Bài 12: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY I.Mục tiêu : 1. Kiến thức : Sau khi học xong bài này HS cần phải : Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng. Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng. 2. Kĩ năng : HS rèn luyện các kĩ năng tư duy: quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh,khái quát, tổng hợp. Kĩ năng học tập : + Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng(Cơ chế chủ động và thụ động). 3.Thái độ : Nhận thức rõ vai trò của rễ đối với các quá trình sống của cây , từ đó ý thức trồng cây hiệu quả. Hình thành niềm tin khoa học. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt. Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ cây trồng. Mọi cơ thể TV để tồn tại và phát triển luôn luôn cần có sự hấp thụ nước và ion khoáng Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng II.Chuẩn bị: Các tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK phóng to. Cấu tạo chi tiết của lông hút. Hình vẽ trong SGK (hình bài 1) III.Tiến trình tiết dạy: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Rễ cây hâp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào?→ Dựa vào câu trả lời của HS,GV giới thiệu vào bài mới. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của nước Một cây có thể sống mà không có nước không? Vậy nước có vai trò gì mà cây không thể thiếu? Nước rất cần cho cây. Vậy cây hút nước nhờ đâu? HĐ 2:Tìm hiểucơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây PP: Vấn đáp+ nc sgk Như vậy nước thấm quan tb theo cơ chế nào? Cơ chế thẩm thấu là nước sẽ đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao. Tức là từ môi trường gì sang môi trường gì? Một cái cây bình thường khi tưới nước máy, cây sống tốt. Nhưng nếu tưới nước muối, nước đường thì cây sẽ bị héo, rồi chết, vì sao? Các ion khoáng được hấp thụ vào tb lông hút như thế nào? Sự hấp thụ chủ động khác với bị động ở điểm nào? Yêu cầu hs quan sát hình 1.3B và sgk Có mấy con đường xâm nhập của nước và ion khoáng? Mô tả mỗi con đường đó? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 1 chiều? HĐ 3: Tìm hiểu dòng mạch gỗ PP: Vấn đáp sgk Dựa vào H2.1 cho biết con đường của dòng mạch gỗ trong cây ? Dựa vào H2.2 cho biết cấu tạo mạch gỗ? Để phù hợp với chức năng mạch dẫn thì tế bào mạch gỗ phải có cấu tạo như thế nào? Thành phần của dịch mạch gỗ? Làm thế nào để dòng mạch gỗ di chuyển theo chiều ngược với chiều của trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục m như cây thông, cây lim,...? Thế nào là hiện tượng ứ gịot?Vì sao ứ giọt chỉ xảy ra ban đêm? Hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở những lòai thực vật nào? Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch dẫn qua hiện tượng ứ giọt treo hình tròn đầu mút các ống nhỏ như que tăm, bong bóng xà phòng,.... HĐ 4: Tìm hiểu dòng mạch rây Cấu tạo mạch rây? Thành phần của dịch mạch rây ? So sánh thành phần của dịch mạch rây và thành phần của dịch mạch gỗ? Không. là dung môi hòa tan các chất Đảm bảo sự bền vững của keo đất và hình dạng của TB Tham gia vào các quá trình sinh lý của cây Rễ Thẩm thấu
Trang 1Bài 1-2: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY I.Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này HS cần phải :
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụnước và muối khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ionkhoáng
- Hình thành niềm tin khoa học
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ cây trồng
- Mọi cơ thể TV để tồn tại và phát triển luôn luôn cần có sự hấp thụ nước và ion khoáng
- Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của
nước
-Một cây có thể sống mà
không có nước không?
-Vậy nước có vai trò gì mà
cây không thể thiếu?
-Nước rất cần cho cây Vậy
cây hút nước nhờ đâu?
-Tham gia vào các quátrình sinh lý của cây-Rễ
*Vai trò của nước
-là dung môi hòa tan các chất-Đảm bảo sự bền vững củakeo đất và hình dạng của TB-Tham gia vào các quá trìnhsinh lý của cây
I Cơ chế hấp thụ nước và
Trang 2thụ nước và ion khoáng ở rễ
cây
PP: Vấn đáp+ nc sgk
- Như vậy nước thấm quan tb
theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu là nước sẽ
đi từ nơi có nồng độ chất tan
thấp sang nơi có nồng độ chất
tan cao Tức là từ môi trường
gì sang môi trường gì?
Một cái cây bình thường khi
tưới nước máy, cây sống tốt
Nhưng nếu tưới nước muối,
nước đường thì cây sẽ bị héo,
rồi chết, vì sao?
- Các ion khoáng được hấp
thụ vào tb lông hút như thế
nào?
- Sự hấp thụ chủ động khác
với bị động ở điểm nào?
Yêu cầu hs quan sát hình
1.3-B và sgk
- Có mấy con đường xâm
nhập của nước và ion khoáng?
- Mô tả mỗi con đường đó?
- Vì sao nước từ lông hút vào
mạch gỗ của rễ theo 1 chiều?
