1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2.Dc Dinh Duong_Ngat.docx

50 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Dinh Dưỡng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type II Thuộc Điều Trị Ngoại Trú Tại Phòng Khám Đa Khoa Bắc Ninh Năm 2020
Tác giả Vũ Thị Ngát
Trường học Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Bắc Ninh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề cương nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 121,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm (10)
    • 1.1.1. Định nghĩa (10)
    • 1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán (10)
    • 1.1.3. Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type II (10)
    • 1.1.4. Hậu quả các biến chứng (11)
  • 1.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh (11)
    • 1.2.1. Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng (11)
    • 1.2.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (11)
    • 1.2.3. Các nội dung đánh giá TTDD cho bệnh nhân (12)
    • 1.2.4. Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II (12)
  • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II (15)
    • 1.3.1. Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được (15)
    • 1.3.2. Một số yếu tố liên quan thay đổi được (16)
  • 1.4. Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam (18)
    • 1.4.1. Dịch tễ học trên thế giới (18)
    • 1.4.2. Dịch tễ học tại Việt Nam (20)
  • 1.5. Một số thông tin về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh. 14 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ (21)
  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
  • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (24)
    • 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu (24)
    • 2.2.2. Thời gian nghiên cứu (24)
  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (24)
    • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (24)
    • 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (24)
    • 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu (24)
    • 2.3.4. Các biến số nghiên cứu (25)
  • 2.4. Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá (26)
    • 2.4.1. Phương pháp, kĩ thuật, công cụ thu thập số liệu (26)
    • 2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá (28)
  • 2.5. Xử lý, phân tích số liệu (30)
  • 2.6. Các hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục (30)
    • 2.6.1. Các loại sai số (30)
    • 2.6.2. Biện pháp khắc phục (31)
  • 2.7. Đạo đức nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (32)
    • 3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu (34)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu (38)
  • CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN (40)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (40)
    • 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu (40)

Nội dung

SỞ Y TẾ BẮC NINH TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT BẮC NINH THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA, TRUNG TÂM KIỂM SOÁ[.]

Trang 1

SỞ Y TẾ BẮC NINH

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT BẮC NINH

THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA, TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT BẮC NINH NĂM 2020

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Bắc Ninh, 2020

Trang 2

SỞ Y TẾ BẮC NINH

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT BẮC NINH

THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA, TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT BẮC NINH NĂM 2020

Người thực hiện: Vũ Thị Ngát

Bắc Ninh, 2020

Trang 3

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADA : Hội Đái tháo đường Mỹ (American Diabetes Assocition)

BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

ĐTĐ : Đái tháo đường

IDF : Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế

HĐTL : Hoạt động thể lực

HDL - C : Cholesterol có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein - cholesterol)LDL - C : Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein - cholesterol)RLCH : Rối loạn chuyển hóa

RLLM : Rối loạn lipid máu

TC - BP : Thừa cân - Béo phì

THA : Tăng huyết áp

TNLTD : Thiếu năng lượng trường diễn

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Khái niệm 3

1.1.1.Định nghĩa 3

1.1.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán 3

1.1.3.Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type II 4

1.1.4.Hậu quả các biến chứng 4

1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh 4

1.2.1.Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng 4

1.2.2.Đánh giá tình trạng dinh dưỡng 4

1.2.3.Các nội dung đánh giá TTDD cho bệnh nhân 5

1.2.4.Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II 5

1.3 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II 9

1.3.1 Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được 9

1.3.2 Một số yếu tố liên quan thay đổi được 9

1.4 Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 12

1.4.1.Dịch tễ học trên thế giới 12

1.4.2.Dịch tễ học tại Việt Nam 13

1.5 Một số thông tin về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh 14 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

Trang 5

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

2.2.2 Thời gian nghiên cứu. 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 17

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 18

2.3.4 Các biến số nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá 20

2.4.1 Phương pháp, kĩ thuật, công cụ thu thập số liệu 20

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 22

2.5 Xử lý, phân tích số liệu 24

2.6 Các hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục 24

2.6.1 Các loại sai số 24

2.6.2 Biện pháp khắc phục 24

2.7 Đạo đức nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 32

3.3 Một số yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu 32

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 36

Trang 6

4.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của đối tượng nghiên cứu 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 3.1 Tần suất kiểm tra đường máu của ĐTNC 28

