25p Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản Phương pháp: Hỏi – đáp; thảo luận nhóm, thuyết trình Thao tác 1: Tìm hiểu 4 câu thơ đầu.. Đem chi xuân lại gợi thêm sầu Chế Lan Viên
Trang 1- Đọc – hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4 Năng lực: thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản; năng lực tự học; năng lực hợptác, thảo luận nhóm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, giảnggiải,
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
+ Quy định trò chơi: GV cung cấp hình ảnh
hoặc thông tin liên quan đến tác phẩm đã học
ở chương trình lớp dưới; hs đoán tên tác
Đáp án: Truyện Kiều – Nguyễn Du.
+ Thông tin thứ hai: hình ảnh Quang trung
cưỡi voi xung trận
Đáp án: Hoàng Lê nhất thống chí – hồi 14
+ Thông tin thứ ba: Đây là tác phẩm gồm 88
câu chuyện nhỏ, được viết theo thể tùy bút,
bàn về lễ nghi, phong tục tập quán, (gợi ý:
có một câu chuyện đã được học ở lớp 9 học kì
Trang 2Đáp án: Vũ trung tùy bút – Phạm Đình Hổ.
Ẩn số: XVIII.
- Phát vấn: Bằng kiến thức lịch sử, em hãy
trình bày một vài nét về bối cảnh xã hội của
Việt Nam giai đoạn cuối XVIII?
- HS trả lời
- GV dẫn nhập bài mới: Sứ mệnh thiêng liêng
của văn học là phản ánh lịch sử Với ngòi bút
sắc sảo cùng với đức độ của người cầm bút,
Lê Hữu Trác đã ghi lại sự chuyển mình của
lịch sử qua tác phẩm Thượng kinh kí sự.
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Phương pháp: phát vấn – đàm thoại,
thuyết giảng; tích hợp kiến thức Lịch sử.
Thao tác 1: GV yêu cầu HS tiếp nhận những
kiến thức cơ bản về tác giả và tác phẩm ở
phần tiểu dẫn
- Phát vấn: Trình bày vài nét ngắn gọn nhất
về tác giả, tác phẩm
- HS thuyết trình
- GV cung cấp thêm thông tin về tác giả và xã
hội VN cuối XVIII: chế độ phong kiến suy
vong trầm trọng, bi kịch của lịch sử dân tộc
- Phát vấn: Trình bày những hiểu biết của em
về tác phẩm “Thượng kinh kí sự” (thể loại, vị
trí, nội dung)
- HS thuyết trình
Thao tác 2: GV yêu cầu HS tóm tắt đoạn
trích
- Phát vấn: Để dễ dàng cho việc phân tích
đoạn trích, theo em nên xác định bố cục như
thế nào cho hợp lí?
- HS phát hiện, trả lời nhanh
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả Lê Hữu Trác (1724 – 1791)
- Quê: Hưng Yên
3 Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
- Nội dung: tác giả vào phủ chúa để khám
chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Bố cục : 3 phần
30p
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích
Phương pháp: Phát vấn – đàm thoại; thảo
luận nhóm, giảng giải.
Thao tác 1: Tìm hiểu cảnh sinh hoạt trong
phủ chúa
- Phát vấn: Hãy cho biết quang cảnh nơi phủ
chúa được tái hiện theo trình tự nào? Tác
dụng?
- HS đọc, suy nghĩ, thuyết trình
- Tổ chức thảo luận nhóm: Tìm những chi tiết
tái hiện lại cảnh “mắt thấy tai nghe” của tác
giả Theo em, chi tiết nào em cho là đắt giá
nhất Cảm nhận về chi tiết đó?
- HS thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung, bình giảng
- Phát vấn: Qua tìm hiểu, em hãy khái quát lại
cuộc sống của vua chúa thời Lê – Trịnh
- HS khái quát
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa
- Quang cảnh được tái hiện theo trình tự khônggian: ngoài – trong; xa – gần: cụ thể, chi tiết, sống động
+ Cảnh ngoài: mấy lần cửa, vườn hoa, quanh
co hành lang, điếm Hạ mã, quan lại khách khứa
-> Thế giới sang trọng và quyền uy
- Chi tiết: thế tử trịnh Cán cười, khen thầy lang
+ Căn bệnh quyền uy của đấng con trời, cháu trời
+ Hiện thực chốn hoàng phủ: tâng bốc, phỉnh nịnh
+ Thận phận bé nhỏ của người hầu, kẻ hạ
Trang 3Nam nhất là đây tung mây.
+ Phân tích tâm trạng trước và sau khi khám
bệnh hầu mạch cho thế tử
+ Qua phân tích, em hãy nhận xét về vẻ đẹp
tâm hồn của Lê Hữu Trác
- HS thảo luận nhóm, thuyết trình
- Nhận xét, bình giảng, ghi bảng
=> Với ngòi bút hiện thực, tác giả đã phơi bày cuộc sống xa hoa, giàu sang tột đỉnh, cách biệt với thế giới bên ngoài của vua chúa
2 Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”
- “Giật mình” trước cảnh vinh hoa phú quý, nghi lễ rườm rà ở phủ chúa
+ Thói ngông cuồng của chúa Trịnh
+ Thờ ở trước cảnh thất cơ lỡ vận
+ Xa hoa, vô độ của quan lại
- Khi khám bệnh – hầu mạch cho thế tử + Băn khoăn chưa nói: coi khinh danh lợi, yêuthích sự tự do và lối sống thanh đạm, giản dị nơilàng quê
+ Thẳng thắn đưa ra ý kiến của mình -> lươngtâm, đức độ của bậc thầy thuốc
5p
Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết văn bản
- Phát vấn: Theo em, văn bản lôi cuốn người
đọc bởi nghệ thuật viết kí sự như thế nào?
- HS phát hiện, trả lời
- GV hệ thống bằng sơ đồ
- Phát vấn: Trình bày nội dung của văn bản
- HS tham khảo ghi nhớ, thuyết trình
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu tả
cụ thể, sống động, chọn lựa chi tiết gây ấn tượng mạnh
- Lối kể chân thực, hấp dẫn, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng tính trữ tình cho văn bản; thể hiện kí đáo thái độ của tác giả
2 Nội dung Đoạn trích phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm; cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ chúa; đồng thời bày tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả
4 Củng cố - dặn dò
a Củng cố:
- Bức tranh về cuộc sống xa hoa của chúa Trịnh Sâm
- Vẻ đẹp của nhân vật “tôi”: đức độ, cứng cỏi, thanh cao
- Nghệ thuật viết kí sự hấp dẫn
b Dặn dò: chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” Cụ thể:
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Tham khảo bài tập 1, 2, 3 Sgk/ Tr.13
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân.
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhânvừa có những yếu tố chung của xã hội, vừa có nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân
- Sự tương tác: ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói thực hiện hóa ngôn ngữ
và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
Trang 5- Biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân.
3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, sáng tạo
4 Năng lực, phẩm chất: thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản; năng lực tự học; nănglực hợp tác, thảo luận nhóm, năng lực giao tiếp,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, giảnggiải,
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích chân dung nhân vật “tôi” qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
- Phát vấn: Từ những hiểu biết về ngôn ngữ,
em hãy chỉ ra yêu tố chung của ngôn ngữ
Mỗi yếu tố lấy một ví dụ minh họa
Gợi ý: âm, tiếng, từ
- HS đọc, tìm hiểu, thuyết trình
- GV nhận xét, giảng giải, lấy ví dụ minh
họa
Thao tác 2: Tìm hiểu các quy tắc và
phương thức cấu tạo chung.
- Phát vấn: Trình bày những quy tắc chung
trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị
- Thanh điệu: không, huyền, ngã, nặng,
b Các tiếng: sự kết hợp giữa các âm vị và thanh điệu theo quy tắc nhất định
Ví dụ:
Phụ âm “nh” + nguyên âm “a” + thanh huyền = nhà
Phụ âm “ng” + nguyên âm đôi “ươ” + bán âm
“i” + thanh huyền = người
c Từ ngữ: từ đơn, từ phức
- Từ đơn: trời, biển, núi,
- Từ phức: từ láy, từ ghép.
+ Tù láy: lung linh, hiu hiu,
+ Từ ghép: quần áo, điện máy, máy bay,
2 Các quy tắc và phương thức
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu đơn, câu ghép
- Phương thức chuyển nghĩa
- Phương thức cấu tạo từ
Hướng dẫn tìm hiểu tính chung và riêng
trong ngôn ngữ cá nhân
I Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân
- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ
chung của xã hội vào từng tình huống cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp
Trang 6- GV nhận xét, nhấn mạnh: lời nói tồn tại 2
dạng: phát ra âm thanh, cố định hóa bằng
văn bản
- Phát vấn: Những đặc điểm riêng của lời nói
cá nhân được thể hiện ở phương diện nào?
- HS thuyết trình, lấy ví dụ minh họa
- GV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ:
+ Trơ cái hồng nhan với nước non -> vận
dụng linh hoạt phương thức chung: đảo ngữ
-> tâm trạng trơ trọi, bẽ bàng, tủi hổ và sự cô
đơn, trống vắng; và sự thách đố của nữ sĩ với
đời
+ Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
-> Chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung: từ “nghe” được chuyển trường từ
vựng (TTV chỉ hoạt động của “tai” sang
TTV chỉ “cảm xúc)
chung quen thuộc
+ Việc tạo ra từ mới
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
10p
Hoạt động 3
Luyện tập, vận dụng
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1
- Phát vấn: Từ “thôi” được tác giả dùng với
nghĩa như thế nào? Tác dụng?
- HS phát hiện, thuyết trình
- Phát vấn: Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ
trong 2 câu của bài thơ “Tự tình II” Cách
sắp đặt như thế tạo ra hiệu quả giao tiếp ntn?
- HS đọc bài tập, phát hiện, trả lời
- GV nhận xét, giảng giải
-Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về mối quan hệ
giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói riêng
của cá nhân
- HS lấy ví dụ minh họa
- GV nhận xét, lấy thêm ví dụ: khi miêu tả
+ Bày tỏ sự tiếc thương chân thành trước sự thật phũ phàng, bất khả kháng
2 Bài tập 2
- Nhận xét: cách sử dụng từ ngữ mang tính cánhân, thay đổi trật tự từ trong câu
Giọng nói; vốn từ ngữ; sự chuyển đổi, sáng tạo; tạo ra
từ mới; vận dụng linh hoạt
Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân.
Trang 7b Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 01 – Văn nghị luận xã hội Cụ thể:
- Ôn lại các đơn vị kiến thức về văn nghị luận: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
- Tham khảo các đề trong sgk
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 81 Kiến thức: củng cố, nâng cao các đơn vị kiến thức về văn nghị luận: phân tích đề; xác định
hệ thống luận điểm, luận cứ; lập dàn ý cho đề văn nghị luận
2 Kỹ năng: Tạo lập đoạn văn, bài văn và liên kết các câu trong đoạn văn
3 Thái độ: HS có thái độ trung thực trong thi cử
4 Năng lực: tạo lập văn bản nghị luận theo chủ đề cho trước
Trang 9II Chuẩn bị
1 Giáo viên: đề, đáp án bài viết số 01
2 Học sinh: giấy trắng, bút
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: viết bài tại lớp
2 Phương tiện, tài liệu:
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Tiến trình DH:
ĐỀ BÀI:
Con lừa và cái giếng
Một ngày nọ, có một con lừa già của người nông dân bị rơi xuống cái giếng Vì giếng quá sâunên nó không tự lên được, nó rất sợ hãi và chảy nước mắt nhìn ông chủ với vẻ khẩn cầu Nhưng ngườinông dân này nghĩ rằng con lừa đã quá già rồi và ông cũng không có cách nào cứu nó Cho nên, ông
đã để lại con lừa ở dưới giếng và rời đi
Mỗi ngày, dân làng quanh cái giếng đều mang rác ra đổ xuống khiến con lừa rất bực tức trong
lòng Nó thầm nghĩ: “Mình thật quá xui xẻo, đã rơi xuống đây bị chủ nhân bỏ mặc, bây giờ lại còn bị
người ta đổ rác lên đầy mình Ngay cả chết cũng không được thoải mái!”
Thế nhưng, một ngày kia con lừa đã thay đổi suy nghĩ của mình Mỗi khi có người đổ rácxuống giếng, con lừa đều hất rác xuống và dẫm chân lên Hơn nữa, nó còn tìm kiếm thức ăn trongđống rác mà con người đổ xuống để duy trì sự sống của mình
Sự việc cứ lặp đi lặp lại như vậy, cuối cùng, đến một ngày khi rác rưởi đã được đổ đầy cáigiếng kia, con lừa đã được thản nhiên bước lên mặt đất
Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của câu chuyện trên
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM – THANG ĐIỂM
Trang 10Bài viết số
01 – Nghị
luận xã
hội
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- HS xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội.
- Xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, rành mạch.
- Hành văn trong sáng, mạch lạc; bố cục rõ ràng; không mắc các lỗi về câu và chính
tả
1.0
2 Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể viết bài dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
a Giải thích ý nghĩa câu chuyện
- Nêu vắn tắt nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về chú lừa bị bác nông dân bỏ lại sau
khi bị rơi xuống cái giếng sâu Với quyết tâm của mình, cuối cùng chú lừa đã tìm cách
bước lên được mặt đất
- Ý nghĩa rút ra từ câu chuyện: Con người cần phải linh hoạt, sáng tạo, thông minh, bản
lĩnh để đối mặt với những thách thức, éo le trong cuộc sống
c Bàn luận vấn đề
- Cuộc sống luôn tồn tại những khó khăn, nghịch cảnh mà con người bắt buộc phải đối
diện Sáng tạo, thông minh và bản lĩnh sống là sự đối đầu và tìm cách vượt qua những
thử thách ấy nhằm để đạt được mục đích mà bản thân mong đợi
- Nếu con người có bản lĩnh, sự thông minh, linh hoạt trong cuộc sống thì:
+ Cuộc sống sẽ trở nên ý nghĩa vì chúng ta đã làm chủ được sự thành bại
+ Có được nhiều cơ hội trong cuộc sống vì những kinh nghiệm chúng ta có được sau
mỗi lần tìm cách vượt qua thất bại
+ Bản thân chúng ta sẽ có được những phẩm chất tốt đẹp: sự quyết đoán, tự tin trong
cuộc sống
(HS lấy dẫn chứng và phân tích)
d Mở rộng vấn đề: Bên cạnh những người có bản lĩnh, sự thông minh trong cuộc sống
thì vẫn có những biểu hiện tiêu cực như: nhút nhát, thiếu niềm tin, thiếu ý chí,
e Kết thúc vấn đề: Sự thông minh, bản lĩnh là thước đo phẩm giá của mỗi con người, vì
vậy chúng ta cần phần đấu để có được nó bằng nhiều cách: kiến thức, ước mơ, vốn
sống, kỹ năng sống,
1.0
1.0 3.5
1.5 1.0
1.0 Hết -
Tuần: 02
Ngày soạn: 26 / 08 /2018 Ngày dạy: 27/08 - 01 / 09/ 2018
Tiết PPCT: 05
Trang 11TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưangôn ngữ đời thường vào thơ ca
2 Kỹ năng: đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: Qua bài thơ, HS biết trân trọng và cảm thông đối với thân phận người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,thuyết trình
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
- Chiếu hình ảnh hoặc ngữ liệu liên quan đến
các tác phẩm đã học, học sinh phát hiện tên
tác phẩm và tác giả
+ Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương.
+ Chuyện người con gái Nam Xương –
Nguyễn Dữ
+ Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen – Văn
học dân gian
- Phát vấn: Em hãy chỉ ra điểm chúng về đề
tài sáng tác của các tác phẩm trên ? (đề tài:
người phụ nữ trong xã hội phong kiến)
1 Tác giả Hồ Xuân Hương
- Là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặp hiều bấthạnh
- Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ; trào phúng màtrữ tình, đậm đà chất dân gian
- Sáng tác (Sgk)
Trang 12gọn, cơ bản về nữ sĩ Hồ Xuân Hương?
- HS tri thức phần tiểu dẫn, thuyết trình
- GV nhấn mạnh các ý chính
- GV phát vấn: Trình bày hiểu biết về bài thơ
“Tự tình (II) (xuất xứ, thể loại, chủ đề)
- HS trình bày
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng
- Thao tác 2: GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm văn bản: giọng chán chường, tha thiết
- HS đọc diễn cảm
- Phát vấn: Xác định cảm hứng của bài thơ,
từ đó xác định bố cục của văn bản
- HS xác định, trả lời
- GV nhấn mạnh: Chủ đề của bài thơ là cảnh
lẻ mọn – số phận không may của những
người phụ nữ lấy chồng chung Bài thơ mang
tính hướng nội – dùng ngôn ngữ máu thịt của
đời sống mà giãi bày
2 Bài thơ “Tự tình II”
- Xuất xứ: nằm trong chùm thơ “Tự tình” gồm
3 bài
- Bố cục: đề - thực – luận – kết
25p
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
Phương pháp: Hỏi – đáp; thảo luận nhóm,
thuyết trình
Thao tác 1: Tìm hiểu 4 câu thơ đầu.
- GV tổ chức thảo luận nhóm (3 phút)
+ Câu 1: Ở 2 câu thơ đầu, tác giả đang ở
trong hoàn cảnh ntn (không gian? Thời
gian?) Chỉ ra sự sáng tạo về nghệ thuật thơ
của tác giả
+ Câu 2: Hình ảnh “vầng trăng bóng xế” gợi
nỗi niềm gì của thi sĩ
- HS thảo luận, thuyết trình
- GV yêu cầu các nhóm tự nhận xét, đánh giá
-> Chốt ý, ghi bảng
- GV giảng:
+ “Hồng nhan” chỉ vẻ đẹp trời cho của người
phụ nữ Nhưng nhan sắc ấy ở người đàn bà
lẻ mọn thì trở nên giễu cợt, bẽ bàng Ý thơ
đay nghiến, xót xa
+ Ở “Tự tình (II) là chén rượu Uống rượu
một mình là uống vào một nỗi cô đơn để lấp
đi một khoảng trống
+ “Khuyết chưa tròn”: tạo sự không cân
xững với câu trên -> nỗi đau nhân thế không
thể lấp đầy: tuổi xuân của người phụ nữ trôi
qua nhanh nhưng duyên phận chưa trọn vẹn
- HS nắm bắt
Thao tác 2: Tìm hiểu 4 câu thơ sau.
- GV phát vấn: Khác với những bài thơ
Đường luật khác, hai câu luận vẫn tả cảnh
Tuy nhiên, nghệ thuật tả cảnh ở hai câu này
có gì đặc sắc? Phân tích giá trị biểu đạt
- HS suy nghĩ, thuyết trình
- Phát vấn: Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của
nghệ thuật ở hai câu thơ cuối
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Bốn câu thơ đầu
- Thời gian “đêm khuya”: thời gian con ngườiđối diện với chính mình trong những suy tư, trăntrở; gợi ra một không gian vắng lặng, yên tĩnh
- Thanh âm “văng vẳng – trống canh dồn” ->bước đi hối hả của thời gian
-> Tâm trạng rối bời, âu lo, buồn bã ý thức sâusắc về sự trôi chảy của thời gian, đời người
- Phép đối “trơ cái hồng nhan – nước non” +ngắt nhịp 1/3/3:
+ Sự trơ trọi, bẽ bàng, tủi hổ, vô nghĩa
+ Sự cô đơn, trống vắng của kiếp người
+ Bản lĩnh, thách đố của nữ sĩ với cuộc đời.-> Nỗi xót xa, cay đắng, đau đớn của nhà thơtrước tình cảnh của chính mình
- “say lại tỉnh”: vòng luẩn quẩn, trở đi trở lạitrong bế tắc, xót xa, tuyệt vọng bất lực
- Hình ảnh “vầng trăng – bóng xế - chưa tròn”:hình ảnh soi chiếu thân phận lỡ làng của nữ sĩ.-> Nỗi cay đắng cho số phận dở dang của ngườiphụ nữ tài hoa -> ý thức sâu sắc về giá trị củabản thân
2 Bốn câu thơ sau
- Đảo ngữ “xiên ngang – rêu từng đám”; “đâmtoặc chân mây – đá mấy hòn”:
+ Phẫn uất, ngang ngạnh, trỗi dậy của sự sống + Khát vọng hướng tới hạnh phúc
- Điệp từ “xuân” + từ mang tình giảm dần “tí –con con”:
+ Chán ngán trước sự hững hờ, lạnh nhạt củathời gian
+ Bi kịch của ước mơ, khát vọng
Trang 13- HS phát hiện, trả lời.
- Phát vấn: Vậy giá trị nhân văn của tác
phẩm được thể hiện như thế nào ở hai câu
cuối
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, liên hệ:
Tôi có chờ đâu – có đợi đâu.
Đem chi xuân lại gợi thêm sầu
Chế Lan Viên
- GV phát vấn: Từ tâm trạng của Hồ Xuân
Hương, em hãy phát biểu suy nghĩ của em về
số phận của người phụ nữ trong xã hội
- GV phát vấn: Trình bày giá trị nghệ thuật
và nội dung của bài thơ?
- HS tham khảo phần ghi nhớ, thuyết trình
- GV hệ thống, ghi bảng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinhđộng; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ
2 Nội dung:
Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện quatâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uấttrước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khát khảođược sống hạnh phúc
3 Củng cố - dặn dò (3p)
a Củng cố
- Tâm trạng buồn tủi nhưng khát khao cháy bỏng hạnh phúc của tác giả
- Nghệ thuật thơ độc đáo
b Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ “Tự tình (II)”
- Chuẩn bị bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến) Cụ thể:
+ Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
+ Tâm trạng của thi nhân
+ Nghệ thuật tả cảnh của bài thơ
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 142 Kỹ năng: đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: Qua bài thơ, HS biết bồi đắp tình yêu thiên nhiên, đất nước
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
- Năng lực cảm nhận một văn bản trữ tình qua hình ảnh, từ ngữ
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảnggiải,
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu, phiếu học tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình (II)” Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình qua bàithơ.
Khuyến (con người, sáng tác)
- GV phát vấn: Nêu xuất xứ của bài thơ
”Câu cá mùa thu”
- HS trả lời nhanh
- GV giới thiệu chùm thơ thu của tác giả,
chiếu văn tự ”Thu vịnh, Thu ẩm”
Thao tác 2: GV hướng dẫn giọng đọc, yêu
cầu HS đọc văn bản với giọng thiết tha,
1 Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
- Là bậc túc nho tài năng, có tấm lòng thanh cao,yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc
- “Nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”
- Sáng tác: 800 bài thơ chữ Hán và chữ Nôm: + Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bèbạn
+ Cuộc sống của những con người nghèo khổ + Ưu ái với dân với nước
2 Bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Xuất xứ: nằm trong chùm thơ thu gồm ba bài:
Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp; thảo
luận nhóm, thuyết trình
Thao tác: GV hướng dẫn HS tìm hiểu 4 câu
thơ đầu
- GV phát vấn: Điểm nhìn cảnh thu của tác
giả có gì đặc biệt? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ
đã phác họa bức tranh thu ntn?
- HS đọc, phát hiện, trả lời
- GV nhận xét, bình giảng, liên hệ với điểm
nhìn trong hai bài thơ thu còn lại, khẳng
định: điểm nhìn của bài thơ linh hoạt
- GV tổ chức thảo luận với phiếu học tập:
Cảnh thu trong bài thơ của Nguyễn
Khuyến là điển hình cho bức tranh thu
làng cảnh ở đồng bằng Bắc Bộ Em hãy
chứng minh điều đó qua 4 câu thơ đầu.
- HS thảo luận (2 phút), thuyết trình
- GV nhận xét, bình giảng, lưu ý:
+ Hình ảnh “lá vàng” là hình ảnh thường
thấy trong thơ thu, liên hệ “Tiếng thu” (Lưu
Trọng Lư)
+ Cái tĩnh lặng trong bài thơ là cái tĩnh lặng
có chiều sâu: chiều sâu của thời gian và cả
chiều sâu của lòng người
- Phát vấn: Từ phân tích, hãy nhận xét tổng
quát về bức tranh thu trong bài thơ
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh thu
- Điểm nhìn: gần (ao thu) -> xa (thuyền câu) ->cao (tầng mây) -> gần (ngõ trúc): mở ra mộtkhông gian thu khoáng đạt, rộng rãi
- Hình ảnh + gieo vần “eo”: ao thu – trong veo, thuyền câu – tẻo teo, sóng – gợn tí, lá vàng – đưa vèo, ngõ trúc – vắng teo -> bức tranh thu được
phác họa một vài nét như bức tranh thủy mặc,cảnh vật thanh sơ, hữu tình thu mình lại trước cáilạnh của gió heo may
- Hòa sắc tạo hình: điệu xanh (sóng – biếc, trời – xanh, ao – xanh, trúc – xanh) + màu vàng (lá vàng) -> điệu xanh được mở ra theo nhiều chiều -
> không gian vô tận
- Chuyển động: sóng – gợn tí, lá – đưa vèo ->
lấy động để nói tĩnh -> không gian tĩnh lặng, dịunhẹ, quẩn quanh
=> Cảnh thu đẹp, hài hòa nhưng đượm buồn.Cảnh thu có hồn, điển hình cho làng quê nôngthôn ở đồng bằng Bắc Bộ
Trang 16- HS khái quát vấn đề.
Thao tác 2: GV yêu cầu HS phân tích 4 câu
thơ sau trong sự liên hệ với 4 câu thơ trước
- Phát vấn: Từ việc phác họa bức tranh thu ở
4 câu thơ đầu, em hãy cho biết có phải mục
đích của tác giả là câu cá không Vì sao
- HS suy nghĩ, thuyết trình
- GV bình giảng: cổ nhân có người lấy việc
câu cá làm việc đợi thời, đợi người Cũng có
người câu cá để lánh chốn quan trường Bài
“Thu điếu” lấy câu cá để thể hiện một tâm
hồn thanh cao
- Phát vấn: Phân tích tâm trạng của nhà thơ
ở 2 câu thơ cuối
trong veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng và độ
rơi khe khẽ của lá, đặc biệt là tiếng cá đớp mồi).-> Tấm lòng cảm mến thiên nhiên: đón nhận cảnhthu, trời thu vào lòng
- Tư thế nhàn “Tựa gối”
- Sự chờ đợi “lâu chẳng được”
- Sự chợt tỉnh mơ hồ “cá đâu chân bèo”-> Thân nhàn nhưng tâm chẳng nhàn: một tâmtrạng cô đơn, lặng lẽ, một nỗi buồn sâu kín
=> Tâm hồn thanh cao; tấm lòng ưu thời mẫn thế
Hướng dẫn tổng kết văn bản
- Phát vấn: Những nghệ thuật nào nổi bật
trong bài thơ?
Gợi ý:
+ Cách sử dụng ngôn ngữ thơ Nôm ra sao?
+ Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc
biệt? (gợi cảm giác về cảnh thu, tình thu)
+ Trong bài thơ sử dụng nghệ thuật thơ nào
trong truyền thống thơ ca phương Đông?
- HS thuyết trình
- Phát vấn: Khái quát nội dung của bài thơ
- HS tham khảo phần ghi nhớ, trình bày
+ Vần eo được sử dụng thần tình: nó diễn tả
không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp vớitâm trạng đầy uẩn khúc của cá nhân
- Thể hiện được nét đặc sắc trong nghệ thuật
phương Đông: tả cảnh ngụ tình, lấy động nói tĩnh.
2 Nội dung
- Vẻ đẹp lãng mạn của bức tranh thu
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạngthời thế của thi nhân
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Bức tranh thu điển hình của làng cảnh đồng bằng Bắc Bộ
- Nổi bật trong nghệ thuật thơ Nguyễn Khuyến:
+ Ngôn ngữ
+ Nghệ thuật tả cảnh, lấy động nói tĩnh
- Tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân
b Dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)
- Chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận) Cụ thể:
+ Cách thức phân tích đề bài văn nghị luận
+ Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 17- Các nội dung cần tìm hiểu trong đề văn nghị luận.
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, sáng tạo
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,
2 Phương tiện, tài liệu: phiếu học tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến) Phân tích tâm trạng củanhân vật trữ tình qua bài thơ
Trang 183 Tiến trình DH:
7p
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu: phân tích đề
Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm,
thuyết trình
Thao tác 1: GV gọi 1 HS đọc các đề trong
sgk/ Tr.23
- GV tổ chức thảo luận nhóm:
+ Đề nào có định hướng cụ thể, đề nào phải
tự xác định hướng triển khai
+ Vấn đề nghị luận của mỗi đề?
- Phát vấn: Từ việc phân tích ví dụ, hãy cho
biết vai trò và cách phân tích đề trong bài
+ Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Phạm vi của bài viết:
kiểm tra kiến thức về luận điểm, luận cứ, bố
cục, văn nghị luận của HS
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức giải
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: tâm trạng của
nhà thơ
b Thân bài:
- Cảm nhận chung về vấn đề: tâm sự của
HXH: cô đơn, trống vắng, nỗi đau duyên
phận dở dang
II Lập dàn ý
- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự gích
- Dàn ý bài viết giúp người viết không bị thiếu ýhoặc tránh được những ý vụn vặt trong khi viết
Trang 19- Phân tích:
+ Nỗi cô đơn, bẽ bàng, trống vắng (không
gian, thời gian, từ ngữ)
+ Nỗi đau, chán chường vì tuổi xuân trôi
qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn (từ ngữ,
- Tổng kết nội dung đã phân tích
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề nghị luận
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc
của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
- Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động vế cuộc sống xahoa nhưng thiếu sinh khí của những người trongphủ chúa Trịnh (tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán) + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thíacũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần củatriều Lê – Trịnh thế kỉ XVIII
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dung thao tácphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng
trong văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu.
- Lập dàn ý bài văn nghị luận:
+ Xác định luận điểm, luận cứ
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo một trình tự hợp lý
+ Cần có kí hiệu phân biệt giữa các luận điểm, luận cứ
b Dặn dò: chuẩn bị bài “Thao tác lập luận phân tích” Cụ thể:
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích
- Cách vận dụng thao tác lập luận phân tích
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 20- Thao tác lập luận phân tích và mục đích của thao tác lập luận phân tích.
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn bản nghị luận
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong văn bản cụ thể
- Viết đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội cho trước
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc tạo lập văn bản có hiệu quả cao
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,
2 Phương tiện, tài liệu: phiếu học tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Tiến trình DH:
Trang 21p
Khởi động
Cho câu ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
- Phát vấn: Trình bày những ấn tượng của
em về câu ca dao trên
- HS thuyết trình: Để làm rõ sự ấn tượng
về hình ảnh, ngôn ngữ và nội dung ý
nghĩa của câu ca dao trên, em đã sử dụng
thao tác lập luận nào?
- HS phát hiện
- GV dẫn nhập bài mới: Thao tác lập
luận phân tích.
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu: mục đích, yêu cầu
của thao tác lập luận phân tích
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp,
thuyết trình
Thao tác 1: GV gọi 1 HS đọc to, rõ ràng
ngữ liệu Sgk/ Tr.25
- HS đọc rõ ràng ngữ liệu
- Phát vấn: Xác định nội dung ý kiến đánh
giá của tác giả đối với nhân vật Sở
- HS thuyết trình: sau khi phân tích các
biểu hiện của sự “tồi tàn” ở Sở Khanh, tác
giả đã khái quát thành một vấn đề mang
tính bản chất của xã hội Sự kết hợp này
vừa làm cho đoạn trích cụ thể, sống động
vừa khái quát, thuyết phục
Thao tác 2: Rút ra kết luận.
- Phát vấn: Từ tìm hiểu ví dụ, em hãy cho
biết mục đích và yêu cầu của thao tác lập
luận phân tích trong văn bản nghị luận
- HS tham khảo phần ghi nhớ, thuyết
- Mục đích: làm rõ đặc điểm nội dung, hình thức,cấu trúc và mối quan hệ bên trong, bên ngoài củađối tượng
- Yêu cầu: cần chia, tách đối tượng theo nhữngtiêu chí, quan hệ nhất định
18
p
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu: cách phân tích
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp; làm
việc cá nhân, thuyết trình
Trang 22* Ngữ liệu (1): cách phân theo: quan hệ
nội bộ của đối tượng; quan hệ nguyên
nhân – kết quả
* Ngữ liệu (2): cách phân tích: quan hệ
nguyên nhân – kết quả; nội bộ đối tượng
và đối tượng liên quan
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ Giữa đối tượng và các đối tượng liên quan + Người phân tích và đối tượng được phân tích
- Sau khi phân chia đối tượng được phân tích nên
có sự tổng hợp, khái quát lại vấn đề
12
p
Hoạt động 3
Luyện tập, vận dụng
- GV phát vấn: Hãy cho biết bài tập 1/
sgk/ Tr.28, tác giả đã phân tích đối tượng
dựa trên mối quan hệ nào?
- HS phát hiện, trả lời
- GV yêu cầu HS xác định hướng phân
tích cho đề bài: Phân tích vẻ đẹp của ngôn
ngữ nghệ thuật trong “Tự tình (II)”
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung
III Luyện tập
1 Bài tập 1
a Quan hệ bên trong của đối tượng
b Quan hệ giữa đối tượng này và đối tượng khác
có liên quan
2 Bài tập 2
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảmxúc
+ Nghệ thuật dùng từ trái nghĩa
+ Lặp từ ngữ, phép tăng tiến
+ Đảo trật tự cú pháp
3 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Cách phân tích trong bài văn nghị luận:
+ Phân tích đối tượng theo các mối quan hệ
+ Tổng kết – khái quát vấn đề
b Dặn dò: chuẩn bị bài “Thương vợ” (Trần Tế Xương) Cụ thể:
- Cảm nhận về hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý người vợ và tâm sự của nhàthơ
- Thành công về nghệ thuật của bài thơ
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 24- Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hy sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếngcười tự trào của Tú Xương.
- Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữatrữ tình và trào phúng
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng bài thơ
3 Thái độ: HS biết cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
- Cảm nhận văn bản trữ tình dựa vào hình ảnh, ngôn từ,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,
2 Phương tiện, tài liệu: phiếu học tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
Hướng dẫn tìm hiểu chung: tác giả, tác phẩm
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc diễn
cảm, thuyết trình
Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn
Sgk.
- Phát vấn: Trình bày vài nét cơ bản về tác giả
Tế Xương (quê quán, con người, sự nghiệp)
- GV giảng giải: Viết về một người vợ đang
sống bên cạnh mình với đầy chất văn của cuộc
sống, thật khó nên nhạc nên thơ Thế mà
“Thương vợ” lại là bài thơ lạ, hay, thấm thía
Thao tác 2: GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
bài thơ: giọng chậm rãi pha chút trào phúng
Hướng dẫn tìm hiểu chung của văn bản
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc diễn
cảm, thảo luận nhóm, thuyết trình
Thao tác 1: Tìm hiểu 6 câu thơ đầu.
- Phát vấn: quan sát 2 câu thơ đầu và cho biết:
II Đọc – hiểu văn bản
1 Hình ảnh bà Tú
- Thời gian “quanh năm”: quãng thời gianđằng đẵng, sự vần xoay với cuộc sống mưusinh
- Không gian “mom sông”: bấp bênh, chênh
Trang 25- Phát vấn: Đọc 2 câu thực và cho biết tài năng
nghệ thuật của Tú Xương trong việc khắc họa
hình ảnh bà Tú (từ ngữ “lặn lội”, “eo sèo”; hình
ảnh “thân cò”)
- HS thảo luận nhóm, thuyết trình
- GV giảng bình, liên hệ với văn học dân gian:
hình ảnh “con cò” Nếu “lặn lội” nghiêng về
khía cạnh vật chất thì “eo sèo” lại nghiêng về
khía cạnh tinh thần Nó làm tổn thương tinh
thần những người tự trọng như bà Tú
- Phát vấn: Hai câu luận là lời của ai? Phân tích
để làm rõ
- HS thuyết trình
Thao tác 2: Tìm hiểu 2 câu thơ cuối.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu thơ cuối
- Phát vấn: Có thể xem hai câu thơ cuối là lời
chửi thâm thúy Em hãy cho biết đây là lời chửi
của ai? Chửi về điều gì?
- HS xác định, trả lời
- GV nhận xét, giảng: Tú Xương có lần giễu cợt
“chức quan tại gia” chỉ được phép ra “chiếu
chỉ” cho con và ăn lương vợ:
Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ Đem chuyện trăm năm trở lại bàn
vênh, dữ dằn -> bà Tú phải đối mặt với sự dữdằn của tự nhiên
- Cách đếm “năm – một”: hài hước -> ẩnchứa nỗi niềm chua chát về gia đình nghèokhó và vai trò làm chồng của ông Tú
- Đảo ngữ “lặn lội” + hình ảnh ẩn dụ “thâncò”:
+ Nhấn mạnh sự mệt nhọc, vất vả trongcuộc sống mưu sinh của bà Tú
+ “Thân cò” (sử dụng ảnh tạo thi liệu dângian): sự nhọc nhằn về thân phận, sự xót xa,cảm thương của ông Tú đối với vợ
- Thanh âm “Eo sèo”: sự ồn ào, chen chúc,
hy sinh quên mình trước của bà Tú -> sự dằnvặt đến se lòng của ông Tú
- Từ ngữ tăng tiến “một, hai, năm, mười”:gợi sự khó khăn chồng chất, sức chịu đựngphi thường của bà Tú -> ông Tú nói hộ nhữngthiệt thòi của vợ
=> Bà Tú là hình ảnh đẹp của người phụ nữViệt Nam: đảm đang, khéo léo, giàu đức hysinh thầm lặng
2 Hình ảnh ông Tú
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
- Tiếng chửi của ông Tú hướng vào:
+ “Thói đời”: lễ giáo bất công trói buộcngười phụ nữ trong khuôn khổ chật hẹp + Bản thân: tự trào, tự xỉ vả mình là gánhnặng của vợ
=> Ông Tú là người đàn ông tài hoa, tinh tế,giàu lòng tự trọng
5p
Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết văn bản
- Phát vấn: Nêu những đặc trưng về nghệ thuật
tạo nên giá trị hấp dẫn cho văn bản
về thân phận người phụ nữ của Tế Xương
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Phẩm chất cao đẹp của bà Tú: tần tảo, đảm đang, cam chịu, hy sinh thầm lặng
- Hình ảnh ông Tú: người chồng biết cảm thông, giàu lòng tự trọng
- Nghệ thuật: vận dụng sáng tạo văn học dân gian; kết hợp giữa bút pháp trữ tình vàtrào phúng
b Dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương)
- Chuẩn bị bài đọc thêm: “Khóc Dương Khuê” (Nguyễn Khuyến) và “Vịnh khoa thiHương” (Trần Tế Xương) Cụ thể:
+ Đọc văn bản
+ Trả lời hệ thống câu hỏi trong Sgk / Tr 32 – 34
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 26Tuần: 03
Ngày soạn: 03/ 09
/2018
Ngày dạy: 04 đến 08/ 09/ 2018
Tiết PPCT: 10; 11
Đọc thêm
KHÓC DƯƠNG KHUÊ (Nguyễn Khuyến)
Trang 27VỊNH KHOA THI HƯƠNG (Trần Tế Xương)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
* Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến).
Tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết; tâm trạng của nhânvật trữ tình qua âm giọng da diết của bài thơ song thất lục bát
* Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương).
- Sự xáo trộn của trường thi; quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp vàthái độ của nhà thơ
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc trào lộng
2 Kỹ năng: rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: HS cần bồi đắp cho mình:
- Thái độ trân trọng, chân thành trong tình bạn
- Thái độ nghiêm túc trong thi cử
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
- Cảm nhận văn bản trữ tình dựa vào hình ảnh, ngôn từ,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,thuyết trình
2 Phương tiện, tài liệu: phiếu học tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương) Cảm nhận về hình ảnh bà Túqua bài thơ
3 Nội dung DH:
KHÓC DƯƠNG KHUÊ (Nguyễn Khuyến)
8p
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Phát vấn: Xác định thể thơ của văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
chậm rãi, tha thiết buồn
- HS đọc diễn cảm văn bản
- Phát vấn: Cảm hứng chung của bài thơ là
nỗi buồn trước sự mất mát lớn Từ cảm
hững đó, hãy xác định bố cục của văn bản
- HS xác định, trả lời
I Tìm hiểu chung.
- Thể thơ: song thất lục bát
- Bố cục:
+ Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất
+ Tình bạn chân thành, thủy chung, gắn bó + Nỗi hụt hẫng mất bạn
27p
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- Phát vấn: Cách xưng hô của nhà thơ có
gì đặc biệt? Giải thích lý do của sự xưng
hô đó
- HS đọc, xác định
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất
- Xưng hô “Bác Dương” -> tôn trọng, thân mật,quý mến
Trang 28- Phát vấn: Những từ ngữ, hình ảnh nào
tạo ấn tượng sâu sắc về cảm xúc của nhà
thơ khi nghe tin bạn mất?
- HS đọc, phát hiện, thuyết trình
- GV nhận xét, giảng bình: “Thôi đã thôi
rồi” cụm từ dường như chỉ có hư từ lặp lại,
nhấn mạnh sự mất mát, trống vắng không
phương bù đắp
- Phát vấn: Nhà thơ hồi tưởng lại những kỉ
niệm gì về tình bạn? Hồi tưởng theo trình
tự nào? Qua hồi tưởng, em hãy nhận xét
về tình bạn của nhà thơ?
- HS thuyết trình
- GV bình giảng
- Phát vấn: Có người cho rằng câu thơ
“Rượu ngon không có mua” là những
câu thơ hay nhất về tình bạn Ý kiến của
em?
- HS thuyết trình
- Phát vấn: Hai dòng thơ cuối là một sự
mâu thuẫn? Vì sao?
- HS giải thích
- Phát vấn: Từ tình bạn của Nguyễn
Khuyến – Dương Khuê, em có suy nghĩ gì
về tình bạn của tuổi trẻ ngày nay
- HS trình bày ý kiến
- GV phân tích, liên hệ giáo dục kĩ năng
sống: cần trân trọng, chân thành trong
=> Tiếng khóc đầy tiếc thương, nhẹ nhàng nhưngthắm thiết
2 Tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó
Điệp ngữ “cùng”:
- Thi đỗ một khoa – học hành, thi cử
- Chơi nơi dặm khách – vãn cảnh thiên nhiên
- Rượu ngon cùng nhấp – chia ngọt sẻ bùi
- Làm bạn câu văn – đàm đạo văn chương
=> Kỉ niện đi suốt đời người -> tình bạn có chiềudài thời gian, chiều sâu kỉ niệm và chiều dày về ântình
3 Nỗi hụt hẫng, mất mát
- Nỗi đau, mất mát:
+ Điệp ngữ: rượu không có bạn hiền; thơ không
có người hiểu -> sự trống vắng, cô đơn, lẻ đôi + So sánh “hạt lệ như sương”: tiếng khóc không
có nước mắt -> nỗi đau khó vơi bớt, tiền miên, bấttận
=> “Khóc Dương Khuê” – viên ngọc quý về tìnhbạn lung linh trong vườn hoa văn học nước nhà”
5p
Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết: nội dung, nghệ thuật
- Phát vấn: Trình bày đặc trưng về nghệ
thuật và nội dung của văn bản
- HS tham khảo phần ghi nhớ, thuyết trình
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm qua lối nói
giảm: chẳng ở, về ngay, chán đời, lên tiên, thôi rồi,
2 Nội dung
Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung, gắn
bó, hiểu thêm một khía cạnh khác về nhân cáchcủa Nguyễn Khuyến
VỊNH KHOA THI HƯƠNG (Trần Tế Xương)
7p
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Phát vấn: Trình bày hoàn cảnh ra đời của
- Đề tài: thi cử -> mỉa mai, phẫn uất trước chế
độ thi cử đương thời
- Bố cục:
+ Sự nhốn nháo của trường thi
Trang 29Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản.
- Phát vấn: Hai câu đầu cho thấy kì thi có gì
khác thường? Phân tích ý nghĩa của từ “lẫn”
- HS phát hiện, thuyết trình
- GV giảng: “lẫn”: từ Nôm đột ngột chen vào
hệ thống từ Hán với sức công phá cao, làm
rung chuyển những gì tưởng chừng vững
chắc
- Phát vấn: Trình bày suy nghĩ của em về giá
trị nghệ thuật ở hai câu đề
- HS thảo luận (2 phút), thuyết trình
- GV nhấn mạnh: phép đảo ngữ làm thay đổi
đối tượng, tình thế: chủ động -> bị động
- Phát vấn: Phân tích hình ảnh quan sứ, bà
đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích của
biện pháp nghệ thuật đối ở câu 5, 6?
- HS thuyết trình
- GV giảng, liên hệ:
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.
-> đây là cách đánh “lấy gậy ông đập lưng
ông”
- Phát vấn: Phân tích tâm trạng, thái độ của
tác giả trước cảnh tượng trường thi? Lời
nhắn của tác giả ở câu thơ cuối
- HS trả lời
- Gv giảng: “ngoảnh lại” là cách nói vỗ vai
của người đứng cao hơn một bậc, liên hệ
- Đảo ngữ “lôi thôi, ậm ọe”:
+ Sự lộm thuộm, lôi thôi, nhếch nhác của đámđông sĩ tử
+ Sự không nghiêm túc của trường thi – nơituyển chọn nhân tài
- Hình ảnh quan trường: ra oai, nạt nộ làm tằn
sự huyên náo, lộn xộn của trường thi
3 Hai câu luận
- Cảnh đón tiếp quan sứ và bà đầm linh đình,náo nhiệt
- Hình ảnh “váy lê quét đất / Lọng cắm rợptrời” + đối ý (giữa hai câu):
+ Màn trình diễn, phô trương về hình thức + Sức mạnh đả kích dữ dội, quyết liệt, sâu cay.-> Cảnh chướng tai, gai mắt của trường thikhông chỉ làm cho bức tranh của trường thi hiện
ra sinh động, đa dạng, nhiều vẻ mà còn thể hiệnlòng yêu nước, lòng tự trọng của con người cónhân cách
là những câu thơ đầy trách nhiệm
5p
Hoạt động 3.
Hướng dẫn tổng kết văn bản: nghệ thuật, nội
dung
- Phát vấn: Trình bày giá trị nghệ thuật và
nội dung của văn bản
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Tình bạn thủy chung, gắn bó (Khóc Dương Khuê).
Trang 30- Cảnh trường thi lố lăng và thái độ châm biếm chua cay của tác giả (Vịnh khoa thi hương).
b Dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Khóc Dương Khuê; Vịnh khoa thi hương.
- Chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp)” Cụ thể:
+ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
+ Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4 /Sgk/ tr.35 – 36
Tiết PPCT: 12
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Tiếp theo
Trang 31I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung xã hội và lời nói cá nhân
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc trau dồi vốn từ ngữ cá nhân
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,
2 Phương tiện, tài liệu:
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương) Cảm nhận về hìnhảnh trường thi qua bài thơ
3 Nội dung DH:
Khởi động
Em hãy chỉ ra và phân tích sự độc đáo
về cách dùng từ trong đoạn thơ sau:
Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em
Anh không xứng là biển xanh
Nhưng cũng xin làm bể biếc
Để hát mãi bên gành
(Biển – Xuân Diệu)
- HS phát hiện: từ ngữ độc đáo sóng biếc;
hôn; biển xanh; bể biếc; gành -> thể hiện
tình yêu dạt dào, bất tận, mãi mãi
- Phát vấn: Từ những hình ảnh của thiên
nhiên mà tác giả đã gợi đến sự vĩnh cửu
trong tình yêu của con người Vậy, em có
thể chỉ ra Xuân Diệu đã dựa trên phương
thức chuyển nghĩa nào trong tiếng Việt
- HS phát hiện: phương thức ẩn dụ
- GV dẫn nhập bài mới: tiếng Việt là một
thứ tiếng giàu đẹp; khả năng biểu hiện về
nghĩa rất phong phú và đa dạng Với tài
năng về ngôn ngữ, nhà thơ, nhà văn đã dựa
trên vốn ngôn ngữ chung để sáng tạo ra
những vần thơ, lời văn độc đáo mang dấu
ấn cá nhân Để tìm hiểu mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân như thế
Trang 32nào, chúng ta cùng nhau khám phá bài học
hôm nay
Hoạt động 1
Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá nhân
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Những yếu tố, phương thức cấu tạo
chung của ngôn ngữ
+ Lời nói là gì? Đặc điểm của lời nói
- HS trình bày
- Phát vấn: Theo em, giữa ngôn ngữ chung
và lời nói cá nhân có mối quan hệ như thế
nào?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, lấy ví dụ minh họa
I Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân.
- Ngôn ngữ chung bao gồm toàn bộ ngữ liệu vềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Nó là cơ sở cho mỗi
cá nhân vận dụng để tạo thành lời nói cụ thể
- Lời nói cá nhân là kết quả của sự vận dụng ngônngữ chung -> mang dấu ấn cá nhân
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân là mốiquan hệ nhiều chiều
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh lời nói cánhân
+ Lời nói cá nhân là kết quả vận dụng ngôn ngữchung, góp phần tạo nên sự đa dạng và phong phúngôn ngữ chung
- Phát vấn: Hãy cho biết từ “nách” trong
câu thơ của Nguyễn Du có sáng tạo ntn?
- HS lý giải
- GV lấy thêm ví dụ minh họa:
+ Ví dụ 1:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
-> Đầu: vị trí đầu tiên của cây súng ->
phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ
+ Ví dụ 2:
Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như là dao cau
-> Cổ tay -> Chỉ người con gái -> phương
thức chuyển nghĩa: hoán dụ
- GV gọi 1 HS đọc 3 ví dụ a,b,c
- HS đọc rõ ràng
- Phát vấn: Từ “xuân” trong các câu thơ
trên được sử dụng sáng tạo ntn? Hãy phân
tích ý nghĩa của từ “xuân” trong các câu
- Phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ
2 Bài tập 2
Dựa trên hiện tượng nhiều nghĩa của từ “xuân”:
- “Xuân” (HXH): vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sứcsống và khát vọng hạnh phúc của tuổi trẻ
- “Xuân” (Nguyễn Du): vẻ đẹp của người con gáitrẻ tuổi
- “Xuân” (Nguyễn Khuyến): men say nồng củarượu ngon -> sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tìnhbạn thắm thiết
- “Xuân” (HXH): (1): chỉ mùa xuân; (2): sứcsống, sự tươi đẹp
-> Phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ
3 Bài tập 3
a “Mặt trời”: là một thiên thể trong vũ trụ, nhưnghoạt động thì có sử chuyển nghĩa -> phép nhânhóa
b “Mặt trời”: lí tưởng cách mạng
c “Mặt trời”: (1): thiên thể trong vũ trụ; (2): niềmtin, hạnh phúc, hy vọng của người mẹ (ẩn dụ)
4 Bài tập 4
Trang 33- Phát vấn: Hãy chỉ ra những từ ngữ mới
xuất hiện trong thời gian gần đây
- HS phát hiện, trả lời
- Phát vấn: Hãy cho biết những từ ngữ mới
đó được cấu tạo dựa trên phương thức nào?
- HS phân tích
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý
Giáo dục kĩ năng sống: Cần có ý thức sử
dụng ngôn ngữ chung vào từng hoàn
cảnh của cuộc sống nhằm đạt hiệu quả
giao tiếp cao và góp phần làm cho tiếng
Việt thêm giàu đẹp.
a “Mọn mằn” được sáng tạo khi dựa vào:
- Tiếng “mọn”: cơ sở chung (rất nhỏ)
- Quy tắc cấu tạo:
+ Láy phụ âm đầu /m/
+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy đổi vần thành “ăn”
b “Giỏi giắn” được sáng tạo dựa vào:
- Tiếng “giỏi”
- Quy tắc cấu tạo:
+ Láy âm đầu /z/
+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy đổi vần thành “ăn”
c “Nội soi” được sáng tạo dựa vào:
- Hai tiếng có sẵn: nội, soi.
- Quy tắc cấu tạo:
+ Ghép chính phụ
+ Tiếng chính chỉ hành động đứng sau, tiếngphụ bổ sung ý nghĩa đi trước
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ biện chứng:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở của lời nói cá nhân
- Lời nói cá nhân cụ thể hóa ngôn ngữ chung và làm phong phú, đa dạng ngôn ngữchung
b Dặn dò: chuẩn bị bài “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn Công Trứ) Cụ thể:
- Ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của Nguyễn Công Trứ trong khuônkhổ xã hội phong kiến chuyên chế
- Đặc điểm của thể loại hát nói
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 04
Ngày soạn: 09 / 09/2018 Ngày dạy: 10 đến 15/ 09 /
2018
Trang 34- Phong cách, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói
2 Kỹ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích bài thơ hát nói theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc tự chọn cho bản thân lí tưởng sống
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
- Cảm nhận tác phẩm trữ tình dựa vào từ ngữ, hình ảnh,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,thuyết trình
2 Phương tiện, tài liệu:
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương) Cảm nhận về hìnhảnh trường thi qua bài thơ
3 Nội dung DH:
Hướng dẫn tìm hiểu chung
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc
diễn cảm, thuyết trình; Tích hợp kiến
thức về Văn hóa
- GV giới thiệu tổng quan về tình hình văn
học VN thế kỉ XIX -> tác giả Nguyễn Công
Trứ -> chiếu hình ảnh trực quan
- Phát vấn: Trình bày một vài nét về tác giả
Nguyễn Công Trứ (con người, sáng tác)
- HS tham khảo ghi nhớ, thuyết trình
- GV hệ thống, ghi bảng
- Phát vấn: Trình bày một vài thông tin về
bài thơ (thể loại, hoàn cảnh sáng tác)
- Giáo dục kĩ năng sống: Cần có thái độ
giữ gìn và phát huy di sản văn hóa của
dân tộc – biểu hiện của tình yêu nước.
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858)
- Tính cách: thẳng thắn, trung thực, có cốt cáchtài tử phong lưu
- Cuộc sống quan trường gặp nhiều thăng giáng
- Sáng tác: chủ yếu thơ văn chữ Nôm
- Đóng góp cho sự hình thành thể loại hát nói
- Sáng tác:
+ Hầu hết bằng chữ Nôm
+ Gồm: 50 bài thơ, 60 bài ca trù, 1 bài phú
2 Bài thơ “Bài ca ngất ngưởng”
Trang 35- GV hướng dẫn HS đọc và xác định bố cục
của văn bản: giọng hóm hỉnh, tự trào
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc
diễn cảm, thảo luận nhóm nhỏ, thuyết
+ Tác giả đã ôn lại những công tích gì của
mình trong đời làm quan cho nhà Nguyễn?
Nhận xét về từ ngữ tự xưng và phép điệp
của bài thơ?
- HS thảo luận, thuyết trình
- GV nhận xét, bình giảng, liên hệ với chí
làm trai trong văn học trung đại: “Ngất
ngưởng” là phong cách sống nhất quán của
NCT -> ý thức rõ về tài năng và bản lĩnh
của mình
- Phát vấn: Con người “ngất ngưởng” của
tác giả được thể hiện ntn ở phần 2
Gợi ý+ Nhận xét về hình ảnh “Đạc ngựa – bò
vàng”, “kiếm cung – từ bi”, “gót tiên – đôi
dì”
+ Quan niệm sống của tác giả được thể hiện
ntn ở câu “Được mất không vướng tục”
+ Ba câu cuối là lời tổng kết về lối sống
ngất ngưởng của tác giả Đó là gì?
- HS suy nghĩ, thuyết trình
- GV giáo dục kĩ năng sống: Hãy cho biết
quan niệm sống của NCT có phù hợp với
thời đại ngày nay không? Từ quan niệm
sống của tác giả, em hãy trình bày về lí
tưởng sống của tuổi trẻ hiện nay
- HS trình bày
- GV giáo dục: sống có lí tưởng tích cực,
có trách nhiệm với xã hội,
II Đọc – hiểu văn bản.
1 “Ngất ngưởng” trên con đường hoạn lộ
Cảm hứng tự trào:
- “Vũ trụ sự” -> mọi sự việc trên trời đất đều
là phận sự của ông -> khẳng định vai trò, tráchnhiệm với dân với nước -> lời tuyên bố trịnhtrọng về chí làm trai: sống là hành động
- Những việc đã làm và tài năng:
+ Tài học: thủ khoa
+ Tài chính trị: tham tán, tổng đốc
+ Tài quân sự: thao lược
-> Tự xem mình là người tài năng, lỗi lạc, danh
dự vẻ vang
=> Lời tự thuật chân thành của nhà thơ lúc làmquan: khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân,thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, đầy tựtin, kiên trì lí tưởng
2 “Ngất ngưởng” khi ở ẩn
- Mô tả hình ảnh của chính mình:
+ Đạc ngựa – bò vàng + Kiếm cung – từ bi + Gót tiên – đôi dì + Khi: ca, tửu, cắc, tùng-> Cách sống ngược đời, giễu đời -> sống theo sởthích cá nhân
- Quan niệm sống:
+ Được – mất + “không vướng tục”
-> sống ung dung, yêu đời, tự hào về bản ngãtrong sáng của mình
- Phát vấn: Trình bày giá trị nghệ thuật và
nội dung của văn bản
- HS trình bày
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Giọng thơ tự trào, sảng khoái, tự tin
- Góp phần hoàn thiện thể hát nói về nội dung vànghệ thuật
2 Nội dung
Con người “ngất ngưởng” của Nguyễn Công
Trang 36- GV hệ thống Trứ: từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự do,
phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, vượt quakhuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Nghệ thuật: đặc điểm của thể hát nói
- Nội dung: “Ngất ngưởng”: thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, đầy tự tin; thái độsống phóng khoáng, thách thức
b Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn Công Trứ)
- Chuẩn bị bài “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” (Cao Bá Quát) Cụ thể:
+ Sự chán ghét của Cao bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi; khao khát đổimới cuộc sống, hoàn cảnh xã hội
+ Đặc điểm của thể hành
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 37- Thành công trong việc sử dụng thể thơ cổ thể.
2 Kỹ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc tự chọn cho bản thân lí tưởng sống
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
- Cảm nhận tác phẩm trữ tình dựa vào từ ngữ, hình ảnh,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, phân tích, giảng giải,
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn Công Trứ) Trình bày quanniệm về lối sống “ngất ngưởng” của tác giả qua bài thơ
3 Nội dung DH:
Hướng dẫn tìm hiểu: tác giả, bài thơ
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc diễn
cảm, thuyết trình
* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tác giả Cao Bá Quát.
- Phát vấn: Hãy trình bày một vài nét ngắn
gọn về tác giả Cao Bá Quát (con người, sự
nghiệp văn chương)
1 Tác giả Cao Bá Quát
- Tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt; có uy tínlớn trong giới tri thức đương thời
- Khí phách hiên ngang, tư tưởng tự do, ôm ấphoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho xãhội
-> “thần Siêu thánh Quát”
- Sáng tác: phê phán mạnh mẽ chế độ phongkiến trì trệ; tư tưởng khai sáng tự phát
2 Bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”
- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát vào Huế
Trang 38* Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu về bài
thơ “Bãi ca ngắn đi trên bãi cát”.
- Phát vấn: Trình bày một vài thông tin về
bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” (hoàn
cảnh sáng tác, thể loại)
- HS phát biểu
- GV giảng giải về đặc điểm của thể hành
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng bi
phẫn, khổ đau
- HS đọc diễn cảm
- Phát vấn: Từ giọng điệu chung, hãy xác
định bố cục của bài thơ
- HS xác định bố cục (3 phần)
thi hội -> qua nhiều tỉnh miền Trung với nhiềubãi cát trắng mênh mông -> cảm hứng sáng tácbài thơ
- Thể loại: thể hành (cổ thể) tự do về kết cấu,vần, nhịp, điệu
- Bố cục:
+ Ý nghĩa hành ảnh “bãi cát”
+ Sự cám dỗ của danh lợi
+ Tâm trạng của tác giả
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
Phương pháp dạy học: Hỏi – đáp, đọc diễn
cảm, thảo luận nhóm, thuyết trình
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu 4
dòng thơ đầu?
-Đọc 4 dòng thơ đầu và hãy phân tích ý
nghĩa tượng trưng của hình ảnh “con đường”
và “lữ khách”
+ Hình ảnh “con đường’ được khắc họa bằng
nghệ thuật nào? Phân tích hiệu quả của biện
pháp nghệ thuật đó
+ Nhận xét về không gian, thời gian, tư thế
của “lữ khách” Quan đó, cho thấy tâm trạng
gì của “lữ khách”
- HS suy nghĩ, trả lời tuần tự theo các ý
- GV nhận xét, bình giảng, liên hệ với hình
ảnh “con đường” của Hồ Chí Minh
* Thao tác 2: Phân tích 6 dòng thơ giữa.
- Phát vấn: Phân tích sự liên kết về nghĩa của
6 dòng thơ giữa
- HS thảo luận 2 phút, thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung
- Phát vấn: Em hiểu như thế nào về từ
“phường danh lợi”, theo em tác giả là người
tỉnh hay kẻ say?
- HS lý giải
- GV giảng, liên hệ với “người dại”, “kẻ
khôn” trong bài thơ “Nhàn” – Nguyễn Bỉnh
Khiêm
- HS nắm bắt
* Thao tác 3: Phân tích 6 câu thơ còn lại.
- Phát vấn: Hãy cho biết giá trị của điệp từ
“Bãi cát dài” trong 6 dòng thơ cuối
- HS lý giải: mênh mông, khó khăn đè ngập
cả lý tưởng của người đi đường
- Phát vấn: Suy nghĩ của em về tư tưởng của
tác giả qua câu cuối của bài thơ?
- HS phát hiện, trả lời
- GV giảng: Tác giả sử dụng 3 đại từ: anh,
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Hính ảnh “bãi cát” và “lữ khách”
a Hình ảnh “bãi cát”
- Phép điệp “bãi cát dài” (xuyên suốt trong bàithơ, kết cấu hô ứng) -> nối tiếp, vô tận -> ámảnh về sự bủa vây của bãi cát hoang vắng, ngợprợn
- Tượng trưng: con đường danh lợi giannan,nhọc nhằn; quan niệm “thế lộ nan”
b Hình ảnh “lữ khách”
- Không gian “bãi cát dài”, thời gian “mặt trờilặn” -> con người nhỏ bé, cô đơn, lạc lõng trướckhông gian rộng lớn
- Tư thế “đi – lùi”: trầy trật, vất vả, khổ đau => Người đi trên cát lòng đầy ai oán vì đi mãi
mà chưa tới đích nhưng cũng không đành lòngngủ quên để có cớ từ bỏ con đường
2 Sự cám dỗ của danh lợi
- Điển cố “tiên ông ngủ kĩ” + đối chọi “tiênông ngủ kĩ” (ao ước) <> trèo non, lội suối (hiệnthực): tâm trạng đầy bi kịch của “lữ khách” –hành hạ thân xác mình vì bả công danh
- Hình ảnh “hơi men”, “quán rượu”: sự cám dỗcủa danh lợi như sự cám dỗ của men rượu
- Câu hỏi tu từ: sự kinh bỉ đối với phường danhlợi -> lời khẳng định bản thân không thể hòanhập -> sự cô độc -> sự băn khoăn, trăn trở (đihay không đi) vì nhận ra sự vô lí của khoa cử
=> Nỗi đau, tâm trạng đầy bi kịch, đầy bất lựccủa người đi đường -> Vẻ đẹp nhân cách củanhà thơ
3 Tâm trạng của tác giả
- Hình ảnh “đường cùng”: + “núi Bắc, núiNam” -> hiểm trở của con đường -> hiểm áccủa con đường công danh
- Câu hỏi tu từ: sự phân vân, thức tỉnh và khátvọng đổi thay
-> Tâm trạng của tác giả là sự xung đột giữakhát vọng sống cao đẹp và hiện thực mờ mịt,đen tối -> sự phản kháng âm thầm, dự báo cho
sự đổi thay trong tương lai
Trang 39ta, khách: vị trí khác nhau để bộc lộ tâm
trạng và đối thoại với chính mình Mặt khác
để tỏ bày tâm trạng và thái độ trước hoàn
cảnh
Hướng dẫn tổng kết văn bản
- Phát vấn: Trình bày giá trị nghệ thuật và
nội dung của bài thơ?
- HS tham khảo phần ghi nhớ, thuyết trình
- Giáo dục kĩ năng sống: Từ hình tượng
người lữ khách, em hãy suy nghĩ về lối sống
của giới trẻ hiện nay?
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Nội dung: Hinh ảnh “bãi cát” và người đi đường
- Tâm trạng của tác giả qua bài thơ
b Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ “Bãi ca ngắn đi trên bãi cát” (Cao Bá Quát)
- Chuẩn bị bài “Luyện tập thao tác lập luận phân tích” Cụ thể:
+ Ôn lại cách cách phân tích
+ Xác định các cách phân tích trong bài tập 1, 2 / Sgk/ tr.43
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 401 Kiến thức: củng cố, nâng cao về thao tác lập luận phân tích:
- Mục đích của thao tác lập luận phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Viết đoạn văn phân tích triển khai một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 Thái độ: HS có thái độ học tập, chủ động, sáng tạo
4 Năng lực: HS tạo lập được các năng lực:
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực tự học
- Hợp tác, thảo luận nhóm,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn 11,
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học và phương tiện
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, phân tích, thảo luậnnhóm
2 Phương tiện, tài liệu: máy chiếu
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” (Cao Bá Quát) Cảm nhận về hìnhtượng “bãi cát dài” và tâm trạng của “lữ khách”
- Phát vấn: Hãy cho biết đề văn trên thuộc
kiểu văn nghị luận nào (hiện tượng đời sống
hay tư tưởng đạo lí)
- HS trả lời nhanh
- GV nhận xét
- Phát vấn: Từ việc kiểu bài văn nghị luận,
em hãy xác định các luận điểm cơ bản của đề
1 Bài tập 1
a Biểu hiện và tác hại của bệnh tự ti
- Giải thích: tự ti là đánh giá quá thấp về nănglực của bản thân; tự ti khác với tự tin và khiêmtốn