bước 6: Nhân viên phát thuốc
- Phát thuốc cho bệnh nhân Khi phát thuốc phải đối chiếu tên, tuổi, địa chỉ,
Bước 7: Nhân viên quản lý thuốc kho chẵn QBHYT
- Cung ứng thuốc cho nhân viên giữ thuốc QBHYT khi có nhu cầu
- In tồn kho cuối ngày của kho chẵn QBHYT cho nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Định kì kiểm kê theo qui định
Bước 8: Nhân viên quản lý các nhóm thuốc
- Kiểm kê hàng ngày để xác định thuốc xuất nhập tồn trong ngày
• Thuốc thừa: Báo phụ trách QBHYT, phụ trách QBHYT kiểm tra, xử lý
+ Kiểm tra trên hệ thống ngày hôm trước, nếu phát hiện chưa chuyển thì khắc phục bằng cách chuyển và thống kê lại
+ Nếu không phát hiện trên hệ thống thì báo trên giao ban
- DSĐH tại quầy BHYT có nhiệm vụ tư vấn thuốc cho bệnh nhân
- Lưu ý: Trong quá trình thực hiện các bước nếu có vấn đề phát sinh báo cáo cho Dược sĩ phụ trách để phối hợp giải quyết
Nhân viên quầy có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình đã đề ra, đồng thời báo cáo ngay khi gặp khó khăn để phụ trách quầy hoặc khoa xem xét điều chỉnh phù hợp Việc tự ý bỏ qua quy trình dẫn đến sai sót cá nhân sẽ phải chịu trách nhiệm Đảm bảo tuân thủ quy trình giúp nâng cao chất lượng công việc và giảm thiểu rủi ro sai sót.
3.2 Quy trình cấp phát thuốc từ Kho lẻ Khoa Dược đến các Khoa lâm sàng
Bước 1: Điều dưỡng hành chánh/Điều dưỡng trưởng khoa
- Tổng hợp y lệnh/HSBA vào phần mềm quản lý
- In phiếu lĩnh thuốc, sổ thuốc Trình trưởng khoa hoặc phó khoa được ủy quyền ký duyệt phiếu lĩnh thuốc
Bước 2: Nhân viên kho lẻ
- Căn cứ theo phiếu lĩnh và hàng hóa hiện có nếu không có vấn đề thì tiến hành cấp phát (ký cấp)
Trong trường hợp phát sinh lỗi như ghi sai tên thuốc, hàm lượng không chính xác hoặc phiếu lĩnh không đúng mẫu, không có ký duyệt của trưởng hoặc phó khoa, cần ngưng cấp báo phụ trách kho hoặc lãnh đạo khoa để xử lý Sau khi vấn đề được khắc phục, tiến hành chuyển sang bước tiếp theo là thủ kho và bộ phận giao thuốc để đảm bảo quy trình hoạt động đúng theo chuẩn quy định.
- Thủ kho soạn thuốc theo phiếu lĩnh
- Nhân viên giao thuốc kiểm nhận trước khi đem tới khoa
Bước 5: Nhân viên giao thuốc
- Chuyển thuốc đến bộ phận có yêu cầu
Bước 6: Phụ trách kho lẻ/lãnh đạo khoa
Bước 7: Nhân viên thống kê
Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa lâm sàng tới bệnh nhân
Bước 1: Nhân viên giao thuốc/thủ kho lẻ
- Giao thuốc cho điều dưỡng khoa
Bước 2: Điều dưỡng hành chánh/ điều dưỡng trưởng khoa
Kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, chất lượng và dạng bào chế trong phiếu lĩnh với thuốc thực tế để đảm bảo sự chính xác Thực hiện việc tiếp nhận thuốc chỉ khi tất cả các thông tin đều chính xác và phù hợp, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng dược phẩm.
- Bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc
- Bổ sung thuốc vào tủ trực
Bước 3: Điều dưỡng chăm sóc
Bổ sung thuốc vào tủ trực Chuẩn bị thuốc
- Soạn thuốc cho từng bệnh nhân
- Hướng dẫn và cho người bệnh tiêm thuốc, uống thuốc
Bước 4: Điều dưỡng chăm sóc
- Giải thích và yêu cầu bệnh nhân/người nhà bệnh nhân ký vào tờ công khai thuốc Bước 5: Điều dưỡng hành chánh/điều dưỡng trưởng khoa
- Mỗi ngày: thu vỏ thuốc gây nghiện, hướng thần hoàn trả về kho dược
- Mỗi ngày/ngày cuối tháng: thu hồi thuốc thừa lẻ trả vềkho dược.
CÁC S.O.P ĐANG THỰC HIỆN TRONG KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
1 SOP 01.GSP Quy trình “Soạn thảo quy trình”
2 SOP 02.GSP Quy trình “Dự trù”
3 SOP 03.GSP Quy trình “Vệsinh kho”
4 SOP 04.GSP Quy trình “Nhập hàng”
5 SOP 05.GSP Quy trình “Bảo quản”
6 SOP 06.GSP Quy trình “Giải quyết khiếu nại và thu hồi”
7 SOP 07.GSP Quy trình “Ghi chép nhiệt độ, độ ẩm”
8 SOP 08.GSP Quy trình “Sắp xếp, trình bày”
9 SOP 09.GSP Quy trình “Theo dõi hạn dùng”
10.SOP 10.GSP Quy trình “Phòng diệt côn trùng”
11.SOP 11.GSP Quy trình “Xuất hàng”
12.SOP 12.GSP Quy trình “Xử lý hàng hư hỏng”
13.SOP 13.GSP Quy trình “Tự thanh tra”
14.SOP 14.GSP Quy trinh “Phòng cháy chữa cháy”
15.SOP 15.GSP Quy trình “Vệ sinh cá nhân”
16.SOP 16.GSP Quy trình “Kiểm soát chất lượng thuốc”
CÔNG TÁC THANH TOÁN THU Ố C TRONG B Ả O HI Ể M Y T Ế
Theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế, danh mục và tỷ lệ thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế Nội dung hướng dẫn này xác định các điều kiện cụ thể để người dân được hưởng các loại thuốc và dịch vụ y tế phù hợp với phạm vi bảo hiểm y tế Quy định này giúp tăng cường công tác quản lý và kiểm soát chi phí khám chữa bệnh, đảm bảo người dân tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu với mức hỗ trợ phù hợp.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời theo quy định để đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế, đồng thời gửi danh mục này cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán Họ cần quản lý việc kê đơn, chỉ định thuốc đúng quy định, đảm bảo an toàn, hợp lý, tiết kiệm và duy trì chất lượng thuốc, cũng như thực hiện hội chẩn cho các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo quy chế chuyên môn Khi có thay đổi hoặc bổ sung thuốc vào danh mục, các cơ sở này gửi danh mục sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để cập nhật cho công tác thanh toán Ngoài ra, các cơ sở có thể đề xuất sửa đổi, loại bỏ hoặc thêm thuốc mới phù hợp với thực tế điều trị, gửi văn bản đề nghị đến Vụ Bảo hiểm y tế của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố để tổng hợp, báo cáo bộ trưởng Bộ Y tế, đảm bảo danh mục thuốc luôn phù hợp thực tiễn và yêu cầu điều trị của người bệnh.
CÔNG TÁC QU Ả N LÝ THU Ố C GÂY NGHI Ệ N, THU ỐC HƯỚ NG TH Ầ N VÀ
Bảo quản
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và nguyên liệu làm thuốc đều là các dược chất có tính gây nghiện hoặc hướng thần, yêu cầu phải được bảo quản tại kho hoặc tủ riêng biệt, có khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn Việc lưu giữ các loại thuốc này không được để chung với các thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc khác nhằm tránh nguy cơ lẫn lộn hoặc sử dụng sai mục đích Bảo quản đúng cách các dược chất này giúp giảm thiểu rủi ro misuse và đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn thuốc.