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính có đặc trưng bởi tình trạng tăng nồng độglucose máu mạn tính cùng với RLCH carbonhydrat, protein, lipid do giảm bài tiếtinsulin, giảm khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [17] Hiện nay, ĐTĐ type IIđang là 1 trong 4 bệnh mạn tính không lây nhiễm (ĐTĐ, tim mạch, ung thư, tâm thần)

có tỷ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam

Sự gia tăng không ngừng của bệnh ĐTĐ và biến chứng của nó đã khiến công tácphòng ngừa và điều trị trở thành ưu tiên hàng đầu của ngành y tế Việt Nam là quốc gia

có số người mắc ĐTĐ nhiều trong số các quốc gia Đông Nam Á với kết quả điều traSTEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm

2015, ở nhóm tuổi từ 18 - 69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%[1]

Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, quan trọng và cần thiết cho ngườibệnh ĐTĐ type II ở bất kì loại hình điều trị nào Sự thống nhất ba yếu tố dinh dưỡng,lối sống và thuốc trở thành phương pháp điều trị ĐTĐ không thể thay đổi hiện nay

Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, những thay đổi về xã hội, văn hóa, kinh tế,công nghệ thông tin ảnh hưởng không nhỏ tới chế độ dinh dưỡng đặc biệt là các nướcđang phát triển như Việt Nam Chế độ ăn truyền thống nhiều tinh bột, ít chất béo vànhiều chất xơ đã bị thay đổi bằng chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều calo, ít chất xơ, thêmvào đó quá trình đô thị hóa và lối sống hạn chế vận động điều này góp phần thừa nănglượng là những yếu tố lớn ảnh hưởng đến tỷ lệ gia tăng mắc ĐTĐ

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh là trung tâm đầu mối tuyến tỉnh thực hiệncông tác chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, hỗ trợ điều trị đái tháo đường tại cộng đồng.Ngoài ra, Phòng khám đa khoa là khoa khám chữa bệnh và cấp thuốc cho các đốitượng bệnh nhân ngoại trú cho các mặt bệnh trong đó có bệnh ĐTĐ từ những ngày đầuthành lập Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, tuy nhiên đến nay chưa có công trình nghiêncứu nào đánh giá về TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type II

Trang 9

Với mong muốn tìm hiểu các yếu tố liên quan gây bệnh ĐTĐ type II nhằm cải thiệnTTDD của bệnh nhân ĐTĐ type II góp phần nâng cao kết quả điều trị, tôi nghiên cứu

đề tài: “Thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh năm 2020” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ type II tại Phòng khám đa khoa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh năm 2020.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type II tại Phòng khám đa khoa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh năm 2020.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Trang 10

1.1.Khái niệm

1.1.1 Định nghĩa

ĐTĐ type II là một thể của ĐTĐ được đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiếtinsulin, tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Bệnh tiến triển dầndần theo thời gian, glucose sẽ tăng cao trong máu Ít vận động, béo phì đặc biệt béo phìtrung tâm là nguy cơ cao phát triển ĐTĐ type II [29]

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây [25]:a) Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhânphải nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpglucose đường uống 75g (OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm pháp dungnạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòngthí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mứcglucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

- Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều,uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ởtrên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xétnghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

- Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệuquả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL(hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế,

có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type II

Trang 11

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do cơ chế tự miễn [32]:

- Rối loạn tiết insulin: Tế bào β của tụy bị rối loạn về chức năng sản xuất insulinbình thường cả số lượng và chất lượng để đảm bảo chuyển hóa glucose bình thường.Rối loạn này có thể là bất thường về nhịp tiết và động học của bài tiết insulin hay bấtthường về số lượng tiết insulin, bất thường về chất lượng tế bào peptid có liên quanđến nồng độ insulin trong máu

- Giảm tiết insulin

- Tình trạng đề kháng insulin và hội chứng chuyển hóa

1.1.4 Hậu quả các biến chứng

Gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính

- Biến chứng cấp tính: Hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Biến chứng mạn tính: Biến chứng vi mạch, biến chứng mạch máu lớn, biếnchứng bàn chân và biến chứng nhiễm khuẩn

1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh

1.2.1 Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng

TTDD là tập hợp các chỉ số sức khỏe (về đặc điểm chức phận, cấu trúc, hóa sinh,

…) phản ánh mức đáp ứng các chất dinh dưỡng từ khẩu phần so với nhu cầu của cơthể Trong đó, người ta chỉ sử dụng những chỉ số biến đổi nhậy trước ảnh hưởng củadinh dưỡng để đánh giá TTDD [15]

