NHÓM 5 PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN RIÊNG TƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHÓM 5 Thành viên Mã sinh viên Hoàng Thị Hà Giang (Nhóm trưởng) 19063044 Trần Thị Hà Phương 19063138 Kiều Thu Hà[.]
Trang 1NHÓM 5
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN RIÊNG
TƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2NHÓM 5
Hoàng Thị Hà Giang (Nhóm trưởng) 19063044
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
III KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
II BẢO VỆ QUYỀN RIÊNG TƯ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 4I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
Trang 51.1 Khái niệm về thương mại điện tử
TMĐT (e-commerce) bao hàm một loạt các hoạt độngkinh doanh trên mạng cho các sản phẩm và dịch vụ.TMĐT thường đồng nghĩa với việc mua và bán quaInternet, hoặc tiến hành bất cứ sự giao dịch nào liênquan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng lưới máy tính.Một định nghĩa hoàn chỉnh hơn là: TMĐT là việc sửdụng các phương tiện truyền thông điện tử và côngnghệ xử lý thông tin số trong giao dịch kinh doanhnhằm tạo ra, chuyển tải và định nghĩa lại mối quan hệ
để tạo ra các giá trị giữa các tổ chức và giữa các tổ chức
và cá nhân
Trang 6Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với
sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn thế giới), trực Qếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử
Các bên Qến hành giao dịch không Qếp xúc trực Qếp với
nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trang 7Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin
chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì
mạng lưới thông tin chính là thị trường.
1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử
Trong hoạt động giao dịch đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.
Trang 82.1 Khái niệm người tiêu dùng trong thương mại điện tử
Người Qêu dùng (consumer) là tác nhân kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện hành vi Qêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng Nhìn chung, người ta thường coi NTD là một cá nhân, nhưng trên thực tế NTD có thể
là một cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức.
NTD trong TMĐT sẽ thực hiện hành vi Qêu dùng thông qua các nền tảng TMĐT trên internet thay vì trực Qếp Qến hành tại các thị trường đại chúng như chợ, siêu thị…
Trang 92.2 Khái niệm quyền riêng tư của người tiêu dùng
Quyền riêng tư là quyền giới hạn của cá nhân đối với thông qncủa họ để xác định cho mình khi nào, làm thế nào và ở mức độnào thông qn được truyền đạt cho người khác Sự riêng tư vềthông qn cá nhân (TTCN) là một nội dung của quyền riêng tư,được hiểu là “khả năng kiểm soát của con người khi TTCN của
họ được thu thập và sử dụng”
Trang 102.3 Vai trò của bảo vệ quyền riêng tư
của người tiêu dùng
Thứ nhất, thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh
Thứ hai, ngăn chặn các hành vi xâm phạm thông tin cá nhân của NTD
Thứ ba, tạo động lực cho sự phát triển của TMĐT
Bảo vệ TTCN được xem là một quyền hiến định theo pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới bởi TTCN thuộc
sở hữu riêng của mỗi người, có thể xác định và định danh một người cụ thể
Việc lợi dụng TTCN vào những hoạt động
kinh doanh trái phép hoặc tạo nên cạnh
tranh không lành mạnh giữa các bên sẽ
làm cho môi trường TMĐT khó quản lý,
kiểm soát, từ đó dẫn tới những hậu quả
lớn có thể ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt
động thương mại của một khu vực.
Khi đảm bảo được vấn đề an toàn cho thông tin cá nhân của NTD thì số lượng NTD lựa chọn giao dịch này thay cho giao dịch truyền thống tăng lên, tạo đà cho TMĐT phát triển và dần trở thành một phương thức tiêu dùng an toàn và tiện ích.
Trang 11II BẢO VỆ QUYỀN RIÊNG TƯ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 122 CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI QUYỀN
RIÊNG TƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 13Thu thập và sử dụng trái phép quyền riêng tư của NTD
Đánh cắp thông qn cá nhân của NTD.
