Phiếu học tập 2 - Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trường hợp: - Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?. Mục tiêu hoạt động -
Trang 1Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Ngày soạn:04 09.2022
Ngày dạy: 6- 10 9.2022
TUẦN 1 Tiết 1,2
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (02 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa củahằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
3 Về thái độ
- Hứng thú với các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- Chủ động giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập:
- Vận dụng kiến thức giải được một số bài tập về định luật Culông
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý: Giải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
- Năng lực tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề - Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp.
- Năng lực làm việc cá nhân- Năng lực làm việc nhóm- Năng lực tự điều chỉnh nhận thức
II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Điện tích – Định luật Cu-lông
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với
đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng F = k
1 2 2
2 Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
+ Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tínhchất điện của các vật
+ Điện tích của electron là điện tích nguyên tố âm (qe = -1,6.10-19 C) Điện tích của prôtôn là điện tích nguyên tố dương (qp
= +1,6.10-19 C)
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng 0, nguyên tử trung hoà về điện
+ Có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng … bằng thuyết electron
+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi
3 Bài tập vận dụng
Câu 1: Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ B Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.
Trang 2Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
C Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit D Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.
Câu 2: Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F Khi
đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn
r
3 thì độ lớn của lực
tương tác giữa chúng là
Câu 4: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng
Câu 5: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và
q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương
Tiết 1
Phiếu học tập 1
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật.Biểu hiện của vật bị nhiễm điện
- Điện tích điểm là gì?Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
- Có mấy loại điện tích?Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích
Phiếu học tập 2
- Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trường hợp:
- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?
- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa của các đại lượng ?
TL2: - Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là: tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữa chúng
- Biểu thức định luật Coulomb:
F=k | q1q2| εrr2
Phiếu học tập 3
- Điện môi là gì?
- Hằng số điện môi cho biết điều gì?
TL3:
- Điện môi là chất không cho dòng điện chay qua (không có điện tích tự do bên trong)
- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lực tương tác giữa các điệntích đó trong chân không
Tiết 2
Phiếu học tập 1
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của electron, proton và notron?
TL1: - Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm
+ Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và notron không mang điện
- Đặc điểm của electron và proton
- Thế nào là ion dương, ion âm?
TL2:- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố - Về ion dương và ion âm
Trang 3Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
+ Nếu nguyên tử bị mất đi electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion dương
+Nếu nguyên tử nhận thêm electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion âm
Phiếu học tập 3
- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 electron nó mang điện lượng là bao nhiêu?
- Nguyên tử C nếu mất 1 electron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?
- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 electron thì trở thành ion dương hay âm?
TL3: là; + 3.1,6.10-19 C.- ion dương - ion âm
Phiếu học tập 4
- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? thế nào là chất cách điện? So với định nghĩa ở lớp 10 các định nghĩa cóbản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện
+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do
+ Chất dẫn điện là chất không chứa điện tích tự do
- Ở lớp 7:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Nếu một hệ hai vật cô lập về điện, ban đầu trung hòa về điện Sau đó vật 1 nhiễm điện +10 C Vật 2 nhiễm điện gì? Giá trị bao nhiêu?
TL5:
- Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số điện tích là không đổi
- Vật 2 nhiễm điện – 10 C.
b Học sinh
- Ôn tập kiến thức về các cách nhiễm điện, cấu tạo nguyên tử, ion dương, ion âm…
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Phân chia thời gian:
+ Tiết 1: Điện tích Định luật Culông
+ Tiết 2: Định luật bảo toàn điện tích.Vận dụng
IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiếnhành thí nghiệm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Hình thành
kiến thức
Ở nhà
1 Hoạt động 1: Khởi động: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu về vật bị nhiễm điện.
Trang 4Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
a Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu về các cách nhiễm điện và đặc điểm của vật bị nhiễm điện
- Nắm được các khái niệm điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích
- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong đời sống
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn
Nội dung cơ bản + Chuyển giao
HS tự học phần này theo sự hướngdẫn của GVHoàn thành phiếuhọc tập 1(tiết 1)
Báo cáo kết quả
và thảo luận
I Sự nhiễm điện của các vật.
Điện tích Tương tác điện( tự học có hướng dẫn)
1 Sự nhiễm điện của các vật
+ Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưalại gần một vật nhiễm điện khác
+ Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật
có bị nhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm + Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện
tích
+ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so vớikhoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ Các điện tích khác dấu thì hút nhau
2 Hoạt động 2: Nghiên cứu định luật Cu-lông và hằng số điện môi
a Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của cân xoắn
- Tìm hiểu đặc điểm của lực Culông
- Tìm hiểu về hằng số điện môi
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
trong trường hợp hai điện tích
cùng dấu, trái dấu
Nhóm 4 Nếu thực hiện trong
môi trường có hằng số điện
môi thì lực Cu-lông thay đổi
Báo cáo kết quả và thảo luận
Ghi nhận biểu thức địnhluật và nắm vững các đạilương trong đó
Ghi nhận đơn vị điện tích
Thực hiện C2
Ghi nhận biểu thức tính lựctương tác giữa hai điện tíchđiểm đặt trong chân không
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồngtính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần
so với khi đặt nó trong chân không gọi làhằng số điện môi của môi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặttrong điện môi :
Trang 5Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
a Mục tiêu hoạt động
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Giải thích được các cách nhiễm điện
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập
b Phương thức
+ Chuyển giao NVHT
Yêu cầu học sinh nêu cấu
tạo của nguyên tử
Yêu cầu học sinh cho
biết tại sao bình thường
thì nguyên tử trung hoà
về điện
Yêu cầu học sinh so
sánh khối lượng của
electron với khối lượng
của prôtôn
Yêu cầu học sinh cho
biết khi nào thì vật nhiễm
điện dương, khi nào thì
vật nhiễm điện âm
+ Nhận xét, đánh giá
kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Giới thiệu điện tích,
khối lượng của electron,
Yêu cầu học sinh cho
biết khi nào thì nguyên tử
không còn trung hoà về
điện
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
Thực hiện nhiệm vụ
Nêu cấu tạo nguyên tử
Giải thích sự trung hoà vềđiện của nguyên tử
Giải thích sự hình thànhion dương, ion âm
So sánh khối lượng củaelectron và khối lượngcủa prôtôn
Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật
Hoàn thành phiếu học tập1,2,3 (tiết 2)
Báo cáo kết quả và thảo luận
Ghi nhận điện tích, khốilượng của electron,prôtôn và nơtron
Ghi nhận điện tíchnguyên tố
Ghi nhận thuyếtelectron
Thực hiện C1
III Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm vàcác electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện
và prôtôn mang điện dương
Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khốilượng là 9,1.10-31kg Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C vàkhối lượng là 1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạtnhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tíchnhỏ nhất mà ta có thể có được Vì vậy ta gọi chúng là điệntích nguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên
tử bằng không, nguyên tử trung hoà về điện
Nếu nguyên tử bị mất đi một số electron thì tổng đại số cácđiện tích trong nguyên tử là một số dương, nó là một iondương Ngược lại nếu nguyên tử nhận thêm một số electronthì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rấtcao Do đó electron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyểntrong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho cácvật bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron; Vật nhiễm điệndương là vật thừa electron
4 Hoạt động 4:Vận dụng thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
a Mục tiêu hoạt động - Giải thích được các cách nhiễm điện.
- Nắm được định luật bảo toàn điện tích
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản + Chuyển giao
Hoàn thành phiếu họctập 4,5 (tiết 2)
Báo cáo kết quả và thảo luận
IV Vận dụng
1 Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do
Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễmđiện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanhkim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu Nnhiễm điện dương
Trang 6Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
V Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là khôngđổi
5 Hoạt động 5: Luyện tập.Vận dụng
a Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập về định luật Cu - lông
V CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ_ BÀI VỀ NHÀ
1 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 =2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm
a) Xác định số electron thừa, thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác điện giữa chúng
b) Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó
2 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với một lực F = 1,8 N Biết q1 + q2 = - 6.10
-6 C và |q1| > |q2| Xác định loại điện tích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tính q1
và q2
3 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 1,2 N Biết q1 + q2 = - 4.10-6
C và |q1| < |q2| Xác định loại điện tích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tính q1
và q2
4 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N Biết q1 + q2 = 3.10-6 C;
|q1| < |q2| Xác định loại điện tích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tính q1 và q2
* Hướng dẫn giải 1 a) Số electron thừa ở quả cầu A: N1 = 19
710 6 , 1
10 2 , 3
10 4 , 2
= 10-3 N
2 Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu; vì q1 + q2 < 0 nên chúng đều là điện tích âm
Véc tơ lực tương tác điện giữa hai điện tích:
= 8.10-12; vì q1 và q2 cùng dấu nên |q1q2| = q1q2 = 8.10-12 (1) và q1 + q2 = - 6.10-6 (2) Từ (1) và (2) ta thấy q1 và
q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 6.10-6x + 8.10-12 = 0
|q1q2| = 9
210 9
Fr
= 12.10-12; vì q1 và q2 trái dấu nên |q1q2| = - q1q2 = 12.10-12 (1)
và q1 + q2 = - 4.10-6 (2) Từ (1) và (2) ta thấy q1 và q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 4.10-6x - 12.10-12 = 0
Trang 7Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nắm được tính chất của đường sức điện và đặc điểm của điện trường đều
2 Về kĩ năng
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các bài tập về điện trường
3 Về thái độ và phẩm chất
- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học
- Học sinh có tinh thần yêu nước, có lòng nhân ái, chăm chỉ, trung thực, sống có trách nhiệm
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ngôn ngữ năng lực hợp tác, năng lực tính toán và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý, phát triển năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán ứng dụng công nghệ thông tin
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Ôn lại kiến thức cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức bài mới
B1- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên đưa ra câu hỏi: tại sao hai điện tích ở cách nhau trong chân không lại tácdụng được lực lên nhau Sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
B2- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, nghiên cứu sách, suy nghĩ câu trả lời
B3- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
B4- Đánh giá, nhận xét: GV yêu cầu các HS khác đánh giá các câu trả lời Từ đó gợi mở vào bài mới
Gợi ý sản phẩm: môi trường truyền tương tác điện
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Điện trường
* Mục tiêu: - Nắm được khái niệm điện trường.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu sự tác dụng lực giữa các vật thông qua môi
trường
- Giới thiệu khái niệm điện trường
+ Phần tích hợp môi trường:
- Điện trường gần mặt đất: Con người (cũng như sinh vật)
luôn sống trong một không gian có điện trường và chịu ảnh
hưởng của nó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tìm thêm ví dụ về môi trường truyền tương tác giữa hai vật
- Ghi nhận khái niệm
- Học sinh ghi nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tíchgọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanhcác điện tích và gắn liền với điện tích Điệntrường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặttrong nó
Trang 8Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
Hoạt động 2.2: Cường độ điện trường.
* Mục tiêu: - Nắm được khái niệm cường độ điện trường và cách xác định cường độ điện trường, nội dung nguyên lý
chồng chất điện trường
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu khái niệm điện trường
Nêu định nghĩa và biểu thức định nghĩa cường độ điện
trường
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị cường độ điện trường theo
định nghĩa
Giới thiệu đơn vị V/m
Giới thiệu véc tơ cường độ điện trường
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện trường gây bởi một
điện tích điểm
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Vẽ hình 3.4
Nêu nguyên lí chồng chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận định nghĩa, biểu thức
Nêu đơn vị cường độ điện trường theo định nghĩa
Ghi nhận đơn vị tthường dùng
Ghi nhận khái niệm.;
Vẽ hình
Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố xác định véc tơ cường độ
điện trường gây bởi một điện tích điểm
Thực hiện C1
Vẽ hình
Ghi nhận nguyên lí
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điệntrường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho tác dụng lực của điệntrường của điện trường tại điểm đó Nó được xácđịnh bằng thương số của độ lớn lực điện F tácdụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó
và độ lớn của q
E = q F
Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặcngười ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tíchđiểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tíchdương, hướng về phía điện tích nếu là điện tíchâm
E
E 1 2
3 Hoạt động 3: luyện tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu 10, câu 9, câu 11 trong SGK/T21:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Chia lớp làm 04 nhóm, bầu nhóm trưởng
Mỗi nhóm làm bài tập trên vào bảng phụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả
GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấm điểm cho nhau
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của các nhóm
- HS ghi bài vào vở
4 Hoạt động 4: vận dụng, mở rộng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK và SBT Vật Lý 11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
Trang 9Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
B2- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, nghiên cứu sách, suy nghĩ câu trả lời
B3- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
B4- Đánh giá, nhận xét: GV yêu cầu các HS khác đánh giá các câu trả lời Từ đó gợi mở vào bài mới
3 Gợi ý sản phẩm: môi trường truyền tương tác điện
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Đường sức điện
* Mục tiêu: - Nắm được định nghĩa về đường sức điện và đặc điểm của đường sức điện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu hình ảnh các đường sức điện
Giới thiệu đường sức điện trường
Vẽ hình dạng đường sức của một số điện trường
Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9
Nêu và giải thích các đặc điểm của đường sức của
điện trường tĩnh
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu điện trường đều
Vẽ hình 3.10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát hình 3.5 Ghi nhận hình ảnh các đường sức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
III Đường sức điện trường( tự học có hướng dẫn)
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bịnhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyếntại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độđiện trường tại điểm đó Nói cách khác đường sứcđiện trường là đường mà lực điện tác dụng dọctheo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đườngsức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng
Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướngcủa véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là nhữngđường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tíchnhất định đặt vuông góc với với đường sức điệntại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trườngtại điểm đó
Hoạt động 2.2: Điện trường đều
* Mục tiêu: - Nắm được định nghĩa về điện trường đều.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu điện trường đều
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về điện trường đều
Vẽ hình 3.10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ghi nhận khái niệm
Vẽ hình
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
5 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độđiện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều
và độ lớn
Đường sức điện trường đều là những đường thẳngsong song cách đều
Trang 10Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
3 Hoạt động 3: luyện tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu 12, câu 13 trong SGK/T21:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Chia lớp làm 04 nhóm, bầu nhóm trưởng Mỗi nhóm làm bài tập trên vào bảng phụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấm điểm cho nhau
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của các nhóm - HS ghi bài vào vở
4 Hoạt động 4: vận dụng, mở rộng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK và SBT Vật Lý 11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức - Gv nhận xét bài làm của học sinh
IV BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
………
Hải Dương ngày 12 /9/2022 PHÊ DUYỆT
Tổ Phó : Nguyễn Thị Hà
Trang 11Kế hoạch bài giảng mơn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
-Biết cách tổng hợp các véc tơ cường độ điện trường
-Nêu được khái niệm đường sức điện trường và các đặc điểm
2 Kĩ năng:
-Xác định được phương , chiều, độ lớn của véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng được qui tắc hình bình hành xác định hướng của véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
-Giải các bài tập về điện trường
3 Thái độ: - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
4.Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực
dự đốn, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đốn; phân tích, khái quáthĩa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị các bài tập tự luận và trắc nghiệm
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
1/Định nghĩa điện trường, cường độ điện trường tại 1 điểm
2/ Véc tơ cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra tại 1 điểm? phương, chiều , độ lớn
3/ Nguyên lí chồng chất điện trường?
2 Hệ thống các cơng thức
* Các cơng thức
+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm:
- Điểm đặt: tại điểm ta xét
- Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều: hướng ra xa q nếu q > 0; hướng về phía q nếu q < 0
- Độ lớn: E = r2
q k
+ Giải bài tốn tìm véc tơ cường độ điện trường tổng hợp:
- Vẽ hình, xác định các véc tơ cường độ điện trường gây ra tại điểm ta xét
- Tính độ lớn của các véc tơ cường độ điện trường thành phần
- Viết biểu thức (véc tơ) cường độ điện trường tổng hợp
- Dùng phép chiếu hoặc hệ thức lượng trong tam giác để chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số
- Giải phương trình để tìm độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp
- Kết luận đầy đủ về véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
B* Bài tập tự luận
Trang 12Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Bài 1: Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 = q2 = 16.10-8 C Xác định cường độđiện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8 cm Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích
q3 = 2.10-6 C đặt tại C
Hướng dẫn: Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường đô điện trường
1
E +E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
E = E1cos + E2cos = 2E1cos = 2E1 AC
Hướng dẫn Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường
1
E +E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
E = E1cos + E2 cos = 2E1 cos = 2E1 AC
Câu 1: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường :
A ⃗ E cùng phương chiều với ⃗ F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
B ⃗ E cùng phương ngược chiều với ⃗ F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
C ⃗ E cùng phương chiều với ⃗ F tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó(*)
D ⃗ E cùng phương chiều với ⃗ F tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Câu 2: Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:
A Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó
B Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương(*)
C Các đường sức không cắt nhau
D Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
Trang 13Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 3: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ
9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5 Xác định dấu và độ lớn của q:
Câu 4: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N
Độ lớn của điện tích đó là:
Câu 5:Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ
trên xuống dưới Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:
A ⃗ F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N
B ⃗ F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N
C ⃗ F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
D ⃗ F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N(*)
Câu 6: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng
Câu 7: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN Tính cường
độ điện trường tại điểm đặt điện tích q Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:
A 2.104 V/m B 3.104 V/m(*) C 4.104 V/m D 5.104 V/m
Câu 8: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m cường độ điện trường tại
trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức:
Câu 9: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN Tính độ lớncủa điện tích Q Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không: A 0,5 μC
Câu 1 0 : Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động:
A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường.(*)
Câu 11: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách
điện tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
910 9
Câu 13: Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ B Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.(*)
C Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit D Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.
Câu 14: Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng
A 1,44.10-5 N B 1,44.10-6 N C 1,44.10-7 N.(*) D 1,44.10-9 N
Câu 15: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A Tăng 3 lần B Tăng 9 lần C Giảm 9 lần.(*) D Giảm 3 lần.
Câu 16: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F.
Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn
r
3 thì độ lớn của lực
tương tác giữa chúng là
Trang 14Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 17: Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là
F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là
Câu 18: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F Nếu để chúng
cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
Câu 20 Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C B Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C
C Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.(*) D Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích Câu 21 Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương Sau khi
đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
A có hai nữa tích điện trái dấu B tích điện dương C tích điện âm D trung hoà về điện.(*)
Câu 22 : Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằmtrên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích:
Câu 2 3: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằmtrên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
Câu 2 4: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC Hãy xác định cường độ điện
Giáo viên phát phiếu học tập
Học sinh làm việc cá nhân
GV: thu phiếu và đưa đáp án
HS tự đánh giá ,điều chỉnh nhận thức
Làm việc cá nhân tại lớpGiáo viên giao bài tập cho học sinh
b Sản phẩm hoạt động : phiếu học tập học sinh đã làm
D Hướng dẫn công việc về nhà - Mở rộng tìm tòi: Hoàn thành các bài tập sách bài tập
A Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
+ Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện
+ Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì Công của lực điện trong
sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí
điểm đầu và điểm cuối của đường đi Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế.
B Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điệntích tại điểm đó
Trang 15Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
C Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đát hoặc một điểm ở vô cực làm mốc
(bằng 0)
D Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong
sự di chuyển của một điện tích từ M đến N Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điệntích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q
UMN = VM – VN = q
AMN
2 Đo hiệu điện thế Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường E = d
U
E Bài tập vận dụng
1 Một điện tích điểm q = - 4.10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều,
có cường độ 200 v/m Cạnh MN = 10 cm, MN E ⃗.NP = 8 cm Môi trường là không khí Tính công của lực điện trong
các dịch chuyển sau của q:
c Từ P M d Theo đường kín MNPM
2 Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E ⃗,
= ABC = 600, AB E ⃗ Biết BC = 6 cm, UBC= 120V.
Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E? E ⃗
II Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lựcđiện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ
Trang 16Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Tích cực tham gia giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên
- Tích cực, tự lực nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề mới
-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu
- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp
-Năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm
5 Chuẩn bị
a Giáoviên
- Tài liệu, SGK, máy chiếu
- Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo một đường cong từ M
đến N Dùng hình ảnh trên máy chiếu
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
b Học sinh : SGK, vở ghi, Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III Thiết kế tiến trình dạy chủ đề: (2 tiết)
- Phân chia thời gian.
+ Tiết 1: Tìm hiểu về công của lực điện trường và thế năng của một điện tích trong điện trường
+ Tiết 2: Tìm hiểu về điện thế , hiệu điện thế Vận dụng giải bài tập
IV Hình thức tổ chức dạy học
+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
về công của lực điện
5 phút
2.Hình thành
kiến thức
điện trường
15 phút
Hoạt động 1: Khởi động: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu về công của lực điện trường
Xét 1 vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng Tính công của trọng lực tác dụng lên vật công này có phụ thuộc vào hình dạngđường đi không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.
a Mục tiêu hoạt động:
- Viết được biểu thức công của lực điện trong điện trường
- Nêu được đặc điểm công của lực điện
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b Phương thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm vụ học
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Trang 17Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
N2: Tính công của lực điện
N3: Nêu đặc điểm công của lực
diện khi điện tích di chuyển
trong điện trường bất kì
Học sinh lắng nghe, rút kinhnghiệm
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên mộtđường sức điện
Công của lực điện trường trong sự dichuyển của điện tích trong điện trường đều
từ M đến N là AMN = qEd, không phụ thuộcvào hình dạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểmcuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển củađiện tích trong điện trường bất kì không phụthuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối củađường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện làtrường thế
Hoạt động 3 : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm thế năng, độ giảm thế năng
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b Phương thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm thế năng trọng
trường
Cho điện tích q di chuyển
trong điện trường từ điểm M
đến N rồi ra Yêu cầu học
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng phụ lênbảng để các nhóm thảo luận,đánh giá
Các nhóm trình bày kết quả vàphương án phản biện
Học sinh lắng nghe, rút kinhnghiệm
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trongđiện trường đặc trưng cho khả năng sinh côngcủa điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tạiđiểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đếnđiểm N trong một điện trường thì công mà lựcđiện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽbằng độ giảm thế năng của điện tích q trongđiện trường
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm , đặc điểm của điện thế
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b Phương thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm vụ học
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc
Trang 18Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút:
Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính thế năng của
điện tích q tại điểm M trong
điện trường
Đưa ra khái niệm
Nêu định nghĩa điện thế
Nêu đơn vị điện thế
Yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm của điện thế
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm trình bày kết quả vàphương án phản biện
Học sinh lắng nghe, rút kinhnghiệm
trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thếnăng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường làđại lượng đặc trưng cho điện trường về phươngdiện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích
q Nó được xác định bằng thương số của côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = q
AM
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọnđiện thế của đát hoặc một điểm ở vô cực làmmốc (bằng 0)
Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm , đặc điểm của hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b Phương thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm vụ học
N2: Yêu cầu học sinh nêu
đơn vị hiệu điện thế
Báo cáo kết quả và thảo
luận
Các nhóm treo bảng phụ lênbảng để các nhóm thảo luận,đánh giá
Các nhóm trình bày kết quả vàphương án phản biện
Học sinh lắng nghe, rút kinhnghiệm
IV Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho khả năngsinh công của điện trường trong sự di chuyểncủa một điện tích từ M đến N Nó được xácđịnh bằng thương số giữa công của lực điệntác dụng lên điện tích q trong sự di chuyểncủa q từ M đến N và độ lớn của q
UMN = VM – VN = q
AMN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E = d U
Hoạt động 6: Luyện tập.Vận dụng
a Mục tiêu
Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập về công của lực điện trường, điện thế, hiệu điện thế
BÀI TOÁN 1: TÌM CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1 Một điện tích điểm q = - 4.10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều,
có cường độ 200 v/m Cạnh MN = 10 cm, MN E ⃗.NP = 8 cm Môi trường là không khí Tính công của lực điện trong
các dịch chuyển sau của q:
2 Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A, B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức Tính
công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A B ngược chiều đường sức Giải bài toánkhi:a q = - 10-6C.b.q = 10-6C
Trang 19Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
3 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cócường độ là 300 V/m E ⃗// BC Tính công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên mỗi cạnh của tam giác.
4 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC, mỗi cạnh 20 cmđặt trong điện trường đều E ⃗ có hướng song song với BC và có cường độ là 3000 V/m Tính
công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh MB, BC và CM của tam giác
4 Một electron di chuyển được môt đoạn 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng
của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m Hãy xác định công của lựcđiện?
BÀI TOÁN 2: TÌM ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ - THẾ NĂNG TĨNH ĐIỆN
5 Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E ⃗, = ABC = 600,
AB E ⃗ Biết BC = 6 cm, UBC= 120V.
a Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E? E ⃗
b Đặt thêm ở C điện tích điểm q = 9 10-10 C Tìmcường độ điện trường tổng hợp tại A
6 Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ
B C Hiệu điện thế UBC = 12V Tìm:
a Cường độ điện trường giữa B cà C
b Công của lực điện khi một điện tích q = 2 10-6 C đi từ B C
BÀI TOÁN 3: VẬN DỤNG MỐI LIÊN HỆ A-U-E-V-d
8 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong
một điện trường đều Vectơ cường độ điện trường E ⃗ song song với AC, hướng từ A C và
có độ lớn E = 5000V/m Tính:
a UAC, UCB, UAB
b Công của điện trường khi một electron (e) di chuyển từ A đến B?
Giáo viên phát phiếu học tập
Học sinh làm việc cá nhân
GV: thu phiếu và đưa đáp án
Hướng dẫn giao việc về nhà
+ Câu hỏi tìm tòi mở rộng
Hướng dẫn giao việc về nhà
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
V Câu hỏi kiểm tra đánh giá
Câu 1: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q =
5.10-10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 J Coi điện trường bên trong khoảng giữa haitấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm
kim loại đó làA E = 40V/m B E = 200V/m C E = 400V/m D E = 2V/m.
Câu 2: Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường,
không phụ thuộc vào
A độ lớn của điện tích q B hình dạng dường đi từ M đến N.(*)
C vị trí của các điểm M, N D cường độ điện trường tại M và N.
Câu 3: Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
A chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M không phụ thuộc vào vị trí điểm N.
B phụ thuộc vào hình dạng của đường đi MN.
D càng lớn khi đoạn đường MN càng dài.
Câu 4: Công của lực điện và công của trọng lực có đặc điểm nào giống nhau ?
A A và B đúng B Có công thức giống nhau.
E ⃗
Trang 20Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cường độ điện trường và công của lực điện.
A Cường độ điện trường và Công của lực điện đều là đại lượng đại số.
B. Cường độ điện trường là đại lượng vectơ còn Công của lực điện là đại lượng đại số (*)
C Cường độ điện trường và Công của lực điện đều là đại lượng vectơ.
D Cường độ điện trường là đại lượng đại số còn Công của lực điện là đại lượng vectơ.
Câu 7: Thế năng WM tại điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A khả năng sinh công của toàn bộ điện trường.
B khả năng tạo ra thế năng tại điểm M trong điện trường.
C khả năng tác dụng lực tại điểm M trong điện trường.
D. khả năng thực hiện công tại điểm M trong điện trường (*)
Câu 8: Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C (*)
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Câu 9: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên
đường sức là d thì cho bởi biểu thức
Câu 10: Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q=10-6C trên quãng đường dọc theo đường sức dài
d=1m, cùng chiều điện trường E=106V/m Công của lực điện thực hiện là
Trang 21Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, tụ điện phẳng, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị điện dung của tụ điện
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
2 Kỹ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Vận dụng được các công thức để giải bài tập về tụ điện
3 Thái độ
- Có hứng thú với môn học vật lí
- Có tinh thần hợp tác với giáo viên trong học tập
- Hào hứng trong học tập, tìm hiểu các hiện tượng liên quan
- Có tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm hiểu các loại tụ điện
- Năng lực hợp tác nhóm:Trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin:
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS biết được một linh kiện quan trọng trong
kĩ thuật
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS quan sát, hoặc diễn hoạt cảnh về tụ điện
- Các nhóm HS cho biết tụ điện có mặt trong các thiết bị
nào mà em biết?
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ được giao
B3: Báo cáo kết quả
- Một HS đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình
B4: Kiểm tra đánh giá.
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm đặt vấn đề vào bài
HS biết về một linh kiện được ứng dụng rộngrãi trong kĩ thuật
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tụ điện ( 12 phút)
Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa, cách tích điện cho tụ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS quan sát tụ điện, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ +Tụ điện là gì?
+ Tụ điện có cấu tạo như thế nào?
+ Tụ điện có tác dụng gì? Tụ điện thường được dùng ở
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵngđặt song song với nhau và ngăn cách nhaubằng một lớp điện môi
Trang 22Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
+ Kí hiệu của tụ điện trên sơ đồ mạch điện?
+ Cách tích điện cho tụ?
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ được giao
B3: Báo cáo kết quả
- Một Hs đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình tìm hiểu
được
B4: Kiểm tra đánh giá
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm, chốt kiến thức cho cả lớ
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồnđiện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi
đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 2.2: Điện dung của tụ điện ( 18 phút)
Mục tiêu:
- HS nắm được điện dung, đơn vị điện dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh đọc SGK trả lời
1 Điện dung là đại lượng đặc trưng cho yếu tố nào ?
2 Điện dung phụ thuộc vào các đại lượng nào?
3 Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện?
4 Đơn vị của điện dung?
5 Kể tên các loại tụ điện?
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ được giao
B3: Báo cáo kết quả
- Một Hs đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình tìm hiểu
được
B4: Kiểm tra đánh giá
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm, chốt kiến thức cho cả
C = U Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt têncho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ
sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điệndung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dungthay đổi được gọi là tụ xoay
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng các kiến thức đã học vào làm các
bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho Hs một số bài tập sau
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc theo nhóm
- Trình bày thuyết minh cách làm (tùy từng điều kiện cho mỗi
lớp)
B3: Báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả trên bảng phụ của mỗi nhóm
B4: Kiểm tra đánh giá
2 Một tụ điện phẳng điện dung 12 pF, điện
môi là không khí Khoảng cách giữa hai bản tụ0,5 cm Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điệnthế 20V Tính
a, Điện tích của tụ điện
b, Cường độ điện trường trong tụ điện
Đáp số: 24.10-11C, 4000 V/m4.Năng lượng điện trường(Đọc Thêm)
IV BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Có hứng thú với môn vật lí
4 Năng lực
- Khả năng giải quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan điện thế, hiệu điện thế
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề phát sinh trong thực tế
- Năng lực cộng tác hoạt động nhóm, hoạt động độc lập cá nhân
II Chuẩn bị cho bài học
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
Mục tiêu: Giúp hs ôn tập lại kiến thức đã học về tụ điện.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu định nghĩa tụ điện cách tích điện cho tụ?
- Nêu đơn vị đo, biểu thức tính điện dung của tụ ?
- Với dạng bài toán nào ( tụ điện phẳng) thì điện tích không
đổi, hiệu điện thế không đổi?
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động độc lập
B3: Báo cáo kết quả
- Một HS báo cáo kết quả của mình
- Các HS khác nhận xét, cho ý kiến
B4: Kiểm tra đánh giá
- GV kiểm tra kết quả chốt kiến thức cho cả lớp
- HS nhắc lại được các định nghĩa: Tu, tụ phẳng, điện dung của tụ
- Nắm được cách đổi đơn vị điện dung
- Sau khi tích điện cho tụ mà ngắt nguồn thì điện tích tụ không đổi
- Không ngắt nguồn thì u không đổi
Hoạt động 2: Luyện tập (35phút)
Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng các kiến thức đã học về điện
thế và hiệu điện thế vào giải các bài tập, các hiện tượng có
liên quan
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho Hs một số bài tập và trả lời các câu TN sau
1, Một tụ điện phẳng không khí, điện dung 40 pF, tích điện
cho tụ điện ở hiệu điện thế 120V
a, Tính điện tích của tụ điện tích được
b, Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai
bản tụ điên lên gấp đôi Tính hiệu điện thế mới giữa hai bản
tụ Biết răng điện dung của tụ điện phẳng tỉ lệ nghịch với
khoảng cách giữa hai bản của nó
2, Tụ điện phẳng không khí có điện dung C=500 pF được
tích điện đến hiệu điện thế 300V
a, Tính điện tích Q của tụ điện
b, Ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nhúng vào tụ điện của chất
điện môi lỏng có =2 Tính điện dung C1, điện tích Q1 và
hiệu điện thế U1 của tụ điện lúc đó
c, Vẫn nối tụ điện với nguồn nhưng nhúng tụ điện vào chất
điện môi lỏng có =2 Tính C2, Q2, U2 của tụ điện
B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc theo nhóm
- Trình bày thuyết minh cách làm (tùy từng điều kiện cho
mỗi lớp)
B3: Báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả trên bảng phụ của mỗi nhóm
B4: Kiểm tra đánh giá
2 lầnU’ = 2 U = 240V
c Khi nối tụ với nguồn thì U’ = U = 300V
C’ = εr C = 1000pFQ’ = 300 nC
3 Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thếhai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điệntrường của tụ
A tăng 2 lần B tăng 4 lần
C không đổi D giảm 4 lần
4 Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải
Trang 24Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
tăng điện tích của tụ
A tăng 16 lần B.tăng 4 lần
C tăng 2 lần D không đổi
5 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A Giữa hai bản kim loại sứ;
B Giữa hai bản kim loại không khí;
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
6 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệuđiện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tíchđược một điện lượng là
A hệ hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau
B hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi (*)
C hệ hai vật dẫn ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
D hệ hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp cách điện
Câu 2: Sau khi tụ điện đã được tích điện thì độ lớn điện tích trên hai bản như thế nào ?
A trên bản dương lớn hơn.B trên bản âm lớn hơn C tùy thuộc loại tụ D bằng nhau.(*)
Câu 3 : Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện ?
A Một quả cầu kim loại nhiễm điện đặt xa các vật khác
B Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện đặt xa các vật khác
C Hai quả cầu thủy tinh không nhiễm điện đặt gần nhau trong không khí
D Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện đặt gần nhau trong không khí.(*)
Câu 4 : Đơn vị của điện dung của tụ điện là
Câu5: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
C bản chất của hai bản tụ điện.(*) D điện môi giữa hai bản tụ điện
Câu 6 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau, mỗi vật dẫn là một bản tụ điện
B Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
C Điện dung của tụ điện được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
D Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị
Trang 25Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Trình bày được về cấu tạo chung của các pin điện hóa, sự chuyển hóa năng lượng trong acquy
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Về thái độ
- Tích cực tham gia giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên
- Tích cực, tự lực nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề mới
-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu
- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp
-Năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm
II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên: - Một acquy; - Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10; - Các vôn kế cho các nhóm học sinh.
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mảnh kim loại khác loại
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hình thành
Kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không
đổi
20
Chuyển giao nhiệm vụ - Ở THCS ta đã biết dòng điện là gì, biết nguồn điện tạo ra dòng điện Ở bài này ta
sẽ tìm hiểu các đặc điểm của dòng điện không đổi và giải thích được vì sao nguồnđiện có thể tạo ra dòng điện chạy khá lâu trong mạch kín?
Thực hiện nhiệm vụ GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một HS báo cáo, các HS khác
góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV khôngchốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, cácvấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
Báo cáo kết quả và thảo
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hướng dẫn hs tự đọc phần I Dòng điện ( 5 phút)
+ Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã biết về dòng điện
Trang 26Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
+ Yêu cầu:
Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi về dòng điện
Thực hiện nhiệm vụ Hs làm việc cá nhân Nhớ lại những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả và thảo
luận
Hs trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và yêu cầu hs tự chốt lại kiến thức
Báo cáo kết quả và thảo luận
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích dương
Dòng điện chạy qua vật dẫn gây ra các tác dụng: tác dụng sinh lí, tác dụng nhiệt, tác dụng phát quang, tác dụng hóa học, tác dụng từ
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi (20 phút )
+ Mục tiêu: Nắm được khái niệm cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, công thức tính cường độ của dòng điện
không đổi
+ Yêu cầu:
Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút
N1: Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa cường độ dòng điện
N2: Yêu cầu học sinh thực hiện C1
N3: Yêu cầu học sinh thực hiện C2
N4: Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các vấn đề mà nhóm mình
được phân công:
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình
Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết quả (từng nhóm phải nêu được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làm dạng bài tập của nhóm mình được phân công nghiên cứu) các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc của mình cho nhóm báo cáo
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả cácnhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợhợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biếtđược HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,
bổ sung các HĐ tiếp theo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định
ngĩa cường độ dòng điện?
- Y/c Hs nêu khái niệm dòng
điện không đổi So sánh dòng
điện không đổi và dòng điện 1
chiều?
- Yêu cầu hs nêu công thức tính
cường độ dòng điện không đổi
q
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theothời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I = t
q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Trang 27Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A).1A = s
C
11
Đơn vị của điện lượng là culông (C) 1C = 1A.1s
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nguồn điện ( 15 phút)
+ Mục tiêu: Nắm được điều kiện để có dòng điện,vai trò của nguồn điện, khái niệm lực lạ.
+ Yêu cầu:
Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 2 nhóm, giao mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút
N1: Yêu cầu học sinh thực hiện C5, C6 N2: Yêu cầu học sinh thực hiện C7, C8, C9
Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các vấn đề mà nhóm mình
được phân công:
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình
Báo cáo kết quả và thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết quả (từng nhóm phải nêu
được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làm dạng bài tập của nhóm mình được phân công nghiên cứu) các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc củamình cho nhóm báo cáo
Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả cácnhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợhợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biếtđược HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,
bổ sung các HĐ tiếp theo
Báo cáo kết quả và thảo luận
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫnđiện
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lựcđiện Tác dụng của lực lạ là tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗicực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ítelectron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Tiết 12 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về suất điện động của nguồn điện ( 25 phút)
+ Mục tiêu: Nắm được định nghĩa suất điện động của nguồn điện
+ Yêu cầu:
1 Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút
N1: Tìm hiểu khái niệm suất điện động của nguồn điện
N2: Tìm hiểu công thức tính suất điện động của nguồn điện
N3: Tìm hiểu đơn vị của suất điện động của nguồn điện
N4: Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất điện động của nguồn điên
2 Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các vấn đề mà
nhóm mình được phân công:
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình
3 Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết quả (từng nhóm phải nêu được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làm dạng bài tập củanhóm mình được phân công nghiên cứu) các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc của mình cho nhóm báo cáo
Trang 28Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nàocần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Yêu cầu hs nêu công của nguồn
điện là gì?
- Yêu cầu hs nêu công thức xác
định suất điện động của nguồn
điện?
- Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất
điện động của nguồn điên?
- Khi mạch ngoài hở, suất điện
động của nguồn điện có giá trị bằng
bao nhiêu?
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồnđược gọi là công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năngthực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công Acủa lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiềuđiện trường và độ lớn của điện tích đó
b) Công thức E = q
A
c) Đơn vị Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V).
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động củanguồn điện đó
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cựccủa nó khi mạch ngoài hở
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện
V.Pin va Ac qui: doc them Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng và mở rộng( 20 phút)
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức ở trên để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
+ Yêu cầu:
Chuyển giao nhiệm vụ GV mỗi cá nhân hoàn thành phiếu học tập
Thực hiện nhiệm vụ GV cho HS hoạt động chung cả lớp và mời từng HS trên lớp phát biểu Vì các hoạt
động tạo tình huống/ nhu cầu học tập của nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/ vấn đề chủ chốt mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ởhoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
Báo cáo kết quả và thảo
chạy qua bóng đèn là A 0,375 mA B 3,75 A C 6 A D 0,375 A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.
B Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện năng.
C. Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng
D Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng.
Câu 3: Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
Câu 4: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây ?
Câu 5: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
Câu 6: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng trong nguồn điện dưới tác
dụng của A điện trường B lực hấp dẫn C lực lạ D lực điện
Trang 29Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 7: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15
(C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
Câu 8: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15C dịch
chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây (Bỏ)
A 5.106 hạt B 23.1016 hạt C 85.1010 hạt D 3 ,1.1018 hạt
Câu 9: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A. công tơ điện B tĩnh điện kế C vôn kế D ampe kế
Câu 10: Công của nguồn điện được xác định theo công thức
- Rèn luyện kỹ năng logic toán học để xây dựng các công thức vật lí
- Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong mạch điện
3 Về thái độ Có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập bộ môn Vật lý và áp việc dụng kiến thức đã đạt được vào xây
dựng bài
Trang 30Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
4 Năng lực định hướng, hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực tự học, Năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tính toán; Năng lực quản lí, Năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN LỚP
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thuyết trình
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh , bài tập liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức côn, công suất đã học từ lớp 9
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
suất tiêu thụ
3Hình thành
Kiến thức
Hoạt động 3 Tìm hiểu Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có
dòng điện chạy qua
12
Hoạt động 1: Đặt câu hỏi nảy sinh vấn đề điện năng và công suất tiêu thụ.Nhu cầu sử dụng điện của hộ gia đình hay các
cơ sở sản suất là rất nhiều Vậy các em có biết điện năng chúng ta sử dụng hàng ngày tính như thế nào không? Tại sao khi
sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện chúng ta chọn các thiết bị tiết kiệm điện năng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện
Mục tiêu hoạt động: được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện, nắm được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Gợi ý tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ GV: Câu hỏi dẫn dắt
? Công của lực điện thực hiện khi di chuyển 1 điện tích trong mạch
? Công của lực điện khi di chuyển các điện tích qua một đơn vị diện tích trong thời gian t giây?
nhiệm vụ
Hs làm việc cá nhân Nhớ lại những kiến thức đã học và tìm hiểu thêm trong SGK để trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả Hs trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn
Đánh giá, nhận xét Gv nhận xét câu trả lời của Hs, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức
Sản phẩm của hoạt động
Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch A=UIt
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công suất tỏa nhiệt của vật dẫn
Mục tiêu hoạt động: Nắm được biểu thức định luật Jun-Lenxo và công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Gợi ý tổ chức hoạt động:
? Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì có sự biến đổi năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
? Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn được tính thế nào?
? Nếu thay U=I.R ta sẽ có biểu thức Q ra sao
? Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn đặc trưng cho điều gì?
Hoàn thành yêu cầu C5
Trang 31Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ Hs làm việc cá nhân Sử dụng những kiến thức vừa được trang bị và tìm hiểu thêm trong SGK để trả lời câu hỏi
Đánh giá, nhận xét Gv nhận xét câu trả lời của Hs, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn
Mục tiêu hoạt động: Nắm được biểu thức tính công và công suất của nguồn
Gợi ý tổ chức hoạt động:
Tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ
Đánh giá, nhận xét Gv nhận xét câu trả lời của Hs, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức
Sản phẩm của hoạt động
Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q=RI2tCông suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian
P=RI2
Hoạt động 5: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động: Khai thác các kiến thức vừa học để ghi nhớ kiến thức
Gợi ý tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm (mỗi nhóm 1 bàn) để hoàn thành phiếu học
tậpTiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Hs làm việc theo nhóm Sử dụng những kiến thức vừa được trang bị để hoàn thành phiếu học tập
Đánh giá, nhận xét Gv nhận xét câu trả lời của Hs, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP 01Câu 1: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Câu 2: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
Câu 3: Trong một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng 2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch
Câu 4: Cho một đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 20V trong một phút điện năng tiêu
Câu 5: Một đoạn mạch tiêu thụ công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
b Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút
c Công suất tỏa nhiệt của điện trở R2
Bài 2: Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V
Trang 32Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là 18W Tính R1 và R2
Bài 3: Giữa hai điểm có hiệu điện thế 220V người ta mắc song song hai dây kim loại Cường độ dòng điện qua dây thứnhất là 4A và qua dây thứ hai là 2A
a Tính công suất của mạch nói trên
b Để công suất của đoạn mạch là 2000W người ta phải cắt bỏ một đoạn dây thứ hai rồi lại mắc như cũ Tính điện trở phần bị cắt bỏ
Bài 4: Có 3 đèn Đ1, Đ2, Đ3 có công suất P1, P2, P3 mắc trong một đoạn mạch với (Đ1//Đ2) nt Đ3 Tìm hệ thức liên hệ giữa các công suất P1, P2, P3 để chúng sáng bình thường
Bài 5: Dùng bếp điện để đun nước trong ấm Nếu nối bếp với hiệu điện thế U1=120V thì thời gian sôi nước là t1=10 phút Nếu nối bếp với hiệu điện thế U2=100V thì thời gian sôi nước là t2=15 phút Hỏi nếu nối bếp với U3=80V thì thời gian sôi nước là bao lâu? Biết rằng nhiệt lượng hao phí tỉ lệ với thời gian đun nước
Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố
Mục tiêu hoạt động: Vận dụng và củng cố kiến thức
Gợi ý tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Tóm tắt kiến thức đã học, hướng dẫn học sinh vận dụng bài tập, giao bài tập về
nhà cho học sinhTiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Hs: Ghi nhớ kiến thức và nhận nhiệm vụ về nhà
Bài tập: Dùng một ấm điện có 2 dây dẫn R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian 10phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian 40 phút Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9
IV RÚT KINH NGHIỆM
Hải Dương ngày 18/10/2022 PHÊ DUYỆT
- Năng lực tự học, Năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tính toán; Năng lực quản lí, Năng lực giao tiếp
II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị và Giải các bài tập trong phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại bài điện năng, công suất điện
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức (10 phút)
+ Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã được học về điện năng, công suất điện
+ Yêu cầu:
1 Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu Hs hệ thống lại các công thức đã học về điện năng, công suất
điện, đồng thời hoàn thiện một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố lýthuyết bài học
2 Thực hiện nhiệm vụ Hs làm việc cá nhân, nhớ lại và hệ thống kiến thức
Trang 33Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
3 Báo cáo kết quả và thảo
+ Điện trở của dây kim loại hình trụ đồng chất: R = S
l
.+ Định luật Jun – Len-xơ: Q = t
A
.+ Công và công suất nguồn điện: A = E It; P = E I
* Phương pháp giải
Để tìm các đại lượng liên quan đến dòng không đổi, điện năng và công suất điện ta viết biểu thức liên quan đến nhữngđại lượng đã biết và những đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Câu 2: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch B Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C Cường độ dòng điện trong mạch D Thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 3: Trong một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng 2 lần thì trong cùng
một khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch
Câu 4: Cho một đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 20V trong một phút điện năng tiêu
Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu Hs vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào làm một số bài tập đơn
giản về điện năng, công suất điệnTiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Hs làm việc cá nhân, có thể trao đổi với bạn về cách làm, phương pháp làm
hỏi/bài tập trong phiếu bt được giao, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm
ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Sản phẩm của hoạt động
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U=12V; R1=24Ω; R3=3,8Ω; ampe kế A có điệntrở Ra=0,2Ω; ampe kế A chỉ 1A Tính
a Điện trở R2
b Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút
c Công suất tỏa nhiệt của điện trở R2
Bài 2: Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V
Trang 34Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là18W Tính R1 và R2
Bài 3: Có 3 đèn Đ1, Đ2, Đ3 có công suất P1, P2, P3 mắc trong một đoạn mạch với (Đ1//Đ2) nt Đ3 Tìm hệ thức liên hệgiữa các công suất P1, P2, P3 để chúng sáng bình thường
Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
+ Mục tiêu: Vận dụng, củng cố kiến thức đã học
+ Yêu cầu:
Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Tóm tắt kiến thức đã học, giao bài tập về nhà cho học sinh
Tiết 16 * Bài tập tự luận: Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
Bài 1 Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019 Tính cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút
Bài 2 Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A
a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian 1 phút
b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên
Bài 3 Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.
a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy
b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó
Bài 4 Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại
b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ
Bài 5 Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W Hỏi nếu sử dụng đèn
ống này trong trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tócnói trên Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh
Bài 6 Một bàn ủi điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn ủi có cường độ dòng điện là
5 A Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh
a) Tính nhiệt lượng mà bàn ủi toả ra trong 20 phút
b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn ủi này trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 20 phút
Bài 7 Trên một ấm điện có ghi 220- 1000 W Ấm có thể tích 1,5 lít chứa đầy nước ở 200C Cho hiệu điện thế đặt vào ấm
là 220V.bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường Tìm thời gian đun sôi nước?
Bài 8 Một ấm điện được dùng ở hiệu điện thế 220 V thì đun sôi 1,5 lít nước từ nhiệt độ 200C trong thời gian 10 phút Chonhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%
a Tính điện trở của ấm điện? b Tính công suất điện của ấm?
Bài 9 Ghép nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hai điểm có U = 6 V thì mạch này tiêu thụ một công suất P1= 6W Nếu haiđiện trở đó mắc song song thì công suất điện tiêu thụ là 27 W Tìm R1 và R2?
Bài 10 Một bếp điện được dùng ở hiệu điện thế 120 V, công suât 600 W, hiệu suất 80 % dùng để đun sôi 2 lít nước từ
nhiệt độ 200C trong thời gian t Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 vàhiệu suất của ấm là 90%
a Tính thời gian đun t = ?
b Dây bếp điện có đường kính d1= 0,2 mm, điện trở suất 4.10-7 m quấn trên một ống hình trụ bằng sứ có đường kính d2=2cm Tìm số vòng dây của bếp điện?
* Hướng dẫn giải Bài 1 I = t
Trang 35Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Bài 5 Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn ống: W1 = P1.5.30 = 6 kWh
Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn dây tóc: W2 = P2.5.30 = 15 kWh
Tiền điện giảm được: (W2 – W1).700 đ/kWh = 6300 đ
Bài 6 a) Q = UIt = 220.5.20.60 = 1320000 (J) b) Q = UIt = 220.5.20.60.30 = 39600000 (J) = 11 (kWh).
Tiền điện phải trả: Q 700 đ/kWh = 7700 đ Bài 7 504 s
Bài 8 a Q= 502800J Điện năng tiêu thụ A=10/9Q và I = q
A
=A/ Ut=4,232A Điện trở của bếp là: 52 ;
b Công suất của bếp là: 931W
Bài 9 R1+R2 = 6 và R1.R2= 8 vậy R1= 2, R2= 4 hoặc R1= 4, R2=2
Hải Dương ngày 25/10/2022 PHÊ DUYỆT
Tổ phó : Nguyễn Thị Hà
Trang 36Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
TUẦN 9 Tiết 17 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
Ngày soạn 30.10.2022
Ngày dạy: 1/11/2022 MA TRẬN ĐỀ: CHUNG CỦA BỘ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 11( ĐỀ 1)
I Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1 : Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động.
A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường (*)
C vuông góc với đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 2: Biểu thức của định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích đứng yên trong chân không là.
A
1 2 2
r
Câu 3 Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định Khi lực đẩy Cu-lông tăng 9 lần thì hằng số
điện môi
Câu 4: Theo thuyết êlectron:
A vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít C vật nhiễm điện dương là vật chỉ có
điện tích dương
B vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật thừa electron (*) D vật nhiễm điện âm là vật chỉ
có điện tích âm
Câu 5: Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do:
Câu 6: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc
vào yếu tố nào?
A Độ lớn của cường độ điện trường B Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N(*) C Điện tích q D Vị trí của điểm M và điểm N
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng?
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.B Đơn vị hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó
Câu 8: Chọn đáp án đúng Khi một điện tích q = 2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh
D -3V
Câu 9: Một điện tích điểm q = 2.10-7C di chuyển được đoạn đường 0,05m dọc theo một đường sức của điện trường đều cócường độ điện trường 5000V/m Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
Câu 10: Tính công mà lực điện tác dụng lên một electron (qe = - 1,6.10-19C) sinh ra khi nó chuyển động từ điểm M đến
-5.10-21J
Câu 11: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó(*) D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu 12: Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N Cường độ điện trường tại M là: A.- 2,48.105 V/m B 2,48.105V/m (*) C 15.10-9V/m D -15.10-9V/m
Trang 37Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 13: Hai của cầu kim loại nhỏ mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau Sau đó tách chúng ra thì mỗi
Câu 15: Chọn câu phát biểu đúng.
A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó B Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó (*)
C Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung D.Điện dung của tụ tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó Câu 16: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q= - 1C từ
M đến N là
Câu 17: Chọn phát biểu đúng.
A Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không đổi B.Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi
C Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích D.Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi (*)
Câu 18: Một bóng đèn có ghi ( 12 V- 6 W) Tìm điện trở của bóng đèn? 24 Ω(*) B 12 Ω C 36 Ω
Câu 20: Cường độ dòng điện điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,273 A Tính số electron dịch
chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút A 1,024.1018 B 1,024.1019 (*)
C 1,024.1020 D 1,024.1021
Câu 21: Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J Suất điện
9,6V
Câu 22: Gọi E là suất điện động của nguồn điện, I là cường độ dòng điện qua nguồn, U là hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện, t là thời gian dòng điện chạy qua Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:A P = EIt B P
= UI C P = EI (*) D P = UIt
Câu 23: Công của nguồn điện được xác định theo công thức: A Ang = EIt(*) B Ang = UIt C Ang = EI D Ang
= UI
Câu 24: Một nguồn điện có suất điện động 12V Dòng điện chạy qua nguồn là 2A trong thời gian 10 phút Công của
nguồn điện là:
Câu 25: Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy
0,9W (*) D 0,1W
Câu 26: 1n F bằng A 10-9 F (*) B 10-12 F C 10-6 F D 10-3 F
Câu 27 Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích mộtkhoảng 10 cm có độ lớn là A E = 0,450 V/m B E = 0,225 V/m C E = 4500 V/m (*) D E = 2250 V/m
Câu 28 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5cm trong chân không thì hút nhau bằng một lực
0,9N Xác định điện tích của hai quả cầu đó?
Câu 2: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện Các đường
sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V Khoảng cách giữahai bản tụ là 1 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g = 10 m/s2
Câu 3: Cho điện tích q = +10-8C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong điện trường đều thì công của lực điện trường sinh ra là 9.10-2J Nếu một điện tích q’ = +4.10-9C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường sinh ra khi
đó là bao nhiêu?
Trang 38Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 4 Một bếp điện được dùng ở hiệu điện thế 120 V, công suât 600 W, hiệu suất 80 % dùng để đun sôi 2 lít nước từ
nhiệt độ 200C trong thời gian t Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90% Tính thời gian đun t = ?
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 11( ĐỀ 2)
I Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Gọi E là suất điện động của nguồn điện, I là cường độ dòng điện qua nguồn, U là hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện, t là thời gian dòng điện chạy qua Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
Câu 2: Công của nguồn điện được xác định theo công thức: A Ang = EIt(*) B Ang = UIt C Ang = EI D Ang
= UI
Câu 3: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó(*) D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu 4: Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N Cường độ điện trường tại M là: A.- 2,48.105 V/m B 2,48.105V/m (*) C 15.10-9V/m D -15.10-9V/m
Câu 5: Hai của cầu kim loại nhỏ mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau Sau đó tách chúng ra thì mỗi
Câu 7: Chọn câu phát biểu đúng.
A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó B Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó (*)
C Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung D.Điện dung của tụ tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q= - 1C từ M
đến N là
Câu 9: Chọn phát biểu đúng.
A Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không đổi B.Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi
C Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích D.Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi (*)
Câu 10: Một bóng đèn có ghi ( 12 V- 6 W) Tìm điện trở của bóng đèn? 24 Ω(*) B 12 Ω C 36 Ω
Câu 12: Cường độ dòng điện điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,273 A Tính số electron dịch
chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút A 1,024.1018 B 1,024.1019 (*)
Câu 15: Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy
0,9W (*) D 0,1W
Câu 16: 1p F bằng A 10-9 F B 10-12 F.(*) C 10-6 F D 10-3 F
Trang 39Kế hoạch bài giảng môn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
Câu 17 Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích mộtkhoảng 10 cm có độ lớn là A E = 0,450 V/m B E = 0,225 V/m C E = 4500 V/m (*) D E = 2250 V/m
Câu 18 : Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động.
A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường (*)
C vuông góc với đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 19: Biểu thức của định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích đứng yên trong chân không là.
A
1 2 2
r
Câu 20 Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định Khi lực đẩy Cu-lông tăng 9 lần thì hằng số
điện môi
Câu 21: Theo thuyết êlectron:
A vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít C vật nhiễm điện dương là vật chỉ có
điện tích dương
B vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật thừa electron (*) D vật nhiễm điện âm là vật chỉ
có điện tích âm
Câu 22: Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do:
Câu 23: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc
vào yếu tố nào?
A Độ lớn của cường độ điện trường B Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N(*) C Điện tích q D Vị trí của điểm M và điểm N
Câu 24: Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng?
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.B Đơn vị hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó
Câu 25: Chọn đáp án đúng Khi một điện tích q = 2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh
D -3V
Câu 26: Một điện tích điểm q = 2.10-7C di chuyển được đoạn đường 0,05m dọc theo một đường sức của điện trường đều
có cường độ điện trường 5000V/m Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
Câu 27: Tính công mà lực điện tác dụng lên một electron (qe = - 1,6.10-19C) sinh ra khi nó chuyển động từ điểm M đến
-5.10-21J
Câu 28: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5cm trong chân không thì hút nhau bằng một lực
0,9N Xác định điện tích của hai quả cầu đó?
Câu 2: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện Các đường
sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V Khoảng cách giữahai bản tụ là 1 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g = 10 m/s2
Câu 3: Cho điện tích q = +10-8C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong điện trường đều thì công của lực điện trường sinh ra là 9.10-2J Nếu một điện tích q’ = +4.10-9C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường sinh ra khi
đó là bao nhiêu?
Câu 4 Một bếp điện được dùng ở hiệu điện thế 120 V, công suât 600 W, hiệu suất 80 % dùng để đun sôi 2 lít nước từ
nhiệt độ 200C trong thời gian t Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90% Tính thời gian đun t = ?
TUẦN 9
Ngày soạn 30.10.2022
Ngày dạy: 6/11/2022 CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐÓI VỚI DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trang 40Kế hoạch bài giảng mơn VẬT LÝ lớp 11 Học kì 1 Năm học 2022-2023
A.CƠ SỞ
+ Bài 9 : Định luật Ơm đối với tồn mạch
+ Bài tập Định luật Ơm đối với tồn mạch
+ Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
+ Bài 11: Phương pháp giải một số bài tốn về tồn mạch
B NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:5 tiết (từ tiết 16 > tiết 20)
* Nội dung 1: Tiết 18: Bài 9.Định luật Ơm đối với tồn mạch.
* Nội dung 2: Tiết 19: Bài tập Định luật Ơm đối với tồn mạch
* Nội dung 3: Tiết 20: Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
* Nội dung 4: Tiết 21: Phương pháp giải một số bài tốn về tồn mạch.
* Nội dung 5: Tiết 22: Bài tập
C CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NHỮNG PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH CĨ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ.
1 Nội dung 1: Tiết 16: Bài 9.Định luật Ơm đối với tồn mạch.
a Chuẩn kiến thức:
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
b Kỹ năng
- Thực hiện vận dụng được giải một số bài tập cơ bản áp dụng định luật Ơm tồn mạch
c Thái độ:
- Nghiêm túc đọc sách, thảo luận sơi nổi, nhiệt tình phát biểu xây dựng bài học, phản biện (nếu cĩ).
d Những phẩm chất năng lực của học sinh cĩ thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.
- Năng lực tự học: Quan sát thực tiễn để áp dụng vào bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thơng tin để giải quyết vấn đề được giao
2 Nội dung 2: Tiết 17: Bài tập Định luật Ơm đối với tồn mạch
a Chuẩn kiến thức:
- Nắm vững định luật Ơm tồn mạch
-Hiệu suất của nguồn điện
b Kỹ năng
- Thực hiện được việc giải một số bài tập cơ bản và nâng cao về định luật Ơm tồn mạch
- Thực hiện được việc giải các bài tập xuơi , ngược của định luật Ơm tồn mạch và hiệu suất của nguồn điện
c Thái độ:
- Đọc, hiểu, vận dụng;
- Phản biện
- Nghiêm túc làm bài tập , cĩ tinh thần giúp đỡ các bạn
d Những phẩm chất năng lực của học sinh cĩ thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Quan sát thực tiễn để áp dụng vào bài học
3 Nội dung 3: Tiết 18 + 19: Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
a Chuẩn kiến thức:
- Nắm được chiều dịng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện
- Nắm được cơng thứccủa Định luật Ơm cho đoạn mạch chứa nguồn.
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp và song song.
- Nắm được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp và bộ nguồn song song.
b Kỹ năng:
- Vận dụng được cơng thức Định luật Ơm cho đoạn mạch chứa nguồn.
- Vận dụng được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp và bộ nguồn song song đê giải bài tập.
c Thái độ:
- Đọc, hiểu; vận dụng nghiêm túc
- Phản biện
- Nghiêm túc làm bài, thảo luận sơi nổi, nhiệt tình phát biểu xây dựng bài học.
d Những phẩm chất năng lực của học sinh cĩ thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.