Người quản lý
- Người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên
- Nhận xét: Người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt có trình độ chuyên môn phù hợp: DSĐH
C ấ p phát
Khoa điều trị và phòng khám tổng hợp cần lập Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT Việc lập phiếu này đảm bảo tuân thủ đúng quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất, góp phần nâng cao an toàn trong quá trình điều trị Các khoa, phòng chuyên trách phải thực hiện đầy đủ và chính xác để đảm bảo việc cấp phát thuốc đúng quy trình và kiểm soát chặt chẽ nguồn thuốc Đây là bước quan trọng trong công tác phòng chống lạm dụng và sử dụng thuốc trái phép trong khu vực khám, chữa bệnh.
Bộ phận dược chịu trách nhiệm cấp phát thuốc cho các khoa điều trị và phòng khám dựa trên Phiếu lĩnh thuốc, đảm bảo theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc xuất, nhập, tồn kho Đặc biệt, việc quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất phải tuân thủ đúng quy định về ghi chép trong sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này Việc này giúp đảm bảo an toàn, kiểm soát chặt chẽ và tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý thuốc.
Tại các khoa điều trị và phòng khám, sau khi nhận thuốc, nhân viên chịu trách nhiệm đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng và số lượng thuốc để đảm bảo chính xác trước khi tiêm hoặc phát thuốc cho bệnh nhân Họ còn hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách và trực tiếp cấp phát thuốc cho người bệnh nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.
Trong trường hợp thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần hoặc tiền chất dùng làm thuốc không được sử dụng hết, hoặc do người bệnh chuyển tới cơ sở khác hoặc gặp tử vong, khoa lâm sàng cần lập giấy trả lại bộ phận dược phẩm Trưởng bộ phận dược dựa trên điều kiện thực tế để quyết định việc tái sử dụng hoặc xử lý tiêu hủy thuốc theo quy định, đồng thời lập biên bản ghi rõ quá trình xử lý để lưu giữ tại cơ sở.
Hủy thuốc
Việc hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc chỉ được thực hiện sau khi có công văn cho phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở, theo quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
Người đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng hủy thuốc, gồm ít nhất 03 thành viên, trong đó bắt buộc có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở Hội đồng hủy thuốc có trách nhiệm tổ chức quá trình hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy phù hợp và giám sát chặt chẽ việc thực hiện hủy thuốc tại cơ sở nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.
Việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc cần có sự chứng kiến của đại diện Sở Y tế địa phương để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình Quá trình hủy thuốc phải được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, nhằm đảm bảo hồ sơ rõ ràng và hợp lệ trong quản lý chất lượng thuốc.
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc, cơ sở cần gửi báo cáo theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cùng biên bản hủy thuốc đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế.
Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện
Hiện tại, bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp có các loại thuốc kiểm soát đặc biệt như sau:
Bảng 6.1 Các thuốc kiểm soát đặc biệt của bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
- Ketamine 500mg/10ml (lọ) Tiền chất dùng làm thuốc - Ephedrine (30mg/ml)
Thuốc gây nghiện dạng phối hợp
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định về công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất theo Thông tư 20/2017/TT-BYT Việc quản lý này đảm bảo an toàn trong sử dụng và theo dõi chặt chẽ nguồn cung, giúp phòng ngừa lạm dụng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Thuốc gây nghiện và hướng thần được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, từ đó nâng cao uy tín và hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.
CÔNG TÁC QU Ả N LÝ KHÁNG SINH T Ạ I B Ệ NH VI Ệ N
Mục đích
1 Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng.
2 Đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh
3 Giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh.
4 Giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị
5 Thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn.
N ộ i dung th ự c hi ệ n
6 nhiệm vụ cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, bao gồm:
7.2.1 Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh
Lãnh đạo bệnh viện đã quyết định thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuốc kháng sinh trong bệnh viện Các thành viên của ban đã được phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý Quy định vai trò và trách nhiệm của từng thành viên giúp tăng cường công tác giám sát và kiểm soát việc sử dụng kháng sinh phù hợp, góp phần giảm thiểu tình trạng đề kháng thuốc Việc xây dựng nhóm quản lý sử dụng kháng sinh chuyên nghiệp là bước đột phá trong nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện.
• Trưởng ban: lãnh đạo bệnh viện
Thành viên tham gia bao gồm bác sĩ lâm sàng (HSTC, truyền nhiễm hoặc bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh), dược sĩ (ưu tiên dược sĩ lâm sàng), nhân viên làm công tác vi sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn, cùng các đại diện từ phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng Quản lý chất lượng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng quy trình.
- Các thành viên khác: điều dưỡng, công nghệ thông tin
7.2.2 Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh
- Xây dựng Hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
- Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật.
- Xây dựng danh mục kháng sinh cần ưu tiên quản lý và các quy định giám sát:
Kháng sinh cần ưu tiên quản lý - Nhóm 1:
Là các kháng sinh dự trữ, thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lựa chọn cuối cùng trong điều trị các nhiễm trùng nặng khi đã thất bại hoặc kém đáp ứng với các phác đồ kháng sinh trước đó;
- Lựa chọn điều trị các nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc có bằng chứng vi sinh xác định do vi sinh vật đa kháng;
Kháng sinh là phương pháp điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi sinh vật kháng thuốc gây ra, tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi có thể dẫn đến nguy cơ đề kháng cao Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng về chỉ định sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.
Kháng sinh có độc tính cao, do đó cần giám sát nồng độ thuốc trong máu để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, nếu điều kiện cho phép tại cơ sở y tế Trong trường hợp không thể thực hiện đo nồng độ thuốc trong máu, việc theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cần thiết sẽ giúp giảm thiểu tác dụng phụ và độc tính của thuốc.
Kháng sinh cần theo dõi, giám sát sử dụng - Nhóm 2:
Kháng sinh là yếu tố quan trọng trong quản lý điều trị tại bệnh viện và được khuyến khích thực hiện chương trình giám sát chặt chẽ Chương trình giám sát sử dụng kháng sinh bao gồm theo dõi tiêu thụ kháng sinh, giám sát tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn với các loại kháng sinh, và tiến hành các nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc để xây dựng các can thiệp phù hợp, tùy theo điều kiện của từng bệnh viện Việc này nhằm tối ưu hóa sử dụng kháng sinh, hạn chế kháng thuốc, và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
- Xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng.
- Xây dựng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản
7.2.3 Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh
7.2.3.1 Giám sát sử dụng kháng sinh
- Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục (thường mỗi 6 tháng
1 lần hoặc mỗi năm 1 lần).
- Các hình thức giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh có thể bao gồm:
• Phân tích chi phí (phân tích ABC)
• Phân tích tiêu thụ thông qua DDD/DOT, LOT.
• Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh
Dựa trên kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban Quản lý Sản phẩm Kháng sinh đã xây dựng các chính sách và quy định nghiêm ngặt về sử dụng kháng sinh hợp lý Đồng thời, công tác giám sát đề kháng kháng sinh đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, phòng ngừa và kiểm soát tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Tại các bệnh viện có khoa vi sinh, cần định kỳ tổng kết đề kháng kháng sinh (tối thiểu
1 năm một lần và khi cần thiết)
- Bản tổng kết mức độ nhạy cảm (hoặc đề kháng) của VSV nên thể hiện được các nội dung sau:
• Phân bố các chủng VSV gây bệnh, phân loại theo mẫu bệnh phẩm và nguồn gốc nhiễm trùng.
• Tỷ lệ nhạy cảm và đề kháng của các chủng VSV với kháng sinh
• Xu hướng thay đổi tỷ lệ nhạy, kháng, trung gian theo thời gian.
