giáo án hóa học lớp 9 học kì 1 thuộc loại 2 cột: 1 cột là hoạt động cảu giáo viên và học sinh,1 cột thời gian hoạt động và 1 cột là nội dung ghi bảng, phục vụ các thầy cô ít có thời gian soạn bài để lên lớp. giáo án soạn dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ giáo dục và đào tạo.
Trang 1Ngày dạy 9B: 6/9/2022 9A: 8/9/2022
Tiết 1:
ôn tập đầu năm
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thứchoá học, tính theo phơng trình hoá học
- ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dun
1 Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)
2 Giới thiệu bài : (1p) Chúng ta cùng ôn lại kiến thức cơ bản đã học ở
I Kiến thức cần nhớ:
* Các công thức tính:
Trang 2*GV cho học sinh nhắc lại các tính
chất hoá học có liên quan đến các
đợc (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác
dụng với dung dịch HCl (d) Tính
khối lợng muối thu đợc sau phản
n = M →
m
m = n M V= n.22.4(đktc) 22 4
M
C
n V V
% 100
;
% 100
%
C
m m m
C
dd dd
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 +3Cu
CuO + H2 →t o
Cu + H2O 4P +5O 2 →t o
0,2(mol x
Trang 3* Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam
dung dịch CuSO410% từ CuSO4
H mol
y= =
; x=0,2(mol)
. 0, .(65 35,5.2) 27,2( )
) ( 48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22
2
2
g M
n m
l n
V
ZnCl
H
= +
% 100
%.
10 50
2
4
gam m
gam m
O H
- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy
- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8
- Xem trớc nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit
1 Kiến thức
- Học sinh biết đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxitaxit và dẫn ra đợc những phơng trình hoá học tơng ứng với mỗi tínhchất
Trang 4- Học sinh hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựavào những tính chất hoá học của chúng.
2 HS :
Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
D Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : (4p)
a Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
b Phân tích thành phần các oxit?
2 Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu về oxit, vậy chúng có những tínhchất hóa học gì ?
A/ TíNH CHấT hóa học của oxit và phân loại oxit : I.Tính chất hoá học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học
nào?
Trang 5+Viết phơng trình hoá học sau
- GV thông báo cho học sinh về
một số oxit không tác dụng với
n-ớc
- GV hứơng dẫn HS làm thí
nghiệm 2:
* Thí nghiệm 2: cho vào ống
nghiệm một ít bột CuO màu
* Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
- GV bổ sung: Giải thích sự hoá
đá của CaO trong không khí
- Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra
Ca(OH)2 : Thuộc loại ba zơ
CaO + H2O →Ca(OH)2
(oxit bazơ) (nớc) (bazơ)
*Kết luận:
Một số oxit bazơ + nớc→ dd bazơ (kiềm)
b Tác dụng với axit:
Cho CuO tác dụng với dung dịch HCl
CuO + 2HCl → CuCl2 +
H2O (r) (dd) (dd) (l)
Trang 6* GV cho HS nhắc lại hiện tợng
CO2 tác dụng với CaO → CaCO3
→ Rút ra kết luận chung nh phần
oxit bazơ
3.Hoạt động 3:
? Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
- Học sinh đọc kết luận chung
10 p
tạo thành muối không tan là CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +
H2O (k) (dd) (r) (l)
* Kết luận:
oxit axit + dd bazơ→ muối+ nớc
c Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ
- GV khắc sâu nội dung chính của bài.
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.
5 Hớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ.
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit.
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6.
* Hớng dẫn câu 6:
a Viết PTHH
b Tìm nồng độ C% các chất
- Tính số mol các chất đã dùng.
Trang 7- Xác định chất d và lợng chất d sau phản ứng (CuO hay
H2SO4)
- Tìm khối lợng muối tạo thành.
- Tìm khối lợng dd tạo thành sau phản ứng.
- Tìm nồng độ C% các chất.
