BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC BÁO CÁO THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM Ngành học CÔNG NGHỆ SINH HỌC Mã ngành D420201 Chuyên ngành C[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM
Nhóm thực hiện : NHÓM 3 ( 08/05 – 12/05 )
TP Thủ Đức, 05/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH
KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM
TS TRƯƠNG PHƯỚC THIÊN HOÀNG ĐỖ TIẾN ĐẠT
ThS LÊ PHƯỚC THỌ VÕ LINH THƯ
VŨ ĐÌNH BÌNH
VÕ THỊ BÍCH ĐÀO NGUYỄN ĐINH BẢO TRÂN NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
TP Thủ Đức, 05/2023
Trang 3MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH SÁCH CÁC HÌNH ii
BÀI 1 ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS VÀ E COLI 1
1.1 Định lượng Coliforms bằng phương pháp CFU 1
1.1.1 Kết quả 1
1.1.2 Thảo luận 1
1.1.3 Kết luận 1
1.1.4 Kiến nghị 2
1.2 Định lượng E coli bằng phương pháp CFU 2
1.2.1 Kết quả 2
1.2.2 Thảo luận 2
1.2.3 Kết luận 3
1.2.4 Kiến nghị 3
1.3 Định lượng Coliforms bằng phương pháp MPN 3
1.3.1 Kết quả 3
1.3.2 Thảo luận 4
1.3.3 Kết luận 4
1.3.4 Kiến nghị 4
1.4 Định lượng E coli bằng phương pháp MPN 5
1.4.1 Kết quả 5
1.4.2 Thảo luận 6
1.4.3 Kết luận 6
1.4.4 Kiến nghị 6
BÀI 2 ĐỊNH TÍNH SALMONELLA 7
2.1 Kết quả 7
2.2 Thảo luận 8
2.3 Kết luận 8
Trang 4BÀI 3 ĐỊNH LƢỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG NẤM MEN NẤM
MỐC 9
3.1 Kết quả 9
3.1.1 Vi khuẩn hiếu khí 9
3.1.2 Nấm men – nấm mốc 9
3.2 Thảo luận 10
3.3 Kết luận 10
3.2.1 Vi khuẩn hiếu khí 10
3.2.2 Nấm men – nấm mốc 11
3.4 Kiến nghị 11
Trang 5DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CFU : Colony Forming Unit
ĐC : Đối chứng
DRBC : Dichloran Rose Bengal Chloramphenicol Agar
EC : E coli medium
EMB : Eosin Methylene Blue Agar
HE : Hektoen Entric Agar
iC : Citrate
IN : Indole
KIA : Kligler Iron Agar
LSB : Lauryl Sulphate Broth
MPN : Most Probable Number
MR : Methyl Red
PCA : Plate Conut Agar
RV : Rappapost-Vassiliadis Soya Pepton
TBX : Tryptone Bile X – glucuronide
VP : Voges-Proskauer
VRBL : Violet Red Bile Agar
Trang 6ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang Hình 1.1 Mẫu sữa bắp cấy trên môi trường VRBL 1
Hình 1.2 Mẫu sữa bắp cấy trên môi trường TBX 2
Hình 1.3 Mẫu sữa bắp trong môi trường LSB 4
Hình 1.4 Dịch cấy trong môi trường BGBL 4
Hình 1.5 Dịch cấy trong môi trường EC 5
Hình 1.6 Cấy ria ống dương tính trên môi trường EMB 5
Hình 1.7 Kết quả thử nghiệm IMViC 6
Hình 2.1 Mẫu thịt heo cấy trên môi trường HE 7
Hình 2.2 Kết quả thử nghiệm 8
Hình 3.1 Mẫu gạo sau khi cấy trên môi trường PCA 9
Hình 3.2 Mẫu gạo sau khi cấy trên môi trường DRBC 10
Trang 7BÀI 1 ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS VÀ E COLI
1.1 Định lượng Coliforms bằng phương pháp CFU
1.1.1 Kết quả
Sau khi cấy đổ mẫu sữa bắp trên môi trường VRBL và ủ ở 37℃ trong 24 giờ ta được kết quả
Hình 1.1 Mẫu sữa bắp cấy trên môi trường VRBL (a) Độ pha loãng 10 -1 lần 1; (b) Độ pha loãng 10 -1 lần 2; (c) Độ pha loãng 10 -2 lần 1; (d) Độ pha loãng 10 -2 lần 2; (e) Độ pha loãng
10 -3 lần 1; (f) Độ pha loãng 10 -3 lần 2.