• Theo dõi giá trị MIC với một số VSV đa kháng
Dữ liệu về các chủng vi sinh vật (VSV) gây bệnh cùng mức độ nhạy cảm của chúng là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm tại cơ sở y tế Việc phân tích thông tin này giúp lựa chọn kháng sinh phù hợp, tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng đề kháng thuốc Áp dụng dữ liệu liên quan đến chủng VSV và độ nhạy cảm sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, đảm bảo điều trị chính xác, kịp thời cho bệnh nhân.
Ban Quản lý Sức khỏe Đặc thù cần đảm bảo tất cả nhân viên y tế có thể truy cập đầy đủ kết quả xét nghiệm vi sinh và tổng hợp kết quả này để phục vụ công tác chăm sóc và điều trị bệnh nhân Đồng thời, các nhân viên y tế cần được tập huấn về phiên giải kết quả vi sinh nhằm nâng cao khả năng áp dụng kết quả xét nghiệm trong thực hành lâm sàng Việc này đảm bảo các kết quả xét nghiệm vi sinh được sử dụng hiệu quả, chính xác trong quá trình chẩn đoán và điều trị, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.
7.2.4 Tri ể n khai các can thi ệ p nâng cao ch ất lượ ng s ử d ụ ng kháng sinh
❖ Các chiến lược ưu tiên:
- Chiến lược 1: Triển khai hoạt động phê duyệt đơn trước khi sử dụng (áp dụng đối với danh mục nhóm kháng sinh ưu tiên quản lý)
Chiến lược 2 tập trung vào việc giám sát kê đơn và thu thập phản hồi sau khi bệnh viện đã ban hành các hướng dẫn, quy định, quy trình liên quan đến sử dụng kháng sinh Việc này giúp đảm bảo việc thực hiện đúng các chỉ dẫn về sử dụng kháng sinh, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc Đồng thời, giám sát kê đơn còn giúp phát hiện những trường hợp vi phạm quy định, từ đó điều chỉnh các chính sách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Phản hồi từ nhân viên y tế và các bên liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật, hoàn thiện các hướng dẫn sử dụng kháng sinh, hướng tới sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn.
- Chiến lược 3: Triển khai các can thiệp tại Khoa lâm sàng
Can thiệp 1: Tối ưu chế độ liều
Can thiệp 2: Can thiệp xuống thang kháng sinh
Can thiệp 3: Can thiệp chuyển đổi kháng sinh từđường tiêm sang đường uống
- Chiến lược giám sát việc sử dụng kháng sinh dự phòng
- Chiến lược Xây dựng các hướng dẫn và quy trình nhằm thúc đẩy đảm bảo sử dụng kháng sinh phù hợp và kịp thời trong sepsis and septic shock
Chiến lược giám sát sử dụng kháng sinh định kỳ tại các thời điểm quan trọng, như 48-72 giờ sau khi bắt đầu điều trị, giúp đánh giá chính xác tình trạng lâm sàng và kết quả xét nghiệm vi sinh Phương pháp này hỗ trợ quyết định ngừng, tiếp tục hoặc điều chỉnh phác đồ kháng sinh một cách chính xác, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ đề kháng kháng sinh.
- Chiến lược quản lý (đánh giá và tư vấn lựa chọn kháng sinh phù hợp) trong trường hợp người bệnh dị ứng penicillin
- Chiến lược quản lý việc phối hợp các kháng sinh có trùng phổ tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
Chương trình đào tạo và tập huấn liên tục dành cho bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng nhằm nâng cao kiến thức về quản lý sử dụng kháng sinh, bao gồm việc tuân thủ hướng dẫn, quy định và phương pháp làm việc hiệu quả Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động quản lý kháng sinh tại bệnh viện được liên tục cải thiện và đạt hiệu quả cao.
7.2 6.1 Đánh giá thự c hi ệ n thông qua các ch ỉ s ố
* Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh:
- Chỉ số cần thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
• Tiêu thụ kháng sinh tính theo DDD/100 hoặc 1000 (người - ngày hoặc ngày - giường)
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
• Sốlượng, tỷ lệ% người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm
• Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
• Sốlượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từđường tiêm sang kháng sinh uống
• Tỷ lệ % đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh
* Chỉ số về nhiễm khuẩn bệnh viện:
Bệnh viện dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác định tiêu chí này Việc tuân thủ các hướng dẫn này giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế Các tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn được xây dựng dựa trên các quy định của Bộ Y tế nhằm giảm thiểu rủi ro lây nhiễm trong môi trường y tế Việc thực hiện đúng các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sự an toàn tối đa trong quá trình khám chữa bệnh.
* Chỉ số về mức độ kháng thuốc:
- Chỉ số cần thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % cấy dương tính
• Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật đa kháng gây bệnh quan trọng phân lập được trên tổng số mẫu cấy dương tính.
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
• Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật kháng thuốc đối với từng loại kháng sinh/từng loại bệnh phẩm/khoa hoặc khối lâm sàng
• Theo dõi xu hướng đề kháng của các vi sinh vật phổ biến tại bệnh viện
7.2.6.2 Báo cáo, Phản hồi thông tin
- Định kỳ thực hiện báo cáo các chỉ số theo dõi và phản hồi thông tin cho lãnh đạo bệnh viện
- Phản hồi thông tin cho bác sỹ: trực tiếp hoặc gián tiếp
Chúng tôi gửi thông tin đến lãnh đạo khoa lâm sàng, các bác sĩ điều trị, các phòng ban liên quan thông qua bản tin, nhằm chia sẻ các cập nhật quan trọng Thông tin này cũng được trình bày tại các cuộc họp giao ban, hội thảo của bệnh viện để đảm bảo sự thống nhất trong công tác chăm sóc và điều trị Ngoài ra, các báo cáo này còn được báo cáo định kỳ cho Hội đồng thành viên và Ban điều hành của bệnh viện để hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược.
- Bệnh viện tự đánh giá và lập kế hoạch hoạt động theo thời gian dựa trên mẫu tại Phụ lục 7.
Tổ chức thực hiện
7.3.1 Trách nhi ệ m c ủa Giám đố c b ệ nh vi ệ n
- Đảm bảo cơ cấu tổ chức và phân công cán bộ để triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh thường gặp thuộc HĐTVĐT, phối hợp cùng Nhóm quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn Mục tiêu của sự phối hợp này là xây dựng và tổ chức Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh hiệu quả trong bệnh viện, góp phần giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.
- Đầu tư kinh phí, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích và thi đua, khen thưởng để việc thực hiện Chương trình có hiệu quả.
- Chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Thuốc và Điều trị với Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
7.3.2 Trách nhi ệ m c ủa Trưở ng các khoa lâm sàng
- Tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn, các quy trình và quy định đã ban hành
- Giám sát kê đơn an toàn, hợp lý kháng sinh tại khoa.
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
7.3.3 Trách nhi ệ m c ủa Trưở ng khoa Vi sinh
- Tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn, các quy trình và quy định đã ban hành.
- Chỉ đạo việc xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng và triển khai áp dụng tại đơn vị
Cung cấp dữ liệu kết quả nuôi cấy và tính nhạy cảm của vi sinh vật với kháng sinh giúp tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh phù hợp với từng bệnh nhân Qua đó, bệnh viện có thể theo dõi và cập nhật thông tin về mô hình kháng kháng sinh, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
7.3.4 Trách nhiệm của Trưởng khoa Dược
- Đề xuất danh mục kháng sinh ưu tiên quản lý và quy trình yêu cầu kê đơn kháng sinh với những kháng sinh này.
- Giám sát, báo cáo việc sử dụng kháng sinh tại các khoa/phòng
- Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh.