_Ngày dạy: 9B: 13/9/2022 9A: 15/9/2022
thời biết tác hại đối với môi trờng và sức khoẻ
- Biết phơng pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm, trong côngnghiệp, các phản ứng hoá học làm cơ sở
+ Hoá chất : CaO, HCl, CaCO3, nớc cất
+ Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, đũa tt
+ Tranh lò nung vôi CN và TC
Trang 8Học sinh 2 : Làm bài tập 5 (Sgk)
2 Giới thiệu bài : (1p) :
Oxit có 4 loại, chúng ta cùng tìm hiểu 2 đại diện cho oxit axit vàoxit bazơ là canxi oxit và lu huỳnh đioxit
3 Bài mới: (33p)
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh tìm hiểu về
CaO: CTHH, tên thờng gọi, thuộc
loại oxit nào?
- GV dẫn dắt HS nêu tính chất
hoá học của CaO dựa vào tính
chất của oxit bazơ
- Giáo viên hớng dẫn và y/c 2 HS
lên làm TN CaO phản ứng với H2O
* Thí nghiệm 1: Cho mẫu CaO
vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nớc
vào CaO Tiếp tục thêm nớc, dùng
đũa tt trộn đều Để yên
- Các học sinh khác nhận xét
hiện tợng Viết PTHH
- Nêu ứng dụng của CaO
- GV làm thí nghiệm chứng
minh tính chất này
* Thí nghiệm 2: Cho dd HCl vào
ống nghiệm có chứa CaO
- HS nêu hiện tợng, nhận xét.Viết
PTHH
- GV cho học sinh nêu ứng dụng
của tính chất này và giải thích
trong trồng trọt và xử lý nớc
* GV cho học sịnh nhớ lại sự hấp
thụ CO2 của CaO trong không
khí tạo thành đá vôi (Vôi sống
10 p
8p
B Canxi oxit:
I Canxi oxit có những tính chất nào?
1 Tính chất vật lý :
- Chất rắn, màu trắng,
C
t n c0 0 / ≈ 2585 .
2 Tính chất hoá học:
a.Tác dụng với n ớc:
Phản ứng toả nhiệt, tạo thành chất rắn màu trắng ít tan trong nớc là Ca(OH)2 gọi là vôi tôi
H2O
c Tác dụng với oxit axit:
CaO hấp thụ CO2 tạo thành CaCO3
CaO + CO2 → CaCO3
* Kết luận : CaO là oxit bazơ.
II ứ ng dụng của CaO:
- Dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên liệu cho công
Trang 9? HS tìm hiểu vì sao ngời ta
bón vôi vào ruộng chua hoặc
vào nơi chôn xác động vật có
tác dụng gì?
3.Hoạt động 3:
- GV cho học sinh tự tìm hiểu
sản xuất CaO trong thực tế nh
thế nào
( Nguyên liệu, chất đốt thờng
dùng, nơi khai thác, thời gian
- Nguyên liệu: Đá vôi
- Chất đốt: Than, củi, dầu, khí
- Cho HS nhắc lại tính chất hoá học, ứng dụng của CaO.
- Yêu cầu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
- Tính số mol của HCl→nHCl=CM.V= 3,5.0,2 =0,7(mol)
Gọi x là khối lợng của CuO Khối lợng của Fe2O3 là (20-x)g
7 , 0 160
) 20 ( 6 80 2
160
mol
x n
mol
x
n CuO Fe O
Giải phơng trình tìm đợc x là khối lợng của CuO
Ngày giảng: 9A: 17/9/2022 9B: 17/9/2022
Trang 10- Biết phơng pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp.
+ Hoá chất: S, ddH2SO4, ddCa(OH)2, Na2SO3, nớc cất, quỳ tím
+ Dụng cụ : Các dụng cụ dùng để điều chế SO2
+ Tranh lò nung vôi CN và TC
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học của oxit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
a Nêu tính chất hoá học của CaO? Viết phơng trình phản ứnghoá học?
b CaO có ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp?
C L u huỳnh đioxit:
- SO2: Khí sunfurơ
I L u huỳnhđ oxit có những tính chất gì?
Trang 11của oxit axit.
* GV làm thí nghiệm : Đốt S
trong oxi tạo thành SO2
- Sau đó cho nớc vào lắc đều
? Cho ví dụ về sự tác dụng của
SO2 với oxit bazơ
c Tác dụng với oxit bazơ:
- SO2 + (Na2O, CaO, K2O ) →muối sunfit
- HS đọc thông tin phần ghi nhớ trong sgk
- HS viết các phơng trình hoá học thể hiện tính chất hoá học và cách điều chế các oxit
5 Hớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
Trang 12- Học bài Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5(Sgk - trang 11).
* GV hớng dẫn HS làm bài tập 7 Sgk
a Viết PTHH
b Tính khối lợng các chất sau phản ứng
- Tìm số mol các chất đã dùng Suy ra số mol chất d sau phảnứng
- Tính lợng chất d và sản phẩm của phản ứng a
Ngày giảng: 9B: 20/9/2022 9A: 22/9/2022
Tiết 5:
Chuyên đề : axitA/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học chung của axit, dẫn ra đợc những
ph-ơng trình hoá học tph-ơng ứng cho mỗi tính chất
- Biết vận dụng tính chất hoá học giải thích các trờng hợp thờng gặp
+ Hoá chất: H2SO4, HCl, Zn, Fe, Al, quỳ tím
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học của oxit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
a Nêu tính chất hoá học của SO2? Viết phơng trình phản ứnghoá học?
Điều chế SO2 nh thế nào?
Trang 13b 2 HS làm bài tập 2, 5 Sgk.
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit, vậy chúng có tính chất hóa học nhthế nào ?
3/ Bài mới : (31p)
1.Hoạt động 1:
* GV hớng dẫn cho HS làm thí
nghiệm nhỏ 1 giọt dung dịch axit
HCl vào mẩu giấy quỳ tím
- HS nhận xét hiện tợng xảy ra
- GV thông báo : Đây là phơng
pháp nhận biết các axit
* GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ ống 1: Cho kim loại Zn (hoặc
Fe, Mg, Al) vào ống nghiệm , thêm
vào ống 1-2 ml dung dịch axit
dung dịch HCl) hoặc dung dịch
- Học sinh nêu trạng thái các chất
? Hãy nêu kết luận về sự tác dụng
của axit với kim loại
- GV lu ý: HNO3 tác dụng đợc với
nhiều kim loại nhng không giải
phóng H2
* GV hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
Lấy một ít dung dịch axit H2SO4
cho vào ống nghiệm chứa một ít
Cu(OH)2 Lắc nhẹ
- HS tiến hành thí nghiệm
- HS quan sát hiện tợng xảy ra
- Nhận xét màu sắc chất tạo
a.Làm đổi màu chất chỉ thị màu.
- Axit + quỳ tím→ màu đỏ
b.Tác dụng với kim loại:
- ống 1: Zn tác dụng với dungdịch axit HCl và có khí thoátra
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 +2H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 +
Trang 14-HS kết luận
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã
học ở bài trớc về tính chất hoá
học của oxit
? Axit tác dụng với oxit bazơ tạo
thành những chất nào? Cho ví
dụ? Viết phơng trình hoá học?
- GV hớng dẫn học sinh viết một số
phơng trình hoá học với các oxit
khác
- GV giới thiệu tính chất 5 còn lại,
nội dung sẽ học ở bài sau
2.Hoạt động 2:
- GV nêu cơ sở phân loại : Dựa
vào tính chất để phân loại
- HS nhắc lại tính chất của axit
* Kết luận:
Axit + oxit bazơ → muối +nớc
e.Tác dụng với muối:
2 Axit mạnh, axit yếu:
- Dựa vào tính chất hoá họcchia axit ra 2 loại :
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4,HNO3
+ Axit yếu : H2S, H2CO3
4 Củng cố – luyện tập : (7p)
- Dùng phiếu học tập hoặc cho HS làm bài tập
- Viết phơng trình phản ứng khi cho dung dịch HCl tác dụngvới lần lợt các kim loại: Mg, Fe(OH)3, ZnO, Al2O3
- Gọi 2 HS nhắc lại ý chính bài (Phần ghi nhớ)
Trang 15- Những ứng dụng quan trọng của axit trong sản xuất và đời sống.
+ Hoá chất: ddH2SO4, H2SO4 đặc, ddNaOH, dd CuSO4, CuO, Zn, qùytím
2/ Học sinh:
Xem trớc cách tiến hành các thí nghiệm
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứngminh họa
- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit sunfuric và axit clohidric, vậy chúng
có tính chất hóa học nh thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại
những tính chất hoá học của axit
Tính chất hoá học của axit:
1 Làm đổi màu chất chỉthị màu
2 Tác dụng với kim loại:
3 Tác dụng với bazơ:
4 Tác dụng với oxit bazơ:
5 Tác dụng với muối:
B Axit sunfuric: H 2 SO 4
I Tính chất vật lý:
- Chất lỏng sánh, không màu,
Trang 16- GV hớng dẫn cách pha loãng
H2SO4 đặc (Rót từ từ H2SO4 vào
n-ớc, không làm ngợc lại)
Học sinh rút ra nhận xét về sự
toả nhiệt của quá trình trên (sờ
tay vào thành ngoài của ống
nghiệm thể hiện tính chất: Axit
tác dụng với quỳ tím và với kim
hoá học của axit
- Học sinh viết phơng trình hoá
học
- Giáo viên thông báo: Tính chất
tác dụng với muối (học ở bài sau)
15 p
nặng gấp hai lần nớc, khôngbay hơi, dễ tan trong nớc vàtỏa nhiều nhiệt
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
b dd H2SO4 + KL → Muốisunfat + H2 ↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3
+ 3H2 ↑
c dd H2SO4 + Bazơ→Muốisunfat + H2O
4 Củng cố- luyện tập : (7p)
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- GV cho HS làm bài tập sau:
+ Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO Gọi tên và phân loại chúng
+ HS vận dụng làm bài tập 1(Sgk trang 19)
- Viết phơng trình phản ứng(nếu có) của các chất trên với :
Trang 17Ngày giảng: 9B: 27/09/2022 9A: 29/09/2022
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm
+ Hoá chất : H2SO4 đặc, loãng; BaCl2, Na2SO4, Cu, đờng (hoặcbông, vải)
* Học sinh :
Ôn lại tính chất hoá học của axit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của H2SO4 loãng? Viết
ph-ơng trình phản ứng hoá học minh hoạ tính chất này ?
Trang 18- HS2 làm bài tập 6 (Sgk).
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit sunfuric và ở tiết trớc chúng ta đãbiết tính chất hóa học vủa axit sunfuric loãng, vậy axit sunfuric đặc cótính chất hóa học nh thế nào ?
3/ Bài mới : (33p)
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh nhắc lại tính
chất hoá học của H2SO4 loãng
dụng với nhiều KL tạo thành
muối sunfat, không giải phóng
+ Cho ít đờng (hoặc bông,
vải ) vào đáy cốc thuỷ tinh
- ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát ra, đồng hòa tan chodung dịch màu xanh lam
→ H2SO4 đặc nóng tác dụng với
Cu tạo thành dung dịch CuSO4và SO2
Cu + 2H2SO4 đ →t0
CuSO4+ 2H2O+ SO2 ↑
b Tính háo n ớc:
* Thí nghiệm: Cho H2SO4 tác dụng với đờng (C12H22O11)
Trang 19- C.đoạn 2: 2SO2 + O2 →t02SO3
- C.đoạn 3: SO3 + H2O→H2SO4
V Nhận biết H 2 SO 4 và các muối sunfat:
→ Vậy: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2
là thuốc thử để nhận biết ra gốc (=SO4)
- Nêu tính chất hoá học riêng của H2SO4
- Dùng phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Tiết 8
Trang 20Thực hành tính chất hóa học của oxit và axit
- Phơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan,
giảng giải, hoạt động nhóm
- Phơng tiện :+ SGK, SGV, Giáo án + Hoá chất: Cao, P, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nớc cất, quỳ tím + Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷtinh
* Học sinh :
Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phơngtrình phản ứng minh hoạ
- HS 2 làm bài tập 3(sgk)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Chúng ta sẽ tiến hành kiểm nghiệm những gì đã học qua tiếtnày?
3/ Bài mới : (33p)
Trang 21Hoạt động của GV, HS TG Nội dung
1.Hoạt động 1:
* Thí nghiệm 1:
GV hớng dẫn HS: Cho 1 mẩu CaO vào
ống nghiệm Sau đó cho thêm vào
+ GV thông báo: Giấy quỳ chuyển
thành màu xanh chứng tỏ dung dịch
đậu xanh) trong bình thuỷ tinh
miệng rộng Khi P cháy hết cho 3 ml
- HS tiến hành thí nghiệm nhận biết
các hoá chất đó (Dựa vào tính chất
hoá học)
- HS phân loại 3 chất, ghi số thứ tự
12 p
10 p
I Tiến hành thí nghiệm:
1 Tính chất hoá họccủa oxit:
- Giấy quỳ chuyểnthành màu xanh
* PTHH:
CaO + H2O →Ca(OH)2
ớc, dung dịch trongsuốt
- Nhúng giấy quỳ vào:Giấy quỳ chuyển thànhmàu đỏ
* PTHH:
4P + 5O2 →t02P2O5
P2O5 + 3H2O →2H3PO4
2 Nhận biết các dung dịch:
- Phân loại: Na2SO4 →
Trang 22+ Cho quỳ tím vào.
+ Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành
màu đỏ: Cho tác dụng với BaCl2 (Lấy
+Lọ 1: Không có hiện ợng là HCl
t-+Lọ 2: Xuất hiện kếttuả trắng Là H2SO4
H2SO4 + BaCl2 →BaSO4
↓ + 2HCl
H2SO4, HCl,
Na2SO4 (Quỳtím)
Đỏ.Tím
HCl, H2SO4
Na2SO4
H2SO4
HCl + BaCl2
Không kết tủa
H2SO4.HCl
II Viết bản t ờng trình:
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- GV nhận xét, học sinh thu dọn đồ dùng
Trang 23- Các nhóm vệ sinh, sắp xếp dụng cụ và hoá chất vào chỗ quy
định
5 Hớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Hoàn thành bản tờng trình giờ sau nộp
- Bài tập: 2, 4 trang 21
- Ôn tính chất hoá học của oxit
- Ôn tập lại những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng: 9B: 4/10/2022 9A: 6/10/2022
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, khay, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh Thiết bị điều chế CO 2 từ CaCO 3 hoặc SO 2 từ Na 2 SO 3
+ Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, Cu(OH)2, CaCO3,quỳ tím, phenol
Trang 24-HS1 Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết phơng trình phản ứngminh họa.
-HS2 Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứngminh hoạ
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về bazơ, vậy chúng có tính chất hóa học
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên
giấy quỳ tím Quan sát sự đổi
màu của quỳ tím
*GV nêu: Dựa vào tính chất này mà
ta phân biệt dd bazơ với các loại
hợp chất khác
*HS làm bài tập:
Chỉ dùng các hóa chất sẵn có hãy
nhận biết 3 lọ hoá chất bị mất nhãn
sau: H2SO4, HCl, Ba(OH)2
2.Hoạt động2:
- GV gợi ý cho HS nhớ lại tính chất
của oxit axit
- Yêu cầu HS viết phơng trình
phản ứng
3.Hoạt động 3:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại tính
chất này ở bài axit
?Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là
phản ứng gì
- HS chọn 2 loại bazơ viết phơng
trình phản ứng hoá học
10 p
4p
5p
14 p
A/ Tính chất hóa học của bazơ
1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
* Các dung dịch bazơ
(kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh
+ Dung dịch phenolphtalein (không màu) thành màu đỏ
2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit :
*Dung dịch bazơ (kiềm) + oxit axit → muối + nớc.
6KOH + P2O5 → 2K3PO4
+ 3H2O
3 Tác dụng với axit:
*Bazơ tan và bazơ không tan + axit → muối + nớc.
Fe(OH)3 + 3HCl →FeCl3
+ 3H2O
3Ca(OH)2 + 2H3PO4
Trang 254.Hoạt động 4:
*GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
(1.16)
+ GV tạo Cu(OH)2 bằng cách cho
dung dịch CuSO4tác dụng với dung
dịch NaOH
+ Đốt nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa
đèn cồn
- HS quan sát màu sắc chất rắn
tr-ớc khi đun và sau khi đun
- HS kết luận: Bazơ không tan bị
nhiệt phân huỷ tạo ra oxit và nớc
- HS viết phơng trình phản ứng
- GV mở rộng với các bazơ khác:
Fe(OH)2, Al(OH)3
- GV giới thiệu tính chất còn lại của
bazơ là tác dụng với muối (Học ở bài
sau)
→Ca3(PO4)2 + 6H2O
→ Phản ứng trung hoà
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
- Màu sắc Cu(OH)2 :+ Trớc khi đun có màu xanh lam
+ Sau khi đun tạo ra chất rắn màu đen và hơi nớc
*Bazơ không tan →t o oxit bazơ + nớc
Cu(OH)2 →t o
CuO + H2O (Xanh) (Đen)
Tính số mol Na2O → số mol NaOH và nồng độ mol NaOH
b Từ số mol NaOH (ở PT 1) → số mol H2SO4 (ở PT 2) → khối ợng H2SO4 p/ Từ đó tìm khối lợng dd→ suy ra thể tích dung dịch H2SO4 20% cần lấy để trung hòa
l-Ngày giảng: 9A: 8/10/2022 9B: 8/10/2022
Tiết 10
Chuyên đề : Bazơ (tiếp)A/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
Trang 26- Học sinh biết tính chất hoá học của bazơ quan trọng là: NaOH,Ca(OH)2 chúng có đủ tính chất của bazơ Dẫn ra đợc thí nghiệm hoáhọc chứng minh tính chất hoá học
- Thấy đợc ứng dụng của bazơ này trong đời sống
- Nắm phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng điệnphân dung dịch muối ăn
- ý nghĩa PH của dung dịch
+ Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, các muối sắt
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học cuả bazơ
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của bazơ? Viết phơng trìnhphản ứng hoá học minh hoạ
- HS2 Bài tập 2 (Sgk - trang 25)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Bài trớc chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học của bazo Hômnay chúng ta cùng tìm hiểu một sô bazo quan trọng có ứng dụng nhiềutrong cuộc sống ?
Trang 27- Cho HS dự đoán tính chất
hoá học của NaOH
- GV thông báo: NaOH có đầy
luận về tính chất hoá học của
NaOH Viết PTHH minh họa
5p
10 p
II.Tính chất hoá học :
1 Đổi màu chất chỉ thị:
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch
4 Dung dịch NaOH còn tác dụng với dung dịch muối.
- Bài tập: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaOH → Na2SO4
- GV hớng dẫn học sinh vận dụng tính chất để làm bài tập
Trang 28- Học sinh biết tính chất vật lý, tính chất hoá học của Ca(OH)2
- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
- Biết các ứng dụng của Ca(OH)2trong đời sống
- Biết ý nghĩa độ PH của dung dịch
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của NaOH Viết phơng trình phảnứng hoá học?
- HS2 Bài tập 3 (Sgk - trang 25)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về bazo quan trọng thứ 2, liệu nó cótính chất gì đặc biệt không ?
3/ Bài mới : (33p)
Trang 29Hoạt động của GV, HS TG Nội dung
1.Hoạt động1:
- GV giới thiệu : Dung dịch
Ca(OH)2 có tên thờng gọi là nớc
vôi trong
- GV hớng dẫn HS cách pha chế
dung dịch Ca(OH)2
- Dùng phễu lọc lấy chất lỏng
trong suốt là Ca(OH)2
2.Hoạt động 2:
- HS dự đoán tính chất hoá học
của Ca(OH)2
?Vì sao lại dự đoán nh vậy
- GV ghi nội dung ở góc bảng
axit HCl vào ống nghiệm có chứa
dung dịch Ca(OH)2 có phenol ở
c Tác dụng với oxit axit:
- pH >7: dung dịch có tínhbazơ
- pH <7: dung dịch có tínhaxit
(pH càng nhỏ thì độ axitcàng lớn)
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
Trang 30- HS nhắc lại tính chất hoá học của Ca(OH)2.
- Cách đo độ axit, bazơ
- HS đọc phần kết luận
5 H ớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Học bài, làm bài tập về nhà sau bài học
- Nhận biết 4 lọ mất nhãn sau: KOH, Ca(OH)2, HCl, Na2SO4
(chỉ dùng quỳ)
Ngày giảng: 9A:15/10/2022 9B: 17/10/2022
Tiết 12:
CHUYÊN Đề: muối A/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học của muối, viết đúng phơng trìnhhoá học cho mỗi tính chất
- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện xảy ra phản ứng
- HS vận dụng tính chất hoá học để giải thích một số hiện tợng trongthực tế
2 Kỹ năng:
- Vận dụng giải bài tập
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
+ Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ
+ Hoá chất: H2SO4, BaCl2, CuSO4, Na2CO3, Fe, NaOH
* Học sinh :
Xem lại các PTHH có liên quan đến muối
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2.Viết phơng trình phảnứng hoá học?
Trang 31- HS2 Bài tập 1 (sgk - trang 30).
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Muối là gì ? Có mấy loại muối ? Công thức hóa học chung củamuối ?
Vậy muối có tính chất hóa học ra sao ?
chiếc đinh sắt (Hoặc đoạn
dây sắt) trong ống nghiệm có
dung dịch CuSO4
- HS làm thí nghiệm và quan
sát hiện tợng
- HS nhận xét: Có kim loại màu
đỏ bám vào ngoài dây sắt,
- GV thông báo: Nhiều muối
khác cũng tác dụng với axit tạo
thành muối mới và axit mới
I.Tính chất hoá học của muối:
1.Muối tác dụng với kim loại:
- Dung dịch muối + kim loại →muối mới + kim loại mới
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
2.Muối tác dụng với axit:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
(dd) (dd) (r) (dd)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O +
CO2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
*Vậy : muối + axit → muối mới + axit mới
3.Muối tác dụng với muối:
-Hiện tựơng: Xuất hiện kết tủatrắng
BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2
(dd) (dd) (r) (dd)
* Hai dung dịch muối tác dụng
Trang 32- Điều kiện để phản ứng trao
đổi xảy ra
- HS chỉ ra 2 điều kiện
10 p
với nhau tạo thành hai muối mới
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
(dd) (dd) (r) (dd)
4.Muối tác dụng với bazơ:
-Hiện tợng: Xuất hiện chất không tan màu xanh: Cu(OH)2.CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 +
Na2SO4
*Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muốimới và bazơ mới
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
*Định nghĩa: (SGK)
*Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: (SGK)
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- HS nhắc lại tính chất hoá học của muối
Trang 33- Vận dụng tính chất của NaCl trong thực hành và bài tập.
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phơng trình phảnứng hoá học minh họa?
- HS2 Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi? Điều kiện xảy raPƯTĐ? Cho ví dụ
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Natri clorua là một muối quan trọng trong cuộc sống, vậy chúng cónhững tính chất và ứng dụng gì ?
- GV giới thiệu: 1m3 nớc biển có
hoà tan chừng 27 kg NaCl, 5 kg
III Muối Natriclrua: NaCl.
2.
Cách khai thác :
Trang 34- HS mô tả cách khai thác.
- GV cho học sinh quan sát sơ đồ
ứng dụng ở bảng phụ
- HS nêu ứng dụng của NaCl
- GV gọi 1 học sinh nêu ứng dụng
- Từ nớc biển:
Nớc mặn →Bayhoi
muối kết tinh
- Từ mỏ muối:
Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối
IV Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Học sinh viết các phơng trình vào vở
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 +
SO2+ 2H2OCuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
CuCl2 + 2KOH→ Cu(OH)2↓+2KCl
Cu(OH)2 →t o
CuO + H2OCuO + H2 →tôt
Cu + H2O
*Bài tập 2 : NaCl là sản phẩm của:
- Phản ứng trung hoà:NaOH+HCl
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ.
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- Lu ý các bài tập vừa chữa
Trang 35b Theo (1) vµ (2) sè mol KNO3 vµ KClO3 t/g ph¶n øng nh nhau,
nhng sè mol O2 sinh ra kh«ng nh nhau, nªn thÓ tÝch O2 ë (1)
1/ KiÓm tra bµi cò : (5p)
- HS1 Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña muèi? ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶nøng ho¸ häc minh häa?
Trang 36- HS2 Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi? Điều kiện xảy raPƯTĐ? Cho ví dụ.
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Muối có những tính chất nh vậy, vậy chúng ta có thể dựa vào đó
để phân biệt chúng với chất khác không ?
chuyển hoá sau:
Cu→CuSO4→CuCl2→Cu(OH)2→C
KHSO4, Fe(OH)3, CO2, HNO3 Hãy
phân loại và gọi tên các hợp chất
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2+ 2H2O
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
CuCl2 + 2KOH→ Cu(OH)2↓ +2KClCu(OH)2 →t o
CuO + H2OCuO + H2 →tôt
Axit có oxi: H2SO4, HNO3.Bazơ tan trong nớc: NaOH, Ba(OH)2
Bazơ không tan trong nớc:
Mg(OH)2, Fe(OH)3 Muối trung hoà: CuSO4
Trang 37?- Nªu ®iÓm gièng vµ kh¸c
nhau cña 3 muèi?
? NhËn biÕt muèi nµo tríc? HiÖn
- Nhá vµi giät dung dÞch HCl vµo
3 mÈu MÈu nµo sñi bät khÝ th×nhËn biÕt Na2CO3 2 mÈu cßn l¹ikh«ng hiÖn tîng
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc:
Na2CO3(dd)+2HCl(dd)#2NaCl(dd)
+CO2(k)+H2O(l)
- Nhá vµi giät dung dÞch BaCl2
vµo 2 mÈu MÈu nµo cã kÕt tñatr¾ng lµ Na2SO4
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc:
Na2SO4(dd)+BaCl2(dd)#2NaCl(dd) +BaSO4(r)
MÈu cßn l¹i kh«ng hiÖn tîng lµNaNO3
Bµi tËp 5:
a Sè mol CO2: nCO2 = 22,4
48 , 4
= 0,2(mol)
Khèi lîng NaOH: mNaOH = 100
100 20
- Ta cã: n nCO2
nNaOH
=0 2
5 0
= 2.5 > 1
# Muèi t¹o thµnh lµ muèi
Na2CO3.PTHH:
CO2(k) + 2NaOH(dd) # Na2CO3(dd)
Trang 38mct mdd
: 2
5 , 0
.100 = 19,49%.
- So sánh tỷ lệ mol # Chất phảnứng d
- Tìm mdd mới = Tổng khối lợngcác chất phản ứng - mrắn - mkhí
(nếu có)
- Tìm (chất tan,chất d sau phản ứng)
4 Củng cố - luyện tập : (1p)
- Lu ý các bài tập vừa chữa
5 H ớng dẫn tự học ở nhà : (1p)
- Học bài, liên hệ thực tế
- Hoàn thiện nôt các bài tập cha làm xong
- Đọc và tìm hiểu bài tiếp theo
Ngàydạy : 9B : 28/10/2022 9A : 29/10/2022
Tiết 15:
phân bón hóa học.
A/ Mục tiêu cần đạt :
Trang 391/ KiÓm tra bµi cò : (5p)
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất
Câu 2: Thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Fe 2 O 3 1→ FeCl 3 2→ FeCl 2 3→ Fe(OH) 2 4→ FeSO 4 5→ FeCl 2
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaOH;H 2 SO 4 ;Na 2 SO 4
2/ Giíi thiÖu bµi : (1p)
? Tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn?
HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất
?Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước?
Trang 40- Tæng hîp trùc tiÕp b»ng PPHH:
VÝ dôKNO3, (NH4)2HPO4
3.Ph©n bãn vi lîng :
- C¸c nguyªn tè ho¸ häc c©y cÇnrÊt Ýt nhng kh«ng thÓ thiÕu ®-îc
III LuyÖn tËp:
M CO(NH ) 2 =60