- đi từ mt nhược trương
ưu trương của tb rễnhờ sự chênh lệch ASTThay thế nước
-Vì cây không hút đượcnước
-bằng 2 con đường chủđộng và thụ động
+thụ động là nhờ có sựchênh lệch nồng độ
+ chủ động thì ngược dốcnồng độ và cần nănglượng
-2 con đường là conđường gian bào và conđường TBC
-Con đường gian bào: điqua các thành gian bào
Con đường TBC: đi xuyênqua TBC
- sự chênh lệch AS thẩmthấu của tb theo hướngtăng dần từ ngoài vào
- lông hút mạcxh gỗ rễ
ion khoáng ở rễ cây:
1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào TB lông hút:
a Hấp thụ nước
thẩm thấu
MT đất TB lông hút(Nhược trương)(Ưu trương)
b Hấp thụ ion khoáng
+ Thụ động: đi từ đất vào TBlông hút theo chiều gradiannồng độ
+ Chủ động: đi từ đất vào TBlông hút ngược chiều gradiennồng độ và cần năng lượng.(ATP)
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ:
- Con đường gian bào:các chất
đi nhanh và không được chọnlọc
- Con đường TBC: đi chậm
và được chọn lọc
II.Dòng mạch gỗ 1.Khái niệm:
-Là dòng vận chuyển đi lên,vận chuyển nước và muốikhoáng từ rễ lên thân, lá
2.Cấu tạo:
-Gồm quản bào và mạch ống
Trang 3gỗ di chuyển theo chiều
ngược với chiều của trọng lực
từ rễ lên đến đỉnh của những
cây gỗ cao đến hàng chục m
như cây thông, cây lim, ?
- Thế nào là hiện tượng ứ
gịot?Vì sao ứ giọt chỉ xảy ra
ban đêm?
- Hiện tượng ứ giọt thường
xuất hiện ở những lòai thực
vật nào?
Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với vách
mạch dẫn qua hiện tượng ứ
giọt treo hình tròn đầu mút
các ống nhỏ như que tăm,
- Gồm nước, ion khoáng
và chất hữu cơ
- nhờ 3 lực + Lực đẩy+ Lực hút do thóat hơinước qua lá
+ Lực liên kết giữa cácphân tử nước
-Nước thóat ra ngòai quakhí khổng không bốc hơiđược,các phân tử nước
có lực liên kết với nhautạo nên sức căng bề mặthình thành nên giọt nướctreo đầu tận cùng của lá
Hiện tựơng này chỉ xảy ravào ban đêm vì ban đêmnhiệt độ thường thấp, độ
ẩm cao, hơi nước bãohòa
-Cây 1 lá mầm : lúa, cỏ,ngô,
-gồm các tế bào sống làống rây và tế bào kèm
+ Lực liên kết giữa các phân
tử nước với nhau và với thànhmạch
III Dòng mạch rây.
1.Khái niệm.
-Là dòng vận chuyển đixuống, vận chuyển chất hữu
Là sự chênh lệch áp suất thẩmthấu giữa cơ quan nguồn (lá)
và cơ quan chứa (rễ,…)
Trang 4-HS so sánh, GV nhậnxét,bổ sung.
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động
- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở
- Đọc SGK bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS:
-Nêu được vai trò của quá trình THN đối với đời sống TV
-Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng THN
-Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quátrình THN
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị:
Giáo án, sgk
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá?
- Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
3 Bài mới:
Những nghiên cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ có khoảng 2% lượng nứơc hấp thu vào cơ thểthực vật dùng để tổng hợp nên các chát hữu cơ Vậy 98% lượng nước còn lại đã mất khỏi cơthể TV bằng quá trình nào? Cơ quan nào đảm nhận nhiệm vụ này? Cơ chế xảy ra như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về vấn đề này: BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của
quá trình thoát hơi nước
PP: Vấn đáp gợi mở
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
kết hợp với quan sát H3.1 và trả
lời câu hỏi sau:
- Sự thoát hơi nước ở lá có ý
nghĩa gì cho dòng vận chuyển
các chất trong mạch gỗ?
- Nhận xét và bổ sung:
Trong quá trình thoát hơi nước
thì lá luôn ở trạng thái thiếu
nước thường xuyên trong tế
bào Do đó làm động lực cho sự
hút nước liên tục từ đất vào rễ
gọi là động lực đầu trên
- Cùng với quá trình thoát hơi
nước qua khí khổng thì có dòng
HS nghiên cứu SGK,nghiên cứu tranh vẽ vàtrả lời câu hỏi
- Tạo động lực hút, giúpvận chuyển nước, các ionkhoáng và các chất tankhác từ rễ đến mọi cơquan khác
Trang 6vận chuyển của chất khí nào
vào lá? Ý nghĩa sinh học của
khí này?
- Ngoài ra thoát hơi nước còn
có ý nghĩa gì khi cây bị chiếu
-Sự thoát hơi nước qua lá theo
con đường nào?
-Nhận xét nếu lớp cutin dày thì
tốc độ thoát hơi nước ntn và
ngược lại?
HĐ 3:Tìm hiểu các tác nhân
ảnh hưởng đến quá trình
thoát hơi nước và cân bằng
nước và tưới tiêu hợp lí cho
Hs ghi chép nội dungchính
- Giúp hạ nhiệt độ của lácây
-Lá
- Hai con đường là: quakhí khổng và qua cutin
- Có dạng hình hạt đậu Thành ngoài mỏng vàthành trong dày
-Nhanh
- Lớp biểu bì cutin càngdày, thoát hơi nước cànggiảm và ngược lại
-HS trả lời
-Giảm nhiệt trên bề mặt lá
II Thoát hơi nước qua lá
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
2.Hai con đường thoát hơi nước:
a.Thoát hơi nước qua khí khổng
*cấu tạo
Gồm 2 tế bào hình hạt đậuquay mặt vào nhau và thànhtrong dày hơn thành ngoài
* Cơ chế đóng mở khí khổng:
- Khi no thành mỏng của tế
bào khí khổng căng ra làmcho thành dày căng theothành mỏng và khí khổng
mở ra
- Khi mất nước, thànhmỏng hết căng và thành dàyduỗi thẳng,khí khổng đónglại
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.