7.3.5 Trách nhi ệ m c ủa Trưở ng khoa Ki ể m soát nhi ễ m khu ẩ n
- Xây dựng và triển khai quy định cách ly người bệnh có nhiễm vi sinh vật đa kháng và hướng dẫn, giám sát các khoa thực hiện
Quy định cụ thể về các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo an toàn trong các lĩnh vực y tế Những lĩnh vực, khoa, phòng hoặc khu vực cần ưu tiên và tăng cường giám sát kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm các khu vực có nguy cơ cao như phòng ICU, phòng phẫu thuật và khu vực vô trùng Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, bảo vệ sức khỏe người bệnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Chính sách và quy trình rõ ràng là nền tảng để tăng cường giám sát và kiểm soát nhiễm khuẩn một cách hiệu quả trong toàn bộ hệ thống y tế.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ giám sát vi sinh vật đa kháng nhằm phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc trong môi trường y tế Phối hợp chặt chẽ với khoa Vi sinh để xác định nguyên nhân và nguồn bệnh trong các đợt nhiễm khuẩn bệnh viện bùng phát Điều này giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh, đảm bảo an toàn sức khỏe cho bệnh nhân và nhân viên y tế.
7.3.6 Trách nhi ệ m c ủa Trưở ng phòng/b ộ ph ậ n Công ngh ệ thông tin Đẩy mạnh hoạt động công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quản lý sử dụng kháng sinh. 7.3.7 Trách nhi ệ m c ủ a các khoa/phòng khác và cán b ộ y t ế
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các khoa/phòng và cán bộ y tế liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện.
Báo cáo nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp (05/2020 - 02/2020)
7.4.1.1 Số lượng ca hậu kiểm
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp chỉ tiến hành nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh ở
4 khoa lâm sàng đại diện là khoa chấn thương chỉnh hình, hô hấp, hồi sức ngoại, nhiễm.
- Số lượng ca được hậu kiểm tại các khoa là 1294 ca
Bảng 7.1 Sốlượng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
Khoa Số lượng Tỷ lệ
7.4.1.2 Đặc điểm sử dụng kháng sinh
❖ Số lượng kháng sinh được sử dụng trong khoa
Hình 7.1 Biểu đồ tỷ lệ kháng sinh được kê đơn
Nhận xét: Nhóm kháng sinh được kê đơn nhiều nhất là nhóm Cephalosporin, trong đó Ceftazidim chiếm khoảng 33%
❖ Các đường dùng kháng sinh
Bảng 7.2 Các đường dùng kháng sinh Đường dùng Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh kê đơn sử dụng kháng sinh đường tiêm chiếm tỷ lệ lớn là 83,9%
7.4.1.3 Đặc điểm về vi sinh
❖ Số mẫu vi sinh được chỉ định
Bảng 7.3Số lượng mẫu vi sinh được chỉ định
STT Mẫu vi sinh Số lượng
7 Dịch rửa phế quản (bal/eta) 2
❖ Chủng vi khuẩn phân lập
Bảng 7.4 Chủng vi khuẩn được phân lập
Chủng vi sinh Tổng số lượng mẫu được phân lập Tỷ lệ
Trực khuẩn gram (-) không lên men 4 5,3
7.4.1.4 Đặc điểm về khuyến nghị
Bảng 7.5 Đặc điểm khuyến nghị
Có (ghi rõ khuyến cáo bên dưới) 32
Có, chấp nhận hoàn toàn 21
Không thể liên lạc với bác sĩ điều trị 9
Không thể đưa ra khuyến nghị (do ca quá phức tạp/nặng/không đủ thông tin) 49
Không, do điều trị hiện giờ đã tối ưu 1206
Các loại khuyến nghị được đưa ra:
- Đánh giá lại sử dụng kháng sinh sau 48-72h
- Thiếu xét nghiệm vi sinh, huyết học theo dõi
- Hiệu chỉnh liều dựa theo chức năng thận
- Lí do ngưng kháng sinh: viêm phổi sử dụng Ceftazidim 1 ngày thì ngưng
- Tương tác thuốc: phối hợp các kháng sinh cùng nhóm
7.4.2.1 Bàn luận kết quả phân tích
- Kháng sinh: Tỷ lệ sử dụng Ceftazidim cao
- Vi sinh: Tỷ lệ mẫu vi sinh được chỉ định còn thấp.
- Đường dùng: Đường tiêm là chủ yếu
- Xây dựng hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện:
• Theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng của bệnh
• Phân tầng nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng.
- Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện.
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật.
Nhận xét
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp thực hiện quản lý kháng sinh theo quyết định 5631/QĐ-BYT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bác sĩ lựa chọn kháng sinh dựa trên Hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 2 tháng 3 năm 2015, đảm bảo điều trị đúng nguyên tắc và hiệu quả Ngoài ra, các bác sĩ còn linh hoạt sử dụng kinh nghiệm cá nhân và tình trạng của bệnh nhân, cũng như đặc điểm vi khuẩn tại bệnh viện để đưa ra quyết định phù hợp nhất cho từng trường hợp.
Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đang tập trung triển khai một trong ba chiến lược ưu tiên nhằm nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh, cụ thể là hoạt động phê duyệt đơn trước khi sử dụng đối với nhóm kháng sinh ưu tiên quản lý Tiếp tục phát huy và mở rộng các chiến lược khác để đảm bảo việc sử dụng kháng sinh hiệu quả và an toàn hơn.
- Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp chỉ thực hiện đánh giá việc giám sát sử dụng kháng sinh thông qua các chỉ số sau:
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
• Sốlượng, tỷ lệ% người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh.
• Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
• Sốlượng, tỷ lệ% người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm
• Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
• Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống
• Tỷ lệ % đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh.
ĐẶC ĐIỂ M MÔ HÌNH B Ệ NH T Ậ T T Ạ I B Ệ NH VI Ệ N
Đặ t v ấn đề
Mô hình bệnh tật trong cộng đồng phản ánh cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh, các bệnh và tỷ lệ tử vong của cộng đồng trong một giai đoạn nhất định Thông qua mô hình này, có thể xác định các nhóm bệnh phổ biến nhất và các nhóm có tỷ lệ tử vong cao nhằm xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh tật phù hợp, cả trước mắt lẫn lâu dài cho bệnh viện Thống kê bệnh tật và tử vong tại bệnh viện thể hiện trình độ chẩn đoán, khả năng phân loại người bệnh theo chuyên khoa, từ đó đảm bảo việc điều trị hiệu quả và chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh Việc phân loại chẩn đoán chính xác là yếu tố then chốt giúp dự đoán, điều trị đúng bệnh, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm tỷ lệ tử vong và tiết kiệm chi phí thuốc men cùng các phương tiện khác.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (BVĐKĐT) là bệnh viện hạng I với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu điều trị của số lượng bệnh nhân đông đảo Hiện nay, bệnh viện đang gặp tình trạng quá tải do số lượng giường bệnh không đủ để phục vụ tốt nhất Nghiên cứu nhằm xác định mô hình bệnh tật tại khoa ngoại giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Việc hiểu rõ các mô hình bệnh tật sẽ hỗ trợ bệnh viện xây dựng phương pháp điều trị tối ưu và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho người dân Đồng Tháp.
Phương pháp
Nghiên cứu cắt ngang mô tả và hồi cứu được thực hiện trên toàn bộ dân số mục tiêu là các bệnh nhân khám chữa bệnh có hồ sơ bệnh án lưu trữ tại các khoa từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 Thông tin liên quan đến bệnh nhân được thu thập dựa trên hồ sơ bệnh án và dữ liệu từ hệ thống quản lý máy tính Phương pháp này giúp mô tả đặc điểm và đánh giá các yếu tố liên quan đến bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu cụ thể.