1.1.2 Thảo luận
Trên đĩa ở độ pha loãng 10-1 có mọc khuẩn lạc, nhưng chúng không có hình dạng
đặc trưng của Coliforms (màu đỏ tía có đường kính 0,5 mm trở lên, đôi khi có vùng mật
tủa hơi đỏ bao quanh) Bề mặt nuôi cấy có màu sắc không đều và lồi lõm
1.1.3 Kết luận
Chưa đủ cở sở để kết luận mẫu sữa bắp chợ có chứa Coliforms hay không
Trang 82
1.1.4 Kiến nghị
Lắc đều ống nghiệm chứa mẫu và môi trường nuôi cấy trước khi đưa vào đĩa petri Cần trộn đều mẫu với môi trường nuôi cấy nhằm giúp vi sinh vật phân tán đều trong môi trường tránh để xảy ra hiện tượng như trên Thao tác cấy nhanh để tránh làm đông đặc môi trường ảnh hưởng đến kết quả
1.2 Định lượng E coli bằng phương pháp CFU
1.2.1 Kết quả
Kết quả thu được sau khi cấy trải mẫu sữa bắp trên môi trường TBX và ủ ở 44℃ trong 24 giờ được thể hiện như Hình 1.2
Hình 1.2 Mẫu sữa bắp cấy trên môi trường TBX (a) Độ pha loãng 10 -1 lần 1; (b) Độ pha loãng 10 -1 lần 2; (c) Độ pha loãng 10 -2 lần 1; (d) Độ pha loãng 10 -2 lần 2; (e) Độ pha loãng
10 -3 lần 1; (f) Độ pha loãng 10 -3 lần 2.
1.2.2 Thảo luận
Môi trường TBX là môi trường chọn lọc không màu, thường được sử dụng để chọn
lọc và định lượng E coli trong thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi Trên sáu đĩa môi
trường TBX với từng nồng độ pha loãng đều có xuất hiện khuẩn lạc điển hình (có màu
xanh) và khuẩn lạc không điển hình Ở độ pha loãng 10−1 ta thấy khuẩn lạc điển hình
Trang 9mọc nhiều nhất còn ở 10−3 khuẩn lạc mọc ít nhất, cả 2 độ pha loãng đều có tổng số khuẩn lạc đặc trưng nằm ngoài giới hạn đếm
Số lượng khuẩn lạc trên đĩa có độ pha loãng 10-2 ở lần lặp 1 là 101 và lần lặp 2 là
51 Ở cùng độ pha loãng nhưng số lượng khuẩn lạc chênh lệch lớn có thể là do việc cấy chưa khô tạo thành vệt gây ra đếm sai ảnh hưởng đến kết quả hoặc do thao tác lắc mẫu chưa đều
1.2.3 Kết luận
Mật độ của E coli được tính theo công thức:
A = Σ
𝑛∗ 𝑉∗ 𝑑
trong đó
Σ : số lượng khuẩn lạc đếm được trên đĩa (CFU)
n : số lượng đĩa tại độ pha loãng đó
V : thể tích dịch mẫu cấy vào trong đĩa (ml)
d : độ pha loãng tương ứng
Ở 2 lần lặp lại của độ pha loãng 10-2 ta tính được :
A = 101 + 51
(1∗ 0,1∗ 0,01) = 7,6 × 104 (CFU/ml)
Từ kết quả cho thấy mật độ E coli trong mẫu sữa bắp vượt quá giới hạn cho phép Theo quy định của Bộ Y tế trong mẫu sữa không được phép xuất hiện E.coli Vì thế cần
loại bỏ mẫu sữa bắp
1.2.4 Kiến nghị
Cần luyện tập thao tác cấy nhiều hơn để có ảnh cấy đẹp và kết quả chính xác hơn
1.3 Định lượng Coliforms bằng phương pháp MPN
1.3.1 Kết quả
Mẫu sữa bắp ủ ở37℃ trong 48 giờ trên môi trường LSB cho ra kết quả như Hình 1.3 Cấy các ống dương tính (sinh hơi, đục) sang môi trường BGBL ủ ở 37℃ trong 48 giờ
ta được kết quả như Hình 1.4
Trang 104
Hình 1.3 Mẫu sữa bắp trong môi trường LSB (a) ống đối chứng; (b),(c),(d) Độ pha loãng 10 -1 ; (e), (f), (g) Độ pha loãng 10 -2 ; (h), (i), (j) Độ pha loãng 10 -3
Hình 1.4 Dịch cấy trong môi trường BGBL (a) ống đối chứng; (b),(c),(d) Độ pha loãng 10 -1 ; (e), (f), (g) Độ pha loãng 10 -2 ; (h), (i), (j) Độ pha loãng 10 -3
1.3.2 Thảo luận
Từ Hình 1.3 và Hình 1.4 cho thấy cả 9 ống đều xảy ra hiện tượng sinh hơi và đục hơn so với ống đối chứng
1.3.3 Kết luận
Mẫu sữa bắp có chứa Coliforms Do ở mỗi nồng độ đều có 3 ống dương tính,sau khi tra bảng MPN ta thấy chỉ số MPN lớn hơn 110, vượt quá mức quy định của Bộ Y tế cho phép là bé hơn 3 MPN
1.3.4 Kiến nghị
Cần pha loãng mẫu ở những nồng độ tiếp theo để xác định mật độ Coliforms
Trang 111.4 Định lượng E coli bằng phương pháp MPN
1.4.1 Kết quả
Mẫu sữa bắp ủ ở37℃ trong 48 giờ trên môi trường LSB cho ra kết quả như Hình 1.3 Cấy các ống dương tính (sinh hơi, đục) vào môi trường EC ta thu được kết quả như Hình 1.5 Tiếp tục cấy ria các ống dương tính (sinh hơi, đục) trên môi trường EMB thu được các khuẩn lạc đặc trưng (tròn, dẹt, xanh ánh kim) như Hình 1.6 và tiến hành các thử nghiệm sinh hóa thu được kết quả như Hình 1.7
Hình 1.5 Dịch cấy trong môi trường EC (a) ống đối chứng; (b),(c),(d) Độ pha loãng 10 -1 ; (e), (f), (g) Độ pha loãng 10 -2 ; (h), (i), (j) Độ pha loãng 10 -3
Hình 1.6 Cấy ria ống dương tính trên môi trường EMB (a) Độ pha loãng 10 -1 ; (b) Độ pha loãng 10 -2 ; (c) Độ pha loãng 10 -3
Trang 126
Hình 1.7 Kết quả thử nghiệm IMViC (a) Thử
nghiệm Indole; (b) Thử nghiệm Methyl red; (c) Thử
nghiệm VP; (d) Thử nghiệm Citrate
1.4.2 Thảo luận
Dựa vào Hình 1.6 ta thấy trên môi trường EMB có xuất hiện khuẩn lạc đặc trưng
của E coli Tuy nhiên khuẩn lạc đặc trưng chỉ xuất hiện ở độ pha loãng 10-2 Nguyên nhân có thể do sai sót trong quá trình ghi chú hoặc pha loãng mẫu chưa kỹ, lắc mẫu không đều Tiếp tục tiến hành thử nghiệm IMViC cho kết quả: IN (+), MR (+), VP (-), iC.(+)
1.4.3 Kết luận
Cần tiến hành kiểm định mẫu lại
1.4.4 Kiến nghị
Khi cấy mẫu trên môi trường EMB có xuất hiện khuẩn lạc đặc trưng Tuy nhiên khi tiến hành thử nghiệm lại cho kết quả âm tính Nguyên nhân có thể do thao tác làm thuần chưa chuẩn Vì thế cần tập luyện thao tác cấy nhiều hơn để cho kết quả chính xác Đồng thời bảo quản mẫu tốt hơn để tránh tạp nhiễm từ vi sinh vật khác dẫn đến sai kết quả
Trang 13BÀI 2 ĐỊNH TÍNH SALMONELLA
2.1 Kết quả
Mẫu thịt heo đã tăng sinh trong môi trường tăng sinh chọn lọc RV, tiếp tục cấy ria trên môi trường chọn lọc đặc biệt HE và ủ ở 37℃ trong 24 giờ ta được kết quả như Hình 2.1 Tiếp tục tiến hành thử nghiệm sinh hóa ta được kết quả như Hình 2.2
Hình 2.1 Mẫu thịt heo cấy trên môi trường HE (a) Lặp 1; (b) Lặp 2; (c) Lặp 3; (d) Lặp 4
Trang 148
Hình 2.2 Kết quả thử nghiệm (a) Thử
nghiệm Indonle; (b) Thử nghiệm VP; (c) Thử nghiệm KIA
2.2 Thảo luận
Dựa vào Hình 2.1 ta thấy môi trường nuôi cấy có xuất hiện khuẩn lạc đặc trưng
của Salmonella (tâm đen) Số lượng khuẩn lạc giữa các đĩa có sự chênh lệch lớn dù ở
cùng nồng độ Hình 2.2 kết quả thử nghiệm cho thấy IN (+), VP (-), KIA (+)
2.3 Kết luận
Mẫu không chứa Salmonella
2.4 Kiến nghị
Lắc đều mẫu trước khi cấy vào đĩa petri Cần tập luyện nhiều để đường cấy đều và thẳng hơn
Trang 15BÀI 3 ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG
NẤM MEN NẤM MỐC
3.1 Kết quả
3.1.1 Vi khuẩn hiếu khí
Mẫu gạo sau khi pha loãng và cấy trên môi trường PCA đem ủ 30℃ trong 24 giờ ta thu được kết quả
Hình 3.1 Mẫu gạo sau khi cấy trên môi trường PCA (a) Độ pha loãng 10 -1 lần 1; (b) Độ pha loãng 10 -1 lần 2; (c) Độ pha loãng 10 -2 lần 1; (d) Độ pha loãng 10 -2 lần 2; (e) Độ pha loãng
10 -3 lần 1; (f) Độ pha loãng 10 -3 lần 2
3.1.2 Nấm men – nấm mốc
Dịch cấy sau khi cấy trên môi trường DRBC ủ ngửa đĩa ở 25℃ trong 3-5 ngày ta được kết quả như Hình 3.2
Trang 1610
Hình 3.2 Mẫu gạo sau khi cấy trên môi trường DRBC (a) Độ pha loãng 10-1 lần 1; (b) Độ pha loãng 10 -1 lần 2; (c) Độ pha loãng 10 -2 lần 1; (d) Độ pha loãng 10 -2 lần 2; (e) Độ pha loãng
10 -3 lần 1; (f) Độ pha loãng 10 -3 lần 2.
3.2 Thảo luận
Môi trường PCA là môi trường tăng trưởng của vi sinh vật dùng để đánh giá sự tăng trưởng hoặc theo dõi sự phát triển của tổng số vi sinh vật hiếu khí trong một mẫu Đếm số khuẩn lạc trên từng nồng độ: Ở nồng độ 10-1 đĩa lần 1 không xác định được khuẩn lạc, đĩa lần 2 có 38 khuẩn lạc Ở nồng độ 10-2 đĩa lần 1 có 1 khuẩn lạc, đĩa lần 2 có 2 khuẩn lạc Ở nồng độ 10-3 đĩa lần 1 không có khuẩn lạc, đĩa lần 2 không xác định được vi khuẩn hiếu khí nguyên nhân có thể là do trong quá trình thao tác cấy chưa khô
Môi trường DRBC được sử dụng trong phân lập nấm men, nấm mốc trong các mẫu thực phẩm Ở cả 3 nồng độ pha loãng khác nhau 10-1, 10-2, 10-3 đều không có sự xuất hiện của khuẩn lạc
3.3 Kết luận
3.2.1 Vi khuẩn hiếu khí
Số khuẩn lạc đếm được ở nồng độ pha loãng 10-1 của đĩa lặp lại lần 2 là 38 khuẩn lạc (>25) nên nồng độ tổng vi khuẩn hiếu khí được tính theo công thức :
Trang 17A = Σ
𝑛∗𝑑∗𝑉
trong đó
Σ : số khuẩn lạc đếm được trên đĩa
n : số lượng đĩa tại nồng độ pha loãng đó
V : thể tích dịch mẫu cấy vào trong đĩa (ml)
d : độ pha loãng tương ứng
Từ đĩa lặp lần 2 của nồng độ pha loãng 10-1 ta tính được: A = 38
1∗0,1∗0,1 = 3,8.103 (CFU/ml)
Số lượng vi khuẩn hiếu khí có trong mẫu là 3,8.103 không vượt quá tiêu chuẩn 106
Từ kết quả trên cho thấy được gạo an toàn, đảm bảo chất lượng.Tuy nhiên, trong quá trình thao tác xử lí và kiểm tra mẫu còn nhiều sai sót dẫn đến kết quả sai lệch, nên cần kiểm tra mẫu thêm vài lần nữa nhằm xác định có kết quả đúng nhất để sử dụng sản phẩm an toàn và chất lượng nhất
3.2.2 Nấm men – nấm mốc
Trong mẫu gạo không có sự xuất hiện của các khuẩn lạc của nấm men - nấm mốc nên gạo an toàn, đảm bảo chất lượng và được bảo quản đúng cách
3.4 Kiến nghị
Tiếp tục bảo quản mẫu gạo trong điều kiện như hiện tại để đảm bảo chất lượng gạo