-Ánh sáng, nhiệt độ, gió,nước, ion khoáng
Trang 7đến thoát hơi nước và ví dụ
-IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
-Cân bằng nuóc-Tưới tiêu hợp lý phụ thuộcvào:
+ Đặc điểm di truyền+Giai đoạn sinh trưởng,phát triển
4.Củng cố(3’) :
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
5.Hướng dẫn học ở nhà:
-Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang5 sách bài tập Đọc bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8Bài 4 : VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh phải nêu được
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Mô tả được thí nghiệm của sự thiết yếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng Từ đó trình bày đượcvai trò đặc trưng của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Biết và trình bày được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, các dạng phân bón câyhấp thụ được
2 Kiểm tra bài cũ:
- Con đường thoát hơi nước ? Thoát hơi nước có vai trò gì ?
dinh dưỡng khống thiết
yếu trong cây
khống thiết yếu cho cây ?
- Nguyên tố dd khống thiết
yếu trong cây chia làm mấy
+ Khơng thể thay thế đượcbởi bất kì nguyên tố nàokhác
+ Trực tiếp tham gia vàoquá tình chuyển hố vật chấttrong cơ thể
- Chia làm 2 loại :+ Nguyên tố đại lượng :(>100mg/1 Kg trọng lượngchất khơ của cây):C,N,H,O,P,K,S,Ca,Mg+ Nguyến tố vi lượng :(<100mg/1 Kg trọng lượng
cơ thể): Cl,Mn,Mo,Cu,Ni,
Trang 9HĐ 2: Tìm hiểu vai trị các
nguyên tố dinh dưỡng
khống thiết yếu trong cây.
PP:Vấn đáp trực quan
Treo tranh phĩng to H4.2
- Mơ tả dấu hiệu nhận biết cây
thiếu nguyên tố Mg?Kết luận?
cungcấp các nguyên tố dinh
dưỡng khống cho cây
khĩ tan thành dễ tan nhờ hoạt
dộng của VSV trong đất, qua
trình này cịn chịu tác động
của các yếu tố mơi
trường :nước, độ thống,độ
pH, nhiệt độ đất,…
-Nếu đất bị nghèo chất dinh
dưỡng khống thì nguồn dinh
dưỡng khống từ đâu ra?
- Bĩn phân với liều lượng cao
quá mức sẽ gây ảnh hưởng
như thế nào?
- Lá cĩ màu vàng, đỏ, dacam hoặc đỏ tía
-Thành phần của diệplục, do đĩ thiếu Mg lácây mất màu xanh lục
- 2 dạng, cây hấp thụdạng ion (dạng hịa tan)
- Phân bĩn
- Khơng tốt cho sự sinhtrưởng của cây và gây ơnhiễm mơi trường
II.Vai trị của các nguyên
tố dinh dưỡng khống thiết yếu trong cây.
-Đại lượng: Là thành phầncấu tạo nên các chất sống,tham gia điều tiết các quátrình sinh lý
-Vi lượng: thành phần củaE., tham giá hoạt hĩa E
III.Nguồn cungcấp các nguyên tố dinh dưỡng khống cho cây.
1.Đất là nguổn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khống cho cây.
- Các muối khống trong đấttồn tại ở 2 dạng:
+hồ tan:Cây hấp thụ+Khơng hịa tan: chuyểnhĩa thành dạng hịa tan nhờtác động của nước, pH,nhiệt độ, VSV
2.Phân bĩn cho cây trồng:
- là nguồn cung cấp các chấtding dưỡng cho cây trồng
- Bĩn phân với liều lượngcao qua mức cần thiết sẽgây độc cho cây, gây ơnhiễm nơng phẩm, ơ nhiễmmơi trường đất nước
-> Bĩn phân với liều lượnghợp lý
4 Củõng cố: (4 ’ )
- Vì sao phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?
Trang 10( Đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, không gây ô nhiễm môi trường, không gâyđộc cho các SV khác khi sử dụng nông sản.)
- Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
A- Hoạt hoá nhiều enzim
B- Thầnh phần của enzim
C- Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim
D- Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài - Nghiên cứu bài mới
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 11Bài 5-6 :DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu
1.Kiến thức :
- Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ
- Nắm được hai nguồn cung cấp Nitơ cho cây trong tự nhiên
- Khám phá cơ sở khoa học của hai quá trình cố định Nitơ và chuyển hoá Nitơ trong đất
- Giải thích được tại sao phải bón phân hợp lý
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện 1 số kĩ năng : quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, liên hệ thực tiễn
- GIải thích được vì sao thiếu N lá cây lại có màu vàng
3 Thái độ :
- Nhận thức được vai trò củ N trong sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng cây thiếu N biểu hiện như thế nào, từ đó ý thức bón phân cho cây hợp lí, giúp cây sinh trưởng và phát triểntốt tăng năng suất cây trồng
- Nguyên tố Nitơ có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
Dựa vào câu trả lời câu HS, GV hướng dẫn vào bài 5
Bài 5-6 : DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò sinh
lý của nguyên tố Nitơ.
PP: Vấn đáp+ sgk
-Cây hấp thụ nito ở dạng nào?
Giới thiệu tranh H.5.1(SGK)và
Giới thiệu cây lúa được trồng
Trong các dung dịch khoáng
thiết yếu khác nhau
-Thiếu N lá có màu gì?
-Lúc đó cây có quang hợp tốt
không?