Hành vi làm phiền, lừa đảo chiếm đoạt tài sản NTD.
1 Thực trạng xâm phạm quyền riêng tư của người Eêu dùng
THỰC
TRẠNG
Hiện nay, các hành vi xâm phạm trái phép các thôngtin cá nhân trong TMĐT ngày càng trở nên phổ biến vàtinh vi, điển hình như:
Trang 142.1 Yếu tố không gian mạng và nền tảng công nghệ
Quan hệ Qêu dùng thông qua TMĐT sẽ chịu sự chi phối của yếu tố không gian mạng - nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Hệ quả tất yếu là thông Qn
cá nhân của NTD cũng được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi qua môi trường mạng Chính vì vậy, các rủi ro và sự cố về bảo mật,
an toàn thông Qn cá nhân của NTD do hành vi truy nhập, sử dụng, Qết lộ trái phép thông Qn là điều khó tránh khỏi.
Trang 152.1 Yếu tố không gian mạng và nền tảng công nghệ
Sự phát triển của công nghệ đã hỗ trợ các hình
thức kinh doanh mới của doanh nghiệp, thường
vượt ra khỏi phạm vi điều chỉnh của pháp luật
hiện hành, đặc biệt cũng đặt ra những thách
thức mới trong việc bảo đảm an toàn thông tin
NTD Trên thực tế, pháp luật cũng khó bắt kịp
sự phát triển nhanh chóng của các thành tựu
trong khoa học công nghệ ngày nay Cho nên,
việc kiểm soát hành vi xâm phạm hoặc lạm
dụng quyền riêng tư của NTD sẽ trở nên khó
khăn hơn.
Trang 16PHÁP LUẬT EU
2.2 Yếu tố pháp luật
PHÁP LUẬT NHẬT BẢN PHÁP LUẬT HOA KỲ
Trên thế giới, vấn đề bảo vệ quyền riêng tư của NTD trong TMĐT đã đượcnhiều quốc gia hết sức coi trọng Theo thống kê, hiện nay có rất nhiềuquốc gia ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Trang 18Các quy định về vấn đề bảo mật thông tn/dữ liệu trong pháp luật của châu Âu
và Hoa Kỳ rất cụ thể và chặt chẽ Như thế, khi Việt Nam thực hiện tốt trong công tác này thì việc áp dụng các nguyên tắc chung đạt được hiệu quả hơn trong thực tế.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên cho Việt Nam:
EU đã ban hành văn bản pháp luật riêng
bảo vệ quyền về sự riêng tư, đặc biệt là
bảo vệ dữ liệu cá nhân Nếu ở Việt Nam
có văn bản pháp luật về bảo vệ quyền
riêng tư trong đó quy định đầy đủ các
khái niệm, nguyên tắc, thể chế và thiết
chế bảo vệ dữ liệu riêng tư của con
người thì quyền riêng tư của NTD sẽ
được đảm bảo cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho việc áp dụng pháp luật.
Trang 192.3 Một số quy định của pháp luật
Việt Nam về bảo vệ quyền riêng tư
của người Nêu dùng
Hiến pháp 2013
Bộ luật dân sự 2015
Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010
Luật an toàn thông tin mạng 2015
Luật giao dịch điện tử 2005
Trang 20Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định:
“1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo
vệ danh dự, uy Nn của mình.
Thông Rn về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.
2 Mọi người có quyền bí mật thư Nn, điện thoại, điện Nn
và các hình thức trao đổi thông Rn riêng tư khác.
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư
Nn, điện thoại, điện Nn và các hình thức trao đổi thông Rn riêng tư của người khác.”
Trang 22Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi NTD năm 2010 có quy địnhquyền được bảo vệ quyền riêng tư của NTD (trong LuậtBảo vệ quyền lợi NTD năm 2010 được coi là bí mật thông
qn cá nhân) và trách nhiệm của bên kinh doanh, hàng hóa,dịch vụ trong việc bảo vệ quyền riêng tư của NTD:
“1 Người Rêu dùng được bảo đảm an toàn, bí mật thông Rn của mình khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu…”
Trang 23Chế tài
bảo vệ Các chính sách bảo vệ và các chế tài xử lý các hành vi
vi phạm về bảo vệ quyền riêng tư của NTD trong TMĐT là điều hết sức cần thiết nhằm phòng chống tối
ưu các hành vi vi phạm pháp luật về quyền riêng tư của NTD.
Trang 24Theo Điều 11 Luật Bảo vệ quyền lợi NTD 2010 quy định việc xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi NTD như sau:
“1 Cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi NTD thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2 Tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi NTD thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3 Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi NTD thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”
Trang 25Như vậy, theo quy định trên của pháp luật, những hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin NTD sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm và nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trang 26Thứ nhất, xử lý hành chính
Chế tài hành chính là biện pháp do cơ quan có thẩm quyền ápdụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền lợiNTD mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Việc xửphạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quyền lợi NTDtrong TMĐT chưa được ghi nhận trong Pháp lệnh xử phạt viphạm hành chính mà chủ yếu vẫn dựa trên cơ sở của Luật bảo
vệ quyền lợi NTD, theo đó chế tài hành chính được áp dụng đốivới cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm là hình thức xử phạtchính gồm cảnh cáo hoặc phạt qền, đồng thời có áp dụng cáchình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả nếuvăn bản có quy định
Trang 27Việc xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin
của NTD theo quy định tại Điều 65 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, theo
đó, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc
vào hành vi và mức độ vi phạm
§ Phạt qền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây: Xây dựng chính sách bảo vệ thông qn cá nhânkhông đúng quy định; Không hiển thị công khai cho NTD chính sách bảo
vệ thông qn cá nhân tại vị trí dễ thấy trên website TMĐT
§ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây: Không hiển thị rõ ràng cho NTD chính sách bảo vệthông tin cá nhân trước hoặc tại thời điểm thu thập thông tin; Không tiếnhành kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, hủy bỏ thông tin cá nhân khi có yêu cầucủa chủ thể thông tin
Trang 28§ Phạt Qền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không thiết lập cơ chế Qếp nhận và giải quyết khiếu nại của NTD liên quan đến việc thông Qn
cá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo; Không xây dựng, ban hành hoặc không thực hiện chính sách đảm bảo an toàn, an ninh cho việc thu thập và sử dụng thông Qn cá nhân của NTD; Không công bố trên website chính sách về bảo mật thông Qn thanh toán cho khách hàng trên website có chức năng thanh toán trực tuyến.
Trang 29§ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Thu thập thông tin cá nhân của NTD mà không được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin; Thiết lập cơ chế mặc định buộc NTD phải đồng ý với việc thông tin cá nhân của mình bị chia sẻ, tiết lộ hoặc sử dụng cho mục đích quảng cáo và các mục đích thương mại khác; Sử dụng thông tin
cá nhân của NTD không đúng với mục đích và phạm vi đã thông báo.
Trang 30• Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động TMĐT từ 06 tháng
đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
• Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có
được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Trang 31Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự
Ø Khi ứng dụng TMĐT bắt đầu được triển khai rộng rãi thì các
hình thức phạm tội trong lĩnh vực này cũng xuất hiện đadạng, từ lừa đảo trong các giao dịch trực tuyến, giả mạo thẻATM, phát tán virus, ăn cắp mật khẩu, đến phá hoại cơ sở dữliệu của các website còn xuất hiện nhiều vụ tấn công vào cácwebsite gây dán đoạn hoạt động hoặc phá hủy toàn bộ cấutrúc dữ liệu, dẫn tới thiệt hại về vật chất và uy –n đối vớiNTD
Ø Trong trường hợp, những hành vi vi phạm về bảo vệ thông
qn NTD gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị xử lý hình sựtheo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm2017)
Trang 32Căn cứ pháp lý: điều 159 BLHS 2015 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2017
Phạt %ền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm: Chiếm đoạt thư An, điện báo, telex, fax
hoặc văn bản khác của người khác được truyền
đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất
kỳ hình thức nào; Cố ý làm hư hỏng, thất lạc
hoặc cố ý lấy các thông %n, nội dung của thư
An, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của
người khác được truyền đưa bằng mạng bưu
chính, viễn thông
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: Có tổ chức; Lợi dụng chức
vụ, quyền hạn; Phạm tội 02 lần trở lên;
Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; Làm nạn nhân tự sát.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Trang 33TÓM LẠI
Bảo vệ thông qn cũng như bảo vệ quyền riêng tư đang trởthành nguồn dữ liệu cơ bản, ngày càng quan trọng, đóng gópvào phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninhcũng như gắn với chính quyền lợi của NTD Chế tài xử lý cáchành vi vi phạm liên quan tới bảo vệ quyền riêng tư hiện cònđang thiếu, yếu về hiệu lực, chưa đủ sức răn đe, xử lý thíchđáng đối với hành vi vi phạm Cần thiết bổ sung, sửa đổi, tậptrung thống nhất các chế tài xử lý vi phạm để đáp ứng yêu cầuthực tế của công tác quản lý nhà nước cũng như công tác đấutranh, phòng chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật vềbảo vệ quyền riêng tư của NTD
Trang 34III KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT
Trang 35Một số kiến nghị
Thứ nhất, cần bổ sung
thêm các điều luật về
bảo vệ quyền riêng tư
của NTD trong TMĐT
Thứ hai, pháp luật cần vào cuộc quyết liệt hơn trong việc bảo vệ quyền riêng tư bằng cách tăng nặng các chế tài xử phạt để làm tính răn đe bởi một khi dữ liệu
cá nhân bị đánh cắp sẽ dẫn đến rất nhiều hệ lụy
Thứ ba, sự cần thiết của việc pháp điển hóa một Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân nhằm khắc phục sự chồng chéo, mâu thuẫn trong các văn bản luật hiện hành.
Thứ tư, các cơ quan có thẩm quyền cần can thiệp, quản lý chặt chẽ các website, ứng dụng TMĐT, hạn chế tình trạng web lậu đánh cắp thông tin NTD.
Thứ năm, thực hiện trách nhiệm quản lý của Nhà nước về bảo đảm an toàn thông tn mạng nhằm bảo vệ quyền lợi của NTD.
Trang 36KẾT LUẬN
Nhìn chung, những năm qua Nhà nước đã tích cực trong việc xây dựng hành lang pháp lý để bảo
vệ NTD trong các hoạt động TMĐT đặc biệt là bảo vệ quyền riêng tư Chế tài bảo vệ quyền riêng
tư của NTD đã được thực thi khá nghiêm ngặt, nhiều cơ chế bảo mật được các sàn TMĐT lớncũng như các ứng dụng thanh toán nghiêm túc thực hiện đã góp phần củng cố niềm tin của kháchhàng vào TMĐT, đưa thị trường kinh doanh này phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên toàn thếgiới Tuy nhiên, sự thịnh hành vượt trội đó cũng đã để lại nhiều lỗ hổng về bảo mật thông tin,nhiều kẻ xấu cố tình lợi dụng sự phát triển của khoa học công nghệ để đánh cắp thông tin ngườidùng, bí mật kinh doanh, “hack” tiền trong tài khoản ngân hàng… Đứng trước thực trạng này,pháp luật Việt Nam đã bộc lộ ra nhiều mặt hạn chế, Nhà nước cần vào cuộc mạnh mẽ hơn, cónhững chế tài mang tính răn đe hơn nữa giảm thiểu vấn nạn này, làm cho môi trường mua bántrên TMĐT trở nên lành mạnh, an toàn
Trang 37Thank you for watching!