1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường cho công ty TNHH phương thanh sang

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Quản Lí An Toàn Sức Khỏe Môi Trường Cho Công Ty TNHH Phương Thanh Sang
Tác giả Nguyễn Nhật Quỳnh Như
Người hướng dẫn PGS.TS. Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa Học Quản Lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚ I THI Ệ U (14)
    • 1.1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (14)
    • 1.2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (18)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.2.2. M ụ c tiêu c ụ th ể (18)
    • 1.3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (19)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa họ c, kinh t ế , xã h ộ i (19)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa họ c (19)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (21)
    • 2.1. M ộ t s ố khái ni ệ m – thu ậ t ng ữ cơ bả n (21)
    • 2.2. Tình hình nghiên c ứ u trong và ngoài nướ c (22)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên c ứ u trên th ế gi ớ i (22)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên c ứ u ở Vi ệ t Nam (28)
    • 2.3. T ổ ng quan ngành ch ế bi ế n g ỗ (33)
      • 2.3.1. Ngành ch ế bi ế n g ỗ th ế gi ớ i (33)
      • 2.3.2. T ổ ng quan ngành ch ế bi ế n g ỗ c ủ a Vi ệ t Nam (37)
    • 2.4. Tổng quan về Công ty TNHH Phương Thanh Sang (38)
      • 2.4.1. Gi ớ i thi ệ u Công ty (38)
      • 2.4.3. Quy trình công ngh ệ s ả n xu ấ t (39)
      • 2.4.4. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sản xuất (40)
      • 2.4.5. Tình hình qu ả n lý, s ử d ụng lao động của Công ty (42)
      • 2.4.6. Tình tr ạ ng trang thi ế t b ị máy móc (42)
    • 2.5. T ổ ng quan v ề điề u ki ện môi trườ ng t ự nhiên và kinh t ế - xã h ộ i khu v ự c (43)
      • 2.5.1. Điề u ki ện môi trườ ng t ự nhiên (43)
      • 2.5.2. Điề u ki ệ n v ề khí h ậu, khí tượ ng (46)
      • 2.5.3. Điề u ki ệ n Th ủy văn (51)
      • 2.5.4. Điề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i (53)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (55)
    • 3.1. Ti ế n trình nghiên c ứ u – N ội dung và phương pháp tương ứ ng (55)
    • 3.2. Các phương pháp nghiên cứ u (56)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thậ p tài li ệ u (56)
      • 3.2.2. Phương pháp sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả (CED) (0)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích cây sai lầm (FTA) (0)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích cây s ự ki ệ n (ETA) (59)
  • CHƯƠNG 4. KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U (61)
    • 4.1. Nh ậ n di ệ n m ố i nguy h ạ i (61)
    • 4.2. Tổng quan về sự cố (62)
    • 4.3. Xây d ự ng ma tr ậ n m ố i nguy h ạ i – địa điểm đố i v ớ i ch ấ t ô nhi ễ m phát (62)
    • 4.3. Đánh giá rủi ro sơ bộ cho công ty (65)
    • 4.4. Xác đị nh – phân tích nguyên nhân c ủ a s ự c ố (69)
    • 4.5. Xây d ự ng cây sai l ầ m ph ân tích nguyên nhân- hệ quả (Cause & Effect (0)
      • 4.5.1. Sự cố cơ học (70)
      • 4.5.2. S ự c ố hóa h ọ c (74)
      • 4.5.3. S ự c ố cháy, n ổ (77)
    • 4.6. Xây d ự ng cây s ự ki ệ n cho các s ự c ố (80)
    • 4.7. Hi ệ n tr ạ ng qu ả n lý s ứ c kh ỏ e ngh ề nghi ệ p t ại Công ty TNHH Phương (82)
      • 4.7.1. Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng hóa ch ấ t (82)
      • 4.7.2. Kết quả quan trắc tại khu vực sản xuất của công ty (83)
      • 4.7.3. Đánh giá chất lượ ng không khí trong khu v ự c s ả n xu ấ t (84)
    • 4.8. Hi ệ n tr ạ ng qu ản lý môi trườ ng t ạ i Công ty TNHH Phương Thanh Sang (86)
      • 4.8.1. Đánh giá môi trường ban đầ u c ủ a công ty (86)
      • 4.8.2. Phân tích và đánh giá điề u ki ện lao độ ng (0)
      • 4.8.3. K ế t qu ả phân tích ch ất lượng nướ c th ả i (91)
      • 4.8.4. K ế t qu ả phân tích khí th ải lò hơi (92)
      • 4.8.5. K ế t qu ả ch ất lượng môi trườ ng không khí t ạ i Công ty (93)
    • 4.9. M ụ c tiêu qu ản lý môi trườ ng cho công ty (93)
    • 4.10. Kế hoạch phân công quản lý môi trường (94)
  • CHƯƠNG 5. KẾ HO Ạ CH C Ụ TH Ể QU Ả N LÝ AN TOÀN S Ứ C KH Ỏ E MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH PHƯƠNG THANH SANG (97)
  • CHƯƠNG 6. KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị (100)
    • 6.1. K ế t lu ậ n (100)
    • 6.2. Ki ế n ngh ị (100)

Nội dung

Trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay, ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam đã đạt được thành tựu đáng kể, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng sản phẩm góp phần tạo

GIỚ I THI Ệ U

Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, ngành công nghiệp chế biến gỗ đã đóng vai trò chủ lực trong sự phát triển kinh tế Nhờ hội nhập và mở cửa nền kinh tế, thị trường mở rộng, ngành chế biến gỗ đã đạt được nhiều thành tựu về số lượng và chất lượng sản phẩm, góp phần tăng thu nhập quốc gia và tạo công ăn việc làm cho người dân Từ năm 2000 đến nay, số lượng doanh nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam đã tăng từ 1.200 lên 3.934 doanh nghiệp vào cuối năm 2015, tăng gấp 2,29 lần so với năm 2005 và 4,39 lần so với năm 2000 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ lớn (65,4%), trong khi doanh nghiệp nhà nước chiếm 31%, còn lại là liên doanh và vốn đầu tư nước ngoài Vùng Đông Nam Bộ có gần 60% doanh nghiệp chế biến gỗ của cả nước, chủ yếu tập trung tại Đồng Nai, Bình Dương và TP.HCM, đồng thời khu vực này cũng sở hữu 3 trong tổng số 4 khu công nghiệp chế biến gỗ của cả nước.

Vùng Đông Nam Bộ có lợi thế vượt trội về tự nhiên, vị trí địa lý chiến lược, cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều ngành nghề Trong đó, ngành công nghiệp chế biến gỗ đang trên đà bứt phá và nhận được nhiều sự đầu tư, thúc đẩy kinh tế khu vực phát triển bền vững.

Ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc trong những năm gần đây, với số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm không ngừng được nâng cao Các sản phẩm gỗ của Việt Nam không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang hơn 120 quốc gia với hơn 3.000 mặt hàng, đưa Việt Nam vào danh sách top năm quốc gia có giá trị xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất thế giới Theo số liệu của Phòng Chế biến Lâm sản, quy mô chế biến gỗ đã tăng từ 3 triệu m3 nguyên liệu/năm (năm 2005) lên hơn 15 triệu m3 gỗ tròn/năm (năm 2012), góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu từ 311,4 triệu USD năm 2000 lên gần 7 tỷ USD vào năm 2015 Tốc độ tăng trưởng này đã giúp ngành gỗ đóng vai trò quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đạt 30,14 tỷ USD vào năm 2015 Theo quy hoạch ngành chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt, mục tiêu đặt ra là đạt kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ 5 tỷ USD vào năm 2015, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững trong giai đoạn tới.

Từ năm 2015, ngành công nghiệp gỗ Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 8% mỗi năm, với giá trị xuất khẩu đạt 8,0 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến đạt 12,22 tỷ USD vào năm 2030, với tốc độ tăng trưởng trung bình 6% mỗi năm trong giai đoạn 2021-2030 Giá trị tiêu thụ nội địa của sản phẩm gỗ cũng tăng từ 72,6 tỷ đồng năm 2015, đạt 108,7 tỷ đồng vào năm 2020 và dự kiến đạt 142,3 tỷ đồng vào năm 2030, với tốc độ tăng trưởng trung bình lần lượt là 9,4%, 6,0% và 5,5% mỗi năm Ngành tập trung đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nội thất xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, đồng thời tăng cường sản xuất ván nhân tạo để phục vụ chế biến đồ gỗ, nâng cao tỷ lệ sử dụng nguyên liệu gỗ trong nước Ngoài ra, ngành tạo ra công ăn việc làm cho khoảng 800.000 người vào năm 2020 và 1.2 triệu người vào năm 2030 Đến năm 2020 và 2030, ngành chế biến gỗ Việt Nam sẽ tiếp tục mở rộng sản xuất ván nhân tạo và đồ gỗ nội thất, đồng thời hạn chế dần và tiến tới ngừng sản xuất, xuất khẩu dăm mảnh để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Kể từ năm 2020, sản phẩm đồ gỗ chế biến của Việt Nam ngày càng nâng cao giá trị, khẳng định thương hiệu quốc gia và mở rộng khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Ngành chế biến gỗ đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam bằng cách tạo ra nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu của đất nước Ngoài ra, ngành này còn tạo nhiều việc làm cho người lao động ở các vùng miền, góp phần phát triển cộng đồng và giảm thất nghiệp Sự phát triển của ngành chế biến gỗ còn kích thích sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ, thúc đẩy nền kinh tế toàn diện.