-So sánh sự sinh trưởng và
phát triển của cây lúa trong
các dung dịch dinh dưỡng
khoáng khác nhau?
- Vai trò của N đối với hoạt
động sinh lí của cây?
-Không vì thiếu diệp lục
-Cây sinh trưởng pháttriển tốt nhất khi đủ cácnguyên tố dinh dưỡngkhoáng và sinh trưởngphát triển kém nhất khithiếu Nitơ
I Vai trò sinh lý của nguyên
Trang 12+ Vai trò điều tiết
Vì sao Nitơ có vai trò điều tiết
các quá trình trao đổi chất?
- Nitơ trong các hợp chất hữu
cơ ở cơ thể thực vật chỉ tồn tại
ở dạng khử,vậy phải có quá
trình gì xảy ra trong cây?
HĐ 2: Tìm hiều nguồn cung
cấp Nitơ tự nhiên cho cây và
quá trình chuyển hoá Nitơ
trong đất và cố định đạm
PP: Vấn đáp diễn giải
-Nito trong không khí ở dạng
gì? Cây có hấp thu được
không?
- Nhờ đâu cây hấp thu Nito
trong không khí được?
-Nito trong đất tồn tại ở những
-Hãy chỉ ra con đường chuyển
hoá Nitơ hữu cơ ?
GV bổ sung : QT chuyển hoá
NH 4+ , NO 3−
-Quá trình amon hóa, quátrình nitrat hóa
enzym,coenzym,axít nuclếic,diệp lục,ATP
-Thông qua hoạt động xúc tác(enzym) ,hooc môn
TV điều tiết các quá trình sinh lý, hóa sinh trong cơ thể TV
II.Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây:
1 Nitơ trong không khí :
- Nhờ VSV cố định đạm màNitơkk → thành Nitơ mà câytrồng hấp thụ (NH3)
2 Nitơ trong đất :
- Tồn tại ở hai dạng : + Dạng khoáng ( NH 4
III Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất và cố định đạm
1 Chuyển hoá Nitơ trong đất
-Quá trình amon hóa:
VK amon hóaVật chất hữu cơ
NH 4 +
-Quá trình nitrat hóa:
Trang 132 Quá trình cố định Nitơ
- N2 +H2 NH3
-Con đường cố định nito:
+Nhờ VSV cố định nito: VKsống tự do (VK lam), VK sốngcộng sinh ( VK Rhizobium)-Điều kiện:
+Có lực khử mạnh+Được cung cấp ATP+Có sự tham gia của enzymenitrogenaza
+Diễn ra trong điều kiện kịkhí
IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường :
* Bón phân hợp lý :
* Các phương pháp bónphân :
- Bón qua rễ và lá
* Phân bón và môi trường
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Đọc trước bài thực hành và trả lời các câu hỏi phần bài tập trong SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 14Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I.Mục tiêu
1.Kiến thức : Qua bài này HS phải
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật
- TRình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê các sắc tố quang hợp,nơi phân bố trong lá và nêu chức n8ng chủ yếu của các sắc tốquang hợp
- Giải thích được vì sao lá có màu xanh và các màu khác
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện các kĩ năng : quan sát, phân tích, khái quát, tổng hợp
3.Thái độ :
- Nhận thức được vai trò của QH từ đó ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường trong sạch
- Khẳng định niềm tin vào khoa học
II.Chuẩn bị:
- Các hình bài 8 SGK phóng to
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Quá trình chuyển hoá N trong đất và cố định N phân tử?
3.Bài mới:
- Nguồn thức ăn và năng lượng cần để duy trì sự sống trên trái đất bắt nguồn từ đâu?
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu khái quát về
Như vậy nguồn cung cấp H+ và
electron khử CO2 không phài là
H2O nên sản phẩm của quá trình
quang hợp ở VK không tạo ra
I.Khái quát về quang hợp
ở thực vật 1.Quang hợp là gì?
-Là quá trình hệ sắc tố của
cây xanh hấp thụ ánh sángmặt trời và sử dụng NL này
để tổng hợp cacbohidrat vàgiải phóng Oxi từ CO2 và
H2O
6CO2+12H2O DL + AS
C6H12O6 +6O2 +6H2O
Trang 15-Vai trò của quang hợp ?
+Nhìn vào phương trình, sản
phẩm là gì và chất đó có vai trò
gì?
+Từ sản phẩm là glucozo, rồi
qua quá trình hô hấp, glucozo
được phân giải và giải phóng
NL ATP Vậy vai trò của quang
hợp là?
+ Sản phẩm của quang hợp
ngoài glucozo còn có O2 Vậy
vai trò tiếp theo là?
HĐ 2: Tìm hiểu lá là cơ quan
quang hợp
PP: Vấn đáp trực quan
- Mô tả đặc điểm giải phẫu,
hình thái bên ngoài của lá ?
- Đặc điểm giải phẫu hình thái
bên trong?
→Hình thái giải phẫu của lá
thích nghi vơi chức năng quang
hợp?
- Tạo chất hữu cơ làm
thức ăn cho mọi sinh vậttrên trái đất và là nguồnnguyên liệu cho côngnghiệp, dược liệu trị bệnhcho con người
- Tích luỹ năng lượngcung cấp cho các hoạtđộng sống của SV
- Tạo oxi và hấp thụ CO2
giúp điều hoà không khí
Diện tích bề mặt lớn giúphấo thụ được nhiều tiasáng,
- Phiến lá ỏng thuận lợicho khi 1 khuếch tán vào
ra được dễ dàng
- Trong lớp biểu bì củamặt dưới lá có khí khổnggiúp khí CO2 khuếch tánvào bên trong lá đến lụclạp
- Mô dậu có nhiều tế bàochứa diệp lục phân bốngay bên dươi lớp biểu bìmặt trên của phiến lá đểtrực tiếp hấp thụ được cáctia sáng chiếu trên mặttrên của lá
- Mô xốp phân bố gầnmặt dưới của lá,chứa ítdiệp lục hơn.Trong môxốp có nhiều khoảng rỗngtạo điều kiện cho khí CO2
dễ dàng khuếch tán đếncác tế bào chứa sắc tốquang hợp
- Hệ gân lá có mạch dẫngồm mạch gỗ và mạch
2.Vai trò của quang hợp.
- Tạo chất hữu cơ làm thức
ăn cho mọi sinh vật trên tráiđất và là nguồn nguyên liệucho công nghiệp, dược liệutrị bệnh cho con người
- Tích luỹ năng lượng cungcấp cho các hoạt động sốngcủa SV
- Tạo oxi và hấp thụ CO2
giúp điều hoà không khí
II Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái giải phẫu sinh
lí của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
a Hình thái bên ngoài :
- Cuống lá
-Phiến lá:
+diện tích lớn->hấp thụ ánhsáng mặt trời
+có khí khổng-gân lá: Gân chính và gânphụ
b Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong : -Lớp biểu bì trên chứa khí
khổng và cutin-TB nhu mô:chứa diệp lụcgồm TB mô giậu và TB môxốp
-Gân lá: mạch dẫn: mạch gỗ
và mạch rây
Trang 16-Bào quan thực hiện quang
hợp?
-Đặc điểm cấu tạo lục lạp thích
nghi với chức năng quang hợp?
hoàn toàn vùng lục vì vậy khi
nhìn vào lá cây, chúng ta thấy lá
có màu lục
Chỉ có diệp lục a tham gia
chuyển hóa NL ánh sáng MT
-Quang năng được chuyển
thành hóa năng và tích lũy ở
tế bào nhu mô của lá
NHờ vậy nước và ionkhoáng đến được từng tếbào để thực hiện quanghợp và chuyển sản phẩm
+ Hạt (Grana) : gồm các
tilacôit chứa hệ sắc tố, cácchất truyền điện tử và cáctrung tâm phản ứng Lànơi xảy ra pha sáng quanghợp
-Gồm diệp lục vàcarotenoit
-Trong ATP, NADPH
Cây lá đỏ vẫn có nhómsắc tố màu lục, nhưng bịche khuất bởi màu đỏ củanhóm sắc tố dịch bào là
2.Lục lạp là bào quan quang hợp.
-Hệ thống grana chứa hệ sắc
tố quang hợp-Chất nền (stoma) chứa hệ
E đồng hóa CO2
3.Hệ sắc tố quang hợp :
-Gồm 2 nhóm:
+Diệp lục: a và b+Carotenoit: carotene vàxantophil
-Vai trò: hấp thụ và chuyểnhóa quang năng-> hoá năng-Cơ chế:
Ánh sáng-> carotenoid->diệp lục b-> diệp lục a->diệp lục a ở trung tâm phảnứng
Quang năng được chuyểnthành hóa năng và tích lũy ởATP, NADPH
Trang 17antôxianin vàcarotenoit.Vì vậy, nhữngcây này vẫn tiến hànhquang hợp bình thường,tuy nhiên cường độ quanghợp thường không cao.
4.Củng cố :
Chọn câu đúng nhất khoanh tròn
1 Ý nào sau đây không đung với tính chất của diệp lục ?
a.Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy được
b.Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
c.Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang
d.Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp
2.Sắc tố nào tham gia trực tếip vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩmquang hợp ở cây xanh?
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem và chuẩn bị trước bài 9
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 18Bài 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3,C4 VÀ CAM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Qua bài này HS phải :
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung : sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy r
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3,C4 vàCam
- GIải thích được phản ứng thíc nghi của các nhóm thực vật C4 và thực vật mọng nước ( TVCam) đối với môi trường sống ở vùng nhệit đới và hoang mạc
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện 1 số kĩ năng : so sánh, phân tích, khái quát, tổng hợp, nghiên cứu độc lập.
3.Thái độ :
- Khảng định niềm tin vào khoa học
- Tự giải thích được sự thích nghi kì diệu của các nhóm thực vật trong điều kiện môi trường
Ribulôzơ-1,5-Sản phẩm
đầu tiên Hợp chất 3C :APG Hợp chất 4C : AOA( axit oxalô axetic) Hợp chất 4C : AOA ( axitoxalô axetic)
Năng suất
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh?
- Đặc điểm của lá xanh thích hợp với chức năng quang hợp?
3.Bài mới :
Lá là cơ quan quang hợp nên lá có cấu tạo phù hợp với chức năng của nó.Vậy quá trình quang
hợp diễn ra ntn?→Bài 9 QUANG HỢP Ớ CÁC NHÓM THỰC VẬT C3,C4 VÀ CAM Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu pha sáng của
quang hợp
- Bào quan thực hiện quá trình
quang hợp?Tế bào chứa lục lạp?
Quá trình quang hợp gồm mấy
pha?
GV : pha sáng ở tất cả các nhóm
thực vật đều giống nhau, chúng
chỉ khác nhau ở con đường cố
-Lục lạp Quang hợpgồm hai pha là pha sáng
và pha tối
Trang 19định CO2 nên có tên gọi
C3,C4,CAM
-Pha sáng xảy ra quá trình gì?
- Trình bày diễn biến của pha
sáng?
- Sản phẩm của pha sáng?
- Pha tối diễn ra ở đâu?
- Thực vật C3 pha tối thực hiện
bằng chu trình Canvin Chu
trình Canvin gồm mấy giai
đoạn?
- Sản phẩm của pha sáng được
sử dụng trong chu trình Canvin ?
GV bổ sung, giảng giải từng giai
đoạn của chu trình Canvin và
hoàn thành nội dung
ATP, NADPH, O2
-Diễn ra trong chất nền(stroma) của lục lạp
- 3 giai đoạn là giai đoạn
cố định CO2, giai đoạnkhử và giai đoạn tái sinhchất nhận
-ATP, NADPH
I.Pha sáng : -Pha sáng của quang hợp
là pha chuyển hóa NL ánhsáng mặt trời được diệplục hấp thụ thành hóanăng tích lũy trong liên kếthóa học ATP, NADPH-Diễn ra trên màngtilacoit, giống nhau ở cácthực vật
-Phương trình tổng quát ASMT
2H2O 4H+
+4e
+ O2
Diệp lục-Vai trò: giải phóng Oxi,
bù điện tử cho diệp lục a,proton H+
đến khử NADP+
-> NADPH-Sản phẩm: ATP, NADPH,
O2
II Pha tối:
1.Thực vật C3
-Diễn ra trong chất nền(stroma) của lục lạp
Thực vật C3 pha tối thựchiện bằng chu trình Canvinqua 3 giai đoạn chính:
-Giai đoạn cố định CO2:
3 RiDP + 3 CO2 6 APGGiai đoạn khử
6APG 6AlPG-Giai đoạn tái sinh chấtnhận RiDP và tạo đườngvới sự tham gia của 3 ATP:5AlPG 3RiDP
1AlPG Tham gia tạo
C6H12O6
2.Thực vật C 4
-Là nhóm thực vật tiếnhành quang hợp theo conđường C4 Gồm các nhómthực vật sống ở vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới
Trang 20-TV C4 sống ở nơi có ánh sáng
nhiều hơn thì cường độ quang
hợp như thế nào so với TV C3?
-Vì pha tối của TV C4 xảy ra ở
cả TB mô giậu và TB bao bó
mạch nên lượng CO2 Tb giữ
được nhiều hơn vì vậy điểm bù
CO2 thấp hơn
Chu trình canvin ở thực vật C4
xảy ra ở TB bao bó mạch, lớp
TB này nằm ở trong nên điểm
bão hòa AS của nhóm thực vật
này cao hơn
Khi ở điều kiện khô hạn, ban
xảy ra vào ban đêm, khi nhiệt
đội môi trường xuống thấp
- Cường độ quang hợpcao hơn
-Để hạn chế thoát hơinước
-Điểm ưu việt so với TV C3+Cường độ quang hợp caohơn
+Điểm bù CO2 thấp hơn+Nhu cầu nước thấp hơn
+Điểm bão hòa ánh sángcao hơn.-> Năng suất caohơn
3.Thực vật CAM
-Là nhóm thực vật quanghợp theo chu trình CAM-Sống ở nơi khô hạn, banngày khí khổng đóng, banđêm mới thực hiện quanghợp
*So sánh các nhóm TVPHT
4.Củng cố
- So sánh điểm giống và khác nhau về quang hợp của 3 nhóm thực vật C3, C4 và thực vậtCAM
5.Dặn dò :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem và chuẩn bị bài 10
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 21Bài 10 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
- Lấy đựơc ví dụ về vai trò của ion khoáng đối với quang hợp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày quá trình quang hợp của nhómthực vật C3 ?
- Phân biệt C3, C 4 ,và CAM ?
3.Bài mới:
Nguyên liệu của quang hợp ? Các nguyên liệu này có từ đâu?Các nhân tố ngoại cảnh ảnhhưởng như thế nào đến quang hợp?
Tuỳ câu trả lời của HS, GV hướng HS vào bài mới
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Treo tranh H10.2, yêu cầu HS
quan sat và trả lời câu hỏi :
-là biểu hiện mức độmạnh hay yếu củaquang hợp
Quan sát tranh, nghiêncứu SGK và trả lời câuhỏi
- Khi nồng độ CO2 tăng,tăng cường độ ánh sáng
sẽ làm tăng cường độquang hợp
- CĐAS tăng, CĐQHkhông tăng
- CĐAS mà tại đóCĐQH cân bằng vớiCĐHH
- CĐAS tăng, CĐQH
*Cường độ quang hợp là
biểu hiện mức độ mạnhhay yếu của quang hợp
I Ánh sáng 1.Cường độ ánh sáng:
- Điểm bù AS: CĐAS mà tại
đó CĐQH cân bằng với
Trang 22AS? Cây QH tốt nhất ở miền
AS nào ? Ảnh hưởng của
- Khác nhau ở các nhómTV
CĐ AS tăng dần đếnđiểm bão hòa AS thì CĐquang hợp tăng Từđiểm bão hòa AS trở đithì CĐ quang hợp giảmdần
- 7 màu : đỏ, xanh,vàng, da cam, tím,lục,lam.Cây QH tốt nhất
độ CO2 thì CĐQH tăng
Nghiên cứu SGK và trảlời, GV bổ sung
CĐHH
- Điểm bão hoà AS : CĐAS
để CĐQH đạt cực đại
- CĐ AS tăng dần đến điểmbão hòa AS thì CĐ quanghợp tăng Từ điểm bão hòa
AS trở đi thì CĐ quang hợpgiảm dần
2.Quang phổ AS:
- Cây QH tốt nhất ở AS đỏ
và xanh tím AS đỏ xúc tiếnhình thành cacbohydrat, ASxanh tím kích thích tổnghợp Protein, axit amin
II Nồng độ co 2
- Điểm bù CO2 : Nồng độ
CO2 để CĐQH và CĐHHbằng nhau
- Điểm bão hoà CO2 : Nồng
độ CO2 để CĐQH cao nhất
- Tăng nồng độ CO2 lúc đầu,CĐQH tăng tỉ lệ thuận, sau
đó chậm lại cho đến khi tớitrị số bão hoà
III.Nước :
Hàm lượng nước trongkhông khí, trong lá, trongđất ảnh hưởng đến quátrình thoát hơi nước ảnhhưởng đến độ mở khí khổng
ảnh hưởng đến tốc độhấp thụ CO2 vào lục lạp
Trang 23- Nhiệt độ ảnh hưởng như thế
nào đến cường độ quang hợp
của cây?