Kết quả
Bảng 8.1 Mười bệnh có tỷ lệ xuất hiện cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
7 Nhồi máu cơ tim cấp I21 2,05
8 Bệnh tim thiếu máu cục bộ I25 1,56
10 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản K21 1,51
Bảng 8.2 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
Bảng 8.3 Mười bệnh có tỷ lệ tử vong và nặng xuất viện cao nhất
TT TÊN BỆNH MÃ ICD10 TỶ LỆ (%)
- TS bệnh nhân điều trị nội trú: 48,898
- TS bệnh nhân ra viện: 48,379
+ Tai nạn, ngộ độc, chấn thương: 5,352
PHÂN TÍCH ABC/VEN/DDD TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp quan trọng trong quản lý tồn kho, giúp xác định mối liên hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, từ đó phân chia các loại thuốc theo mức độ ảnh hưởng đến ngân sách Phương pháp này giúp doanh nghiệp nhanh chóng nhận diện những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách, hỗ trợ đưa ra các quyết định tối ưu về quản lý và phân bổ nguồn lực Việc phân tích ABC nâng cao hiệu quả quản lý thuốc, giảm thiểu lãng phí và tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đồng thời tối ưu hóa hoạt động tài chính của bệnh viện hoặc tổ chức y tế.
Ý nghĩa
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các bướ c phân tích ABC
Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách: Đơn giá x Sốlượng sản phẩm = Số tiền cho mỗi sản phẩm
Tổng số tiền sẽ bằng tổng của số tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách
Lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Để tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm số 1 và cộng dồn giá trị của các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Quá trình này giúp xác định tỷ lệ phần trăm tích lũy dựa trên tổng giá trị của từng sản phẩm, góp phần tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và phân tích dữ liệu hiệu quả Việc tính phần trăm tích lũy này rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất bán hàng và kiểm soát tồn kho, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn.
Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
- Hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm,
- Hạng B chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm
- Hạng C chiếm 60 - 80% tổng số sản phẩm
Kết quả thu được có thể được trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách biểu diễn phần trăm tổng giá trị tích lũy trên trục tung và số sản phẩm tương ứng với giá trị tích lũy trên trục hoành Việc này giúp dễ dàng hình dung xu hướng và phân bổ dữ liệu một cách trực quan Đánh dấu phần trăm tích lũy trên đồ thị đảm bảo việc phân tích dữ liệu trở nên chính xác và dễ hiểu hơn.
Ưu điểm, nhược điểm
- Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
- Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
Áp dụng kết quả phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp hữu ích để đánh giá các phác đồ điều trị khi các loại thuốc đều có hiệu quả tương đương Qua đó, các nhà y học có thể lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng với chi phí thấp hơn, giúp tối ưu hóa nguồn lực chăm sóc sức khỏe Việc này không chỉ nâng cao chất lượng điều trị mà còn giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và hệ thống y tế.
Phân tích ABC là công cụ mạnh mẽ giúp tối ưu hóa quá trình lựa chọn, mua sắm và phân bổ thuốc một cách hợp lý Nhờ đó, nắm rõ tỷ lệ tiêu thụ của các loại thuốc, công tác cấp phát được thực hiện chính xác hơn, đảm bảo sử dụng ngân sách thuốc hiệu quả Áp dụng phân tích ABC giúp các cơ sở y tế có cái nhìn khách quan về ngân sách thuốc, từ đó đưa ra quyết định hợp lý nhằm giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Phân tích ABC có nhiều lợi ích:
Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn;
Trong quá trình mua hàng, xác định tần suất mua thuốc nhóm A là yếu tố quan trọng, vì nhóm thuốc này nên được mua thường xuyên hơn với số lượng nhỏ để giảm hàng tồn kho Việc mua thuốc nhóm A thường xuyên giúp kiểm soát tốt lượng tồn kho và tận dụng các chương trình giảm giá, từ đó tiết kiệm ngân sách đáng kể cho doanh nghiệp.
Nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn, do đó việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn, như chọn dạng liều phù hợp hoặc nhà cung cấp giá tốt hơn, rất quan trọng để tối ưu hóa ngân sách Theo dõi đơn hàng của nhóm A có ý nghĩa đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể gây ra nhu cầu mua khẩn cấp với giá cao hơn, ảnh hưởng đến ngân sách và hoạt động của bệnh viện.
Phân tích ABC tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp cung cấp dữ liệu về 775 thuốc được sử dụng tại bệnh viện, bao gồm các thông tin quan trọng như mã biệt dược, tên biệt dược, tên hoạt chất, đơn vị tính, hàm lượng, mục đích sử dụng và đơn giá Phân tích dữ liệu theo lý thuyết cho thấy sự đa dạng và phong phú của danh mục thuốc, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện Thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá quy trình khám chữa bệnh, đảm bảo an toàn thuốc và tiết kiệm ngân sách y tế.
Bảng 9.1 Phân tích ABC tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Số lượng % số lượng Thành tiền % giá trị thành tiền
Hạng A chiếm 13,16 % tổng số sản phẩm Hạng B chiếm 21,42 % tổng số sản phẩm Hạng C chiếm 65,42 % tổng số sản phẩm
→ Bệnh viện sử dụng thuốc Hạng A và hạng C nằm trong khoảng thông thường là 10 –
Bệnh viện sử dụng thuốc nhóm A với số lượng nhỏ hơn mang lại hiệu quả tiết kiệm ngân sách đáng kể, giúp hạn chế tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa thuốc Trong khi đó, tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm B chiếm khoảng 20%, còn nhóm C chiếm 60-80%, còn hạng B nằm ngoài khoảng 10-20% Thực tế, bệnh viện áp dụng thuốc theo cách hợp lý, gần với khoảng lý thuyết thông thường, đảm bảo hiệu quả trong quản lý thuốc và tối ưu nguồn lực y tế.
10 CÔNG TÁC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU TẠI KHOA
Thuốc thiết yếu
10.1.1 Định nghĩa thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là loại thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số người dân Theo quy định tại khoản 29 điều 2 của Luật Dược số 105/2016/QH13, thuốc thiết yếu nằm trong danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, nhằm đảm bảo cung cấp đủ thuốc phù hợp với các nhu cầu y tế cơ bản của cộng đồng.
10.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu
Theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT danh mục thuốc thiết yếu gồm:
1.Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (Phụ lục I)
Thuốc cổ truyền nằm trong danh mục bài thuốc cổ truyền do Bộ Y tế công nhận, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và được miễn thử lâm sàng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Các vị thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu thiết yếu là thành phần quan trọng trong y học cổ truyền Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Thuốc dược liệu gồm các loại thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, đảm bảo an toàn và hợp pháp Các thành phần của thuốc chứa dược liệu phải có tên trong danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này, nhằm đảm bảo nguồn gốc và chất lượng của nguyên liệu Việc sử dụng thuốc dược liệu đúng quy định giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì giá trị truyền thống y học cổ truyền Việt Nam.
+ Thuốc theo danh mục thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục II);
+ Danh mục vị thuốc cổ truyền (Phụ lục II)
10.1.3.Mục đích sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
Theo Điều 4 Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về sử dụng danh mục thuốc thiết yếu cho các mục đích sau đây:
1 Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
2 Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe
3 Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
4 Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt
5 Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
6 Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã, bao gồm: a) Thuốc có ký hiệu (*) trong danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thiết yếu; b) Toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 19/2018/TT-BYT về sử dụng danh mục thuốc thiết yếu Việc này đảm bảo thuốc được sử dụng phù hợp với mục đích và phạm vi quy định của bệnh viện, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
Xây d ự ng danh m ụ c thu ố c thi ế t y ế u
10.2.1 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
Căn cứ theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu dùng trong bệnh viện như sau:
10.2.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu a) Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc quy định tại Khoản 2 Điều này, các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới; b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cung ứng thuốc của Việt Nam; c) Quy định về cách ghi tên thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu:
- Không ghi tên riêng của thuốc;
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: được ghi theo tên chung quốc tếcủa hoạt chất hoặc hỗn hợp hoạt chất trong công thức thuốc;
- Vắc xin được ghi theo loại vắc xin hoặc tên thành phần của vắc xin (ví dụ: vắc xin phòng bệnh viêm gan B);
Trong các bài thuốc cổ truyền, dược liệu thường được ghi rõ tên tiếng Việt gọi phổ biến và tên khoa học để đảm bảo chính xác Tên tiếng Việt của dược liệu có thể có nhiều cách gọi khác nhau nhưng vẫn phải giữ nguyên tên khoa học để phân biệt rõ ràng Việc ghi đúng tên khoa học giúp tránh nhầm lẫn và nâng cao hiệu quả sử dụng của các bài thuốc cổ truyền.
Thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền) được ghi nhận bằng tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc có trong công thức thuốc Trong trường hợp tên gọi bằng tiếng Việt của các thành phần này có nhiều cách gọi khác nhau, việc xác định dựa trên tên khoa học của dược liệu sẽ đảm bảo chính xác và nhất quán trong ghi nhận Đây là quy tắc quan trọng để đảm bảo rõ ràng và chính xác trong quá trình sử dụng và lưu hành thuốc y học cổ truyền.
10.2.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc được xem xét lựa chọn vào danh mục thuốc thiết yếu khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tiêu chí chung
- Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng; Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân. b) Tiêu chí cụ thể
Trong lĩnh vực thuốc hóa dược, sinh phẩm, việc ưu tiên sử dụng các thuốc đơn thành phần là rất quan trọng để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả Khi sử dụng thuốc đa thành phần, cần chứng minh rõ ràng rằng sự kết hợp này mang lại lợi ích vượt trội so với việc dùng từng thành phần riêng lẻ về mặt tác dụng và an toàn Điều này giúp nâng cao chất lượng điều trị và tuân thủ các quy định về an toàn thuốc.
Chúng tôi ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng, đặc biệt là các loại vắc xin do Việt Nam sản xuất và đã được cấp phép lưu hành Việc sử dụng vắc xin phù hợp còn bao gồm các loại dùng để ứng phó với các dịch lớn hoặc phòng các bệnh nguy hiểm đến tính mạng của người dân, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong phòng chống dịch bệnh.
Thuốc cổ truyền, đặc biệt là các thuốc được sản xuất tại Việt Nam, nên được ưu tiên lựa chọn để đảm bảo an toàn và hiệu quả Các chế phẩm theo đề tài cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh đã qua nghiệm thu và đăng ký lưu hành hợp pháp, giúp người dùng yên tâm sử dụng Ngoài ra, các chế phẩm có nguồn gốc từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận, đảm bảo tính xác thực và chất lượng cao.
Vị thuốc cổ truyền nên ưu tiên lựa chọn từ những dược liệu có trong Dược điển Việt Nam, đảm bảo về nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng Ngoài ra, các vị thuốc chế biến từ dược liệu đặc thù của địa phương giúp phát huy đặc trưng y học của từng vùng miền Các vị thuốc được làm từ dược liệu trong danh mục dược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị và đảm bảo khả năng cung cấp liên tục, ổn định cho người bệnh.
Chọn thuốc dược liệu là ưu tiên hàng đầu, đặc biệt khi thành phần chứa các dược liệu hoặc hỗn hợp dược liệu đã được ghi nhận trong Danh mục vị thuốc cổ truyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu Việc lựa chọn các loại thuốc này đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và phù hợp với các hướng dẫn y học cổ truyền đã được chứng nhận Các dược liệu trong danh mục này cung cấp nguồn gốc rõ ràng, giúp giảm thiểu rủi ro khi sử dụng và nâng cao hiệu quả điều trị tự nhiên Do đó, việc ưu tiên sử dụng thuốc dược liệu có trong danh mục cổ truyền là lựa chọn thông minh và bền vững trong chăm sóc sức khỏe.
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đã thực hiện đúng các nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc thiết yếu theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT Việc tuân thủ quy định của Bộ Y tế giúp đảm bảo cung cấp thuốc thiết yếu phù hợp, hiệu quả và an toàn cho người bệnh Đây là minh chứng cho nỗ lực của bệnh viện trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo chuẩn chính sách của Bộ Y tế.
10.2.2 Danh mục thuốc thiết yếu tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp
Thông tư số 30/2018/TT-BYT quy định danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi hưởng bảo hiểm y tế Văn bản này hướng đến việc xác định rõ các loại thuốc, sinh phẩm và các điều kiện liên quan để người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng quyền lợi một cách minh bạch và phù hợp Thông tư giúp củng cố quy trình thanh toán, đảm bảo quyền lợi của người dân trong việc tiếp cận các loại thuốc thiết yếu và phù hợp với quy định của pháp luật bảo hiểm y tế.
Thông tư số 01/2020/TT-BYT đã sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này nhằm cập nhật các quy định về thanh toán và điều kiện sử dụng các loại thuốc, sinh phẩm phù hợp với quy định mới của Bộ Y tế Việc điều chỉnh giúp bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế được tiếp cận các dịch vụ y tế phù hợp, hiệu quả hơn.
- Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2020 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế đã ban hành danh mục và tỷ lệ thanh toán cùng các điều kiện liên quan đối với các loại thuộc phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu nằm trong phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế Chính sách này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế khi tiếp cận các dịch vụ y tế liên quan đến các loại thuốc và vật tư y tế đặc thù Các quy định mới giúp cụ thể hóa tỷ lệ thanh toán và điều kiện thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế.
- Tình hình bệnh tật tại Bệnh viện
- Các nguồn tài liệu tham khảo liệt kê chi tiết tại Phụ lục 1 Ban hành kèm theo
Thông tư số 21/TT-BYT ngày 08/08/2013
- Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế
- Phác đồ điều trị và kết quả kháng sinh đổ tại Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp xây dựng danh mục thuốc thiết yếu như sau:
Bảng 10.1 Danh mụ c thu ố c thi ế t y ế u
Tên hoạt chất Nồng độ, hàm lượng Đường dùng Dạng bào chế Đơn vị tính
1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 1.1 Thuốc gây tê, gây mê
1 1 Atropin sulfat 0,25mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
2 1 Atropin sulfat 0,1%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5%, gây tê tủy sống, dung tích 4ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5%, gây tê tủy sống tăng trọng, dung tích 4ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
5 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
6 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
7 7 Fentanyl 50mcg/ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8 10 Ketamin 50mg/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
9 11 Levobupivacain 5mg/ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
10 12 Lidocain hydroclodrid 2%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
12 12 Lidocain hydroclodrid 10%, dung tích 38g Khí dung
Dung dịch/hỗn dịch khí dung
2%, dung tích 1,8ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
14 19 Procain hydroclorid 3%, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 1.2 Thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ
15 26 Atracurium besylat 10mg/ml, dung tích 2,5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
17 30 Rocuronium bromid 50mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
18 31 Suxamethonium clorid 100mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
2 thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp 2.1 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid
19 37 Diclofenac 75mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
20 37 Diclofenac 100mg Đặt hậu môn
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
21 37 Diclofenac 1mg/ml, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
22 43 Ibuprofen 400mg Uống Viên Viên
23 43 Ibuprofen 100mg/5ml, dung tích 30ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
24 43 Ibuprofen 200mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
25 48 Meloxicam 15mg, dung tích 1,5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
26 48 Meloxicam 7,5mg Uống Viên Viên
27 48 Meloxicam 15mg Uống Viên Viên
28 50 Morphin 30mg Uống Viên Viên
29 50 Morphin 10mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
30 50 Morphin 1mg/ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
Thuốc đặt hậu môn/trực tràng
(acetaminophen) 500mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 325mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 500mg Uống Viên sủi Viên
1g, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
10mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
(acetaminophen) 100mg Uống Viên Viên
40 58 Paracetamol + codein phosphat 500mg + 8mg Uống Viên Viên
41 58 Paracetamol + codein 500mg + 30mg Uống Viên Viên phosphat
42 61 Paracetamol + methocarbamol 500mg + 400mg Uống Viên Viên
43 64 Paracetamol + tramadol 325mg + 37,5mg Uống Viên Viên
44 76 Allopurinol 100mg Uống Viên Viên
45 76 Allopurinol 300mg Uống Viên Viên
46 77 Colchicin 1mg Uống Viên Viên
2.3 Thuốc chống thoái hóa khớp
47 79 Diacerein 50mg Uống Viên Viên
48 80 Glucosamin 500mg Uống Viên Viên
70mg + 2800 IU Uống Viên Viên
50 84 Alpha chymotrypsin 4,2mg Uống Viên Viên
51 90 Methocarbamol 1000mg Uống Viên Viên
3 thuốc chống dịứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
52 98 Chlorpheniramin (hydrogen maleat) 4mg Uống Viên Viên
53 105 Epinephrin (adrenalin) 1mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
54 105 Epinephrin (adrenalin) 1mg/1ml, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
55 112 Promethazin hydroclorid 50mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
4 thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộđộc
56 114 Acetylcystein 300mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
57 116 Calci gluconat 10%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
58 118 Deferoxamin 500mg Tiêm truyền Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
59 129 Naloxon hydroclorid 0,4mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8,4%, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
61 138 Pralidoxim 500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
5 thuốc chống co giật, chống động kinh
63 148 Carbamazepin 200mg Uống Viên Viên
64 153 Phenobarbital 100mg/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
65 153 Phenobarbital 100mg Uống Viên Viên
66 154 Phenytoin 100mg Uống Viên Viên
6 thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
67 160 Albendazol 200mg Uống Viên Viên
68 160 Albendazol 400mg Uống Viên Viên
69 168 Amoxicilin 500mg Uống Viên Viên
1000mg + 200mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
200mg + 28,5mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
250mg + 31,25mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
73 169 Amoxicilin + acid clavulanic 400mg + 57mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
74 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 62,5mg Uống Viên hòa tan nhanh Viên
1000mg + 200mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
76 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viên Viên
77 169 Amoxicilin + acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viên hòa tan nhanh Viên
78 171 Ampicilin (muối natri) 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
79 172 Ampicilin + sulbactam 2g + 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
80 180 Cefazolin 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
81 183 Cefixim 100mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
82 183 Cefixim 200mg Uống Viên Viên
83 197 Cefuroxim 125mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
84 197 Cefuroxim 250mg Uống Viên Viên
85 197 Cefuroxim 500mg Uống Viên Viên
86 197 Cefuroxim 750mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
87 197 Cefuroxim 1500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
88 198 Cloxacilin 1g Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
89 198 Cloxacilin 500mg Uống Viên Viên
90 210 Amikacin 500mg/2ml, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
91 210 Amikacin 1000mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
92 211 Gentamicin 80mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 6.2.3 Thuốc nhóm phenicol
93 219 Metronidazol 500mg, dung tích 100ml
94 219 Metronidazol 250mg Uống Viên Viên
95 223 Clindamycin 600mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
96 223 Clindamycin 150mg Uống Viên Viên
97 224 Azithromycin 200mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
98 224 Azithromycin 500mg Uống Viên Viên
99 224 Azithromycin 250mg Uống Viên Viên
100 225 Clarithromycin 500mg Uống Viên Viên
101 225 Clarithromycin 250mg Uống Viên Viên
102 226 Erythromycin 250mg Uống Viên Viên
103 231 Ciprofloxacin 200mg, dung tích 20ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
104 231 Ciprofloxacin 200mg/100ml, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
105 231 Ciprofloxacin 0,2%, dung tích 0,25ml Nhỏ tai Thuốc nhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
106 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
107 231 Ciprofloxacin 400mg/200ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
108 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
109 231 Ciprofloxacin 0,3%, dung tích 5ml Nhỏ tai Thuốc nhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
110 232 Levofloxacin 15mg/ml, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
111 232 Levofloxacin 500mg/100ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
112 232 Levofloxacin 500mg Uống Viên Viên
113 232 Levofloxacin 750mg Uống Viên Viên
114 232 Levofloxacin 750mg, dung tích 150ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
Chai/Lọ/ Ống/ Túi 6.2.8 Thuốc nhóm sulfamid
115 243 Sulfamethoxazol + trimethoprim 400mg + 80mg Uống Viên Viên
116 245 Doxycyclin 100mg Uống Viên nang Viên
6.3.1 Thuốc điều trị HIV/AIDS
117 260 Efavirenz (EFV hoặc EFZ) 600mg Uống Viên Viên
118 261 Lamivudin 100mg Uống Viên Viên
119 265 Tenofovir (TDF) 300mg Uống Viên Viên
120 267 Lamivudin + tenofovir 100mg + 300mg Uống Viên Viên
121 268 Lamivudine+ zidovudin 150mg/300mg Uống Viên Viên
(LPV/r) 200mg/50mg Uống Viên Viên
123 270a Tenofovir + lamivudin + dolutegravir 300/300/50 mg Uống
Zidovudin (ZDV hoặc AZT) + lamivudin + nevirapin (NVP)
6.3.2 Thuốc điều trị viêm gan C
125 272 Daclatasvir 60 mg Uống Viên Viên
126 273 Sofosbuvir 400 mg Uống Viên Viên
127 274 Sofosbuvir + ledipasvir 400mg + 90mg Uống Viên Viên
128 275 Sofosbuvir + velpatasvir 400mg + 100mg Uống Viên Viên
6.3.3 Thuốc chống vi rút khác
129 277 Aciclovir 800mg Uống Viên Viên
130 277 Aciclovir 200mg Uống Viên Viên
131 277 Aciclovir 400mg Uống Viên Viên
133 278 Entecavir 0,5mg Uống Viên Viên
134 284 Amphotericin B* 50mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
135 288 Clotrimazol 100mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
136 288 Clotrimazol 200mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
137 299 Nystatin 25000 IU Bột đánh tưa lưỡi
Thuốc tác dụng tại niêm mạc miệng
138 299 Nystatin 500000 IU Uống Viên Viên
140 304 Clotrimazol + betamethason 100mg + 6,4mg Dùng ngoài
Viên đặt âm đạo Viên
6.5 Thuốc điều trị bệnh do amip
6.6 Thuốc điều trị bệnh lao
142 312 Ethambutol 400mg Uống Viên Viên
143 313 Isoniazid 50mg Uống Viên Viên
144 313 Isoniazid 300mg Uống Viên Viên
145 315 Pyrazinamid 500mg Uống Lọ Viên
146 317 Rifampicin + Isoniazid 150mg + 100mg Uống Viên Viên
148 320 Strepmycin 1g Tiêm Viên Lọ/Ống
6.7 Thuốc điều trị sốt rét
149 331 Artesunat 60mg Tiêm Lọ Lọ
150 332 Cloroquin 250mg Uống Viên Viên
151 333 Piperaquin + dihydroartemisinin 320mg+ 40mg Uống Viên Viên
152 334 Primaquin 13,2mg Uống Viên Viên
153 335 Quinin 250mg Uống Viên Viên
7 thuốc điều trịđau nửa đầu
154 338 Flunarizin 5MG Uống Viên Viên
8 Thuốc điều trịung thư và điều hòa miễn dịch
155 349 Cyclophosphamid 500mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
156 361 Fluorouracil (5-FU) 500mg, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
(Hydroxycarbamid) 500mg Uống Viên Viên
158 371 Methotrexat 50mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
8.3 Thuốc điều trị nội tiết
159 407 Tamoxifen 10mg Uống Viên Viên
160 407 Tamoxifen 20mg Uống Viên Viên
8.4 Thuốc điều hòa miễn dịch
9 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Viên giải phóng có kiểm soát
162 421 Alfuzosin 10mg Uống Viên Viên
163 422 Dutasterid 0,5mg Uống Viên Viên
164 428 Levodopa + carbidopa 250mg+25mg Uống Viên Viên
165 428 Levodopa + carbidopa 250mg + 25mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
11 Thuốc tác dụng đối với máu
167 436 Acid folic (vitamin B9) 5mg Uống Viên Viên
168 445 Sắt sulfat + acid folic 60mg + 0,25mg Uống Viên Viên
11.2 Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
169 446 Carbazochrom 10mg Uống Viên Viên
170 450 Heparin (natri) 25000 IU, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 11.3 Máu và chế phẩm máu
Chai/Lọ/ Ống/Túi 11.4 Dung dịch cao phân tử
172 469 Dextran 40 Tiêm truyền Tiêm truyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
173 471 Dextran 70 Tiêm truyền Tiêm truyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
12.1 Thuốc chống đau thắt ngực
175 482 Diltiazem 60mg Uống Viên Viên
10mg, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
0,08g (trong 10g khí dung) Phun mù
Thuốc hít định liều/phun mù định liều
5mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
(dinitrat hoặc mononitrat) 10mg Uống Viên Viên
180 484 Isosorbid (dinitrat hoặc mononitrat) 60mg Uống
Viên giải phóng có kiểm soát
181 488 Amiodaron hydroclorid 150mg, dung tích 3ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
182 488 Amiodaron hydroclorid 200mg Uống Viên Viên
183 490 Propranolol hydroclorid 40mg Uống Viên Viên
184 490 Propranolol hydroclorid 1mg/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 12.3 Thuốc điều trịtăng huyết áp
185 494 Amlodipin 10mg Uống Viên Viên
186 494 Amlodipin 5mg Uống Viên nang Viên
187 498 Amlodipin + indapamid 5mg + 1,5mg Uống Viên Viên
189 500 Amlodipin + telmisartan 5mg + 40mg Uống Viên Viên
190 509 Captopril 25mg Uống Viên Viên
191 515 Enalapril 5mg Uống Viên Viên
192 515 Enalapril 10mg Uống Viên Viên
193 530 Methyldopa 250mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
196 534 Nifedipin 10mg Uống Viên nang Viên
12.4 Thuốc điều trị hạ huyết áp
12.5 Thuốc điều trị suy tim
197 547 Digoxin 0,25mg Uống Viên Viên
198 547 Digoxin 0,25mg/1ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
199 547 Digoxin 0,5mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
200 548 Dobutamin 250mg, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
201 548 Dobutamin 250mg/5ml, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
202 549 Dopamin hydroclorid 200mg, dung tích 5ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 12.6 Thuốc chống huyết khối
203 553 Acetylsalicylic acid (DL- lysin-acetylsalicylat) 81mg Uống Viên bao tan ở ruột Viên
204 566 Atorvastatin 20mg Uống Viên Viên
205 571 Fenofibrat 145mg Uống Viên Viên
206 571 Fenofibrat 160mg Uống Viên Viên
13 Thuốc điều trị bệnh da liễu
207 607 Cồn boric 3%, dung tích 8ml
208 607 Cồn boric 3%, dung tích 100ml
209 626 Nước oxy già Dung tích 60ml Dùng ngoài
210 641 Bari sulfat 275g Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
211 646 Iobitridol 300mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
212 648 Iohexol 300mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
213 648 Iohexol 300mg/ml, dung tích 100ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/
214 650 Iopromid acid 623,40mg/ml, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 14.3 Thuốc khác
15 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
215 654 Cồn 70° Dung tích 500ml Dùng ngoài
217 657 Povidon iodin 4%, dung tích 500ml
218 657 Povidon iodin 4%, dung tích 800ml
219 657 Povidon iodin 10%, dung tích 330ml
220 657 Povidon iodin 10%, dung tích 500ml
221 660 Furosemid 20mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
222 660 Furosemid 40mg, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
223 660 Furosemid 40mg Uống Viên Viên
224 662 Hydroclorothiazid 25mg Uống Viên Viên
225 663 Spironolacton 25mg Uống Viên Viên
226 663 Spironolacton 50mg Uống Viên Viên
17.1 Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
227 671 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd 400mg + 400mg Uống Viên Viên
400mg + 300mg, gói 10ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
229 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
230 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
231 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
232 672 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
233 675 Omeprazol 20mg Uống Viên Viên
234 675 Omeprazol 40mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
235 677 Pantoprazol 40mg Uống Viên Viên
236 677 Pantoprazol 40mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
237 679 Ranitidin 50mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
238 679 Ranitidin 150mg Uống Viên Viên
239 679 Ranitidin 300mg Uống Viên Viên
240 686 Metoclopramid 10mg Uống Viên Viên
241 686 Metoclopramid 10mg, dung tích 2ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
242 687 Ondansetron 8mg/4ml, dung tích 4ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 17.3 Thuốc chống co thắt
243 689 Alverin citrat 40mg Uống Viên Viên
244 693 Hyoscin butylbromid 20mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
17.5 Thuốc điều trị tiêu chảy
245 717 Kẽm gluconat 70mg Uống Bột/cốm/hạt pha uống Gói
246 717 Kẽm gluconat 70mg Uống Viên Viên
247 717 Kẽm gluconat Dung tích 60ml Uống
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ dịch uống
248 725 Diosmin + Hesperidin 450mg + 50mg Uống Viên Viên
18 Hoocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
18.1 Hoocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế
249 742 Dexamethason 4mg, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
250 747 Hydrocortison 100mg Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
251 749 Prednisolon acetat (natri phosphate) 5mg Uống Viên Viên
1%, dung tích 5ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
Chai/Lọ/ Ống 18.2 Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
253 756 Dydrogesteron 10mg Uống Viên Viên
254 758 Estriol 0,5mg Đặt âm đạo
Viên đặt âm đạo Viên
255 762 Lynestrenol 5mg Uống Viên Viên
256 767 Progesteron 100mg Uống Viên Viên
257 767 Progesteron 200mg Uống Viên Viên
18.3 Insulin và nhóm thuốc hạđường huyết
258 770 Acarbose 50mg Uống Viên Viên
259 770 Acarbose 100mg Uống Viên Viên
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài (Glargine, Detemir, Degludec)
100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ
Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài (Glargine, Detemir, Degludec)
100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
264 781 Insulin analog trộn, hỗn hợp
100 IU/ml, 30/70, bút tiêm 3ml
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
265 782 Insulin người tác dụng nhanh, ngắn
100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
266 783 Insulin người tác dụng trung bình, trung gian
100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
267 784 Insulin người trộn, hỗn hợp
100 IU/ml, 30/70, dung tích 10ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
268 784 Insulin người trộn, hỗn hợp 100 IU/ml, bút tiêm 3ml Tiêm
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
269 784 Insulin người trộn, hỗn hợp 100 IU/ml, dung tích 10ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
Viên giải phóng có kiểm soát
Viên giải phóng có kiểm soát
18.4 Hoocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
272 797 Levothyroxin (muối natri) 50mcg Uống Viên Viên
273 797 Levothyroxin (muối natri) 100mcg Uống Viên Viên
274 798 Propylthiouracil (PTU) 100mg Uống Viên Viên
275 799 Thiamazol 5mg Uống Viên Viên
18.5 Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt
276 800 Desmopressin 0,1mg Uống Viên Viên
19 Huyết thanh và globulin miễn dịch
180 IU/ml, miễn dịch viêm gan B, dung tích 1ml
Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
278 803 Immune globulin 200 IU Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
279 803 Immune globulin 2500mg, dung tích 50ml Tiêm Thuốc tiêm truyền
280 807 Huyết thanh kháng uốn ván 1500 IU Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống
20 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
281 812 Pyridostigmin bromid 60mg Uống Viên Viên
21 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng
21.1 Thuốc điều trị bệnh mắt
282 817 Acetazolamid 250mg Uống Viên Viên
283 853 Pilocarpin 2%, dung tích 15ml Nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt
22 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
22.1 Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ
284 882 Oxytocin 5 IU/ml, dung tích 1ml Tiêm Thuốc tiêm Chai/Lọ/ Ống 22.2 Thuốc chống đẻ non
23 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu
Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat)
Natri clorid 1614,0g + Kali clorid 54,91g + Calciclorid.2H2
37,44g + Acid acetic băng 88,47g, nước tinh khiết vừa đủ
Dung dịch thẩm phân Bình/Can
Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat)