1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoc ki 1 lop 11 chuan nang luc

152 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đó chứng tỏ điều gì?- HS : Trình bày kết quả thí nghiệm vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo c Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động - HS: Xác định được các trườ

Trang 1

- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số,

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …

Hoạt động 1: Thảo luận phiếu học tập 1

- Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ôn tập nhóm halogen vàoxi – lưu huỳnh

1) Axit H2SO4và HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoáchất Hãy so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của 2 axit trên?

2) So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị Trong các chất sau đây, chất nào có liên kếtion, liên kết cộng hoá trị: NaCl; HCl; Cl2?

3) So sánh các Halogen, oxi, lưu huỳnh và đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học,tính oxi hoá- tính khử? Lập bảng so sánh nhóm VIIA và VIA?

1 Các nguyên tố hoá học

2 Vị trí trong bảng tuần hoàn

3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

4 Tính chất hoá học của đơn chất

5 Hợp chất quan trọng

Hoạt động 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e, xác định chất oxihoá và chất khử:

Trang 2

-Gợi ý: BTE hoặc giải bình thường.

Hoạt động 4: Giải bài tập bằng phương pháp đường chéo và bằng cách lập hệ phương trình phản ứng

1 Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24 Tính%V của các khí?

Gợi ý: PP đường chéo

2 Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2

(đktc) Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít

SO2 (đktc) Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu?

3 Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit.Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch

H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?

Trang 3

Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.

Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

c) Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sự điện li vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đờisống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ hoá học; thực hành hoá học; phát hiện vàgiải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; tính toán hóa học;vận dụng kiến thức hoá học vàocuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV (GV)

- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ dụng cụ đo khả năng dẫn điện;

- Hóa chất: muối ăn khan, các dung dịch muối ăn, nước vôi, nước đường, HCl 0,1M và

CH3COOH 0,1M

2 HS (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến dòng điện, vật dẫn điện trong Vật lí lớp 9

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số

1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)

III Chuỗi các hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức của HS đã biết về khái niệm dòng điện, vật dẫn điện và vật cáchđiện; kết nối với hiện tượng dẫn điện của các dung dịch trong thực tiễn để tạo mâu thuẫn nhậnthức để đặt ra vấn đề chính cho bài học

Nội dung HĐ: Khái niệm về sự điện li, chất điện li

b) Phương thức tổ chức HĐ:

GV giao nhiệm vụ học tập cho HS từ tiết trước để về nhà chuẩn bị:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Tìm hiểu những thông số ghi trên chai nước khoáng? Vì sao các thông số này không

được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?

Câu 2: Thế nào là dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số vật dẫn điện

mà em biết?

Câu 3: Nước được sử dụng có dẫn điện không? Hãy lấy những hiện tượng dẫn điện trong

thực tiễn mà em biết?

- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong PHT

- HS: Đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành một số thí nghiệm thử tính dẫn điện giống SGK cho các

Trang 4

Nước vôi trong.

Sau đó trả lời câu hỏi: Trình bày hiện tượng quan sát được? nhận xét về khả năng dẫn

điện của các chất và dung dịch trên Kết quả đó chứng tỏ điều gì?- HS : Trình bày kết quả thí

nghiệm vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- HS: Xác định được các trường hợp: nước muối, nước vôi có khả năng dẫn điện, chứng tỏ trong

dung dịch có hạt tải điện Còn muối khan, nước đường không dẫn điện chứng tỏ trong dung dịchkhông có chứa hạt tải

điện

- Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận, thống nhất ý kiến

- GV nêu vấn đề: để có các hạt mang điện trong các dung dịch, các phân tử chất tan đã phân li ra

ion, hiện tượng đó gọi là sự điện li Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hiệntượng này

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li

- Viết phương trình điện li của các chất

- Rèn năng lực năng lực hợp tác, năng lực làm thí nghiệm hóa học, năng lực sửdụng ngôn ngữ hoá học

+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Hạt mang điện tích trong các dung dịch nước vôi trong, nước muối là những hạt nào?

2 Khi hòa tan các phân tử và tinh thể vào nước, đã xảy ra quá trình gì? Rút ra khái niệm thế nào

là sự điện li, chất điện li?

3 Chất điện li gồm những chất nào?

4 Viết phương trình điện li của các chất: NaCl, NaOH, HCl?

5 So sánh khả năng dẫn điện của NaCl khan và dung dịch NaCl? Có nhận xét gì về vai trò củanước?

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- HS hoàn thành PHT số 2

Kết quả dự kiến:

HS trả lời được các câu hỏi như sau:

1 Hạt mang điện có trong các dung dịch nước chanh, nước vôi trong, nước muối là các ion.

2 Khi hòa tan các phân tử và các tinh thể vào nước thì xảy ra quá trình phân li các phân tử ra

ion Quá trình đó là sự điện li

- Sự điện li: là quá trình phân li ra ion của các chất khi tan vào nước

- Chất điện li: là chất khi tan vào nước phân li ra ion

3 Axit, bazơ, muối là chất điện li.

4 Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl

NaOH → Na+ + OH

HCl → H+ + Cl

-5 NaCl khan không có khả năng dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dung dịch NaCl lại

dẫn điện chứng tỏ nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của các chất Nước là dung môiphân cực giúp các chất phân li ra ion

- Thông qua quan sát, GV nhắc nhỡ HS làm việc hiệu quả đồng thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của phiếu học tập số2GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách phân loại chất điện li (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Biết được cách phân loại chất điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, chất điện li yếu

4

Trang 5

Rèn năng lực năng lực hợp tác, năng lực làm thí nghiệm hóa học, năng lực sử dụngngôn ngữ hoá học

+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu:

1 Làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3COOH 0,1M;nêu hiện tượng quan sát được (chú ý độ sáng của đèn)

2 So sánh khả năng dẫn điện của dung dịch CH3COOH và HCl? Có nhận xét gì về khả năngphân li của hai chất? Từ đó có thể phân chất điện li thành mấy loại?

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- HS hoạt động nhóm để hoàn thành câu hỏi:

có thể phân chất điện li thành hai loại: chất điện li mạnh và chất điện li yếu

+ Chất điện li mạnh là những chất khi tan vào nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn thànhion

Chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối Biểu diễn phương trình điện

li của chất điện li mạnh bằng dấu mũi tên một chiều

- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của GV giúp

HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:

Câu 1 Chất không dẫn điện là

A Dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy

C NaOH rắn, khan D Dung dịch HF trong nước.

Câu 2 Dãy gồm các chất điện li là

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2 D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH

Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2 B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4

C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2 D NaOH, NaCl, HCl.

5

Trang 6

-Câu 4 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M; C2H5OH 0,1M; CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M Dungdịch dẫn điện tốt nhất là

A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH

C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4

Câu 5 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là

A 0,03 M B 0,04 M C 0,02 M D 0,01 M.

Câu 6 Viết phương trình điện li của các chất sau: H2SO4, HF, Ba(OH)2, Fe(OH)3, AlCl3;CaCO3

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- Kiểm tra, đánh giá HĐ

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điểu chỉnh và chuẩn hóa kiếnthức

4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)

a) Mục tiêu của hoạt động:

Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởithực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GVnên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá,giỏi và chia sẽ vởi lớp

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi sau

Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giảithích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Nêu ý kiến của em về hành vi này?

c) Phương thức tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d) Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

để kịp thời động viên, khích lệ HS

Hoa Lư, ngày tháng 08 năm 2017

Ký duyệt

6

Trang 7

-Ngày soạn: 13/8/2017

Giới thiệu chung

- Bài Axit,Bazo và muối gồm các nội dung chủ yếu sau: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡngtính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut,Sự điện li của muối trong nước Ở đây bài học đã đượcthiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp

HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS

GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GVgiao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

- Thời lượng dự kiến thực hiện bài học : 01 tiết

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Biết được :

- Thế nào là axit,bazo,hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Sự điện li của muối trong nước

b) Kĩ năng

- Viết được phương trình điện li của axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính

- Nhận biết axit,bazo muối trong dung dịch

- Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch do chất điện li mạnh phân li ra

-Vận dụng Định luật bảo toàn điện tích trong việc giải các bài tập liên quan

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

II Chuẩn bị của GV và HS

1.GV: - Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

- Hóa chất: dung dịch NaOH; dung dịch HCl ;dung dịch ZnCl2 ; dung dịch NH3

- Dụng cụ:ống nghiệm, kẹp gỗ giá đỡ

2 HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính (lớp 9

THCS)

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và

phát cho HS ở cuối buổi học trước)

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Hóa chất:muối ăn NaCl

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

Do HS đã được học về axit,bazo,hidroxit lưỡng tính và muối ở THCS nên GV cần chú ý khaithác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy độngnhững kiến thức đã được học của HS về định nghĩa ,tính chất hóa học đặc trưng củaaxit,bazo,muối ở chương trình THCS,biết được cách viết phương trình điện li của chúng ở bàitrước Tuy nhiên, HS sẽ gặp khó khăn trong việc viết phương trình điện li của axit nhiều nấc,củamuối axit nên phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa axit,bazo,hidroxitlưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut;cách viết phương trình điện li của chúng Các nộidung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học,

HS suy luận, kết nối để rút ra các kiến thức mới

Để thuận tiện cho việc giảng dạy trên lớp tôi chia Bài Axit,Bazo và Muối thành 02 tiết với nộidung từng tiết dạy như :

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối

+) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS về Axit,bazo

muối,hidroxit lưỡng tính ;cách viết phương trình điện li của chúng và tạo nhu cầu tiếp tục tìmhiểu kiến thức mới của HS

7

Trang 8

-+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 ;

- Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm báo cáo, cácnhóm khác góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốtkiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ đượcgiải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập HS có thể thấy vướng mắc khi viết phươngtrình điện li của axit yếu nhiều nấc;của muối axit;của hidroxit lưỡng tính Tuy nhiên đây là hoạtđộng trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HSphải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi các HS phảitìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Hãy lấy một số ví dụ về axit,bazo,hidroxit lưỡng tính mà em biết.Nêu tính chất hóa học đặctrưng của chúng?

2 Viết phương trình điện li của dung dịch axit,bazo,hidroxit lưỡng tính ở trên?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

GV nêu vấn đề: Chúng ta đã biết axit,bazo,hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước sẽ phân lithành các ion chuyển động tự do trong dung dịch.Vậy về mặt bản chất ta có thể định nghĩaaxit,bazo,hidroxit lưỡng tính như thế nào ta cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay

b) Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA AXIT,BAZO (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động

- Nêu được định nghĩa Axit,Bazo theo quan điểm của A-rê-ni-ut

So sánh với quan điểm của Bromstet để thấy được mặt hạn chế của quan điểm này

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của axit một nấc,nhiều nấc,bazo

-HS hiểu được tại sao có muối axit và muối trung hòa

- Rèn năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực ngôn ngữ

+) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS :chia lớp thành 2 nhóm nêu yêu cầu cho mỗi nhóm

+ Nhóm 1: Dựa vào sản phẩm của phương trình điện li mà em đã làm ở phiếu học tập 1 nêu

định nghĩa Axit?lấy ví dụ với axit một nấc ;axit nhiều nấc.Ion nào gây nên tính chất hóa họcchung của axit?

+ Nhóm 2: nêu định nghĩa bazo?lấy ví dụ minh họa.Ion nào gây nên tính chất hóa học chung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi viết phương trình điện li của axit yếu nhiều nấc

Dung dịch NH3 mặc dù không chứa nhóm OH trong phân tử nhưng là dung dịch bazo.tại saovậy?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành yêu cầu củaGV

8

Trang 9

-1 Định nghĩa:

Theo thuyết A-rê-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Axit 1 nấc là axit khi tan trong nước phân tử phân li một nấc ra ion H+

3-Trong đó nấc 1mạnh hơn nấc 2 sau đó đến nấc 3

- Các dung dịch axit đều có tính chất chung của cation H+ :

Làm quỳ tím chuyển màu đỏ; tác dụng với bazo,oxit bazo;tác dụng với muối;tác dụng với một

GV bổ xung quan điểm của Bromstet hoàn thiện hơn so với quan điểm cũ của A-rê-ni-ut

Axit là những chất có khả năng cho proton (H+) dưới tác dụng dung môi

Bazo là những chất có khả năng nhận proton dưới tác dụng của dung môi

- Biết định nghĩa hidroxit lưỡng tính theo quan điểm A-rê-ni-ut

- Biết viết phương trình điện li của một số hidroxit lưỡng tính

- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm ;thao tác thí nghiệm

+) Phương thức tổ chức hoạt động

GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành làm thí nghiệm

Nhóm 1: cho dung dịch HCl tác dụng với Zn(OH)2

Nhóm 2: cho dung dịch NaOH tác dụng với Zn(OH)2

GV bổ xung: trước tiên ta phải điều chế Zn(OH)2 từ dung dịch ZnCl2 và dung dịch NH3

Hs: tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm;quan sát hiện tượng xảy ra;viết phương trình minh họasau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả choGV

Zn(OH)2 tan được cả trong dung dịch NaOH và dung dịch HCl

Phương trình: Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 +2 H2O

GV quan sát HS làm thí nghiệm nhắc nhở HS đảm bảo an toàn cho HS,gợi ý hướng dẫn HS viếtđúng phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm

GV nêu vấn đề: Zn(OH)2 vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với bazo,người ta gọi

nó là một hidroxit lưỡng tính.Vậy hidroxit lưỡng tính được định nghĩa thế nào?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

HS nghiên cứu sgk nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính viết phương trình điện li của chúng

GV gợi ý hướng dẫn hs viết phương trình phân li như axit

9

Trang 10

-Định nghĩa :Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa

có thể phân li như bazo: Một số hidroxit thường gặp: Zn(OH)2 ; Al(OH)3 ;Pb(OH)2 ; Sn(OH)2

chúng đều ít tan trong nước

Vd: Zn(OH)2   Zn2+ + 2OH-

Zn(OH)2   ZnO22- + 2H+

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịpthời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về định nghĩa Hidroxit lưỡng tính và cách viết phương trình điện li củachúng

c) Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về định nghĩa axit, bazo hidroxit lưỡng tínhtheo quan điểm của A-rê-ni-ut

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn

đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

+) Phương thức tổ chức hoạt động

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc

trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổsung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương phápgiải bài tập

- GV biên soạn lựa chọn câu hỏi với các mức độ khác nhau phù hợp với đối tượng HS cụ thểtrên cơ sở đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng theo yêu cầu của chương trình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đấy đúng ?

A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit

B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ

C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử

Câu 2: Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M coi H2SO4 điện li hoàn toàn bỏ qua sự điện li củanước thì nồng độ của ion H+ thu được là:

Câu 6:Hòa tan hoàn 15,6g hỗn hợp Al, Al2O3 trong 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72l

H2(đktc) và dung dịch X.Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượngkết tuả lớn nhất là ?

A 0,175 lit B 0,15 lit C 0,25 lit D 0,52 lit

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng trong phiếu học tập số 2 của cá

nhân

Đánh giá kết quả hoạt động:

10

Trang 11

-+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịpthời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức cần nắm

d) Hoạt động 4: vận dụng và tìm tòi mở rộng

+) Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mởrộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viênkhuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻkết quả với lớp

+) Nội dung hoạt động

1 Axit thường có ở những loại thực phẩm nào trong đời sống hằng ngày của chúng ta?nhữngngười mắc bệnh gì thì nên hạn chế đồ dùng chứa nhiều axit?

2 Mưa axit là hiện tượng gì? Tác hại của mưa axit tới con người như thế nào?

3 Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi vào sẽ bớt đau hơn?

4 Khi kho cá người ta thường cho thêm vào dưa chua; khế; dứa… nhằm mục đích gì?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày không

quá 10 phút) của HS

Đánh giá kết quả hoạt động: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở

rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Hoạt động 5:Tìm hiểu định nghĩa Muối, sự điện li của muối trong nước(25Phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut

- Phân biệt được muối axit,muối trung hòa viết phương trình điện li của chúng

- Kỹ năng tính nồng độ mol/l của ion sinh ra trong phương trình điện li muối

- Sự thủy phân của muối;tính axit,bazo của muối

2 Phương pháp tổ chức hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

HS nghiên cứu SGK thực hiện phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1 Kể tên một số muối mà em biết?viết phương trình điện li của chúng?

Câu2 Viết phương trình điện li của các muối sau? Tính nồng độ mol/l của các ion sinh ra biết

nồng độ mol/l của mỗi muối là 0,2M?

NH4Cl ; (NH4)2SO4;BaCl2 ;AlCl3 ;Fe2(SO4)3;NaHSO3 ;KH2PO4; K2HPO4 ;K3PO4

Câu 3 Nêu định nghĩa muối ?thế nào là muối axit ,muối trung hòa?

3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động

HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1.Trong quá trình làm các em có thể trao đổitheo bàn theo nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV

GV theo dõi quan sát quá trình hoạt động của HS sau đó gọi một số HS lên bảng làm bài.GVnhận xét chốt lại kiến thức cho HS

Dự kiến HS sẽ không viết đươc sự điện li của muối axit.GV gợi ý và hướng dẫn cho HS

a Định nghĩa muối : Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc

cation NH4+) và anion gốc axit

Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra cation H+

(hidro có tính axit) vd : Na2CO3 ; (NH4)2SO4 ; KCl…

Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hidro có khả năng phân li r ion H+ (hidro có tính axit )

11

Trang 12

Vd : NaHCO3 ;KHSO4 ; NaH2PO4….

GV lưu ý : một số muối của axit H3PO3 như Na2HPO3 ;NaH2PO3 vẫn còn hidro nhưng là muốitrung hòa vì các hidro đó không có tính axit

GV bổ xung : ngoài ra còn có một số loại muối khác như Muối kép KAl(SO4)2.12H2O ; muốihỗn tạp CaOCl2 ;muối phức

b.Sự điện li của muối trong nước

Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại(hoặc cation NH4+)

và anion gốc axit trừ một số muối ít tan

Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit ,thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3

HCO3-  H+ + CO3

2-GV bổ xung sự thủy phân của muối trong nước

+ Cation kim loại mạnh : Na+ ;K+ không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

+ Cation kim loại yếu Cu2+ ; Fe2+;Fe3+;Al3+ …và cation NH4+ bị thủy phân tạo dung dịch có tínhaxit

+ Anion axit mạnh Cl- ; NO3-;SO42- không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

+ Anion axit yếu CO32-;S2- ; SO32- …bị thủy phân tạo môi trường bazo mạnh

C NH4Cl ; CH3COONa ;NaHSO4 D KCl ; C6H5ONa C6H5COONa

Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1); H2SO4(2) ; HCl(3) ;KNO3(4).Sắp xếptheo chiều nồng độ H+ tăng dần từ trái qua phải là:

Câu 1: Em hãy cho biết tỉnh nào ở nước ta sản xuất muối?

Câu 2: Trong cơ thể người nếu thiếu hụt lượng muối Iôt có thể gây ra những bệnh gì?chúng tacần bổ xung lượng muối phù hợp như thế nào?

Hoa Lư, ngày tháng năm 2017

Ký duyệt

Nguyễn Thị Bích Liên

12

Trang 13

Viết được: Phương trình điện ly của nước.

Biểu thức tính hằng số phân ly của nước (tích số ion của nước K H O2

)

- Nêu được ở 25oC [H+] = [OH-] = 1.0 x10-7 mol/l

- Nêu được: ý nghĩa tích số ion của nước

Kỹ năng.

- Tính được nồng độ các ion [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của các dung dịch

- Viết phương trình điện ly của các chất

- Phân biệt được các môi trường nhờ vào các chất chỉ thị axits bazơ

Thái độ

- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS.

- Ôn lại các kiến thức về axit, bazơ, muối

- Kiến thức về viết phương trình điện ly

III Chuỗi các hoạt động học:

A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thứcmới của HS

Nội dung hoạt động: Tìm hiểu các nhận biết các dung dịch axit, bazơ, và cách xác định

pH của các chất lỏng: nước, dung dịch axit, bazơ, muối hường gặp trong thực tế đời sống

b Phương thức tổ chức hoạt động.

Giáo viên yêu cầu HS làm các thí nghiệm cho quỳ tím, Phenol phtalein vào các ống

nghiệm chứa nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôi Ca(OH)2, giấm ăn

Tiếp tục cho HS đo pH của các dung dich nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôiCa(OH)2, giấm ăn

Kết qua thu được điền vào bảng sau:

Quỳ tím

Phenol Phtalein

pH

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong bảng

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS làm thí nghiệm GV quan sát các hoạt động của HS kịpthời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

13

Trang 14

Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáo

viên nắm được HS đã được những kiến thức nào những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ xung ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự điện ly của nước (35 phút)

a Mục tiêu hoạt động.

Hs Biết được nước nguyên chất cũng là chất điện ly nhưng rất yếu

Viết được phương trình điện ly của nước

Tính được [H+], [OH-] của H2O ở 25 0C, viết biểu thức tinh giá trị K H O2

Xác định được [H+], [OH-] trong các dung dịch axit, bazơ, và môi trường trung tính

Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác

b Phương thức tổ chức hoạt động.

thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 Nước nguyên chất có dẫn điện không? …

Viết phương trinh điện ly của nước ………

Câu 2 Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính K H O2 . Giá trị K H O2 phụ thuộc vào yếu tố nào? Trong các môi trường loãng của axit, bazơ, muối K H O2 bằng bao nhiêu? ………

………

………

………

Câu 3 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ: a dung dịch HCl 10-3M ………

………

………

b Dung dịch NaOH 10-5M ………

………

………

GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình Các nhóm khác quan sát góp ý bổ xung

GV lưu ý một số ý:

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

-GV chuân hóa kiến thức để HS ghi vào vở

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: điền câu trả lơi vào phiếu học tập số 1

1 Sự điện ly của nước.

Nước là chất điện ly nhưng rất yếu

PT điện ly: H 2 O  H + + OH

-2 Tích số Ion của nước.

Ở 250C [H+] = [OH-] = 1,0.10-7(Mol/l).

2

H O

K

=[H + ].[OH - ] =1,0.10 -7 x 1,0.10 -7 =1,0.10 -14

Giá trị K H O2 chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

14

Trang 15

-Nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa: Môi trường trung tính là môi trườngtrong đó [H+]=[OH−]=1,0.10−7M

3 Ý nghĩa tích số Ion của nước.

a Môi trường axit:

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M

HCl  H+ + Cl

-10-3 10-3  [H+] =10-3M  [OH-] =

14

11 3

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, [OH-] < 10-7M

b Môi trường Bazơ.

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

NaOH  Na+ + OH

-10-5 10-5 [OH-] = 10-5M  [H+] =

14

9 5

Kết luận: môi trường Bazơ có [H+] <10-7M, [OH-] > 10-7M

Như vậy dựa vào ta có thể xác định nồng độ mol/l của các ion H + , OH - trong các dung dịch khác nhau

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quan sát cáchoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp

hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khácGV chốt các kiến thức để

HS hòa thiện vào vở

Hoạt động: Luyện tập (5 phút)

a Mục tiêu tiêu hoạt động.

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dungdịch axit, bazơ, nước dựa vào tích số ion của nước

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nội dungHĐ: hoàn thành các câu hỏi trng phiếu học tập số 2

Câu 2: Ở 250C trong nước [H+], [OH-] có giá trị là:

A [H+] =[OH-] =10-7mol/l B [H+] <10-7mol/l, [OH-] >10-7 mol/l

C [H+] >10-7mol/l, [OH-] <10-7 mol/l D [H+] =10-3mol/l, [OH-] >10-9 mol/l

Câu 3 Trong dung dịch HCl 0,01M [H+] có giá trị là:

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 4 Trong dung dịch CH3COOH 0,01M [H+] có giá trị là

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 5 Trong dung dịch Ba(OH)2 0,001M [OH-] có giá trị là:

A [OH-] =0,001M B [OH-] = 10-12 C [OH-] = 0,002M D [OH-]=10-11

M

Câu 6 Trộn 200ml dung dịch NaOH 0.5M Với 300ml dung dịch H2SO4 0.2M sau phản ứngthu được 500ml dung dịch X

a dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?

b. Tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch X

b Phương thức tổ chức hoạt động

GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3

HS làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi

Hoạt động chung cả lớp: gọi từng HS lên trình bày cách giải hs khác góp ý bổ xung

15

Trang 16

-Giáo viên giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phươngpháp giải bài tập

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

Hs: Hoàn thành phiếu học tập số 2

 Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GV quan sát các hoạt độngcủa HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp

lý và kịp thời

D Vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thựctiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nênđộng viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi

và chia sẻ kết quả với lớp

b. Nội dung hoạt động: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập tình huống sau:

Câu hỏi: Mưa axi được phát hiện ra lần đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển nơi có rất nhiều mỏthan Đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này

Và thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith Vào năm 1972

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu , internet và cho biết quá trình tạo thành mưa axit trong tự nhiên,tác hại của mưa axit và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mưa axit

c/ Phương án tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

Nêu được : - Khái niệm về pH,

- Khái niệm về chất chi thị axit bazơ, chất chỉ thị vạn năng

Viết được biểu thức tính pH của các dung dịch khác nhau

Biết cách dùng chất chỉ thị axit bazo để xác định môi trường của các chất

Biết dùng chất chỉ thị vạn năng, máy đo pH để xác định giá trị pH của các dung dịch

Kỹ năng.

16

Trang 17

Tính được nồng độ các ion [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ từ đótính giá trị pH của các môi trường

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của các dung dịch

- Viết phương trình điện ly của các chất

- Phân biệt được các môi trường nhờ vào các chất chỉ thị axit bazơ

Thái độ

- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS.

- Ôn lại các kiến thức về sự điện ly của nước tích số ion của nước

- Kiến thức về viết phương trình điện ly

- Kiến thức về axit, bazo, muối

III Chuỗi các hoạt động học:

B Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút)

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS báo cáo, HS khác góp ý, bổsung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

- Nêu ý nghĩa của giá trị pH

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong Phiếu học tập số 1

Đánh giá kết quả hoạt động:

17

Trang 18

-Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi GV quan sátcác hoạt động của HS kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợhợp lý và kịp thời Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáoviênnắm được HS đã được những kiến thức nào những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ xung ởcác hoạt động tiếp theo.

- Biết Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

- Biết sử dụng chất chi thị vạn năng và máy đo pH để xác định giá trị pH của môi trường

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b Phương thức tổ chức hoạt động.

Tìm hiểu Khái niệm về pH

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu họctập Câu 2 trong phiếu học tập số 1:

Hs hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Tính giá trị pH của các dung dịch Từ đó thiết lậpcông thức tính giá trị của pH

GV mời 2 nhóm có kết quả chính xác nhất báo cáo kết quả các nhóm khác theo dõi góp ý bổxung

Tìm hiểu chất chi thị axit – Bazơ

HĐ cá nhân: Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

Chất chỉ thị axit bazơ là gì? Có những loại chất chỉ thị axit bazơ nào?

HĐ nhóm từ kiến thức về axit bazơ dự đoán màu sắc của quỳ tím, phenol phtalein khi cho vàocác dung dịch: Nước cât, dung dịch axit, dung dịch bazơ Sử dụng chất chỉ thị vạn năng và máy

đo pH xác định giá trị npH của các dung dịch

HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả dự đoán các nhóm khác theo dõi đóng góp

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, nên pH < 7

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-5x10-3 10-2 [OH-] = 10-2M  [H+] =

14

12 2

Trang 19

-Trộn lẫn một số chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pHpH, ta được hỗn hợpchất chỉ thị vạn năng Dùng băng giấy tẩm dung dịch hỗn hợp này có thể xác định được gầnđúng giá trị pH của dung dịch

Hình Màu của chất chỉ thị vạn năng (thuốc thử MERCK của Đức) ở các giá trị pH khác nhau

Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dùng máy đo pH

+ Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Đối với các dung dịch có [H+], [OH-] = x.10-a HS không xác định được giá trị pH nên GV hướngdẫn hs dung biểu thức pH= -lg[H+] và hướng dẫn HS cách sử dung máy tính tính giá trị của biếuthức

Đối với các dung dịch bazơ HS thường nhầm lẫn tính [H+] thay cho [OH-]

NênGV có thể hướng dẫn hs tính giá trị pOH rồi tính a giá trị pH

Biết pH + pOH = 14

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quan sát cáchoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp

hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khácGV chốt các kiến thức để

HS hòa thiện vào vở

Hoạt động 2: Luyện tập (5 phút)

a Mục tiêu tiêu hoạt động.

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính giá trị pH trong dung dịch axit, bazơ, muối vànước dựa vào [H+] và [OH-]

- Biết sử dụng các chất chỉ thị axit, bazơ để phân biệt các dung dich axit, bazơ

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

C pOH = - lg[OH-] D pH + pOH = 14

Câu 2:Chọn câu đúng trong số các câu sau đây ?

*A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

C Dung dịch có pH < 7 : làm quỳ tím hóa xanh

D Dung dịch có pH > 7 : làm quỳ tím hóa đỏ

Câu 3: pH của dung dịch KOH 0,0001 M là:

A 8 B 9 *C 10 D 11

Cõu 4: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, những đánh giá nào sau đây đúng?

*A pH = 1 B pH > 1 C pH < 1 D Không xác định được

19

Trang 20

-Câu 5:Nếu pH của dung dịch HCl bằng 3 thù nồng độ mol của ion H+ là:

A 0,15 B 0,30 C 0,03 *D 0,12

HS làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi

Hoạt động chung cả lớp: gọi từng HS lên trình bày cách giải hs khác góp ý bổ xung

Giáo viên giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sot cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phươngpháp giải bài tập

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

Hs: hoàn thành phiếu học tập số 2

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GV quan sát các hoạt độngcủa HS kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịpthời

Hoạt động 3: Vận dụng và tìm tòi mở rộng (2 phút)

a Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thựctiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nênđộng viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi

và chia sẻ kết quả với lớp

b. Nội dung hoạt động: HS tìm hiều về vai trò pH của đất đối với cây trồng

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

Trang 21

- Viết được và đúng các phương trình dạng ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng.

- HS làm được dạng bài tập : Tính khối lượng kết tủa ? pH của dd sau phản ứng ? Nồng độ mol/lcác chất sau phản ứng ?

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống, phục

vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV (GV)

- Hóa chất: Các dd Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3, phenolphtalein

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

2 HS (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Sự điện li, chất điện li, axit-bazo-muối

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 vàphát cho HS ở cuối buổi học trước)

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Trong HĐ này không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu

mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớnnhất là HCOOH

(2) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử làBaCO3

(3) Axit, bazơ, muối là các chất điện li

21

Trang 22

-(4) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH >7.(5) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu.

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướngmắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs

đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếptheo

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (30 phút).

a) Mục tiêu hoạt động

- Nêu, hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV: Yêu cầu HS cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi đã được học ở lớp dưới

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- GV phân công các nhóm làm thí nghiệm:

+) Nhóm 1: Làm TN với phản ứng tạo thành chất kết tủa

+) Nhóm 2: Làm TN với phản ứng tọa thành nước

+) Nhóm 3: Làm TN với phản ứng tọa thành axit yếu

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

 Trả lời các câu hỏi

1) Bản chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa những ion nào với nhau?

2) Vì sao các ion khác không diễn ra sự kết hợp như vậy?

3)Muốn có chất này thì cần trộn hai dung dịch có chứa ion nào với nhau?

22

Trang 23

-Các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về điều kiện của phảnứng trao đổi ion

GV: Yêu cầu HS cắn cứ vào các kết quả thí nghiệm của các nhóm hãy rút ra kết luận về điềukiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li?

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

 Sản phẩm:

+ HS ghi vào phiếu học tập và các câu trả lời sau khi đã được góp ý của các nhóm và hoàn thiệncủa GV

+ Rút ra được điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu.

- Chất khí.

 Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua hoạt động quan sát: Qua quá trình HĐ cá nhân/ nhóm làm thí nghiệm, phântích đánh giá các tình huống phát sinh trong quá trình TN thực hành Phát hiện các khó khăn,vướng mắc của các cá nhân, các nhóm HS và có giải pháp hỗ trợ

+ Thông qua báo cáo của các cá nhân, các nhóm HS GV hướng dẫn HS chốt kiến thức

- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cầnmang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vậndụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiếnthức máy móc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Điều kiện để có phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch? Cho 3 ví dụ minh hoạ ? Câu 2: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của những cặp dung dịch sau (nếu có) :

 

 

 Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gon là

23

Trang 24

-A (1), (2), (3), (6) B (1), (3), (5), (6)

C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)

Câu 4: Phương trình phản ứng: Ba(H2PO4)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H3PO4 tương ứng với

phương trình ion rút gọn nào sau đây?

-Câu 6: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05 mol/l với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được

500 ml dung dịch có pH= 12 Giá trị của a là

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

 Sản phẩm:

- Kết quả trả lời các bài tập trong phiếu học tập số 3

 Kiểm tra, đánh giá hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Cho HS trình bày lời giải trong phiếu học tập số 3 GV

tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận, tìm ra các chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Hoa Lư, ngày tháng năm 2017

Ký duyệt

Nguyễn Thị Bích Liên

24

Trang 25

-Tiết : 8 AXIT - BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch

- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về axit, bazo, muối và phản ứng trao đổi ion vào thực tiễncuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- ND hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

b) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung

- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Hãy trả lời các câu hỏi:

1) Cho các chất điện li sau: NaOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, CuSO4, K2CO3, NH4HSO4,NaHCO3, HCl, CH3COOH Những chất nào là axit, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối? Dựa vàothuyết A-rê-ni-ut hãy giải thích tại sao?

25

Trang 26

2) Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra được là gi?

3) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH?

4) Hãy nêu mối liên hệ giữa [H+]; pH và môi trường?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 và ghi vở kiến thức lý thuyết cần nắm vững.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướngmắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs

đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếptheo

Hoạt động 2: Bài tập (75 phút) Tiết 1; Tiết 2

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương sự điện li

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyếtvấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cầnmang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vậndụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiếnthức máy móc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?

A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.

B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

C Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

Câu 2: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánhgiá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

Trang 27

-A HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH B H2CO3, H2SO3, H3PO4,HNO3.

C H2SO4, H2SO3, HF, HNO3 D H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3

Câu 6: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?

A 2 B 3 C 4 D 5.

Câu 7: Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là

A theo kiểu bazơ B vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

C theo kiểu axit D vì là bazơ yếu nên không phân li.

Câu 8: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A Al(OH)3 B.Ba(OH)2 C Fe(OH)2 D Cr(OH)2

Câu 9: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Câu 13: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a;

dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhận định nàodưới đây là đúng?

A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.

Câu 14: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.

C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng

D Phản ứng không phải là thuận nghịch.

Câu 15: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li

D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Câu 16: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 17: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A AlCl3 và CuSO4. B HCl và AgNO3

C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3

Câu 18: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl?

A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2

C BaCO3, Fe(OH)3, FeS D BaSO4, FeS2, ZnO

Câu 19: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3

C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Câu 22: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:

27

Trang 28

-A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

B xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.

C xuất hiện kết tủa màu xanh

D xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.

Câu 23: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

A Có khí bay lên.

B Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

C Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần

D Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện

Câu 24: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dungdịch NaAlO2 đều thấy

A dung dịch trong suốt B có khí thoát ra.

C có kết tủa trắng D có kết tủa sau đó tan dần.

Câu 25: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?

A Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH

B Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl

C Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3

D Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

Câu 26: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol KOH Để thu được kết tủathì cần có tỉ lệ

A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4 Câu 27: Cho phản ứng sau: X Y     BaCO3  CaCO3  H O2 Vậy X, Y lần lượt là:

A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2

C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 28: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4);MgCl2 (X5); KCl (X6) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:

A Na2SO4 vừa đủ B K2CO3 vừa đủ C NaOH vừa đủ D Na2CO3 vừa đủ

Câu 32: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra

X, Y, Z lần lượt là:

A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3

C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2

Câu 33: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:

(1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4;

(3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl;

(5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;

(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH;

(9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra?

28

Trang 29

-Câu 34 Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2

có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tím m và x.Giả sử Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc

Câu 35 Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42– và x mol OH– Dung dịch Y cóchứa ClO4, NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 mldung dịch Z Tính pH của dung dịch Z Bỏ qua sự điện li của nước

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức

Hoa Lư, ngày tháng năm 2017

Ký duyệt

Nguyễn Thị Bích Liên

29

Trang 30

-Ngày soạn: 19 /8 /2017

Tiết : 9 TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: TÍNH AXIT-BAZO PHẢN ỨNG

- Bài học rèn cho HS thao tác làm thí nghiệm, từ hiện tượng quan sát chứng minh lýthuyết đã học

- Thời lượng: 01 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3,

CH3COOH với NaOH

b Kĩ năng:

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

2 Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV:

- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút

- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch Na2CO3

đặc; dd CaCl2 đặc; dd NaOH loãng; dd phenolphtalein

2 HS: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành

III Chuỗi hoạt động

1 Giới thiệu chung

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về giấy chỉ thị vạnnăng, cách đo pH, cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm

- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp HSkiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 1

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS pháttriển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nốivới bài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)

? Định nghĩa phản ứng trao đổi ion

? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách viết phương trình ion thu gọn

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời, các bạn khác góp ý, bổsung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

30

Trang 31

-+ HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HS hoànthành câu trả lời để vào bài thí nghiệm.

+ GV giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả và

an toàn

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trướctrên tấm kính thuỷ tinh

(1)

NaOH 0,1M;

dd NaOH 0,10 M

(2)

31

Trang 32

-NH3 0,1M;

dd

NH30,10M

(3)

2 Những gợi ý củaGV khi tiến hành thí nghiệm

- Các em thao tác với lượng nhỏ hóa chất, dung ống hút để lấy dung dịch , quan sát thật kĩ màu

B Ca(OH)2, NH3, NaOH C HNO3, CH3COOH, KOH

Câu 2: Để nhận biết các chất sau: HCl, NH3, H2SO4 Ta chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sauđây?

A Dd AgNO3 B Dd CaCl2 C DdNaOH D Quỳ tím

Câu 3: Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, lắc nhẹ,

rồi thêm từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm trên thì có hiện tượng gì xảy ra?

A dd NaOH chuyển sang màu hồng, sau đó dần dần mất màu hồng

B dd NaOH không màu, sau đó dần dần xuất hiện màu hồng

C dd NaOH chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần xuất hiện màu đỏ

D dd NaOH chuyển sang màu xanh, sau đó dần dần mất màu xanh

- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu

ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú,

đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khihiểu thế nào là dạng thù hình của các bon

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêucầu của GV:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

32

Trang 33

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về mối quan hệ giữa pH và môi trường, cách xác định tương đối giátrị pH

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm:

a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 đặc Nhận xét hiện tượngxảy ra

b) Hòa tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng dd HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra.c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào vài giọt dung dịchphenolphtalein lắc nhẹ Nhận xét màu của dung dịch

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mấtmàu hồng

2 Những gợi ý củaGV khi tiến hành thí nghiệm

- Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quầnáo

- Ống nhỏ giọt không được tiếp xúc với thành ống nghiệm Nếu sử dụng NaOH đặc màu hồng

có thể biến mất ngay khi cho phenolphtalein

Trang 34

-III H+, K+, Cl-, SO32- IV H+, Ba2+, Cl-, HCO3

-Tập hợp các ion không thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là

A I & II B I & IV

C I & III D I, III & IV

Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

B Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh

C Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng

D Phản ứng không phải là thuận nghịch

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: + Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa + Làm các câu hỏi lien quan

2 Tìm hiểu về diêm tiêu natri?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm

- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầugiờ tiết sau, câu 2 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GV nên có sự động viên,khích lệ HS

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá

Hoa Lư, ngày tháng năm 2017

Ký duyệt

Nguyễn Thị Bích Liên

34

Trang 35

Phân biệt chấtđiện ly mạnh, yếu

Viết đúngphương trìnhđiện ly

Đơn axit, đa axit

Sự phân ly củahyđroxit lưỡngtính

Công thức tínhtích số ion củanước

Công thức tính

pH của dd

Ý nghĩa tích sốion của nướcCách tính pH,pOH

Phân loại pH

và môi trườngdd

Quan hệ giữa

pH và môitrường dd

Phân biệt trườnghợp có và không

có phản ứng traođổi ion

Viết được p/tion và rút gọn

Nắm đượcbản chất phảnứng thông quap/t ion

Trang 36

-KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

A Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B Các bazơ đều gọi là kiềm

C Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính D các bazơ đều lưỡng tính

Câu 2: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl

có pH=4 ?

A 10 lít B 90 lít C 100 lít D 9 lít

Câu 3: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thểtích khí sinh ra (ở ĐKC) là:

A 5,6 lit B 2,52 lit C 5,04 lit D 3,36 lit

Câu 4: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?

C Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.

D Không có hiện tượng gì.

Câu 6: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:

A Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO4

3-B Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.

C Dung dịch axit có pH < 7.

D Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.

Câu 9: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:

A Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3

C H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF D HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3,

Câu 10: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:

A 2,3 B 2 C 12 D 5

Câu 11: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl

-, y mol SO42- Cô cạn dd thu 46,9gchất rắn.Tính x, y?

A 0,2 và 0,15 B 0,1 và 0,2 C 0,25 và 0,3 D 0,2 và 0,3

Câu 12: Chọn câu đúng

A Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu

36

Trang 37

-B Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion

C Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh

D Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước

Câu 13: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

A dd NaOH B dd HF trong nước C NaOH nóng chảy D NaOH rắn, khan

Câu 14: Chất điện li là:

A Chất dẫn điện B Chất phân li trong nước thành các ion

C Chất tan trong nước D Chất hòa tan trong nước tạo cation

Câu 15: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4 B HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

C 2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 16: Chọn khẳng định sai:

A chất điện li là chất có khả năng dẫn điện

B dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3

-C các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit

D sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử Câu 17: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?

A Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3B ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+

C Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2 D Mg(OH)2, NH4+, ZnO

Câu 18: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Trộn 200ml dd KOH 0,02M với 300ml dd HCl 0,01M, được 500ml dd X

1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn

2/ Tính CM các ion trong dd X

3/ Tính pH trong dd X

4/ Cô cạn dd X, tính khối lượng chất rắn thu được

37

Trang 38

-KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút

A Chất tan trong nước B Chất dẫn điện

C Chất phân li trong nước thành các ion D Chất hòa tan trong nước tạo cation

Câu 2: Chọn khẳng định sai:

A chất điện li là chất có khả năng dẫn điện

B sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử

C dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3

-D các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit

Câu 3: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl

có pH=4 ?

A 10 lít B 90 lít C 100 lít D 9 lít

Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:

A Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF

C HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3, D CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3

Câu 5: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

A Al3+ , SO42-, Mg2+, Cl- B K+, CO32-, SO4

2-C H+, NO3-, SO42-, Mg2+ D Fe2+, NO3-, S2-, Na+

Câu 6: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A 2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2 B MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4

C HCl + AgNO3  AgCl + HNO3 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 7: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

A dd HF trong nước B NaOH rắn, khan C dd NaOH D NaOH nóng chảy

Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:

A Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO4

3-B Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.

C Dung dịch axit có pH < 7.

D Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.

Câu 9: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:

A 12 B 2,3 C 2 D 5

Câu 10: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thểtích khí sinh ra (ở ĐKC) là:

A 3,36 lit B 5,04 lit C 5,6 lit D 2,52 lit

Câu 11: Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với các chất: HCl, NaNO3, CuSO4, CH3COOH,Al(OH)3, CO2, CaCO3 Số phản ứng hóa học xảy ra là:

B Không có hiện tượng gì.

C Có kết tủa keo trắng và bọt khí thoát ra.

Trang 39

D Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.

Câu 14: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?

A Mg(OH)2, NH4+, ZnO B Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2

C Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3D ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+

Câu 15: Phương trình ion: Fe(OH)2 + 2H+  Fe2+ + 2H2O ứng với Fe(OH)2 phản ứng với:

A tất cả đều đúng B HBrC HNO3 D H2SO4đặc

Câu 16: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl

-, y mol SO42- Cô cạn dd thu 46,9gchất rắn.Tính x, y?

A 0,25 và 0,3 B 0,2 và 0,15 C 0,1 và 0,2 D 0,2 và 0,3

Câu 17: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

A Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính

C Các bazơ đều gọi là kiềm D các bazơ đều lưỡng tính

Câu 18: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?

(1) HCl +NaOH (2) CaCl2 + Na2CO3

(3) CaCO3 + HCl (4) Ca (HCO3)2 + Na2CO3

(5) CaO + HCl (6) Ca(OH)2 +CO2

A (2), (3) B (2), (3), (4),(5),(6) C (4), (5), (6) D (2), (4)

Câu 19: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

A CH3COONa + HCl   CH3COOH + NaCl

B FeS + 2HCl   FeCl2 + H2S

C CaCl2 + CO2 + H2O   CaCO3 + 2HCl

D BaCl2 + H2SO4   BaSO4 + 2HCl

Câu 20: Chọn câu đúng

A Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước

B Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion

C Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh

D Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu

-B/ Tự luận

Trộn 200ml dd HBr 0,02M với 300ml dd NaOH 0,01M, được 500ml dd A

1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn

2/ Tính CM các ion trong dd A

3/ Tính pH trong dd A

4/ Cô cạn dd A, tính khối lượng chất rắn thu được

Trang 40

sau phản ứng: nOH- = 0,001mol  CM OH- = 0,002M

nK+= 0,004mol  CMK+ = 0,008M nCl- = 0,003mol  CMCl- = 0,006M

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ3/ [OH-] = 2.10-3M  pOH = 2,7  pH = 11,3 1đ

4/ m rắn = mK+ + mCl- + mOH-dư

= 39.0.004 + 35,5.0,003 + 17.0,001 = 0,2795g

Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ

Phần tự luận, HS phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ2/ nH+ pư = nOH-pư = 0,003mol

sau phản ứng: nH+ = 0,001mol  CM H+ = 0,002M nNa+= 0,003mol  CMNa+ = 0,006M nBr- = 0,004mol  CMBr- = 0,008M

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ

Phần tự luận, HS phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa

Ngày đăng: 01/02/2021, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w