Việt Nam đang phát triển vượt bậc và hội nhập quốc tế với nền kinh tế hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện máy móc và công nghệ tiên tiến Tuy nhiên, con người vẫn đóng vai trò trung tâm trong quá trình phát triển này, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ chung của đất nước Tuy nhiên, vấn đề môi trường làm việc của người lao động vẫn chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến tình trạng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp gia tăng, gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và toàn xã hội.

Các nỗ lực đảm bảo an toàn trong công việc tại nơi làm việc, như quản lý rủi ro, không chỉ quan trọng đối với sức khoẻ của người lao động mà còn đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy thành tích kinh tế và tài chính của doanh nghiệp Quản lý rủi ro hiệu quả giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và duy trì tính liên tục của quá trình sản xuất Những hoạt động này không thể thiếu để bảo vệ nhân viên, tăng cường hiệu quả vận hành và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của tổ chức.

Việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động và các mô hình quản lý phù hợp với từng lĩnh vực giúp thúc đẩy hội nhập quốc tế nhanh chóng Điều này cũng nâng cao khả năng cạnh tranh thương mại lành mạnh và đảm bảo bảo vệ sức khỏe, môi trường, hướng tới phát triển bền vững Hiện nay, các mô hình quản lý rủi ro môi trường công nghiệp đang trở nên phổ biến tại các tổ chức hoạt động tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.

Trong các công ty sản xuất ngành gỗ tại Việt Nam, lượng lớn lao động còn phụ thuộc vào công việc thủ công do công nghệ chưa đầy đủ tự động hóa, dẫn đến rủi ro về an toàn vệ sinh môi trường Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư nước ngoài, do đó, xây dựng kế hoạch quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường là vô cùng cấp bách nhằm giảm thiểu chi phí và thiệt hại do tai nạn hoặc sự cố môi trường Công ty TNHH Phương Thanh Sang, một nhà xưởng chế biến gỗ công suất 2.800 m3/năm, nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro môi trường công nghiệp, đã đề xuất xây dựng kế hoạch quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường để cải thiện hiện trạng an toàn lao động và giảm thiểu tai nạn lao động cũng như bệnh nghề nghiệp Việc này giúp tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Xây dựng kế hoạch quản lý an toàn, sức khỏe, và môi trường cho doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro và hạn chế tai nạn lao động Việc lập kế hoạch này giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức an toàn cho nhân viên, đảm bảo môi trường làm việc lành mạnh, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động Một kế hoạch quản lý hiệu quả không chỉ bảo vệ nhân viên mà còn góp phần nâng cao năng suất và uy tín của công ty trên thị trường.

- Tìm hiểu tổng quan ngành gỗ Việt Nam và hiện trạng của Công ty TNHH Phương Thanh Sang.

- Xác định các mối nguy hại và sự cố trong trong môi trường công nghiệp ngành gỗ

- Phân tích nguyên nhân và hậu quảtương ứng với các mối nguy hại và sự cố

- Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường cho Công ty

- Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa sự cố, giảm thiểu hậu quả.

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường lao động và công tác quản lý rủi ro môi trường công nghiệp tại công ty TNHH Phương Thanh Sang.

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực Công ty TNHH Phương Thanh Sang.

Ý nghĩa khoa họ c, kinh t ế , xã h ộ i

Phát huy tác dụng của các công cụ quản lý phù hợp với doanh nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro môi trường công nghiệp Việc áp dụng các công cụ này giúp doanh nghiệp kiểm soát, giảm thiểu các nguy cơ môi trường, đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Đồng thời, quản lý rủi ro môi trường một cách hiệu quả còn góp phần tăng cường uy tín thương hiệu và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

- Duy trì sự hoạt động và bổ sung các giải pháp thích hợp để cải tiến liên tục hệ thống quản lý rủi ro môi trường công nghiệp

Giúp tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu các khoản chi không cần thiết, từ đó loại bỏ các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.

- Giảm chi phí khắc phục rủi do trong công tác quản lý an toàn sức khỏe môi trường của tổ chức

- Giảm khả năng xảy ra sự cố, tăng hiệu quả quản lý rủi ro môi trường công nghiệp.

- Cung cấp mô hình quản lýrủi ro cho các doanh nghiệp tham khảo nhằm áp dụng để nâng các công tác quản tại doanh nghiệp của mình.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Ti ế n trình nghiên c ứ u – N ội dung và phương pháp tương ứ ng

Hình 3.1 Tiến trình nghiên cứu

D ữ li ệ u hi ệ n tr ạ ng ngành gỗ Việt Nam Tài liệu liên quan đến ho ạt độ ng c ủ a Công ty

Tình hình phát triển ngành gỗ tại Việt Nam

Thông tin mặt bằng, quy trình s ả n xu ấ t, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của Công ty

Dữ liệu công tác qu ả n lý an toàn sức khỏe tại Công ty

Phương pháp tr ọ ng s ố c ộng đơn giản

Sàng lọc mối nguy hại và s ự c ố t ạ i Công ty

Khảo sát phân xưở ng

Tài li ệ u v ề m ố i nguy hại, sự cố tại Công ty

Phương pháp sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả

Phân tích nguyên nhân của sự cố

Ph ươ ng pháp phân tích cây sai lầm

Ph ươ ng pháp phân tích cây sự kiện Phân tích h ậ u quả của sự cố

Phương pháp ma trận Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trườ ng cho Công ty

Các phương pháp nghiên cứ u

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu về ngành da giày Việt Nam và tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Phương Thanh Sang.

- Thu thập tài liệu về công nghệ sản xuất, quy trình sản xuất, hiện trạng mặt bằng, nguồn nhân lực của Công ty

- Thu thập các tài liệu liên quan đến mô hình Bow-tie và các phương pháp phân tích

3.2.2 Phương pháp sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả (CED)

Sử dụng phương pháp CED để phân tích các nguyên nhân để xảy ra các sự cốtrong Công ty TNHH Phương Thanh Sang

- CED còn được gọi là sơ đồ xương cá hay sơ đồ Ishikawa Các bước phân tích bao gồm:

Bước 1: Xác định vấn đề

Bước 2: Suy nghĩ và viết ra các thông số là nguyên nhân chính

Bước 3: Xác định các nguyên nhân có thể

Bước 4: Phân tích toàn bộ sơ đồ nhằm xác định các nguyên nhân quan trọng nhất

Hình 3.2 Sơ đồ phân tích nguyên nhân - hệ quả

3.2.3 Phương pháp phân tích cây sai lầm (FTA)

Cây sai lầm Fault Tree là công cụ phân tích hiệu quả để phát hiện và khắc phục các sai sót, hỏng hóc trong hệ thống FTA giúp ngăn ngừa các sự cố trước khi hậu quả xảy ra thông qua việc phân tích nguyên nhân gốc rễ Phương pháp này ghi lại các sự kiện dưới dạng sơ đồ nhánh cây, trong đó các nhánh dừng lại khi tất cả các yếu tố dẫn đến sự kiện tiêu cực đã được xác định Đây là công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

Quy trình thực hiện phân tích cây sai lầm bao gồm các bước sau đây.

- Xác định sự kiện đỉnh

- Vẽ sơ đồ hệ thống liên quan đến sự cố

- Xem xét các phương án và ghi chú các hành động

Hình 3.3 Mô hình mẫu của cây sai lầm Các ký hiệu:

Cổng “giao” – diễn tả một điều kiện tất cả các sự kiện nằm dưới cổng (cổng vào) phải thể hiện đồng thời

Cổng “hội” diễn tả tình hình trong đó bất kỳ sự kiện nào nằm dưới cổng (cổng vảo) cũng sẽ dẫn đến sự kiện nằm trên cổng (cổng ra)

Hình chữ nhật thể hiện các sự kiện tiêu cực và nằm ở đỉnh của cây sự kiện Nó có thể được đặt trong sơ đồ cây để chỉ ra các sự kiện khác có khả năng phát triển xuống phía dưới Hệ thống cổng logic và các sự kiện đầu vào nằm dưới hình chữ nhật này, giúp phân tích quá trình và dự đoán xu hướng của các tình huống tiêu cực một cách rõ ràng và logic.

Vòng tròn diễn tả sự kiện cơ bản của cây, không có cổng hay sự kiện nào dưới các sự kiện cơ bản

Hình thoi biểu thị một sự kiện cuối cùng không phát triển

Hình ovan diễn tả một tình hình đặc biệt mà chỉ có thể xảy ra nếu tình huống nào đó xảy ra

Hình tam giác có ý nghĩa một sự chuyển đổi của một nhánh cây sai lầm đến một vị trí khác trong cây

3.2.4 Phương pháp phân tích cây sự kiện (ETA)

Phương pháp phân tích cây sự kiện là một công cụ quan trọng giúp xác định các hậu quả có thể xảy ra từ một sự cố ban đầu trong hệ thống Công cụ này giúp chúng ta đánh giá rủi ro và dự đoán các tác động tiềm tàng của các sự cố này Việc sử dụng phân tích cây sự kiện giúp nâng cao khả năng quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận hành hệ thống Đây là phương pháp tối ưu để phân tích các kịch bản rủi ro phức tạp, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Phương pháp phân tích cây sự kiện là một quy trình quan trọng giúp xác định tất cả các kết quả phát sinh từ một sự cố ban đầu Phương pháp này trình bày rõ ràng các sự kiện xảy ra và các chuỗi sự kiện hệ quả liên quan trong hoạt động của hệ thống Qua đó, nó giúp xác định tất cả các khả năng xảy ra khác nhau, hỗ trợ trong việc đánh giá rủi ro và nâng cao độ tin cậy của hệ thống Phân tích cây sự kiện là công cụ hữu ích để dự đoán các tình huống có thể xảy ra và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Quy trình thực hiện phương pháp phân tích cây sự kiện bao gồm 5 bước sau:

1 Xác định sự kiện ban đầu

2 Xác định các chức năng an toàn (chốt chặn an toàn)

3 Xây dựng cây sự kiện

4 Mô tả chuỗi hệ quả của sự cố

5.Báo cáo các kết quả

Hình 3.4 Mô hình mẫu của cây sự kiện

KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

Nh ậ n di ệ n m ố i nguy h ạ i

Qua quá trình thực tập tại công ty tôi nhận thấy các mối nguy hại trong công ty TNHH Phương Thanh Sang gồm 4 nhóm chính như sau:

Hình 4.1 Sơ đồ mối nguy hại cho Công ty

- Mối nguy hại cháy, nổ (gỗ nguyên liệu, gỗ vụn, hóa chất, thùng rác chứa hóa chất)

Các chất dễ cháy trong công ty như gỗ nguyên liệu, gỗ vụn, dăm bào, mạt cưa, hóa chất là dung môi hữu cơ, thùng chứa hóa chất, và giẻ lau hóa chất, đều có đặc điểm bay hơi ở nhiệt độ thấp và dễ bắt lửa Việc ma sát trong quá trình vận chuyển hóa chất hoặc sự bất cẩn của công nhân, chẳng hạn như hút thuốc lá hoặc xử lý phân loại và lưu trữ không đúng theo hướng dẫn phòng cháy chữa cháy, làm tăng nguy cơ gây cháy nổ trong khu vực sản xuất.

- Mối nguy hại vật lý (Ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt)

Các mối nguy hại vật lý như tiếng ồn cao, ánh sáng thấp, nhiệt độ cao gây mệt mỏi cho người lao động, làm mắt điều tiết nhiều và gây ù tai, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, giảm năng suất làm việc và dễ xảy ra tai nạn lao động Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn lớn trong thời gian dài còn gây giảm thính lực và dẫn đến điếc nghề nghiệp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động và an toàn lao động.

- Mối nguy hại hóa học (hóa chất, bụi)

Tiếp xúc với hóa chất dạng dung môi bay hơi có thể gây kích ứng mắt, gây cay mắt, chảy nước mắt và dẫn đến viêm mũi họng do hít phải chất độc Hóa chất còn ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây chóng mặt, lơ mơ, và có thể gây dị ứng nổi mẩn đỏ khi tiếp xúc trực tiếp với da Do tính chất dễ bay hơi, việc tiếp xúc với các loại dung môi này cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Tiếp xúc liên tục với bụi gây viêm mũi dị ứng, viêm da và các bệnh về đường hô hấp trên, bao gồm cả viêm phổi, đặc biệt nghiêm trọng đối với công nhân tiếp xúc nhiều hóa chất Đây là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, đòi hỏi biện pháp phòng ngừa và bảo vệ phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

Tổng quan về sự cố

Hình 4.2 Sơ đồ sự cố của Công ty

Xây d ự ng ma tr ậ n m ố i nguy h ạ i – địa điểm đố i v ớ i ch ấ t ô nhi ễ m phát

Bảng 4.1 Ma trận mối nguy hại –địa điểm đối với các yếu tố ô nhiễm trong môi trường lao động tại Công ty TNHH Phương Thanh Sang

Y ế u t ố phát sinh Tr ạ ng thái

Cháy, nổ Vật lý Hóa học

Gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào Rắn X

Hơi dung môi Hơi X X Ánh sáng X

Nhiệt độ X bao bì, giẻ lau, thùng chứa hóa chất, nước thải chứa bụi sơn,

Trong quá trình sản xuất, bụi, mùn cưa, phôi bào và đầu mẩu gỗ thường sinh ra nhiều và dễ bám vào thiết bị, máy móc, dây điện và sàn nhà nếu không có hệ thống thông gió, hút bụi hiệu quả Các phế liệu này sau mỗi ca sản xuất thường không được dọn dẹp sạch sẽ, dễ tích tụ và gây nguy cơ cháy nổ trong nhà xưởng Việc duy trì hệ thống thông gió và vệ sinh định kỳ là cần thiết để giảm thiểu rủi ro an toàn cháy nổ trong quá trình sản xuất gỗ.

Khi bào, cưa gỗ có lẫn sắt thép, tia lửa có thể phát sinh từ ma sát với lưỡi cưa hoặc lưỡi bào, gây cháy bụi gỗ và mùn cưa Dầu mỡ từ máy rơi xuống nền nhà kết hợp với mùn cưa cũng có nguy cơ tự bốc cháy, gây nguy hiểm cháy nổ.

Các thiết bị bảo vệ như cầu dao không có hộp che chắn bảo vệ để chống bụi, gây nguy cơ chập cháy khi đóng mở máy Khi hoạt động, cầu dao thường sinh ra tia lửa điện, dễ làm cháy bụi gỗ xung quanh, gây nguy hiểm và hư hỏng thiết bị Việc lắp đặt các thiết bị bảo vệ có hộp chắn phù hợp giúp giảm thiểu khả năng cháy nổ do tia lửa điện và bảo vệ an toàn cho quá trình sản xuất Đảm bảo an toàn bằng cách sử dụng các cầu dao có lớp che chắn đầy đủ là yếu tố quan trọng trong hệ thống điện công nghiệp để tránh rủi ro và tăng độ bền cho máy móc.

Mối nguy hại từ ánh sáng bắt nguồn từ việc bụi bám vào bóng đèn, đèn hư hỏng, cũng như tình trạng nhiều khu vực không có đủ hệ thống chiếu sáng Thiếu cán bộ môi trường có kế hoạch quản lý, vệ sinh hệ thống đèn và thay mới định kỳ đã gây ra môi trường làm việc thiếu ánh sáng, ảnh hưởng đến năng suất và an toàn lao động.

Mối nguy từ nhiệt độ trong quá trình sản xuất xuất phát từ nguồn nhiệt phát sinh từ các máy móc, cùng với tác nhân từ nhiệt độ bên ngoài ảnh hưởng vào môi trường làm việc Nhà xưởng không được trang bị các biện pháp chống nóng hiệu quả như hệ thống thông gió nhân tạo hoặc mái tôn có lớp cách nhiệt, gây ra nguy cơ cao về an toàn và sức khỏe cho công nhân Việc kiểm soát nhiệt độ trong nhà xưởng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn lao động và duy trì năng suất sản xuất ổn định.

Bụi từ các máy móc như cưa, cắt, chà nhám, khoan, máy Roter, máy tubi, cưa lọng đều tiềm ẩn mối nguy hiểm cho người vận hành Chỉ một số thiết bị như máy chà nhám, máy Roter mới được trang bị hệ thống hút bụi, còn lại hầu hết các máy còn lại không có hệ thống chụp hút bụi, gây ô nhiễm không khí và nguy cơ về sức khỏe Việc thiếu hệ thống hút bụi trên các thiết bị này làm tăng khả năng bụi bẩn tích tụ và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc Do đó, cần nâng cao ý thức và trang bị hệ thống hút bụi phù hợp để đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.

Tiếng ồn phát sinh từ các máy cắt, cưa bào, tubi, khâu bắn vít trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân Hiện nay, công ty chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tiếng ồn, cũng như chưa thực hiện biện pháp tổ chức lao động để giảm thời gian tiếp xúc của công nhân với môi trường tiếng ồn vượt tiêu chuẩn Theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT, giảm thời gian phơi nhiễm tiếng ồn xuống còn một nửa có thể cho phép tăng mức ồn tối đa thêm 5dBA, nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.

Mối nguy hóa chất xảy ra do hệ thống hút xử lý hoạt động chưa hiệu quả, gây tích tụ khí độc trong quá trình sản xuất Nhiều công đoạn như trét bả bột, lau bóng, phun sửa hàng và kho hóa chất không được trang bị hệ thống hút xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro Người lao động không tuân thủ đúng quy trình an toàn dẫn đến nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với hóa chất độc hại Thùng chứa hóa chất không đậy kín nắp, tăng khả năng rò rỉ khí gây nguy hiểm cho môi trường làm việc Thiếu quy trình hướng dẫn an toàn trong sản xuất và việc không dán bảng MSDS tại các kho hóa chất khiến nhân viên không nắm rõ các biện pháp phòng ngừa an toàn cần thiết.

Đánh giá rủi ro sơ bộ cho công ty

Bảng 4.2 Thang điểm tần suất

T ầ n su ấ t ho ạt độ ng Điể m s ố Ít khi 1

Bảng 4.3 Đánh giá tần suất cho ma trận mối nguy hại –địa điểm điểm Địa

Tổng Điện Máy móc Tiếng ồn Bụi gỗ Keo

Khu vực thực hiện cưa, xẻ có tần suất xảy ra các sự cố cao nhất, cho thấy nơi này tiềm ẩn nhiều yếu tố gây nguy hiểm cần được quan tâm đặc biệt Việc tăng cường giám sát và áp dụng các biện pháp an toàn sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn cho công nhân Các yếu tố nguy cơ tại khu vực này cần được xử lý kịp thời để hạn chế các tai nạn lao động xảy ra thường xuyên.

Bảng 4.4 Thang điểm hậu quả

Bị thương không cần chăm sóc 2

Bị thương cần chăm sóc 3

Bảng 4.5 Đánh giá hậu quả cho ma trận mối nguy hại –địa điểm điểm Địa

Tổng Điện Máy móc Tiếng ồn Bụi gỗ Keo

Trong quá trình phân tích, kết quả cho thấy tần suất các sự cố xảy ra tại khu vực cưa, xẻ là đáng kể, tuy nhiên hậu quả do các sự cố này gây ra lại cao nhất tại công ty Ngoài ra, khu vực sấy cũng ghi nhận các điểm có hậu quả cao, đòi hỏi công tác quan sát và theo dõi thường xuyên để giảm thiểu rủi ro Việc tập trung giám sát hai khu vực này là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành của công ty.

Bảng 4.6 Điểm rủi ro sơ bộ điểm Địa

Tổng Điện Máy móc Tiếng ồn Bụi gỗ Keo

Dựa trên điểm đánh giá rủi ro sơ bộ, các nguy cơ về cưa, xẻ có khả năng xảy ra cao, gây thiệt hại nặng nề Ngoài ra, rủi ro bụi gỗ cũng cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại trong quá trình sản xuất.

Bảng 4.7 Thang điểm rủi ro

Bảng 4.8 Đánh giá rủi ro cao/thấp Địa điể m Mối nguy hại Điệ n Máy móc Ti ế ng ồ n B ụ i g ỗ Keo

Khu vực cưa, xẻ Trung bình Trung bình Thấp Cao

Khu v ự c tẩm Thấp Thấp Thấp Trung bình

Khu vực sấy Thấp Thấp Thấp Trung bình

Khu vực đóng kiện Thấp Thấp Thấp

Kết luận theo điểm đánh giá rủi khu vực cưa, xẻ có rủi ro cao nhất công ty, cần có biện pháp khắc phục và giảm thiểu

Bảng 4.9 Rủi ro ưu tiên các địa điểm của Công ty

TT M ố i nguy h ạ i Khu v ự c S ự c ố M ực độ ưu tiên

Chập điện Cháy điệ n Giật điện

2 Máy móc Cưa, xẻ Cắt tay

Bị thương do gỗ văng bắn

Tẩm Sấy Đóng kiện Ảnh hưởng thính giác

Sấy Ảnh hưởng hô hấp Ô nhiễm môi trường 1

5 Keo Tẩm Ô nhiễm môi trường 5

Mối nguy bụi gỗ là một trong những nguyên nhân hàng đầu cần được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho người làm việc trong ngành Ngoài ra, tiếng ồn cũng là mối nguy hiểm đáng xem xét, đặc biệt do tính chất đặc thù của ngành gỗ Việc đánh giá và kiểm soát cả hai yếu tố này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

Xác đị nh – phân tích nguyên nhân c ủ a s ự c ố

Học viên đã tham khảo các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước để phân tích sự cố, sử dụng phương pháp phân tích nguyên nhân và hệ quả để xác định nguyên nhân chính xác Đồng thời, họ chọn các tiêu chuẩn đánh giá dựa trên nhóm tiêu chuẩn 5M, gồm nhân lực (Man), phương pháp (Method), máy móc (Machine), vật liệu (Material) và kiểm soát (Measurement), nhằm đảm bảo đánh giá toàn diện và chính xác các yếu tố liên quan đến sự cố.

Nhân lực là yếu tố phức tạp và khó dự đoán nhất trong quá trình quản lý, bao gồm các kỹ năng, trình độ, thói quen, kinh nghiệm nghề nghiệp, mức độ hài lòng và động lực của nhân viên Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả làm việc và phát triển nguồn nhân lực phù hợp.

Phương pháp là yếu tố dễ thay đổi và khó nắm bắt nhất trong quá trình hoạt động, bao gồm tất cả các thủ tục và hướng dẫn thực hiện theo nhiệm vụ cụ thể Các phương thức phản ánh các cách thức hoạt động được tổ chức áp dụng trong thực tiễn, đồng thời liên quan chặt chẽ đến các quy định và luật lệ liên quan đến tổ chức Việc xác định và áp dụng phương pháp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tuân thủ đúng quy trình đề ra.

Máy móc đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các thiết bị, đảm bảo chúng đạt tiêu chuẩn về tiến bộ công nghệ, hiệu quả hoạt động và an toàn Việc kiểm tra và đánh giá máy móc còn bao gồm xác nhận các giấy phép và chứng chỉ cần thiết để đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật và tiêu chuẩn của ngành Điều này giúp tăng tính tin cậy và độ an toàn trong quá trình vận hành, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý thiết bị.

- Vật liệu (Material): một yếu tốđược sử dụng để phân tích các dịch vụ và vật liệu được xử lý

Xây d ự ng cây sai l ầ m ph ân tích nguyên nhân- hệ quả (Cause & Effect

Trong môi trường doanh nghiệp, điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Quản lý mở rộng đòi hỏi phải phân tích toàn diện về các tổ chức, cơ cấu tổ chức và hệ thống ca làm việc để tối ưu hóa quy trình vận hành Đồng thời, việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả giúp đáp ứng các nhu cầu thay đổi của tổ chức và nâng cao năng suất lao động.

Mỗi nguyên nhân chính kết hợp các nguyên nhân thành phần được phân tích riêng lẻ và được xử lý như các vấn đề cần giải quyết

4.5 Xây dựng cây sai lầm phân tích nguyên nhân- hệ quả (Cause &

Bảng 4.10 Phân tích nguyên nhân sự cốcơ học theo sơ đồ CED

STT Sự cố Nhóm nguyên nhân Nguyên nhân cơ bản

Không sử dụng các chức năng an toàn Không hiểu rõ cách sử dụng Không tập trung khi làm việc

Máy móc không có chức năng an toàn hoặc chức năng an toàn không hiệu quả, gây nguy hiểm cho người vận hành Thiết bị thường xuyên bị bỏ quên trong việc bảo trì và bảo dưỡng định kỳ, dẫn đến giảm hiệu suất và độ bền Các máy móc cũ kỹ, lạc hậu không đáp ứng được tiêu chuẩn an toàn mới nhất và dễ gây tai nạn lao động Vận hành quá công suất cũng làm tăng nguy cơ hỏng hóc và mất an toàn trong quá trình sản xuất.

3 Vật liệu Dầu máy cũ

Dây điện máy đứt gây nguy hiểm cho người vận hành do không phù hợp với máy móc và phương pháp làm việc Điều này tạo ra các yếu tố nguy hiểm, có thể dẫn đến tai nạn lao động và ảnh hưởng đến an toàn của người thao tác Việc kiểm tra và thay thế dây điện phù hợp là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành máy móc.

Thiếu quy định và chính sách rõ ràng về an toàn lao động gây khó khăn trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn Ngoài ra, việc không tuyên truyền và phổ biến kiến thức về an toàn cho người lao động làm tăng nguy cơ tai nạn và rủi ro lao động Thêm vào đó, việc không thực hiện kiểm tra, giám sát máy móc định kỳ khiến các thiết bị dễ hư hỏng hoặc mắc lỗi, ảnh hưởng đến an toàn chung của môi trường làm việc.

Hình 4.3 Sơ đồ xác định nhóm nguyên nhân của sự cốcơ học

Hình 4.4 Sơ đồ chốt chặn cho sự cốcơ học

- Mô hình cây sai lầm ( FTA)

Sử dụng bao hộ động lao Đào tạo các thao tác sử dụng máy

Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ

Thay mới các thiết bị hỏng

Trang bị bộ phận che chắn cho máy móc

Sự cố cơ h ọ c người Con

Máy sấy cưa, xẻ Máy

- Không s ử dụng các ch ức năng an toàn

- Không hi ể u rõ cách sử dụng

- Không tập trung khi làm việc

- Dây điện bị ch ạ m mạch

- Máy ngưng bị hoạt động đột ngột

- Máy vượt quá công suất

- Làm việc tốc độ cao

- Công nhân không tập trung

- Nguồn điện y ế u Dây điện máy đứt

- Không phù hợp với máy móc và phương pháp làm việc của ngườ i v ậ n hành

- Tồn tại các y ế u t ố gây nguy hiểm cho người thao tác

- Thiếu quy đị nh, chính sách hoặc chưa rõ ràng

Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức v ề

Không thường xuyên kiểm tra, giám sát máy móc định kỳ an toàn cho người lao độ ng

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

- S ắ p x ế p l ạ i thời gian làm việc và tăng ca

Thay đổi máy móc thiết bị hiện đạ i và an toàn

- Xây dựng chương trình cải tiến an toàn

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

Thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

- Xây dựng chương trình cải tiến an toàn

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào

- C ả i ti ế n quy trình xử lý nguyên vật liệu

- Ban hành quy định an toàn cụ thể cho t ừ ng khu v ự c, loại máy có nguy cơ cao xảy ra sự cố

- Đào tạo, cập nhật ki ế n th ứ c h ằ ng năm cho người lao động

- Xây dựng chương trình tuần tra, ki ể m soát

Hình 4.5 Mô hình cây sai lầm ( FTA) tại các khu vực sản xuất của sự cố cơ học 4.5.2 S ự c ố hóa h ọ c