1.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Đánh giá TTDD là xác định chi tiết, đặc hiệu và toàn diện TTDD người bệnh.Việc đánh giá được thực hiện bởi cán bộ y tế được đào tạo về dinh dưỡng Đánh giáTTDD là cơ sở cho hoạt động tiết chế dinh dưỡng Quá trình đánh giá TTDD giúp xâydựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân và cũng là cơ sở cho việc theo dõicác can thiệp về dinh dưỡng cho người bệnh [15]

Trang 12

Đánh giá TTDD bệnh nhân giúp việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trình điềutrị, tiên lượng bệnh tật cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng [21] Để xácđịnh TTDD của người bệnh thông qua các thông tin về kinh tế xã hội, bệnh sử, ăn uống,quá trình điều trị, khám thực thể, các số đo nhân trắc và chỉ số hóa sinh [2].

1.2.3 Các nội dung đánh giá TTDD cho bệnh nhân

Đánh giá TTDD của người bệnh một cách có hệ thống bao gồm [2]:

- Tiền sử: dinh dưỡng, chế độ ăn, tiền sử về quá trình điều trị

- Tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng và các thông tin về thói quen ăn uống

- Thăm khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng

- Đánh giá các chỉ số nhân trắc

- Tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể

- Xét nghiệm: hóa sinh, huyết học, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…

1.2.4 Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II

 Mục đích của chế độ ăn

Chế độ ăn là một trong những nền tảng cơ bản điều trị ĐTĐ với mục tiêu đảm bảocung cấp dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ cả về số lượng và chất lượng nhằm đưamức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc trong mức an toàn để ngăn ngừa vàgiảm biến chứng Mục tiêu chế độ ăn cho người ĐTĐ [1]:

- Hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1c trong máu

- Hỗ trợ điều chỉnh RLCH lipid máu, các rối loạn chức năng thận, THA và triệuchứng của các bệnh nền khá

- Kiểm soát cân nặng

Trang 13

- Duy trì cân nặng lý tưởng, VB, VB/VM trong giới hạn bình thường.

- Duy trì HĐTL bình thường

- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được

- Phù hợp với tập quán của địa phương và tôn giáo

- Không nên thay đổi quá nhanh và phức tạp Thuận tiện và dễ thực hiện

 Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, giới, loạihình lao động, thể trạng, tình trạng sinh lý và bệnh lý kèm theo

Năng lượng:

- Người lớn: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

- Người thừa cân: 25 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày Mục tiêu giảm cân từ từ

- ĐTĐ kết hợp bệnh lý thận: 30 - 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

Tỷ lệ các chất dinh dưỡng:

- Glucid: 55 - 60% tổng năng lượng Dùng thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp,glucid phức hợp Không ăn thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc

- Protein: 15 - 20% tổng năng lượng

- Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng Hạn chế chất béo bão hòa <7% năng lượngkhẩu phần, tăng cường sử dụng dầu thực vật Khẩu phần ăn cholesterol <200mg/ngày

- Chất xơ: 14g/1000kcal/ngày, trong đó có đủ lượng chất xơ hòa tan Chất xơ có tácdụng giảm nguy cơ tăng đường huyết sau ăn, giảm cholesterol, chống táo bón

- Vitamin và chất khoáng: đảm bảo cung cấp đủ theo nhu cầu khuyến nghị

- Muối: < 5g/ngày

- Nước: 40 ml/kg cân nặng/ngày (trừ người có phù, tràn dịch, người già giảm theotuổi)

Trang 14

- Chất cồn: cần hạn chế 1 đơn vị đối với nữ, 2 đơn vị đối với nam

1 đơn vị tương đương với 1 chén rượu mạnh (30ml, 40 độ); 1 ly rượu vang (100ml; 13,5 độ); 1 vại bia hơi 330ml; 2/3 chai hoặc lon bia 330ml.

