1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường (hse) tại công ty cổ phần hữu liên á châu và đề xuất một số biện pháp cải thiện

142 245 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góp phần thực hiện yêu cầu "An toàn để sản xuất", "Sản xuất phải đảm bảo an toàn" để nâng cao hiệu quả áp dụng và quản lý các vấn đề tại doanh nghiệp thì hệ thống sức khỏe, an toàn, môi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1 : TS TRẦN THỊ VÂN

2 : TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Nguyễn Văn Quán

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS.TS Phạm Hồng Nhật

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp

HCM ngày 16 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý

chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: PHẠM THỊ MỸ LAN MSHV: 12260661 Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1987 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường Mã số:

I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe, môi

trường (HSE) tại Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu và đề xuất một số biện pháp cải thiện

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Khảo sát thực trạng về HSE và hệ thống quản lý HSE hiện hữu tại Công ty Á

Châu

2 Đánh giá hệ thống quản lý HSE hiện hữu của công ty theo phương pháp SWOT, theo nhóm hoạt động thực tế của công ty (thuận lợi/ bất cập), theo các tiêu chí HTQL môi trường ISO 14001: 2004 và HTQL ATSKNN OHSAS 18001: 2007

3 Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp trong điều kiện của công ty nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống HSE tại Công ty Á Châu

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) 24/06/2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)

16/12/2013

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):

1/ TS TRẦN THỊ VÂN, Viện Môi trường- Tài nguyên, ĐHQG TP.HCM 2/ TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO, Đại học Bách khoa, ĐHQG TP.HCM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả gởi lời cảm ơn chân thành đến TS Hà Dương Xuân Bảo, người đã hướng dẫn và hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này Đồng thời tác giả cũng gởi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ giảng viên khoa Môi trường, trường Đai học Bách khoa TPHCM đã cung cấp những kiến thức chuyên ngành cùng với những kinh nghiệm quý báu và là hành trang cùng tác giả trên con đường sắp tới

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu đã tạo điều kiện thuận lợi và cho tác giả những kinh nghiệm thực tế quý giá để hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẽ và ủng

hộ tác giả trong suốt thời gian qua

Trang 5

TÓM TẮT

Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) và hệ thống quản lý

an toàn, sức khỏe nghề nghiệp (HTQL ATSKNN) đang dành được nhiều sự quan tâm của các tổ chức cũng như được áp dụng phổ biến trên thế giới và cũng được xâm nhập vào hệ thống quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam trong nhiều năm qua Sự ra đời HTQL sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) hướng đến những mục đích về môi trường (E): sự phát triển bền vững đối với môi trường sống; sức khỏe (H): sức khỏe người lao động; an toàn (S): sự an toàn người lao động, trang thiết bị

và tài sản của doanh nghiệp Trên cơ sở tìm hiểu HTQL sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) cũng như xem xét tình hình áp dụng vào thực tế, nghiên cứu đề xuất biện pháp cải thiện cho Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu Nội dung của nghiên cứu tiến hành cuộc khảo sát nhằm đánh giá hiện trạng HSE và hệ thống quản lý HSE phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại công ty Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất ba nhóm giải pháp như: nhóm giải pháp quản lý, nhóm giải pháp kỹ thuật và nhóm giải pháp đào tạo và huấn huyện để cải thiện hệ thống quản

lý HSE cho công ty Qua nghiên cứu cho thấy việc cải thiện hệ thống hiện hữu sẽ giúp công ty kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, giảm phát sinh chất thải từ hoạt động sản xuất và còn đảm bảo rằng kết quả hoạt động tuân thủ được các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra kiến nghị công ty có thể thực thi và đạt được kết quả cao, định hướng theo mục tiêu phát triển kinh doanh bền vững của doanh nghiệp trong công tác quản lý của mình

Trang 6

ABSTRACT

The application of environmental management systems (EMS) and safety, occupational health management systems (OHSMS) have become of increasing interest of organizations and been applied more and more popular in the world and also enter the management system of Vietnam businesses in recent years The birth Health, safety and environmental management systems (HSE) towards purposes about environment (E): the sustainable development of living environment, health (H): health of workers; safety (S): safety of workers, equipment and property of the business Based on finding out Health, safety and environmental management systems (HSE) and reviewing applicably situation in real, this study proposed to the measure improving in HUU LIEN ASIA CORPORATION The content of this study carried out a survey to assess the HSE reality and HSE managementsystems generated from the manufacturing operations, sales and services in company Then, this study proposed three measures such as: management, technology, education and training to improve HSE management systems This study show that the improvement of real management systems will help company to control, reduce and prevent accidents, reduce waste from production activities and the assurance that its performance meet legal requirements and other requirements In addition, some recommendations have been given to company can apply to achieve high effection, toward to its sustainable business development

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1- TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 1

2- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.1- Phương pháp luận: 2

4.2- Phương pháp thu thập thông tin 4

4.3- Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa 4

4.4- Phương pháp chuyên gia 5

4.5- Phương pháp SWOT 5

5- TÍNH KHOA HỌC & Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6

5.1- Tính khoa học của đề tài 6

5.2- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

5.3- Tính mới của đề tài: 6

6- PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE, VỀ CÔNG TY HỮU LIÊN Á CHÂU 8

1.1- Tổng quan về các hệ thống quản lý 8

1.1.1- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 8

1.1.2- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 9

1.1.3- Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 10

1.2- Tổng quan về HSE 11

1.2.1- Sự ra đời của hệ thống HSE 11

1.2.2- Mục đích và tiêu chí về HSE 12

1.2.3- Hệ thống quản lý HSE 12

1.3- Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu 15

1.3.1- Cở sở pháp lý của công ty 15

1.3.2- Giới thiệu công ty 16

1.3.3- Cơ cấu tổ chức công ty 17

Trang 8

1.3.4- Hạng mục công trình 18

1.3.5- Quy trình công nghệ sản xuất 18

1.3.6- Máy móc, thiết bị sử dụng 24

1.3.7- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 27

1.3.8- Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 27

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ HSE VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE CÔNG TY HỮU LIÊN Á CHÂU 29

2.1- Các văn bản pháp lý liên quan 29

2.2- Khảo sát thực trạng về HSE tại công ty 30

2.2.1- Thực trạng về vấn đề môi trường (E) 30

2.2.2- Thực trạng về vấn đề sức khỏe nghề nghiệp (H) 35

2.2.3- Thực trạng về vấn đề an toàn lao động (S) 38

2.3- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý liên quan HSE 41

2.3.1- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý về môi trường (E) 41

2.3.2- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý về sức khỏe nghề nghiệp (H) 43

2.3.3- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý về an toàn lao động (S) 47

2.4- Xác định các khía cạnh, mối nguy và đánh giá rủi ro HSE 52

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HSE HIỆN HỮU TẠI CÔNG TY HỮU LIÊN Á CHÂU 71

3.1- Đánh giá theo phương pháp SWOT 71

3.2- Đánh giá thực trạng quản lý HSE theo nhóm hoạt động thực tế của công ty (thuận lợi và bất cập) 75

3.3- Đánh giá thực trạng quản lý HSE của công ty theo ISO 14001: 2004 và OHSAS 18001: 2007 84

3.3.1- Đánh giá thực trạng quản lý HSE của công ty theo ISO 14001: 2004 84

3.3.2- Đánh giá thực trạng quản lý HSE của công ty theo OHSAS 18001: 2007 86

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG HSE TẠI CÔNG TY HỮU LIÊN Á CHÂU 90

4.1- Nhóm giải pháp quản lý 90

Trang 9

4.2- Nhóm biện pháp kỹ thuật 93

4.3- Nhóm biện pháp đào tạo và huấn luyện 95

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

A Kết luận 101

B Kiến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

PHỤ LỤC 1- PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTQL MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY THEO ISO 14001: 2004 106

PHỤ LỤC 2- PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ATSKNN TẠI CÔNG TY THEO OHSAS 18001: 2007 110

PHỤ LỤC 3- BẢNG KHẢO SÁT DÀNH CHO CÔNG NHÂN CÁC PHÂN XƯỞNG 115

PHỤ LỤC 4- BẢNG KHẢO SÁT DÀNH CHO NHÂN VIÊN THAM GIA CÔNG TÁC HSE TẠI CÔNG TY 123

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Sự tương ứng giữa OHSAS 18001: 2007 và ISO 14001: 2004 13

Bảng 1.2: Hạng mục công trình 18

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị chính của Công ty 24

Bảng 1.4: Danh mục các sản phẩm chủ yếu và sản lượng của Công ty 27

Bảng 1.5: Nhu cầu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất trung bình một tháng 27

Bảng 1.6: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ sản xuất trong một tháng 28

Bảng 2.1: Thực trạng về nước thải tại công ty 31 Bảng 2.2: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh họat tại hố ga cuối cùng 31

Bảng 2.3: Thực trạng về khí thải tại công ty 32

Bảng 2.4: Kết quả đo môi trường không khí xung quanh và trong phân xưởng 33

Bảng 2.5: Thực trạng về chất thải rắn tại công ty 34

Bảng 2.6: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng tháng 34

Bảng 2.7: Thực trạng tiếng ồn và nhiệt tại công ty 35

Bảng 2.8: Thực trạng về sức khỏe nghề nghiệp 37

Bảng 2.9: Thực trạng về an toàn lao động 39

Bảng 2.10: Thực trạng hoạt động quản lý về môi trường (E) tại công ty 41

Bảng 2.11: Thực trạng hoạt động quản lý về sức khỏe nghề nghiệp (H) tại công ty43 Bảng 2.12: Kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ thực hiện ngày 28/06/2013 45

Bảng 2.13: Kết quả đo thính lực sơ bộ của công nhân 45

Bảng 2.14: Kết quả đo thính lực hoàn chỉnh của công nhân 45

Bảng 2.15: Thực trạng hoạt động quản lý về an toàn lao động (S) 47

Bảng 2.16: Các phương tiện PCCC đang có tại công ty 49

Bảng 2.17: Danh mục thiết bị kiểm định năm 2013 49

Bảng 2.18: Tiêu chí đánh giá rủi ro Môi trường- ATSKNN có ý nghĩa 53

Trang 11

Bảng 2.19: Các khía cạnh, mối nguy và đánh giá rủi ro HSE 54

Bảng 3.1: Ma trận SWOT 71

Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng quản lý HSE theo hoạt động thực tế tại Công ty 75

Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 85

Bảng 3.4: Thống kê kết quả phân tích đánh giá thực trạng HTQL Môi trường 86

Bảng 3.5: Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 87

Bảng 3.6: Thống kê kết quả phân tích đánh giá thực trạng HTQL ATSKNN 88

Bảng 3.7: Tóm tắt những nội dung đã đạt được và những yêu cầu cần đạt được trong hệ thống quản lý HSE của công ty 88

Bảng 4.1: Nhóm giải pháp về quản lý 90

Bảng 4.2: Nhóm giải pháp về kỹ thuật 93

Bảng 4.3: Nhóm giải pháp về đào tạo và huấn luyện 95

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu 3

Hình 1.1: Toàn cảnh Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu 16

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Hữu Liên Á châu 17

Hình 1.3: Quy trình 1- Công nghệ sản xuất ống thép 19

Hình 1.4: Quy trình 2- Công nghệ sản xuất sản phẩm xà gồ “C” 21

Hình 1.5: Quy trình 3- Công nghệ sản xuất cán nguội 22

Hình 2.1: Hiện trường bếp ăn sau hỏa hoạn lúc 16h30 ngày 19/02/2013 50

Hình 2.2: Một số hình ảnh thiếu an toàn tại phân xưởng sản xuất 52

Hình 4 1: Quy trình soạn thảo chính sách Môi trường- ATSKNNN 97

Hình 4.2: Quy trình thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình hành động 99

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

− HSE- Health Safety and Environment: Sức khỏe An toàn và Môi trường

− ISO- International Organization of Standardalization: Tổ chức quốc tế về

tiêu chuẩn hóa

− OHSAS- Occupational Health & Safety Assessement Series: Các tiêu chí

đánh giá an toàn, sức khỏe nghề nghiệp

− HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường

− HTQL ATSKNN: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

− SWOT- Strengths- Weaknesses- Opportunities- Threats: Mạnh- Yếu- Cơ

hội- Thách thức

− CBCNV: Cán bộ công nhân viên

− TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

− CNTT: Công nghệ truyền thông

− BSI- British Standard Council: Viện Tiêu chuẩn Anh

− EPA- Environmental Protection Agency: Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa

− TTLT: Thông tư liên tịch

− TLĐLĐVN: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

Trang 14

− QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

− QĐ: Quyết định

− BTNMT: Bộ Tài nguyên- Môi trường

− CTNH: Chất thải nguy hại

− CTR: Chất thải rắn

− MT: Môi trường

− ATSKNN: An toàn- sức khỏe nghề nghiệp

− MLSS- Mixed Liquor Suspended Solid: Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong

bùn lỏng

− VSATLĐ: Vệ sinh an toàn lao động

− PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU 1- TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Con người là vốn quí nhất, là người làm ra của cải vật chất và là động lực chính cho sự phát triển của xã hội Sức khoẻ và sinh mạng của người lao động là tài sản vô giá của mỗi gia đình, mỗi quốc gia Vì vậy, để đảm bảo hạnh phúc của mỗi gia đình, cho an sinh và phát triển kinh tế xã hội, con người phải tham gia hoạt động lao động sản xuất trong điều kiện an toàn

Góp phần thực hiện yêu cầu "An toàn để sản xuất", "Sản xuất phải đảm bảo

an toàn" để nâng cao hiệu quả áp dụng và quản lý các vấn đề tại doanh nghiệp thì hệ thống sức khỏe, an toàn, môi trường sẽ bảo đảm với khách hàng về chất lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, vừa tạo môi trường làm việc lành mạnh cho nhân viên và đảm bảo được tính thân thiện với môi trường Xuất phát từ nhu cầu đó

mà Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu (gọi tắt là Công ty Á Châu) với mong muốn

quản lý tốt các vấn đề về chất lượng, môi trường, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động nên hiện tại công ty cũng đang thực hiện hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn, môi trường HSE nhưng chưa được hoàn thiện

Sức khỏe, an toàn, môi trường (HSE) cũng như an toàn, sức khỏe và môi trường (SHE) hoặc HES hoặc EHS thì thường được sử dụng như là tên gọi của một

bộ phận trong công ty và cơ quan chính phủ

Các công ty mong muốn rằng để phục vụ môi trường tốt hơn nên đầu tư mạnh vào môi trường, quản lý sức khỏe và an toàn hay còn gọi là HSE Từ quan điểm về môi trường liên quan đến việc tạo ra cách tiếp cận có hệ thống để quản lý chất thải, tuân thủ các quy định môi trường hoặc làm giảm lượng khí thải carbon của công ty

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE) tại Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu và đề xuất một số biện pháp cải thiện” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

quản lý và khắc phục kịp thời những khuyết điểm hiện tại cũng như cung cấp những

Trang 16

thông tin cần thiết cho cán bộ quản lý, giám sát công tác an toàn, vệ sinh và cho cả người lao động để nhận biết những yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc, đồng thời chỉ ra các giải pháp phòng ngừa những nguy cơ gây ra tai nạn lao động hoặc những ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ của người lao động và sẽ giúp người lao động hành động đúng, tránh được những rủi ro đáng tiếc trong hoạt động sản xuất

2- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng thực thi hệ thống sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE)

và đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống HSE tại Công ty Hữu Liên Á Châu (sản xuất thép) Trên cơ sở kết quả của đề tài, tác giả

đề xuất làm tư liệu tham khảo để triển khai áp dụng cho doanh nghiệp trong ngành thép

3- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn bao gồm 3 nội dung nghiên cứu, được thực hiện trình tự như sau:

4 Khảo sát thực trạng về HSE và hệ thống quản lý HSE hiện hữu tại Công ty Hữu Liên Á Châu

5 Đánh giá hệ thống quản lý HSE hiện hữu của công ty theo phân tích lý thuyết SWOT, theo thực tế thuận lợi và bất cập của công ty, theo ISO 14001: 2004 và OHSAS 18001: 2007

6 Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp trong điều kiện của công ty nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống HSE tại Công ty Hữu Liên Á Châu

4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1- Phương pháp luận:

Trình tự phương pháp luận nghiên cứu trong luận văn được trình bày theo sơ đồ hình 0.1:

Trang 17

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu

Môi trường (E): nước thải, khí

thải, chất thải rắn, tiếng ồn, nhiệt

An toàn (S): cháy, nổ; điện;

trong bảo trì; thiết bị áp lực;

thiết bị sản xuất; làm việc trên cao; thiết bị nâng hạ

Nhóm giải pháp quản lý

Nhóm giải pháp kỹ thuật

Nhóm giải pháp đào tạo và huấn luyện

Trang 18

4.2- Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung (1), (2) và để bổ sung nội dung (3) thông qua việc thu thập tài liệu:

− Tài liệu trong và ngoài nước về hệ thống HSE

− Tài liệu liên quan về Công ty Hữu Liên Á Châu, bao gồm:

• Thực trạng các vấn đề về sức khỏe, an toàn, bệnh nghề nghiệp (yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, nguy cơ rủi ro, tiềm ẩn… trong từng quy trình sản xuất) và môi trường (nguồn và nguyên nhân phát thải: nước thải, rác thải, khí thải, khí môi trường xung quanh và nơi làm việc, nhiệt độ, tiếng

ồn, bức xạ, chấn động…)

• Thực trạng công tác quản lý về sức khỏe, an toàn và môi trường (khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp, huấn luyện, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền,…)

− Tài liệu các văn bản pháp lý liên quan đến đề tài

Phương pháp này tập trung chủ yếu ở giai đoạn đầu nghiên cứu để có cơ sở dữ liệu, cung cấp kiến thức nền về lĩnh vực nghiên cứu cụ thể và còn giúp tác giả kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra để phân tích và tổng hợp thông tin cần thiết

4.3- Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa

Phương pháp này áp dụng để thực hiện nội dung (1) và (2) tìm hiểu các hoạt động thực tế, hiện trạng về môi trường, các vấn đề vệ sinh an toàn trong công ty, cũng như tình hình hoạt động quản lý đang có để đưa ra đề xuất thích hợp, cụ thể:

− Tổ chức thu thập ý kiến, điều tra bằng phiếu khảo sát các công nhân đang làm việc tại công ty và nhân viên có kinh nghiệm, đồng thời kế thừa các tài liệu có sẵn về vấn đề an toàn liên quan đến đề tài

− Thực hiện quan sát, điều tra thực tế tại các bộ phận nhằm thu thập thông tin tổng quan về công ty để có cơ sở đánh giá hiện trạng cũng như những tồn tại trong hệ thống quản lý tại công ty

− Lựa chọn, sắp xếp thông tin hợp lý, khoa học để phục vụ tốt nhất mục đích nghiên cứu của mình

Trang 19

4.4- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được áp dụng để thực hiện nội dung (2) và (3)

− Đề tài sử dụng phương pháp tham khảo ý kiến đánh giá, tư vấn của các chuyên gia, nghệ nhân và những người có nhiều kinh nghiệm, kiến thức liên quan đến vấn đề HSE như ý kiến người phụ trách bộ phận ISO, ban lãnh đạo công ty và người trực tiếp thực hiện công tác Môi trường và An toàn sức khỏe nghề nghiệp tại công ty nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và kết quả nghiên cứu

− Phương pháp chuyên gia có ưu điểm là tương đối chính xác, mang tính thực tiễn cao và không mất nhiều thời gian Kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu có thể giúp tác giả xác định khó khăn sẽ xuất hiện trong quá trình thực hiện cũng như hỗ trợ hoàn thiện nội dung nghiên cứu

4.5- Phương pháp SWOT

Phương pháp này được áp dụng để đạt được nội dung (2) và (3)

− Phương pháp SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, cụ thể:

• Điểm mạnh (S- Strength): về khả năng và điều kiện hiện tại có thể đáp ứng các yêu cầu mà tổ chức có thể sử dụng để đạt được yêu cầu hệ thống

• Điểm yếu (W- Weakness): những điểm không phù hợp, thiếu sót hay bị giới hạn trong HTQL Môi trường- ATSKNN của công ty hiện nay đang được

thực hiện và duy trì trong sự quản lý

• Cơ hội (O- Opportunity): những điều kiện thuận lợi bên ngoài tác động lên tổ chức như giảm chi phí phát sinh các khoản về vấn đề ô nhiễm, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng như giữ vững sự ổn định trong hoạt động kinh doanh Qua đó, giúp tổ chức nâng cao hình ảnh, vị thế thương hiệu của mình

• Nguy cơ, thách thức (T- Threat): những điều kiện bất lợi từ bên ngoài tác động đến mục tiêu của tổ chức Chúng có thể là những rào cản có thể kiềm hãm sự phát triển hoặc gây ra những vấn đề làm tổn hại cho tổ chức

Trang 20

− Phân tích dựa trên cở sở thông tin thu thập đáng tin cậy, không dựa vào ý kiến chủ quan của một số người trong quá trình khảo sát

− Thông qua quá trình thu thập, quan sát và khảo sát từ thực tế tác giả sẽ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong quá trình thực hiện so với mục tiêu và định hướng của hệ thống Từ đó, tác giả đưa ra các đề xuất giải pháp cải thiện phù hợp với thực tế

5- TÍNH KHOA HỌC & Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.1- Tính khoa học của đề tài

Các kết quả thu được của đề tài được tiến hành từ quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực tế, đánh giá và phân tích một cách khoa học Kết quả đề tài được rút ra từ thực nghiệm, phương pháp luận khoa học và dưới sự hướng dẫn, phản

biện của các chuyên gia giàu kinh nghiệm.Vì thế, đề tài luận văn có tính khoa học nhất định và có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tương tự

5.2- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài có thể áp dụng vào thực tế, nâng cao

hiệu quả hoạt động của công ty Áp dụng hệ thống HSE trong quản lý là một cách quản lý tiến bộ cho các tổ chức doanh nghiệp góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người lao động, xã hội cũng như doanh nghiệp thuộc các ngành nghề nói chung và đối với ngành thép nói riêng Do đó, việc đánh giá thực trạng của

hệ thống hiện hữu và đề xuất biện pháp cải thiện là điều cần thiết góp phần giải quyết vấn đề đang tồn tại trong công ty Á Châu và làm cho hoạt động quản lý ngày càng hiệu quả hơn

5.3- Tính mới của đề tài:

Ở Việt Nam hiện nay có nhiều tổ chức, doanh nghiệp đang xây dựng và áp dụng

hệ thống HSE nhằm kiểm soát các hoạt động sản xuất khác nhau Nhưng hệ thống HSE này thường được xây dựng và triển khai một cách riêng biệt, người quản lý hệ thống này chỉ là một người kiêm nhiệm có ít hoặc không có kiến thức

về HSE…, đặc biệt trong ngành sản xuất thép tại Việt Nam Do đó, đề tài mang tính mới, kết quả đề tài có thể làm tài liệu tham khảo, góp một phần vào việc xây