- So sánh ảnh hưởng của nhiệt
độ đến CĐQH ở cây cà
chua ,khoai tây,dưa chuột?
- So sánh ảnh hưởng của nhiệt
độ đến CĐQH ở thực vật vùng
cực, núi cao, và ôn đới?Nhận
xét?
GV bổ sung : Hệ số nhiệt Q10
(chỉ mối liên quan giữa nhiệt
độ với tốc độ phản ứng của pha
sáng và pha tối) : đối với pha
sáng là : 1,2-1,4 ; đối với pha
tối là 2-3 (trong giới hạn nhiệt
độ để quang hợp xảy ra bình
thường : khoảng 10-35oC)Như
vậu CĐQH phụ thuộc rất chặc
chẽ vào nhệit độ, như mối liên
hệ này thể hiện chủ yếu ở pha
-Đỏ, xanh tím
ảnh hưởng đến cường độquang hợp
IV.Nhiệt độ:
Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt
dộ tối ưu thì cường độquang hợp tăng rất nhanh,thường đạt cực đại ở 25 -
VI.Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo.
Chiếu ánh sáng đỏ và xanhtím vào cây để đạt hiệu quảtốt nhất
4.Củng cố :
Trang 24- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến CĐQH ntn? Các nhân tố này cùng 1 lúc ảnh hưởng lên CĐQH hay tác động riêng lẻ ? Tại sao?
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK?
- Xem và chuẩn bị trước bài mới?
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 25Bài 11 : QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Qua bài này HS phải :
- TRình bày được vai trò quyết định của quang hợp với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thong qua sự điều khi63n cường độ quang hợp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
- Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ
3.Bài mới:
Trồng trọt là nghành kinh doanh năng lượng mặt trời”Em nghĩ gì về câu nói trên?
Tuỳ vào câu trả lời của HS, GV hướng dẫn vào bài mới
QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
PP: Vấn đáp liên hệ thực tiễn
Quang hợp quyết định khoảng
90-95% năng suất cây trồng,
phần còn lại 5-10% là các chất
dinh dưỡng khoáng
- Chứng minh câu nói trên?
sau 70 ngày thu được 3500kg
sinh khối chất khô TRong đó có
2800kg quả
Người ta tính tỉ số sinh khối trên
số ngày trồng thì thu được đại
lượng gọi là năng suất sinh học
Vậy năng suất sinh học là gì?
Các chất hữu cơ đượctổng hợp từ 3 nguyên tốC,H,O mà tổng các chấtnày chiếm 90-95% khốilượng chất khô, chứng tỏquang hợp quyết địnhnăng suất cây trồng
-là tổng lượng chất khôcây trồng tích luỹ đượctrong 1 ngày trên 1 đơn
vị diện tích trong suốtthời gian sinh trưởng
I.Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
- Quang hợp quyết địnhkhoảng 90-95% năng suấtcây trồng
- Năng suất sinh học : làtổng lượng chất khô câytrồng tích luỹ được trong
1 ngày trên 1 đơn vị diệntích trong suốt thời giansinh trưởng
Trang 26- Cái người ta quan tâm khi
trồng một cây dưa chuột là gì?
Vì sao?
Cũng ví dụ trên người ta tính tỉ
số kg quả trên số ngày gieo
trồng và gọi đó là năng suất kinh
tế Vậy năng suất kinh tế là gì?
- các biện pháp làm tăng năng
suất cây trồng ?
-Tại sao tăng diện tích lá lại làm
tăng năng suất cây trồng?
- Các biện pháp làm tăng diện
-Tăng diện tích lá,tangcường độ quang hợp,tăng hiệu suất kinh tế
- Lá là cơ quan quanghợp.Trong lá có lục lạpchứa hệ sắc tố quanghợp hấp thu năng lượngánh sáng để tổng hợpchất hữu cơ.Tăng diệntích lá là tăng khả nănghấp thụ ánh sáng và làmtăng diện tích quang hợpdẫn đến tăng tích luỹchất hữu cơ trong cây vàtăng năng suất cây trồng
+Sử dụng cây trồng có
hệ số lá cao+Điều khiển cây trồngvới mật độ hợp lí
+Bón phân, tưới nướchợp lí và phòng trừ sâubệnh
-Vì quá trình quang hợptích lũy chất hữu cơ choTB
-Chọn giống có CĐQH
tối ưu-Bón phân, tưới nướchợp lí phòng trừ sâubệnh
- Tuyển chọn các giốngcây có sự phân bố sảnphẩm quang hợp vào các
- Năng suất kinh tế : là 1phần của năng suất sinhhọc được tích luỹ trongcác cơ quan có qía trị kinh
tế đối với con người
II.Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
1.Tăng diện tích lá:
- Cơ sở KH:lá là cơ quanquang hợp nên diện tích látang-> hấp thụ nhiều AS->Quang hợp tăng
-Biện pháp:
+Sử dụng cây trồng có hệ
số lá cao+Điều khiển cây trồng vớimật độ hợp lí
+Bón phân, tưới nước hợp
lí phòng trừ sâu bệnh
3.Tăng hệ số kinh tế :
- Tuyển chọn các giốngcây có sự phân bố sảnphẩm quang hợp vào các
Trang 27bộ phận có giá trị kinh tếcao.
- Các biện pháp nôngsinh hoá như bón phânhợp lí,…
bộ phận có giá trị kinh tếcao
- Các biện pháp nông sinhhoá như bón phân hợp lí,
…
4.Củng cố:
- Các biện pháp tăng năng suất cây trồng qua sự điều khiển quang hợp?
- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Xem và chuẩn bị trước bài 12
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 28BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học xong bài này học sinh phải:
-Trình bày hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vai trò của hô hấp đối với
cơ thể thực vật
-Phân biệt 02 con đường hô hấp ở thực vật: Kị khí & hiếu khí
-Mô tả mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
-Nếu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hô hấp
PHT 1: Phân biệt hô hấp hiếu khí và kị khí
- Lên men tạo rượu (C2H5OH),
CO2 hoặc a xit lactic (C3 H6 O3)
- Tích lũy năng lượng ít.(2ATP)
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp ?
3 Bài mới:
Trang 29Ở thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách, hoạt động hô hấp ở thực vật diễn ra ở mọi
cơ quan của cơ thể Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động hô hấp ở thực vật diễn ra nhưthế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu khái quát hô
lắp thiết bị như vậy nhằm loại
bỏ CO2 của môi trường
- Vậy biểu hiện bên ngoài của
hô hấp TV là gì?
-Bản chất (Bên trong)
- Giải thích thêm về thực chất
của quá trình hô hấp
Dựa vào kiến thức đã học và kết
quả ở các TNo nêu trên
- Hãy viết phương trình hô hấp
-Hãy cho biết ở TV có thể xảy
ra những con đường hô hấp
TN b: Phát hiện hạt nảy mầm hấp thụ O2
TN c: Phát hiện hạt nảy mầm thải nhiệt
- Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây
- hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí
Giai đoạn đường phân tạo ra axit piruvic
I Khái quát hô hấp ở thực vật:
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
-Là quá trình oxi hóa sinh học (dưới tác động của E.) diễn ra trong TB
sống,trong đó các phân tử cacbohidrat (glucozo) bị phân giải đến CO2 và H2O, một phần NL giải phóng được tích lũy dưới dạng ATP
2 Phương trình hô hấp tổng quát:
C6H12O6 + 6 02 6CO2 + 6H2O + Q( nhiệt, ATP)
3 Vai trò của hô hấp đối với thực vật:
- Duy trì nhiệt độ thuận lợicho các hoạt động sống của cây
- Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây
II Các con đường hô hấp
ở thực vật.
- Giống nhau: Giai đoạn đường phân tạo ra axit
Trang 30-Dựa vào sơ đồ hoàn thành
HĐ 3 : Tìm hiểu quan hệ giữa
hô hấp với quang hợp và môi
trường
PP: Vấn đáp tìm tòi
Dựa vào kiến thức quang hợp
đã học hãy cho biết giữa HH và
QH có mối quan hệ như thế
nào?( dựa vào 2 phương trình
tổng quát)
- Hãy cho biết hô hấp chịu ảnh
hưởng các yếu tố nào?
Vai trò của mỗi yếu tố?
- Dựa vào kiến thức về quan hệ
giữa hô hấp và môi trường, hãy
nêu các biện pháp để bảo quản
nông phẩm Mỗi biện pháp cho
1 vd
(CH3COCOOH)
-Là quá trình hấp thụ O2
và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
-Hại
- Đọc SgK
- Trả lời-Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia và ngược lại
-Nước, nhiệt độ, Oxy,
III Hô hấp sáng:
1.Khái niệm:
-Là quá trình hấp thụ O2 vàgiải phóng CO2 ở ngoài sáng
2.Điều kiện xảy ra
-Chỉ có ở TV C3-Cường độ ánh sáng quá cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy lại nhiều
IV Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường:
1.MQH giữa HH và QH:
Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quátrình kia và ngược lại
2 Mối quan hệ giữa HH
Biện pháp:
- Khống chế độ ẩm của nông phẩm
VD: làm khô, sấy phơi đối với các loại đậu
-Khống chế nhiệt độ môi
Trang 31VD: tủ lạnh, kho lạnh
-Khống chế thành phần khícủa môi trường bảo quảnVD: sử dụng CO2 ở nồng
độ cao
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi Sgk
- Nắm sơ đồ các con đường hô hấp (H12.1)
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 32Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
3 Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.
Giáo viên hướng dẫn thực hành theo từng nội dung của từng thí nghiệm và quan sát học sinh thực hành
IV Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết rút
Màu sắc dịch chiếtXanh lục Đỏ, da cam, vàng, vànglục
Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Trang 33Cơ quan của cây Dung môi chiết rút
Màu sắc dịch chiếtXanh lục Đỏ, da cam, vàng, vànglục
- Cồn (thí nghiệm) Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người