- Phân bố bữa ăn trong ngày: 4 - 6 bữa, nên ăn bữa phụ tối tránh hạ đường huyếtban đêm Ăn đúng giờ và đúng bữa

Bảng 1.1 Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm Nhóm thực phẩm Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết (%)

Trang 15

1.3 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II

1.3.1 Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được

 Yếu tố dân tộc/chủng tộc

Độ nhạy cảm của ĐTĐ type II ở mỗi chủng tộc là khác nhau Tỷ lệ ĐTĐ ở người

da đen, người Tây Ban Nha, da đỏ châu Mỹ và người Mỹ gốc châu Á có nguy cơ mắccao hơn [21]

 Yếu tố gia đình và yếu tố di truyền

Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc ĐTĐ type II sẽ tăng gấp 2 - 6 lần ở người

có bố mẹ, anh chị em ruột mắc ĐTĐ Tiền sử gia đình là một dữ liệu quan trọng và hữuích giúp đánh giá khả năng mắc ĐTĐ Tuy nhiên, yếu tố gia đình có thể không liên quanđến yếu tố di truyền mà do ảnh hưởng bởi cùng một môi trường sống

Trang 16

ĐTĐ type II thường xảy ra trên sinh đôi đồng hợp tử nhiều hơn sinh đôi dị hợp tửchứng tỏ yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong việc quyết định tính nhạy cảm củabệnh này Theo thống kê, các nghiên cứu trên các cặp sinh đôi đồng hợp tử cho tỷ lệđương đồng cùng tỷ lệ mắc ĐTĐ type II lên tới 90%, kể cả trọng lượng cơ thể khôngbằng nhau Mặc dù vậy, không phải sinh đôi đồng hợp tử nào cũng đều mắc ĐTĐ type

II nếu có một người mắc bệnh [29]

 Yếu tố tuổi

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi liên quan tới sự phát triển của bệnh ĐTĐtype II, tuổi càng cao tỷ lệ ĐTĐ càng lớn Tuy nhiên, địa điểm nơi ở sẽ làm cho sựphát triển ĐTĐ theo độ tuổi là khác nhau như: châu Á tỷ lệ mắc ĐTĐ type II cao từ 30tuổi trở lên, ở châu Âu thì những người từ 50 tuổi trở đi chiếm 85 - 90% số người mắcĐTĐ [3] Theo công bố của Bệnh viện Nội tiết Trung ương trước đây bệnh ĐTĐ type

II thường gặp ở người 40 - 45 tuổi thì nay các bác sĩ đã phát hiện bệnh này ở lứa tuổihọc sinh Bệnh nhi trẻ tuổi nhất là 11 tuổi sống tại Hà Nội [4]

1.3.2 Một số yếu tố liên quan thay đổi được

 Yếu tố TC - BP và yếu tố tỷ lệ mỡ cơ thể

TC - BP được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể (BMI) Theo kết quả nghiên cứucủa Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI > 23 kg/m2 có nguy cơ ĐTĐ type

II cao gấp 2,89 lần so với người bình thường [20]

Mỡ nội tạng là loại chất béo được dự trữ trong ổ bụng và một số cơ quan nội tạngnhư ruột, gan, tụy… chiếm tỷ trọng cao Béo bụng ngay cả những người có BMI chưathực sự xếp vào TC - BP vẫn là một trong những nguyên nhân gây tình trạng đề khánginsulin và các RLCH khác nếu không kiểm soát tốt có khả năng tiến triển thành ĐTĐ.Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Ngọc Diệp năm 2014 tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệphần trăm mỡ trong cơ thể của người ĐTĐ là 28,6% [10]

 Ít HĐTL

Trang 17

Ít HĐTL là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type II do làm giảm tính nhạy cảmcủa insulin [16] HĐTL là một phần của chiếc kiềng ba chân giúp điều trị bệnh ĐTĐtype II, giúp tăng nhạy cảm insulin và dung nạp glucose.

 Khẩu phần và thói quen ăn uống

Hiện nay, chế độ ăn là một trong ba yếu tố kết hợp điều trị ĐTĐ type II Với chế

độ tiêu thụ nhiều rau, trái cây (chất xơ), cá, thịt gia cầm và ngũ cốc đã làm giảm tìnhtrạng mắc ĐTĐ type II Nhiều nghiên cứu cho thấy, chất béo ảnh hưởng tới chuyển hóaglucose và sự nhạy cảm insulin Ngoài ra, insulin còn được kích thích sản xuất liên tụcbởi chế độ ăn nhiều cacbonhydrat và dẫn tới làm giảm khả năng tiết insulin gây tìnhtrạng ĐTĐ type II trẻ hóa [21] TTDD ảnh hưởng bởi chế độ ăn và thói quen ăn uống.Một chế độ không cân đối (thiếu hoặc thừa năng lượng) đều ảnh hưởng đến TTDD.Nghiên cứu chỉ ra rằng có 60 - 80% người mắc béo phì nguyên nhân là do dinh dưỡng

và bên cạnh còn có thể do RLCH trong cơ thể

Sử dụng thuốc lá, rượu bia

Thuốc lá và chất cồn là những chất kích thích gây hại, ảnh hưởng tới sức khỏe,chất làm nặng thêm các RLCH Những người mắc ĐTĐ nếu có lối sống uống nhiềurượu, bia và hút thuốc thì bệnh thường nặng hơn những người không sử dụng Theonghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân ĐTĐ nam giới có tỷ lệ hút thuốc lá 16,8% vàuống rượu bia là 22,3% [14]

