PHÁP LUẬT AN TOÀNSỨC KHỎEMÔI TRƯỜNG VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG VBPL LIÊN QUAN NGƯỜI LAO ĐỘNG VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN XÂY DỰNG VBPL LIÊN QUAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VBPL LIÊN QUAN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LIÊN QUAN HÓA CHẤT
Trang 1PHÁP LUẬT
AN TOÀN-SỨC KHỎE-MÔI TRƯỜNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 2I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
II VBPL LIÊN QUAN NGƯỜI LAO ĐỘNG
III VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN XÂY DỰNG
IV VBPL LIÊN QUAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
V VBPL LIÊN QUAN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
VI VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LIÊN QUAN HÓA CHẤT
NỘI DUNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 4LUẬT SỐ 84/2015/QH13
LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn,
vệ sinh lao động;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 5Điều 6 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 6Điều 6 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao độngd) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền
lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình
nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 7Điều 7 Quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người sử dụng lao động
2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 8Điều 7 Quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người sử dụng lao động
2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 92 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở
lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm
trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện
pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định
của pháp luật;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 102 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 11Điều 12 Các hành vi bị nghiêm cấm
1 Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 12Điều 12 Các hành vi bị nghiêm cấm
3 Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không
có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 13Điều 12 Các hành vi bị nghiêm cấm
6 Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 141 LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 84/2015/QH13
Điều 15 Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội
quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 15Điều 16 Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
1 Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
2 Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 16Điều 16 Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
8 Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 17Điều 29 Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 182 Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở;
b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;
c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động;
d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 19Điều 30 Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
1 Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phải được kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 20Điều 66 An toàn, vệ sinh lao động tại nơi có nhiều người lao động thuộc nhiều
người sử dụng lao động cùng làm việc
Tại nơi làm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động và cử người để phối hợp kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 21NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 17 Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các
nhóm sau đây:
1 Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 22Điều 17 Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
2 Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
3 Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
4 Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1,
2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động
Trang 23Điều 21 Huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ
1 Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động
Ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an
toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để
ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về
an toàn, vệ sinh lao động Thời gian huấn luyện ít nhất bằng 50% thời gian
huấn luyện lần đầu Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật kiến
thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao
động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 24NGHỊ ĐỊNH 39/2016/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 36 Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động
Việc tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo Khoản 1 Điều 72 Luật An toàn,
vệ sinh lao động được quy định như sau:
1 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim, thi công công trình xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất, truyền tải và phân phối điện, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 50 người lao động phải bố trí ít nhất
01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 25Điều 36 Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 50 đến dưới 300 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên
trách;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải
bố trí ít nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng sử dụng trên 1.000 người lao động phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 03 người làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 26Điều 36 Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động
3 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng một trong các Điều kiện sau đây:
a) Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
b) Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
c) Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 27Điều 36 Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động
4 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng một trong các Điều kiện sau đây:a) Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật;
b) Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
c) Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 28NGHỊ ĐỊNH 58/2020/NĐ-CP
QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀO QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BNN
Điều 4 Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1 Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm
xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2
và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:
a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được
áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của
Nghị định này
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 29Điều 5 Các trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được áp dụng mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định này nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:
1 Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
2 Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
3 Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 30Nghị Định 37/2016/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC
Điều 4 Nội dung kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc
1 Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
2 Xác định Mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
3 Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 31Điều 7 Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
1 Người sử dụng lao động hướng dẫn người lao động biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.
2 Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 lần/năm; đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải được kiểm tra, đánh giá đến cấp tổ, đội, phân xưởng.
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 32Điều 10 Thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động
1 Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, người
sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn phải khai báo theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn,
vệ sinh lao động như sau:
a) Khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an cấp huyện);
b) Nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 33Nghị Định 28/2020/NĐ-CP
QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI,
ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 19 Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 34Điều 20 Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
b) Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;c) Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;d) Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ
sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
e) Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
g) Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy
ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 35Điều 21 Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông tin về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm,
có hại và các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động;
b) Không nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc
6 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không xây dựng kế hoạch và triển khai, tổng hợp đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề
Trang 36Điều 23 Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động
1 Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
2 Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 37Điều 23 Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động
4 Từ 02 lần đến 03 lần tổng chi phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm (tính theo mức giá tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định) nhưng không thấp hơn 20.000.000 đồng và tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 38Điều 26 Vi phạm quy định về quan trắc môi trường lao động
3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành
vi không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật
4 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành
vi phối hợp với tổ chức quan trắc môi trường lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cần thêm thông tin alo 0986811112
Trang 397 Thông Tư Số 17/2018/TT-BLDTBXH* QUY ĐỊNH VỀ TỰ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
8 Thông Tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
9 Thông Tư 36/2019/TT-BLĐTBXH BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY,
THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 4011 Thông Tư Số 04/2015/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG,
TRỢ CẤP VÀ CHI PHÍ Y TẾ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
12 Thông Tư Số 04/2014/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRANG BỊ
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
13 Thông Tư Số 25/2013/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG
BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
I VBPL LIÊN QUAN AN TOÀN LAO ĐỘNG