UBND TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA MÔN/HĐGD LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 I THÔNG TIN VỀ SÁCH[.]
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7
I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA
1 Tên bộ sách: Kết Nối Tri Thức với cuộc sống
2 Tác giả : ( Tổng chủ biên ) : GS.TSKH : Vũ Minh Giang - Đào Ngọc Hùng
3 Nhà xuất bản: Giáo Dục Việt Nam
II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Họ và tên: Phạm Thị Lan ; Môn dạy: Địa lí
Chức vụ/Đơn vị công tác: TTCM Trường THCS Châu Thành
Địa chỉ email: Phamlannb1978@gmail.com Số điện thoại: 0797766113
III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của học sinh
Minh chứng 1:
Tranh ảnh, bảng, đồ thị, số liệu, dữ
liệu trong sách giáo khoa đảm bảo
chính xác, sắp xếp khoa học, phù
hợp với nội dung chủ đề hoặc bài
học, tạo được hứng thu cho học
sinh Kêng chữ rõ ràng, ngữ nghĩa
cụ thể, dễ hiểu, bảo đảm tỉnh phổ
thông, đại trà cho học sinh các
vùng miền.
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí, định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố
và cộng đồng dân cư, góp phần xây dựng bản sắc con người
1 Bản đồ chính trị châu Á
2 Các khu vực của Nam Á
=> Phần 2 sách ghi nhầm
=> Sửa Nam Á -> châu Á
Minh chứng 2:
Cấu trúc sgk đảm bảo phù hợp với
tâm sinh lý lứa tuổi và trình độ của
học sinh; đảm bảo tính khoa học,
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học gắn với thực tiễn, tạo cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, tích hợp,
Kiến thức còn nhiều và nặng
Trang 2hiện đại; đề cao bản sắc văn hóa
của dân tộc; tính kế thừa các mạch
kiến thức; tính thiết thực, dễ hiểu;
thuận lợi cho giáo viên triển khai
hoạt động dạy-học; đảm bảo các
yêu cầu cần đạt của Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018
lồng ghép các nội dung giáo dục gắn với địa phương, gắn với các chủ
đề về bảo vệ môi trường, kĩ năng sống
Minh chứng 3:
Nội dung kiến phù hợp với thời
lượng của tiết học, các hoạt động
học tập được hướng dẫn rõ ràng,
giúp học sinh xác định được mục
tiêu học tập, đáp ứng yêu cầu cần
đạt, đảm bảo khả năng tự học, tự
tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm
chất, năng lực; vận dụng thực hành
kiến thức và kĩ năng thông qua giải
quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong
mỗi bài học.
- Nội dung bài học có:
mục tiêu rõ ràng, những kiến thức, kĩ năng đảm bảo những nội dung cần đạt về phẩm chất năng lực theo CT GDPT giúp người học rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng năng lực phẩm chất
- Nhiều bài kiến thức còn nặng
Minh chứng 4:
Cấu trúc nội dung sách giáo khoa
thiết kế từ dễ đến khó, tạo cơ hội
học tập tích cực, chủ động, sáng
tạo, rèn luyện kỹ năng hợp tác,
phát huy tiềm năng và khả năng tư
duy độc lập của học sinh; đồng
thời phải mang tính phát triển đồng
tâm đối với các lớp học, cấp học.
- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau, ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi, phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương, thuận lợi cho cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập tại nhà
Trang 3Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Minh chứng 5:
Các bài học trong sách giáo khoa
được thiết kế và sắp xếp theo từng
chủ đề, bài học với các hoạt động đa
dạng, tạo điều kiện cho giáo viên
linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức
và phương pháp dạy học tích cực.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
Minh chứng 6:
Nội dung sách giáo khoa có sự liên
kết tới việc thực hiện tích hợp kiến
thức liên môn, đảm bảo tính khoa
học, giúp giáo viên có thể thực hiện
dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc
sống.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
Hệ thống kênh hình phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong việc cung cấp kiến thức – kĩ năng cho HS
Minh chứng 7:
Nội dung sách giáo khoa thể hiện rõ,
đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt,
bảo đảm mục tiêu phân hóa, giúp
giáo viên có thể đánh giá được mức
độ cần đạt về phẩm chất, năng lực
của học sinh cũng như đánh giá
được kết quả giáo dục.
Nội dung sách giáo khoa phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường
Minh chứng 8:
Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học và
kiểm tra đánh giá nêu trong bài học
phải mang tính hệ thống, liên quan
và hỗ trợ cho nhau
Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học liên quan và hỗ trợ cho nhau
Minh chứng 9:
Nội dung sách giáo khoa tạo điều Nội dung sách giáo khoa tạo
Trang 4kiện để nhà trường, tổ chuyên môn
và cá nhân xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục,
hoạt động giáo dục của nhà trường
theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực người học.
điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tiêu chí 3: Phù hợp với các yếu tố đặc thù của địa phương
Minh chứng 10:
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính
kế thừa, phù hợp với văn hóa, lịch sử,
địa lý của địa phương và cộng đồng
dân cư vùng miền.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
Minh chứng 11:
Cấu trúc nội dung sách giáo khoa tạo
cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên
môn và giáo viên bổ sung, điều chỉnh
nội dung môn học và hoạt động giáo
dục thích hợp, gắn với thực tiễn địa
phương.
Sách giáo khoa có hệ thống bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn
Minh chứng 12:
Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu
các hoạt động ngắn gọn, dễ hiểu phù
hợp với các đối tượng học sinh và đặc
điểm kinh tế, xã hội vùng miền Sách
giáo khoa có giá bìa hợp lý, đóng cuốn
chắc chắn, đảm bảo sách được sử
dụng nhiều lần, tránh lãng phí.
Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
Minh chứng 13:
Nội dung sách giáo khoa có tính mở,
Sách giáo khoa biên soạn dễ sử dụng, dễ học sinh động,tạo
Trang 5tạo điều kiện để địa phương, nhà
trường chủ động, linh hoạt trong việc
xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo
dục 2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày.
được sự hứng thú cho học sinh
Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục của địa phương
Minh chứng 14:
Nội dung sách giáo khoa bảo
đảm tính mở, tính phân hóa,
có thể điều chỉnh phù hợp
với nhiều nhóm đối tượng
học sinh.
Nội dung sách giáo khoa phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường
Minh chứng 15:
Nội dung sách giáo khoa
đảm bảo tính khoa học, tính
hiệu quả, phù hợp với trình
độ học sinh, điều kiện, đặc
điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất,
năng lực
+ Nội dung SGK ở từng
bài học chưa rút ra được nội dung cần ghi nhớ + Hệ thống câu hỏi trong
1 số bài học còn vượt quá mức nhận thức của học sinh
Minh chứng 16:
Nội dung sách giáo khoa có
thể triển khai tốt với điều
kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị và các điều kiện dạy
học khác tại các địa phương.
Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường
Minh chứng 17:
Nội dung sách giáo khoa
giúp nhà trường, tổ chuyên
môn và giáo viên tự chủ, linh
hoạt, sáng tạo trong việc xây
Nội dung sách giáo khoa có tính
mở, tạo điều kiện để nhà trường
và giáo viên tự chủ, linh hoạt
Trang 6dựng và thực hiện kế hoạch
giáo dục dưới sự hướng dẫn
của các cơ quan quản lý giáo
dục ở cơ sở.
Vũng Tàu, Ngày 10 tháng 04 năm 2022
Người nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Lan