 Yếu tố môi trường và lối sống

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ TC - BP song hành cùng hiện tượng giảmHĐTL và tăng lối sống tĩnh tại Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng thể dục hàng ngày,cường độ phù hợp với thể lực, môi trường sống trong lành, thói quen ăn uống hợp lý,quản lý được cân nặng, VB/VM… là những yếu tố quan trọng quyết định đến tìnhtrạng bệnh ĐTĐ type II

 Bệnh lý kèm theo

RLCH và các lipoprotein: Tăng lipid máu sau ăn và sự tích tụ mỡ động mạch liênquan đến béo phì nội tạng Theo tác giả Nguyễn Hải Thủy, acid béo tự do gia tăng

Trang 18

trong máu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type II thông qua cơ chếkháng insulin [21] Các xét nghiệm có triglycerid và LDL - C cao là một trong nhữngyếu tố nguy cơ cao đối với bệnh ĐTĐ type II [11].

THA đóng vai trò quan trọng phát triển bệnh ĐTĐ type II Có tới 2/3 người ĐTĐmắc THA Người mắc ĐTĐ huyết áp nên được kiểm soát dưới 130/80 mmHg và nênđược kiểm tra 2 - 4 lần/năm [14] Người mắc THA có ĐTĐ gây biến chứng tim mạchnặng [21] Tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ type II tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI… theocông bố của Viện Tim mạch những người trên 16 tuổi sống ngoại thành Hà Nội cho thấy

tỷ lệ VB/VM và BMI càng cao thì nguy cơ THA càng lớn [19]

 Stress

Stress cấp liên quan đến việc đề kháng insulin và là đề kháng có khả năng hồiphục Stress gây đề kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua sự tương tác vớileptin dẫn tới tăng nồng độ leptin trong máu và ức chế các hoạt động của leptin, thúcđẩy tình trạng đề kháng leptin và đóng góp sự đề kháng insulin [21]

 Tiền sử ĐTĐ thai kỳ và sinh con nặng trên 4kg

Theo báo cáo từ các nghiên cứu những người mắc ĐTĐ thai kỳ sau 10 - 20 năm cótới 35 - 60% mắc ĐTĐ type II [23] Các bà mẹ sinh con lớn hơn 4 kg thường nguy cơmắc ĐTĐ type II cao hơn phụ nữ bình thường và nguy cơ đó cũng xảy ra với đứa trẻ,những đứa trẻ thường bị TC - BP từ rất nhỏ và mắc các RLCH [5]

1.4 Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 Dịch tễ học trên thế giới

ĐTĐ type II là bệnh mạn tính liên quan đến đô thị hóa thay đổi TTDD và lốisống tĩnh tại đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu, bệnh tăng nhanh theo tốc độphát triển của nền kinh tế - xã hội Theo báo cáo của IDF, năm 1994 toàn thế giới có

110 triệu người ĐTĐ, năm 2010 con số lên tới 246 triệu người, tới năm 2017 có 425triệu người mắc trên thế giới, dự kiến số người ĐTĐ sẽ tăng lên 629 triệu người vàonăm 2045 và một nửa trong số đó không biết mình mắc bệnh [27] Điều đáng chú ý,

Trang 19

cứ 4 trong số 5 người mắc bệnh ĐTĐ sống trong những quốc gia có mức thu nhậpthấp đến trung bình [27] Châu Á hiện nay là châu lục gia tăng nhanh chóng đặc trưngbởi BMI thấp và trẻ tuổi so với người da trắng [26], [30] Nghiên cứu Frank B chobiết do dinh dưỡng kém khi mang thai và thời kì nhỏ cộng với dinh dưỡng dư thừatrong cuộc sống sau này đã góp phần gia tăng bệnh ĐTĐ hiện nay của người dânchâu Á [26].

Khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất, năm 2017 có khoảng

159 triệu người và dự tính tới năm 2045 con số lên tới 183 triệu người mắc ĐTĐ, tăng15% [28]

ĐTĐ thực sự đang là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội toàn thế giới trong thế kỷXXI Năm 2013, theo ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh ĐTĐ khoảng 827

tỉ đô la Mỹ Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu của bệnh ĐTĐ hàng năm là1,7 nghìn tỉ USD trong đó 900 tỉ USD là của nước phát triển và 800 tỉ USD của cácnước có thu nhập trung bình và thấp [6]

Bảng 1.2 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2017 và ước

tính năm 2045 [27]

STT

Quốc gia Số người mắc

(triệu người) Quốc gia

Số người mắc (triệu người)

Trang 20

1.4.2 Dịch tễ học tại Việt Nam

Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp, sau nhiều năm đổi mới, kinh tếphát triển, cuộc sống và sức khỏe người dân có phần cải thiện rõ rệt, tuy nhiên côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước dẫn theo nhiều hệ lụy liên quan tới lối sống đặc biệtảnh hưởng tới người dân các khu đô thị, thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh làm mất cân bằng giữa nhận năng lương và tiêu thụ năng lượng dẫn tới mô hìnhbệnh tật thay đổi sâu sắc, nhóm bệnh mạn tính không lây đang ngày càng gia tăng nhưbệnh TC - BP, THA, RLLM, đặc biệt bệnh ĐTĐ là một con số đáng báo động

Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ nói chung và ĐTĐ type II nói riêng đanggia tăng nhanh chóng [31] Tại các thành phố lớn, năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ từ 20 - 74tuổi tại Hà Nội chiếm 1,2%; tại Huế chiếm 0,96% và tại thành phố Hồ Chí Minh là2,52% đến năm 2002 - 2003, toàn quốc lứa tuổi 30 - 64 tuổi chiếm 2,7% số người mắcĐTĐ và các thành phố lớn chiếm 4,4% [7], chỉ 5 - 6 năm tốc độ đã gia tăng nhanhchóng lên tới 7 - 10% vào năm 2008 [24]

Tại Việt Nam có rất nhiều công trình điều tra dịch tễ học ĐTĐ tại nhiều tỉnhthành cho nhiều kết quả khác nhau Kết quả của Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm

2013 tại 6 vùng cho thấy: miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miềnTrung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ kết quả cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐchiếm 5,7% Đồng thời, kết quả cho thấy người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ type

II cao gấp 4 lần người dưới 45 tuổi Người có THA có nguy cơ cao gấp 3 lần ngườibình thường Người có VB lớn nguy cơ cao gấp 2,6 lần Có 75,5% người chưa có kiếnthức hoặc kiến thức rất thấp về bệnh ĐTĐ [9] Theo kết quả cuộc điều tra của Bệnhviện Nội tiết Trung ương được công bố, tại Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành mắcĐTĐ là 5,42% và tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [9] Tốc

độ tăng lên 211% sau 10 năm [12]

Với mức tăng từ 8 - 20%, Việt Nam hiện nằm trong nhóm các nước đang pháttriển ở Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới [13].Tại các nước đang phát triển khác, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, số

Trang 21

người mắc ĐTĐ được phát hiện muộn và đến viện khi có những biến chứng nặng nềcòn cao và có tới 60% số người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị [6].

1.5 Một số thông tin về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

1.5.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh được thành lập ngày 20/10/2017trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng về tổ chức bộ máy, biên chế, công chức (nếu có),viên chức, người lao động, tài chính, tài sản, số liệu, tài liệu, hồ sơ, chương trình, dự án(nếu có) và các vấn đề khác có liên quan của 04 Trung tâm, gồm: Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh; Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Trung tâm Phòng chốngHIV/AIDS; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ và bộ phận bảo vệ sức khoẻlao động môi trường thuộc Trung tâm bảo vệ sức khoẻ lao động môi trường và giámđịnh y khoa hiện nay

Trung tâm có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyênmôn, kỹ thuật, nghiệp vụ (gọi tắt là các hoạt động chuyên môn) về phòng, chống dịch,bệnh truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác động của các yếu tố nguy

cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộng đồng; khám phát hiện, điều trị dựphòng và các dịch vụ y tế khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh theoquy định của pháp luật

1.5.2 Giới thiệu về Phòng khám Đa khoa

Phòng khám Đa khoa hiện nay gồm 32 cán bộ, trong đó có 14 bác sỹ, 10 điềudưỡng, 6 y sỹ, 2 nữ hộ sinh Ngoài ra còn có các NVYT của các phòng chức năng thamgia phục vụ công tác KCB tại Phòng khám