Bảng 4.11 Phân tích nguyên nhân sự cố hóa học

STT S ự c ố Nhóm nguyên nhân Nguyên nhân cơ bản

Không tập trung làm việc Không tuân thủ quy định làm việc an toàn Thiếu kinh nghiệm, kiến thức

Dụng cụ chứa không thích h ợ p

Gỗ không đạt chất lượng Hóa ch ấ t kém ch ấ t lượng

Gỗ ướt dẫn đến bụi ướt

Không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ dẫn đến rò rỉ nguyên liệu Máy móc cũ kỹ, lạc hậu

Hệ thống thu bụi hư

Không kiểm tra chất lượng gỗ đầu Công tác kiểm tra, vào giám sát chưa chặt Không tổ chức chẽ huấn luyện, đào tạo thường xuyên

- Sơ đồ nguyên nhân – hệ quả (CED)

Hình 4.6 Sơ đồxác định nhóm nguyên nhân của sự cố hóa học

Hình 4.7 Sơ đồ chốt chặn cho sự cố hóa học

- Mô hình cây sai lầm ( FTA)

Mối nguy Sự cố hóa học

S ử d ụ ng bao hộ lao động

Dọn dẹp vệ sinh khu vực làm vi ệ c thường xuyên

Trang bị hệ thống thông gió, thu bụi

Không hút thuốc tại nơi làm việc

Con người Máy Vật liệu Quản lí móc

- Không tập trung làm việc

- Không tuân thủ quy định làm vi ệ c an toàn

- Thiếu kinh nghiệm, kiến thức

- Không đượ c b ả o trì, bảo dưỡng định k ỳ d ẫn đế n rò rỉ nguyên liệu

- Máy móc cũ kỹ, lạc hậu

- H ệ th ố ng thu b ụi hư

- Dụng cụ ch ứ a không thích hợp

- Hóa ch ấ t kém chất lượng

- G ỗ ướ t dẫn đến bụi ướt

- Không kiểm tra chất lượng g ỗ đầ u vào

- Công tác ki ể m tra, giám sát chưa chặt chẽ

- Không t ổ chức huấn luyện, đào tạo thường xuyên

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

- Sắp xếp lại thời gian làm việc và tăng ca

Thay đổ i máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

- Xây dựng chương trình cải tiến an toàn

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

- Thay đổi dụng cụ chứa hóa chất và nêu rõ công dụng của từng loại dụng cụ

- Ban hành quy định an toàn cụ thể cho từng khu vực, loại máy có nguy cơ cao xảy ra sự cố

- Đào tạo, cập nhật kiến thức hằng năm cho người lao động

- Xây d ự ng chương trình tuần tra, kiểm soát

Hình 4.8 Mô hình cây sai lầm ( FTA) tại các khu vực sản xuất của sự cố hóa học

Bảng 4.11 Phân tích nguyên nhân sự cố cháy, nổ

STT Sự cố Nhóm nguyên nhân Nguyên nhân cơ b ả n

Không tuân thủ nội quy, quy đị nh v ề PCCC Hút thuốc nơi làm vi ệ c Không tập trung khi làm vi ệ c Thiếu kinh nghiệm, kiến thức

Không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ Máy móc cũ kỹ, lạc hậu Làm vi ệ c quá công suất Nhi ệt độ máy cao Chập điện

Thi ếu quy đị nh, chính sách an toàn PCCC Lưu trữ không đúng vị trí quy định, gần các nguồn nhiệt Sàn nhà nhiều vật dễ cháy

Hệ thống thông gió hư

Không thường xuyên kiểm tra, giám sát Không tuyên truy ề n, ph ổ bi ế n ki ế n th ứ c v ề an toàn cho người lao động Không t ổ ch ứ c di ễ n tập PCCC định kỳ

Không nhắc nhở công tác v ệ sinh

- Sơ đồ nguyên nhân – hệ quả (CED)

Hình 4.9 Sơ đồxác định nhóm nguyên nhân của sự cố cháy, nổ

Hình 4.10 Sơ đồ chốt chặn cho sự cố cháy, nổ

Mô hình cây sai lầm

Tập huấn kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho cán bộ nhân viên

Thiết kế đường dây điện khoa học thường xuyên kiểm tra nguồn điện

Nghiêm cấm sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các chất dễ cháy tại xưở ng g ỗ

Trang bị các trang thiết bị, phương tiện chữa cháy tại chỗ

Thường xuyên vệ sinh máy móc, nơi sản xuất

Sự cố cháy, nổ người Con

- Không tuân thủ nội quy, quy định về

- Hút thu ố c nơi làm việ c

- Không tập trung khi làm việc

- Thiếu kinh nghi ệ m, kiến thức

- Không được b ả o trì, b ả o dưỡng định kỳ

- Làm việc quá công suất

- Nhiệt độ máy cao Chập điện

- Thiếu quy định, chính sách an toàn PCCC

- Lưu trữ không đúng vị trí quy định, gần các nguồn nhiệt

- Sàn nhà nhiều vật dễ cháy

- Hệ thống thông gió hư

Không thườ ng xuyên kiểm tra, giám sát

Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngườ i lao động

Không tổ chức di ễ n t ậ p PCCC định kỳ

Không nhắc nhở công tác v ệ sinh

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

- S ắ p x ế p l ạ i thời gian làm việc và tăng ca

Thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

- Xây d ự ng chương trình cải tiến an toàn

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, b ảo dưỡng đị nh kỳ

- Xác định rõ các khu vực không được lưu trữ các ch ấ t d ễ cháy

- Ban hành quy định PCCC cụ thể cho t ừ ng khu v ự c

- Đào tạo, cập nhật kiến thức hằng năm cho người lao động

- Xây dựng chương trình tuần tra, kiểm soát, thành lập đội PCCC cơ sở

- Tăng tần suất diễn tập

Hình 4.11 Mô hình cây sai lầm ( FTA) tại các khu vực sản xuất của sự cố cháy, nổ

Xây d ự ng cây s ự ki ệ n cho các s ự c ố

Bảng 4.13 Các chức năng an toàn để kiểm soát các sự kiện

STT S ự c ố Kh ỏ i nguyên s ự c ố Các chức năng an toàn

1 Sự cố cơ học Người lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy hi ể m

B ả o h ộ lao độ ng Kiểm tra định kỳ Thiết bị che chắn

2 Sự cố hóa học Lưu trữ hoặc sử d ụ ng hóa ch ấ t

Bảo hộ lao động Bảng MSDS

3 Sự cố cháy, nổ Phát sinh nhiệt độ cao, rò rỉ khí và hóa ch ấ t d ễ cháy

Hệ thống cúp điện tự động Còi báo cháy Gọi cứu hỏa

Hình 4.12 Mô hình cây sự kiện cho sự cốcơ học

Hình 4.13 Mô hình cây sự kiện cho sự cố hóa học ự ệ ự ố ổ

Hi ệ n tr ạ ng qu ả n lý s ứ c kh ỏ e ngh ề nghi ệ p t ại Công ty TNHH Phương

4.7.1 Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng hóa ch ấ t

Nhà sản xuất bắt buộc phải sử dụng một loại keo dán gỗ chứa tới 37% formaldehyde, một hợp chất hóa học cực kỳ nguy hiểm cho sức khỏe con người Chất formaldehyde gây hại đáng kể cho da, hệ hô hấp và có thể dẫn đến các bệnh về máu như bệnh bạch cầu Ngoài ra, việc tiếp xúc lâu dài với chất này còn làm tăng nguy cơ mắc các loại ung thư, đặc biệt là ung thư đường hô hấp như mũi, họng và phổi.

Formaldehyde là tác nhân gây ra sai lệch và biến dị các nhiễm sắc thể, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Phụ nữ mang thai bị nhiễm formaldehyde có thể đối mặt với nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai, gây ra các vấn đề về sức khỏe cho thai nhi Việc tiếp xúc với formaldehyde cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ sức khỏe của mẹ và sự phát triển toàn diện của thai nhi.

Trong nhiều quốc gia, chỉ số formaldehyde trong gỗ công nghiệp được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt Nam đều tuân thủ hạn chế hàm lượng formaldehyde để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế Tuy nhiên, tại thị trường nội địa, không có quy định rõ ràng về hàm lượng hóa chất trong gỗ công nghiệp, dẫn đến nhiều nhà sản xuất tự ý sử dụng chất đoạt tiêu chuẩn, gây ra rủi ro cho sức khỏe người tiêu dùng trong nước.

Các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp không chỉ chứa hóa chất độc hại mà còn dễ bị nấm mốc xâm nhập khi môi trường ẩm ướt, làm ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người dùng Những tác nhân này có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, dị ứng, và thậm chí là ung thư nếu tiếp xúc lâu dài Do đó, việc lựa chọn và bảo quản đồ nội thất từ gỗ công nghiệp cần đặc biệt cẩn trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cả gia đình.

Khi bắt đầu sử dụng các mặt hàng mới như sơn và keo, nhiều người thường cảm thấy mùi hôi khó chịu và có thể gặp các triệu chứng như ho, chảy nước mắt do tác động của hóa chất formaldehyde Theo các nhà nghiên cứu môi trường, formaldehyde là thành phần gây ra mùi hắc và các vấn đề về sức khỏe khi tiếp xúc trong thời gian dài hoặc ở nồng độ cao Vì vậy, cần lưu ý chọn mua các sản phẩm có chứng nhận an toàn để đảm bảo sức khỏe cho gia đình.

Formaldehyde là một chất khí không màu, hòa tan trong nước và dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa, gây tổn thương cho cơ thể Khi tiếp xúc ngoài da, Formaldehyde có thể gây kích ứng da và gây tổn thương cho hệ hô hấp, đặc biệt là ở phần trên của hệ thống hô hấp do tính chất hòa tan của nó trong nước Chính vì vậy, việc hạn chế tiếp xúc với Formaldehyde là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe.

Formaldehyde không tồn tại độc lập mà dạng dưới dạng dung dịch hoặc hợp chất khác, chỉ hóa hơi khi môi trường có độ ẩm và nhiệt độ cao Sự tồn tại của formaldehyde trong các sản phẩm như đồ gỗ công nghiệp sử dụng trong nhà luôn cao hơn so với môi trường ngoài trời, khiến quá trình nhiễm formaldehyde đối với con người diễn ra liên tục và có tính tích lũy Trong quá trình sản xuất, các công nhân thải ra bụi gỗ, khí CO2, NO2, và các chất khí khác, khi tồn tại ở nồng độ vượt mức quy định sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người lao động.

4.7.2 K ế t qu ả quan tr ắ c t ạ i khu v ự c s ả n xu ấ t c ủ a công ty

4.7.2.1.K ế t qu ả quan tr ắ c n ồng độ b ụ i

Bảng 4.14 Kết quả về nồng độ bụi của 6 đợt quan trắc năm 2011 Đợt 1 2 3 4 5 6

(Đơn vị : àg/m 3 ; QCVN 05-2009: 300 àg/m 3 )

4.7.2.2 K ế t qu ả quan tr ắ c n ồng độ NO 2

Bảng 4.15 Kết quả phân tích nồng độ NO26 đợt quan trắc năm 2011 Đợt 1 2 3 4 5 6

(Đơn vị : àg/m 3 ; QCVN 05-2009: 200 àg /m 3 )

4.7.2.3 K ế t qu ả quan tr ắ c n ồng độ SO 2

Bảng 4.16 Kết quả phân tích nồng độ SO2 của 6 đợt quan trắc năm 2011 Đợt 1 2 3 4 5 6

(Đơn vị: àg/m 3 ; QCVN 05-2009: 350 àg /m 3 )

4.7.2.4 K ế t qu ả quan tr ắ c n ồng độ Formaldehyde

Kết quả quan trắc tại khu vực sản xuất cho thấy nồng độ Formaldehyde đạt 0,01 mg/m³, nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất độc hại trong không khí xung quanh (QCVN 06:2009/BTNMT) Điều này cho thấy mức độ Formaldehyde tại khu vực sản xuất đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn môi trường quy định.

4.7 3 Đánh giá chất lượ ng không khí trong khu v ự c s ả n xu ấ t

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là một chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng ô nhiễm không khí dựa trên các thông số đo lường các hợp chất ô nhiễm trong không khí AQI giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người, được thể hiện qua một thang điểm rõ ràng Theo Tổng cục Môi trường (2010), chỉ số AQI cung cấp thông tin chính xác về mức độ ô nhiễm và những tác động tiềm tàng đến cộng đồng.

Bảng 4.17 Khoảng giá trị AQI và đánh giá chất lượng không khí

Màu sắc Ảnh hưởng tới sức khỏe

0 - 50 Tốt Xanh Chất lượng không khí tốt, không ảnh hưởng tới sức khỏe

Chất lượng không khí hiện tại ở mức chấp nhận được, tuy nhiên, những người nhạy cảm như người già, trẻ em, người mắc các bệnh hô hấp và tim mạch có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe do tác động của chất lượng không khí kém.

Những người nhạy cảm gặp phải các vấn đề về sức khỏe, những người bình thường ít ảnh hưởng

Những người bình thường bắt đầu có các ảnh hưởng tới sức khỏe, nhóm người nhạy cảm có thể gặp những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn

201 - 300 Rất xấu Tím Cảnh báo hưởng tới sức khỏe: mọi người bị ảnh hưởng tới sức khỏe nghiêm trọng hơn

301-500 Nguy hại Nâu Cảnh báo khẩn cấp về sức khỏe: Toàn bộ dân số bị ảnh hưởng tới sức khỏe tới mức nghiêm trọng

(Ngu ồ n: Trung tâm Quan tr ắc môi trườ ng mi ề n B ắ c)

Bảng 4.18 Đánh giá AQI theo đợt và theo năm tại khu vực sản xuất

AQI lần AQI 6 đợt Kết luận hạng ô nhiễm luận Kết màu

Kết luận ảnh hưởng sức khỏe tổng Bụi NO

Tốt Xanh Không ảnh hưởng sức khỏe

2 9,96 5,81 25,55 Tốt Xanh Không ảnh hưởng sức khỏe

3 78,37 17,6 23,48 Trung bình Vàng Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở bên ngoài

4 35,07 6,47 7,13 Tốt Xanh Không ảnh hưởng sức khỏe

5 48,30 7,73 7,48 Tốt Xanh Không ảnh hưởng sức khỏe

6 74,74 8,39 13,78 Trung bình Vàng Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở bên ngoài

Giá trị max 78,37 17,6 25,55 Trung bình Vàn g

Hi ệ n tr ạ ng qu ản lý môi trườ ng t ạ i Công ty TNHH Phương Thanh Sang

Đánh giá tác động của quá trình sản xuất đến môi trường xung quanh công ty là một bước quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Phương pháp ma trận tác động được sử dụng phổ biến để xác định và phân tích các tác động này, giúp các doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động một cách hiệu quả Việc thực hiện đánh giá này góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất bền vững, phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường ngày càng cao.

Bảng 4.19 Xác định các đối tượng bịtác động và trọng số Đối tượ ng b ị tác độ ng

T ổ ng th ứ t ự Ngh ịch đả o th ứ t ự W trung bình n-rj+1 W chu ẩ n 1/rj W chu ẩ n

C ộ ng 15 1 2,283 1 1 ạ môi trườ ủa các công đoạ ả ấ

Cưa, xẻ Điện, gỗ cao su

Tẩm Bụi, tiếng ồn hơi dung môi Điện Sấy Bụi, tiếng ồn Đóng gói Điện, màng nilong

Màng nilong th ừ a Điện, hóa ch ấ t

Bảng 4.20 Bảng ma trận đánh giá các khía cạnh môi trường

Trọng số Mức độ quan trọng của tác động

Khía cạnh MT Sức khỏe MT nước MT đất MT không khí nước TN

Bảng 4.21 Bảng tổng điểm ở từng hoạt động

STT Ho ạt độ ng T ổng điể m

Bảng 4.22 Bảng tổng điểm các khía cạnh môi trường

STT Khía c ạnh môi trườ ng T ổng điể m

 Khía cạnh môi trường tiếng ồn và bụi là 2 khía cạnh quan trọng nhất do có điểm tác động môi trường cao nhất

4.8.2 Phân tích và đánh giá điề u ki ện lao độ ng

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu do hoạt động của công nhân lao động trong thời gian hoạt động sản xuất và lưu trữ

Trung bình, mỗi công ty sử dụng khoảng 5m³ nước mỗi ngày để phục vụ sinh hoạt của công nhân và công nhân lưu trú Lượng nước thải phát sinh hàng ngày đạt khoảng 4m³, chứa các thành phần như cặn bã, chất rắn lơ lửng, hợp chất dinh dưỡng, chất hữu cơ và vi sinh vật Phần lớn nước thải có thành phần khá ổn định, đòi hỏi các giải pháp xử lý phù hợp để đảm bảo vệ sinh môi trường.

+ Trung bình công ty s ử d ụ ng kho ả ng 2m 3 nước/ngày (nướ c t ừ ngu ồ n gi ế ng khoan) được pha loãng với hóa chất để sử dụng trong công đoạn ngâm tẩm gỗ

Nước dùng cho lò hơi được quy ước là nước sạch, đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành Trung bình mỗi công ty sử dụng khoảng 2m³ nước mỗi ngày để duy trì hoạt động của lò hơi Nước được cung cấp liên tục nhằm bù đắp lượng nước bị mất do quá trình bốc hơi của hơi nước trong hệ thống, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sản xuất.

Trong mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng của Công ty sẽ kéo theo đất, cát, chất cặn bẩn rơi vãi vào dòng nước Việc mái nhà và sân bãi được trải nhựa hoặc bê-tông hóa làm giảm khả năng thấm nước, gây ra hiện tượng tràn trề, ngập lụt Nếu lượng mưa không được quản lý tốt, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nước ngầm, gây ô nhiễm và suy giảm chất lượng nguồn nước.

4.8.1.2 Ch ấ t th ả i r ắ n và ch ấ t th ả i r ắ n nguy h ạ i

Chất thải rắn sinh hoạt của Công ty, gồm thức ăn thừa, bao nilông và văn phòng phẩm, trung bình 25kg/ngày, chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, rác thải này sẽ phát sinh mùi hôi khó chịu, gây ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh Việc quản lý chất thải đúng quy trình không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn duy trì không khí sạch, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chất thải rắn công nghiệp chủ yếu là chất thải phát sinh từ quá trình cưa, xẻ gỗ như mùn cưa và gỗ vụn, chứa các hợp chất xenlulo ít gây ảnh hưởng đến môi trường và dễ xử lý Hàng năm, công ty sử dụng khoảng 2.800m3 gỗ các loại, tương đương 2.240 tấn gỗ, với tỷ lệ hao hụt 40%, tạo ra khoảng 896 tấn chất thải rắn từ quá trình cưa, xẻ gỗ Ngoài ra, các loại bao bì hỏng hóc, dây đai, pallet phát sinh trong quá trình sản xuất cũng đóng góp khoảng 200kg chất thải rắn mỗi năm.

Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất đòi hỏi phải được bảo quản và xử lý đặc biệt, do tính chất dễ rò rỉ và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Các loại chất thải này cần tuân thủ các phương pháp xử lý an toàn để hạn chế rủi ro và bảo vệ môi trường Trong bài viết, chúng tôi đã liệt kê các chất thải rắn nguy hại quan trọng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về việc quản lý an toàn chất thải Việc nhận biết và xử lý đúng loại chất thải nguy hại là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững và tuân thủ quy định pháp luật về môi trường.

Bảng 4.23 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại

Loại chất thải Thành phần Trạng thái Khối lượng

Bòng đèn huỳnh quang thải Rắn 5 kg/năm

Hộp mực in thải Rắn 3 kg/năm

Bao bì đựng hóa chất thải Rắn 12 kg/năm

Giẻ lau dính dầu nhớt Rắn 15 kg/năm

D ầ u nh ớ t th ả i L ỏ ng 30 kg/năm

Cặn từ bồn chứa Rắn 10 kg/năm

(Ngu ồn: Công ty TNHH MTV SX TM DV Phương Thanh Sang, tháng 12/2011)

4.8.1.3 Khí th ải (lò hơi)

Trong quá trình chế biến gỗ, Công ty sử dụng hơi nóng để sấy gỗ nhằm gia tăng độ bền của sản phẩm Để cung cấp hơi nóng cho quy trình này, Công ty sử dụng lò hơi sử dụng nhiên liệu chính là bao bì gỗ vụn Mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 6m3 gỗ vụn mỗi lần sấy, với mỗi chu kỳ sấy kéo dài khoảng 10 ngày để đảm bảo chất lượng và độ bền của gỗ thành phẩm.

Khói thải lò hơi chủ yếu gồm các sản phẩm cháy của củi như khí CO₂, CO, N₂ cùng một lượng nhỏ các hợp chất bay hơi do củi chưa cháy hết, oxy dư và tro bụi lơ lửng trong dòng khí Các thành phần trong khí thải thay đổi tùy thuộc vào loại củi sử dụng, tuy nhiên lượng khí thải phát ra thường duy trì ở mức ổn định.

4.8.3 K ế t qu ả phân tích ch ất lượng nướ c th ả i

Dưới đây là bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải của Công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.24 Kết quả giám sát nước thải sinh hoạt

STT Thông số Đơn vị NT

QCVN 14:2008/BTNMT Cột A; kq=0,6, kf=1,2

(Ngu ồn: Trung tâm Môi trườ ng và Sinh thái ứ ng d ụ ng CEECO, tháng 12/2011)

NT: Lấy tại hố ga

So sánh kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của Công ty với QCVN 14:2008/BTNMT; kf=1,2, kq=0,6 cho thấy:

- Chỉ tiêu BOD 5 vượt quy chuẩn 6,9 lần

- Chỉ tiêu TSS vượt quy chuẩn cho phép 3 lần

- Tiêu chuẩn Amoni vượt quy chuẩn 1 lần

- Chỉ tiêu Coliform vượt quy chuẩn cho phép 21 lần

Công ty hiện không có hệ thống xử lý nước thải tập trung, dẫn đến nước thải khi thải ra môi trường không đảm bảo tiêu chuẩn Do đó, các thông số như BOD5, TSS, Amoni và Coliform vượt giới hạn cho phép, gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải hiệu quả gây ra nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo hoạt động doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn môi trường.

4.8.4 K ế t qu ả phân tích khí th ải lò hơi

Kết quả phân tích chất lượng khí thải của Công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.25 Kết quả giám sát khí từlò hơi

QCVN 19:2010/BTNMT, Cột B Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với b ụ i và các ch ấ t vô cơ

(Ngu ồn: Trung tâm Môi trườ ng và Sinh thái ứ ng d ụ ng CEECO, tháng 12/2011)

Kết quả phân tích khí thải tại ống khói lò hơi của Công ty đã được so sánh với Cột B trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (QCVN 19:2010/BTNMT) Các thông số khí thải, bao gồm bụi và các chất vô cơ, đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn hiện hành, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

4.8.5 K ế t qu ả ch ất lượng môi trườ ng không khí t ạ i Công ty

Bảng 4.26 Kết quả giám sát chất lượng không khí môi trường tại khu vực nhà xưởng sản xuất

STT Thông sô ĐVT KK2 Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp ( Quyết định

(Ngu ồn: Trung tâm Môi trườ ng và Sinh thái ứ ng d ụ ng CEECO, tháng 12/2011)

KK2: Trong khu vực xưởng sản xuất

Kết quả phân tích không khí tại khu vực nhà xưởng sản xuất cho thấy hầu hết các chỉ số đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ban hành ngày 10/10/2002 Điều này xác nhận rằng môi trường làm việc hiện tại đảm bảo an toàn sức khỏe cho công nhân Chính vì vậy, công ty sẽ tiếp tục duy trì môi trường lao động thông thoáng để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả làm việc cho nhân viên.

M ụ c tiêu qu ản lý môi trườ ng cho công ty

Dựa trên kết quả đánh giá tác động các khía cạnh môi trường bằng phương pháp ma trận, công ty đã xác định được hai yếu tố quan trọng nhất là bụi và tiếng ồn Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ bụi và tiếng ồn, doanh nghiệp cần đề ra các mục tiêu rõ ràng nhằm quản lý hiệu quả các yếu tố môi trường này Việc này giúp đảm bảo hoạt động sản xuất phát triển bền vững, tuân thủ các quy định về môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn bộ quá trình vận hành.

Mục tiêu gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể Đồng thời sẽ có các chỉ tiêu định lượng cho từng mục tiêu cụ thể

Bảng 4.27 Bảng mục tiêu chỉ tiêu cho các khía cạnh môi trường quan trọng

Khía c ạ nh môi trườ ng M ụ c tiêu chung M ụ c tiêu c ụ th ể Ch ỉ tiêu

Bụi Giảm tác động đến môi trường không khí Giảm nồng độ bụi phát sinh

Nồng độ bụi trên năm nằm trong giới hạn QCVN 05:2013/BTNMT

Giảm tác động đến môi trườ ng làm vi ệ c và không khí xung quanh

Giảm độ ồn phát sinh trong quá trình làm việc Độ ồn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 24:2016/BYT

Kế hoạch phân công quản lý môi trường

Để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, cần xây dựng kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm rõ ràng, cụ thể và có chiến lược thực hiện khoa học Việc phân công trách nhiệm rõ ràng, chi tiết cho các bộ phận liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của kế hoạch này Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm cần được thực hiện đồng bộ, phù hợp với từng lĩnh vực nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường Đặt trọng tâm vào trách nhiệm của từng cá nhân và tổ chức sẽ thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ, nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường.

- Đối với khía cạnh môi trường bụi:

Bảng 4.28 Bảng tóm tắt chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường (bụi)

- M ụ c tiêu: Gi ả m n ồng độ b ụ i phát sinh

- Chỉ tiêu: Nồng độ bụi trên năm nằm trong giới hạn

Phân công Th ờ i h ạ n Ngu ồ n l ự c c ầ n thi ế t

K ế t qu ả đạt đượ c trách nhi ệ m

Sử dụng hệ thống thông gió

Trang bị hệ thống thông gió công nghiệp

Nồng độ bụi giảm 10% so với ban đầu

Hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi

Quản lý từng phân xưởng

Trang bị máy hút bụi công nghiệp cho từng phân xưởng

Lượng bụi phát sinh gi ả m 20% so với ban đầu

Lắp đặt ống hút b ụ i th ả i ra bên ngoài

Trang bị đường ống thu bụi

Giảm lượng bụi phát sinh 15% so với ban đầu

Che đậy máy móc ở các công đoạ n s ả n sinh ra nhiều bụi

Quản lý t ừ ng phân xưởng

Trang bị vỏ che lưỡi cưa, túi thu bụi

Giảm lượng bụi 10% so với ban đầu

Xử lý bụi thải bằng phương pháp xử lý xyclon kết hợp với túi vải

Trang bị chụp hút, thiết bị xyclon, lọc túi vải, quạt hút

Nồng độ bụi trên năm nằm trong gi ớ i hạn QCVN 05:2013/ BTNMT

- Đối với khía cạnh môi trường tiếng ồn:

Bảng 4.29 Bảng tóm tắt chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường (tiếng ồn)

- Mục tiêu: Giảm độ ồn phát sinh trong quá trình làm việc

- Chỉ tiêu: Độ ồn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN

K ế t qu ả đạ t đượ c Điền đầy các rãnh trên trục dao của máy bào

Trang b ị porolon dạng nhựa dẻo

Giảm độ khoảng ồn 10dB

Lắp đặt tấm chắn âm ở các khu vực có độ ồn cao

Trang bị vật liệu lớp trong nên sử dụng là các vật liệu có khả năng hấp thụ âm tốt như phớt, nỉ, bông khoáng…

Giảm độ khoảng ồn 3,5dB

Sử dụng hộp (vỏ) cách âm, hộp cấu tạo từ các tấm vật liệu: phía trên, hai mặt cạnh, phía trướ c và phía sau

Trang bị đường ống thu bụi Độ ồ n giảm 22dB

KẾ HO Ạ CH C Ụ TH Ể QU Ả N LÝ AN TOÀN S Ứ C KH Ỏ E MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH PHƯƠNG THANH SANG

Chúng ta c ầ n ph ả i làm gì

Người lao động – Bị thương ở tay, chân; bị liệt hoặc tử vong

- Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc định kỳ

- Trang bị bảo hộ lao động

- Hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy móc đúng cách

- Trang bị hệ thống che chắn bộ phận nguy hiểm của máy

Quản đốc phân xưởng Người lao động

Người lao động tại khu vực tẩm, sấy –

Bị bệnh đườ ng hô hấp

- Lắp đặt hệ thống thông gió

- Trang bị bảo hộ lao động: kính, mặt nạ

Bộ phận HSE Quản đốc phân xưởng Người lao động

Toàn cơ sở sản xuất – Thiệt hại tính mạng và tài sản của cơ sở sản xuất

- Trang bị các thiết bị chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy tự động

- Tập huấn các kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho người lao động

Bộ phận HSE Quản đốc phân xưởng Người lao động

12/2020 04/2021 máy móc và khu vực sản xuất

- Thiết kế đường dây điện khoa học thường xuyên kiểm tra hệ thống điện

- Nghiêm cấm sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt gần khu vực có các chất dễ cháy

Người lao động – Bị các bệnh về hô hấp

- Trang bị hệ thống thông gió

- Trang bị bảo hộ lao động (khẩu trang, mặt nạ)

Bộ phận HSE Quản đốc phân xưởng Người lao độ ng

Ngườ i lao động – Bị ngộ độc dung môi

- Trang bị hệ thống thông gió

- Trang b ị b ả o hộ lao động (k.hẩu trang, mặt nạ)

- Thay thế hóa ch ất ít bay hơi hơn

Qu ả n đốc phân xưởng Người lao động

Formaldehyde tiếp xúc đường thở và ti ế p xúc

Người lao động – Bị ngộ độc dung môi (có th ể ung thư

- Trang bị hệ thống thông gió

- Thay thế hóa chất ít bay hơi hơn phân xưởng Người lao động

KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị

K ế t lu ậ n

Báo cáo v ừ a trình bày toàn b ộ n ộ i dung c ủa đề tài “ Xây D ự ng K ế Ho ạ ch Qu ả n

Lý An Toàn Sức Khỏe Môi Trường Cho Công Ty Tnhh Phương Thanh Sang”

Dưới đây là bảng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường cho công ty TNHH Phương Thanh Sang, trong đó đã xác định các mối nguy hại và sự cố có thể xảy ra tại công ty Kế hoạch đã tiến hành đánh giá rủi ro sơ bộ và xác định các mối nguy hàng đầu như mối nguy do máy móc, bụi gỗ, bụi sơn và nguy cơ cháy nổ, những yếu tố có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp Ngoài ra, kế hoạch cũng đã phân tích nguyên nhân gây ra các sự cố và đề ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tối đa rủi ro khi sự cố xảy ra.

Kế hoạch đánh giá chất lượng không khí tại nơi làm việc bao gồm việc phân tích hiện trạng sử dụng chất Formaldehyde và tác hại của chúng đối với người lao động Đối với môi trường, kế hoạch đã sử dụng phương pháp ma trận tác động để xác định các khía cạnh môi trường quan trọng Mục tiêu của kế hoạch là giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe, qua đó đề xuất các chỉ tiêu cụ thể để theo dõi tiến độ Đồng thời, kế hoạch cũng đề ra phương án phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các biện pháp đã đề ra.

Bộ phận HSE mong muốn nhận được sự hợp tác tích cực từ các phân xưởng cũng như sự hỗ trợ từ ban giám đốc để giảm thiểu tai nạn lao động Việc này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn cho toàn bộ nhân viên Hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận là yếu tố then chốt để xây dựng môi trường làm việc an toàn và tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty.

Ki ế n ngh ị

Mặc dù công tác an toàn lao động đã được thực hiện khá tốt, nhưng để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, cần thường xuyên nhắc nhở họ mang đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc Bên cạnh đó, việc quản lý chất thải cũng cần được thực hiện chặt chẽ hơn nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường.

Phổ biến ISO 45001: 2018, hệ thống quản lý An toàn và Sức khoẻ Nghề nghiệp cho tất cả công nhân

[1] Chế Đình Lý (2020), Giáo trình Đánh giá rủi ro môi trườ ng

[2] Chế Đình Lý (2020), Giáo trình Nguyên lý qu ản lý tài nguyên môi trườ ng

Nguyễn Lan Hương (2016) đã thực hiện nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho Công ty TNHH Nhà Thép Tiền Chế ZAMIL Việt Nam Nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường và an toàn lao động Kết quả của nghiên cứu góp phần thúc đẩy áp dụng hệ thống quản lý tích hợp trong các doanh nghiệp ngành xây dựng, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn Bài nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, thể hiện cam kết của doanh nghiệp trong việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, bền vững.

[4] Nguyễn Thanh Việt (2007), Giáo trình an toàn lao độ ng

[5] Chế Đình Lý (2020), Phân tích h ệ th ống môi trườ ng

[6] Bộ Tài nguyên môi trường, “ Lu ật môi trườ ng ” Việt Nam, 2014

[7] Công ty TNHH Phương Thanh Sang

[8] Bộ Lao Động và Thương Binh và Xã Hội, “ Lu ậ t an toàn v ệ sinh lao độ ng ” Việt Nam, 2015

[9] Phan Ánh Hè (2009), Th ự c tr ạ ng ngành công nghi ệ p ch ế bi ế n g ỗ

Việt Nam và giải pháp ứng phó với sự thay đổi của thị trường gỗ thế giới

T ạ p chí kinh t ế phát tri ể n s ố 224 tháng 6.2009

[10] Nguy ễ n Tôn Quy ề n (2006), Công nghi ệ p ch ế bi ế n g ỗ ở Vi ệ t Nam Hà

Nội: Cẩm nang ngành lâm nghiệp

[11] Nguyễn Tôn Quyền (2013-2015), Th ự c tr ạ ng ngành công nghi ệ p ch ế bi ế n g ỗ Vi ệ t Nam Hà Nội: Hiệp hội chế biến gỗ Việt Nam

Trong nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương (2012), tác động của các nhân tố đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ được phân tích kỹ lưỡng Nghiên cứu tập trung vào khu vực Đông Nam Bộ, nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố như khả năng phối hợp, chia sẻ thông tin và uy tín giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng Kết quả cho thấy, các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hợp tác và cân bằng lợi ích giữa các bên Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác trong ngành công nghiệp đồ gỗ tại khu vực này, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của chuỗi cung ứng.

[13] Công trình nghiên cứu của Thomas E.Pogue (2008): “A Sectoral

Analysis Of Wood, Paper,Pulp Industries In South Africa” (Phân tích ngành công nghiệp gỗ, giấy ở Nam Phi)

[14] Công trình nghiên cứu của Akihiko Nemoto (2009): “Farm tree planting and the wood industry in Indonesia: a study of Falcataria Plantation and falcataria product mark in Java”

[15] Công trình nghiên cứu của Guida Practica (2010): “Malaysia

Woodworking machinery Market Report”- Báo cáo thị trường ngành công nghiệp chế biến gỗ

[16] E T Analysis, “Event Tree Analysis 12.1,” pp 223–234

Ngày đăng: 26/12/2022, 18:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Chế Đình Lý (2020), Giáo trình Đánh giá rủi ro môi trườ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá rủi ro môi trườ
Tác giả: Chế Đình Lý
Năm: 2020
[2]. Chế Đình Lý (2020), Giáo trình Nguyên lý qu ản lý tài nguyên môi trườ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý qu"ản lý tài nguyên môi trườ
Tác giả: Chế Đình Lý
Năm: 2020
[4]. Nguyễn Thanh Việt (2007), Giáo trình an toàn lao độ ng [5]. Chế Đình Lý (2020), Phân tích h ệ th ống môi trườ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn lao độ"ng" [5]. Chế Đình Lý (2020), "Phân tích h"ệ" th"ống môi trườ
Tác giả: Nguyễn Thanh Việt (2007), Giáo trình an toàn lao độ ng [5]. Chế Đình Lý
Năm: 2020
[6]. Bộ Tài nguyên môi trường, “ Lu ật môi trườ ng .” Việt Nam, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ật môi trườ"ng
[8]. Bộ Lao Động và Thương Binh và Xã Hội, “ Lu ậ t an toàn v ệ sinh lao độ ng .” Việt Nam, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t an toàn v"ệ"sinh lao độ"ng
[9]. Phan Ánh Hè (2009), Th ự c tr ạ ng ngành công nghi ệ p ch ế bi ế n g ỗ Việt Nam và giải pháp ứng phó với sự thay đổi của thị trường gỗ thế giới.T ạ p chí kinh t ế phát tri ể n s ố 224 tháng 6.2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí kinh t"ế" phát tri"ể"n s"ố
Tác giả: Phan Ánh Hè
Năm: 2009
[10]. Nguy ễ n Tôn Quy ề n (2006), Công nghi ệ p ch ế bi ế n g ỗ ở Vi ệ t Nam. Hà Nội: Cẩm nang ngành lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n g"ỗ"ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguy ễ n Tôn Quy ề n
Năm: 2006
[11]. Nguyễn Tôn Quyền (2013-2015), Th ự c tr ạ ng ngành công nghi ệ p ch ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng ngành công nghi"ệ"p ch

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm