ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO SINH LÝ BỆNH GÓC NHÌN TỪ LÂM SÀNGTRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY BSCKII Nguyễn Tri Thức-TK Điều trị rối loạn nhịp BSCKII Kiều Ngọc Dũng THSBS Lý Văn Chiêu... Đ
Trang 1ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO SINH LÝ BỆNH GÓC NHÌN TỪ LÂM SÀNG
TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
BSCKII Nguyễn Tri Thức-TK Điều trị rối loạn nhịp BSCKII Kiều Ngọc Dũng
THSBS Lý Văn Chiêu
Trang 2Dịch tễ học suy tim
• Suy tim là nguyên nhân nhập viện hang đầu ở bệnh nhân trên 65 tuổi
Trang 3HFrEF có đặc điểm nhập viện thường xuyên
Tỉ lệ tử vong sau 1 năm 3,4
Tỉ lệ tử vong sau 30 ngày 2,3
1 Adams et al Am Heart J 2005;149:209–16; 2 National HF audit 2013/14: www.ucl.ac.uk/nicor/audits/heartfailure/documents/annualreports/hfannual13-14.pdf;
3 Loehr et al Am J Cardiol 2008;101:1016–22; 4 Chen et al JAMA 2011;306:1669–78; 5 Roger et al Circulation 2012;125:e2–220; 6 McMurray et al Eur Heart J 2012;33:1787–847
Trang 4Do diễn tiến tự nhiên của suy tim, bệnh nhân không thể được xem là “ổn định”
1 Adapted from Gheorghiade et al Am J Cardiol 2005;96:11G–17G; 2 Ahmed et al Am Heart J
2006;151:444–50; 3 Gheorghiade and Pang J Am Coll Cardiol 2009;53:557–73; 4 Holland et al J Card
Fail 2010;16:150–6; 5 Muntwyler et al Eur Heart J 2002;23:1861–6
tử xảy ra vào bất kì thởi điểm nào
4
Trang 5Điều trị suy tim dựa trên sinh lý bệnh
Trang 6Việc phối hợp thêm Sacubitril sẽ làm tăng gấp đôi hiệu quả cải thiện tử vong so với việc dùng ACEI hoặc ARB đơn độc.
Kết quả nghiên cứu PARADIGM-HF
Trang 72017 ACC/AHA/HFSA Focused Update of the 2013 ACCF/AHA - Guideline for the Management of Heart Failure
Trang 82017 ACC Expert Consensus Decision Pathway for Optimization of Heart Failure Treatment: Answers to 10 Pivotal Issues About Heart Failure With Reduced Ejection Fraction
c 2 0 1 7 1 1 0 2 5
Trang 9Liều khởi đầu của Sacubitril/valsartant
Trang 10Mục tiêu:
1 Đánh giá tính an toàn của sacubitril + valsartant ở bệnh
nhân đã được chẩn đoán suy tim phân suất tống máu giảm.
2 Bước đầu đánh giá hiệu quả của sacubitril + valsartant ở
bệnh nhân đã được chẩn đoán suy tim phân suất tống máu giảm.
Nghiên cứu: Tính an toàn và hiệu quả của Sacubitril/valsartan
trong điều trị suy tim trên thực tiễn lâm sàng.
Trang 11- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu có can thiệp.
- Cỡ mẫu dự kiến: 30 BN
Nghiên cứu: Tính an toàn và hiệu quả của Sacubitril/valsartan
trong điều trị suy tim trên thực tiễn lâm sàng.
Trang 12Tiêu chuẩn nhận bệnh
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán suy tim phân suất tống máu giảm(EF<40%)
- Đã được điều trị nội khoa tối ưu.
- Vẫn còn triệu chứng suy tim tại thời điểm nhận bệnh.
- Siêu âm tim kiểm tra trước dùng thuốc có EF≤ 40%
Trang 13Tiêu chuẩn loại trừ
- Tiền căn bệnh phổi nặng
- NMCT cấp, TIA, đột quỵ, phẫu thuật hoặc can thiêp trên tim, mạch vành, mạch cảnh trong 3 tháng gần đây
Trang 14Sơ đồ nghiên cứu
BN suy tim EF ≤ 40% thỏa tiêu chí tuyển bệnh
(n = 44)
Điều trị nội khoa tối
ưu, vẫn còn triệu chứng suy tim
Loại trừ bệnh nhân (n = 12)
- EF cải thiện > 40% (n = 6)
- Suy tim IV không ổn định (n = 3)
- Bệnh nhân đổi ý không dùng thuốc (n = 2)
- COPD nặng (n = 1)
EF≤ 40%, eGFR>30ml/1.72m 2 da,
K+<5.2mmol/L và không có các tiêu
Trang 15Đặc điểm ban đầu
Trang 16Đặc điểm ban đầu
Đái tháo đường type 2 4(12.5%) 1451 (34.7%)
Trang 17Đặc điểm ban đầu
Điều trị trước khi dùng ARNI Tại BVCR PARADIGM HF
Trang 18KẾT QUẢ
Trang 19Chỉ số sinh hóa thay đổi không có ý nghĩa thống kê
Trước khi bắt đầu dùng
ARNI Sau dùng ARNI 1 tháng P value
Trang 20Trước khi bắt đầu dùng
ARNI Sau dùng ARNI 1 tháng P value
Trang 21Trước khi bắt đầu
dùng ARNI
Sau dùng ARNI 1
tháng
P value
Trang 22Marker suy tim trước và sau khi sử dụng
Trang 23Phân độ NYHA trước và sau điều trị
Trước khi dùng
ARNI
Sau khi dùng ARNI 1 tháng
Trang 24Hiệu quả trên chất lượng cuộc sống
Trang 25Các chỉ số siêu âm tim
Trước khi dùng ARNI Sau khi dùng ARNI P
Trang 26PHÂN TÍCH TRÊN CÁC PHÂN NHÓM
Trang 27TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
Trang 28Nhập viện 30 ngày, triệu chứng và chất
Cải thiện điểm EQ-5D-3L -0.3±2.7 0.8±1.3 >0.05
Không tăng áp phổi (PAPs < 37.7mmHg)
(n = 23)
Có tăng áp phổi (PAPs ≥ 37.7mmHg)
Trang 29Kết luận
• Sacubitril+valsartan trong 1 tháng có xu hướng cải thiện chức năng tim
và chất lượng sống của bệnh nhân.
• Tác dụng phụ thể hiện trên các kết quả xét nghiệm: chức năng thận, kali máu không thay đổi so với ban đầu
• Khả năng dung nạp: chưa ghi nhận hạ huyết áp có triệu chứng
• Hiệu quả điều trị trên marker suy tim: NT-ProBNP giảm, BNP tăng
• Trong nhóm bệnh nhân có tăng áp động mạch phổi (mPAP ≥ 25 mmHg hoặc PAPs≥37.7 mmHg) xu hướng tái nhập viện có vẻ cao hơn nhóm không tăng áp động mạch phổi (p = 0,012)
Tuy nhiên do hạn chế của nghiên cứu (thời gian theo dõi ngắn, cỡ mẫu còn nhỏ), kết quả của nghiên cứu PARENT Pulmonary Artery Pressure
Reduction With ENTresto (Sacubitril/Valsartan) (PARENT) sẽ kết thúc cuối năm nay trên nhóm bn này sẽ cho cái nhìn rõ hơn.
Trang 30TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ QUÝ ĐỒNG NGHIỆP