Chức năng, nhiệm vụ chính của Phòng khám đa khoa là thực hiện khám sànglọc, phát hiện bệnh và điều trị dự phòng theo quy định; tư vấn dự phòng điều trị bệnh;

sơ cứu, cấp cứu, chuyển tuyến và thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên môn; khámsức khỏe định kỳ, cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của cấp có thẩm quyền

và quy định của pháp luật; ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức thựchiện các dịch vụ y tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật

Trang 22

Quy trình KCB tại Phòng khám Đa khoa – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

Bước 1: Người bệnh đăng ký khám tại quầy tiếp đón

Bước 2: Khám tại phòng khám theo phiếu đăng kí khám

Bước 3: Làm các xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng theo chỉ định của bác

sỹ

Bước 4: Bác sĩ chẩn đoán và kê đơn cho bệnh nhân/chuyển tuyến

Bước 5: Thanh toán chi phí khám và lĩnh thuốc

Hình 1.3 Quy trình KCB tại Phòng khám Đa khoa – Trung tâm Kiểm soát bệnh

5

Thanh toán và

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân ĐTĐ type II được điều trị ngoại trú tại Phòngkhám đa khoa – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh tại thời điểm nghiên cứu

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Đối tượng được chẩn đoán xác định ĐTĐ type II đang điều trị ngoại trú tạiphòng khám tại thời điểm nghiên cứu Lấy thông tin đối tượng lần đầu trong thời giannghiên cứu đối với bệnh nhân đến khám nhiều lần

+ Đối tượng từ 20 tuổi trở lên, được giải thích đầy đủ thông tin và tự nguyện thamgia nghiên cứu Đối tượng có hồ sơ lưu trữ đầy đủ tại Trung tâm

Trang 24

+ Đối tượng đã được điều trị hoặc chưa được điều trị đều được lựa chọn.

 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Đối tượng không thể thu thập được thông tin (câm, điếc…) Đối tượng không

tỉnh táo, đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, đột quỵ não

+ Đối tượng bị gù vẹo cột sống Đối tượng đang mang thai

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng khám đa khoa – Trung tâm Kiểm soát bệnhtật Bắc Ninh

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2020.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

*Cỡ mẫu: Tính theo công thức cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

( εpp)

2

Trong đó:

n: cỡ mẫu NC (đối tượng cần điều tra)

p: tỷ lệ bệnh nhân TC - BP mắc ĐTĐ type II ở một nghiên cứu năm 2017 là20,8% [22]

ε: mức sai lệch tương đối, chọn ε = 0,3

Z: hệ số tin cậy tính theo α , chọn α = 0,05 Với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96

Tính: n = 163, lấy 10% sai số cần thu thập cỡ mẫu cần thu thập là 180 đối tượng

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Trang 25

Cách chọn mẫu: Thuận tiện tới khi đủ 180 bệnh nhân ĐTĐ type II được chẩnđoán xác định tại Phòng khám đa khoa – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh.

Mẫu điều tra khẩu phần 24h: Lấy toàn bộ đối tượng được thu thập số liệu

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu Mục

tiêu Biến số Chỉ số/định nghĩa/phân loại

Kinh tế Hộ nghèo/ cận nghèo, kinh tế

trung bình

Hỏi thẻbảohiểm

Phiếu

Chẩn đoán ĐTĐ type II và các bệnh lý kèm

theo

Ghichép Bệnh án

Chỉ số khối cơ thể BMI (cân nặng,

Cân Tanita,thước đochuyên dụngChỉ số phân bố mỡ cơ thể WHR

(VB, VM)

Đo Thước dây

mềm

Ngày đăng: 23/05/2023, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2017), Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị đái tháo đường năm 2017, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị đái tháo đường năm 2017
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
2. Bộ Y Tế (2017), Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
3. Tạ Văn Bình (2004), Thực trạng bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ ở 4 thành phố lớn ở Việt Nam. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học ngành Nội tiết và Chuyển hóa Việt Nam lần II, Nhà xuất bản Y học, tr.512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ ở 4 thành phố lớn ở Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
4. Tạ Văn Bình và cộng sự (2017), Nâng cao hiểu biết về bệnh đái tháo đường để hướng tới một cộng đồng khỏe mạnh, Tạp chí đái tháo đường, 2(1), tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiểu biết về bệnh đái tháo đường để hướng tới một cộng đồng khỏe mạnh
Tác giả: Tạ Văn Bình, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí đái tháo đường
Năm: 2017
5. Tạ Văn Bình (2008), Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
6. Tạ Văn Bình (2017), Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam, Tạp chí Đái tháo đường, 2, tr.7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Tạp chí Đái tháo đường
Năm: 2017
7. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng và cộng sự (2009), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và Hội chứng chuyển hóa tại một số vùng sinh thái của Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp bộ, Bệnh viện Nội tiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và Hội chứng chuyển hóa tại một số vùng sinh thái của Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, cộng sự
Nhà XB: Bệnh viện Nội tiết
Năm: 2009
8. Nguyễn Quang Bảy, Nguyễn Huy Cường và Tạ Văn Bình (2005), Tỷ lệ bệnh đái tháo đường và giảm dung nạp glucose ở khu vực Hà Nội (lứa tuổi trên 15), Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị Khoa học ngành Nội tiết và Chuyển hóa Việt Nam lần II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ bệnh đái tháo đường và giảm dung nạp glucose ở khu vực Hà Nội (lứa tuổi trên 15)
Tác giả: Nguyễn Quang Bảy, Nguyễn Huy Cường, Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
9. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2013), Báo cáo Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013
Tác giả: Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Năm: 2013
10. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2013), Báo cáo Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013
Tác giả: Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Năm: 2013
11. Trần Hữu Dàng (2006), Leptin và chất tiết ra từ mô mỡ nguồn gốc bệnh tật do béo phì, Tạp chí Học Thực Hành, 548, tr.338-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leptin và chất tiết ra từ mô mỡ nguồn gốc bệnh tật do béo phì
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Nhà XB: Tạp chí Học Thực Hành
Năm: 2006
12. Đỗ Thị Ngọc Diệp và Phan Nguyễn Thanh Bình (2015), Can thiệp dinh dưỡng phòng chống bệnh đái tháo đường type 2 tại TP.HCM: Vai trò của chuyên khoa dinh dưỡng tiết chế, Tạp Chí Dinh Dưỡng Thực Phẩm, 11(4), tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp dinh dưỡng phòng chống bệnh đái tháo đường type 2 tại TP.HCM: Vai trò của chuyên khoa dinh dưỡng tiết chế
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Tạp Chí Dinh Dưỡng Thực Phẩm
Năm: 2015
13. Trần Hữu Dũng, Nguyễn Hải Thùy (2013), Tổng quan về vai trò tinh bột đề kháng trong kiểm soát đường huyết sau ăn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2, Tạp chí Y Dược học, 53(7), tr.6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về vai trò tinh bột đề kháng trong kiểm soát đường huyết sau ăn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2
Tác giả: Trần Hữu Dũng, Nguyễn Hải Thùy
Nhà XB: Tạp chí Y Dược học
Năm: 2013
14. Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như (2013), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTD type 2 của người bệnh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013, Tạp Chí Học Thực Hành, 893(11), tr.93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTD type 2 của người bệnh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như
Nhà XB: Tạp Chí Học Thực Hành
Năm: 2013
15. Lê Thị Hợp và Huỳnh Nam Phương (2011), Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học, Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm, 7, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học
Tác giả: Lê Thị Hợp, Huỳnh Nam Phương
Nhà XB: Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm
Năm: 2011
16. Nguyễn Đức Hình và cộng sự (2012), Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.406-415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Tác giả: Nguyễn Đức Hình, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
17. Phạm Ngọc Khái và Nguyễn Thị Lâm và cộng sự (2016), Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr.293-294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng lâm sàng
Tác giả: Phạm Ngọc Khái, Nguyễn Thị Lâm, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
18. Hà Duy Khôi (1997), Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, 96-116, tr.135-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng
Tác giả: Hà Duy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
20. Lê Phông, Trần Văn Dũng (2012), Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống bệnh đái tháo đường tại tỉnh Cao Bằng năm 2010, Tạp chí nội tiết đái tháo đường, Hội nghị Nội tiết đái tháo đường toàn quốc lần thứ VI, Huế, 2012. Q1, 6, tr.116 -122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống bệnh đái tháo đường tại tỉnh Cao Bằng năm 2010
Tác giả: Lê Phông, Trần Văn Dũng
Nhà XB: Tạp chí nội tiết đái tháo đường
Năm: 2012
21. Phạm Duy Tường (2015), Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w