Trang 21

dựng hệ thống HSE ngày càng hoàn chỉnh hơn cho doanh nghiệp thép Việt Nam

6- PHẠM VI NGHIÊN CỨU

− Các lĩnh vực hoạt động sản xuất và hệ thống quản lý HSE hiện hữu trong phạm

vi công ty Hữu Liên Á Châu

− Đề tài tập trung đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả

áp dụng hệ thống HSE tại Công ty Á Châu dựa vào thực trạng và hoạt động quản lý HSE hiện hữu của công ty, cụ thể:

• Sức khỏe (H): Điếc nghề nghiệp, các bệnh về đường hô hấp, các bệnh về mắt và da, các chân thương khác, công tác bảo hộ lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp Tác hại nghề nghiệp trong quá trình sản xuất và điều kiện lao động có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng lao động của công nhân gây nên những rối loạn bệnh lý hoặc các bệnh nghề nghiệp đối với những người tiếp xúc Yếu tố ảnh hưởng sức khỏe có thể do: công tác

tổ chức lao động không hợp lý, quy trình sản xuất, điều kiện vệ sinh kém

• An toàn (S): An toàn về cháy, nổ; an toàn về điện; an toàn trong bảo trì; an

toàn thiết bị áp lực; an toàn thiết bị sản xuất; an toàn làm việc trên cao; an toàn thiết bị nâng hạ

• Môi trường (E): Nguồn phát sinh nước thải (nước mưa chảy tràn, nước

thải sinh hoạt, nước thải sản xuất), Nguồn phát sinh khí thải (hóa chất, bụi

và khí thải do các hoạt động các phương tiện giao thông, khí thải phát sinh

từ hoạt động của máy phát điện dự phòng, khí thải phát sinh từ các bếp ăn), nguồn phát sinh chất thải rắn (chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt), nguồn phát sinh tiếng ồn Công tác quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, nhiệt

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE, VỀ

CÔNG TY HỮU LIÊN Á CHÂU 1.1- Tổng quan về các hệ thống quản lý

Hiện tại, công ty đang thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuân ISO

9001 và đang thực hiện chương trình 5S Nhằm nâng cao hiệu quả cải thiện công tác quản lý HSE cho công ty, tác giả đã tiến hành nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn liên quan và cần thiết như hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001, cụ thể như sau:

1.1.1- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001

a/ Khái niệm: ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ

chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban hành Tiêu chuẩn được áp dụng khi một

tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng

và luật định một cách ổn định và mong muốn nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

Vì vậy phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho tất cả các quá trình và nhân sự có liên quan tới việc đảm bảo chất lượng từ khâu tiếp nhận yêu cầu khách hàng, thiết kế, mua nguyên liệu, sản xuất/cung cấp dịch vụ, giao hàng; các quá trình hỗ trợ như tiếp nhận thông tin, đào tạo, bảo trì thiết bị, máy móc…

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là:

ƒ ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

ƒ ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

ƒ ISO 9004: 2009 Quản lý tổ chức để thành công bền vững

ƒ ISO 19011: 2011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý

ISO 9001: 2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

ƒ Hệ thống quản lý chất lượng

Trang 23

ƒ Trách nhiệm của lãnh đạo

ƒ Quản lý nguồn lực

ƒ Tạo sản phẩm

ƒ Đo lường, phân tích và cải tiến

b/ Lợi ích: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008 sẽ giúp các

tổ chức, doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý và điều hành công việc Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp CBCNV thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và thường xuyên cải tiến công việc thông qua các hoạt động theo dõi

và giám sát Một hệ thống quản lý chất lượng tốt không những giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của khách hàng và còn giúp đào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn

c/ Chứng nhận: Theo thống kê của tổ chức ISO (The ISO Survey of management

system Standard Certifications- 2012), tính đến cuối năm 2012 có 1.101.272 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp và tăng 2%(+21.625) so với năm 2011 [1, 2]

1.1.2- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001

a/ Khái niệm: ISO 14001 Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn

sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu

tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Khi áp dụng cần đạt được các khía cạnh môi trường, mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường, cam kết của lãnh đạo và nhận thức của nhân viên và chủ yếu liên quan đến việc mua, lắp đặt và vận hành của các thiết bị môi trường và chứng nhận

Phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn ISO 14001 là ISO ISO 14001: 2004 Phiên bản điều chỉnh này của ISO 14001 được ban hành để đảm bảo sự tương thích sau khi ban hành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia: TCVN ISO 14001: 2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

Trang 24

b/ Lợi ích: Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh doanh,

trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh cũng như phi lợi nhuận

c/ Chứng nhận: Theo thống kê của tổ chức ISO (The ISO Survey of management

system Standard Certifications- 2012), tính đến cuối năm 2012 có 285.844 chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp và tăng 9%(+23.887) so với năm 2011 [2, 3]

1.1.3- Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001

a/ Khái niệm: OHSAS 18001 là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn sức khỏe nghề

nghiệp được xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát những rủi ro về an toàn

và sức khỏe nghề nghiệp

Trong tình hình hiện nay, khi các doanh nghiệp thường phải đối mặt với những chi phí ngày càng cao cho những việc như trả lương cho thời gian nghỉ ốm, đào tạo thay thế khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, giảm năng suất của những NLĐ bị TNLĐ khi họ quay lại làm việc, chi phí cho NLĐ bị ốm đau, bị thương tật Bên cạnh đó, quy định của luật pháp về AT-VSLĐ ngày càng chặt chẽ, chi phí bảo hiểm cho NLĐ ngày càng cao… thì Tiêu chuẩn OHSAS 18001 ra đời như một giải pháp cho các DN đang phải đối mặt với các tình trạng trên

Phương thức quản lý AT&SKNN truyền thống thường quan tâm tới việc đối phó với những tai nạn, sự cố liên quan tới công việc chứ không quan tâm tới việc lập kế hoạch để kiểm soát những công việc đó, trong khi OHSAS 18001 tập trung vào việc lập kế hoạch phòng ngừa đối với những rủi ro có thể xảy ra

OHSAS 18001 có thể áp dụng cho tất cả loại hình hay qui mô tổ chức OHSAS

18001 được thiết kế tương thích với các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 nhằm tạo điều kiện xây dựng một hệ thống tích hợp với mục đích chất lượng cho sản phẩm –

an toàn cho con người – an toàn cho môi trường – tiết kiệm chi phí

OHSAS 18001 là Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành vào năm 1999 và sửa đổi năm

Trang 25

2007 OHSAS 18001: 2007 (tên đầy đủ là BS OHSAS 18001: 2007) là phiên bản hiện hành và là tiêu chuẩn để một tổ chức có thể được cấp giấy chứng nhận phù hợp Việc chứng nhận OHSAS khẳng định việc thực hiện tự nguyện một hệ thống đảm bảo một sự giám sát đầy đủ về an toàn và sức khỏe của người lao động trong tổ chức, ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc

b/ Lợi ích của việc áp dụng:

ƒ Thâm nhập thị trường quốc tế khi yêu cầu tuân thủ OHSAS 18001 như là một điều kiện bắt buộc

ƒ Nâng cao uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp

ƒ Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp

ƒ Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trọng nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp

ƒ Phương pháp trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại [4, 5]

1.2- Tổng quan về HSE

1.2.1- Sự ra đời của hệ thống HSE

− Hệ thống quản lý HSE được biết đến đầu tiên là hệ thống quản lý môi trường, trong đó nổi lên như là một công việc trong những năm 1970, sau việc ra đời của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) và các hệ thống điều tiết của bang ở các mức độ khác Các công ty đã bắt đầu hạn chế chất thải để ngăn chặn

ô nhiễm, họ cần các kỹ sư để điều chỉnh máy lọc khí đốt, các bộ lọc và những thay đổi quá trình khác để các hệ thống sản xuất hiện có An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cũng phát triển trong thời gian quan trọng này, với việc thông qua đạo luật như Luật An toàn lao động và năm 1970

− Năm 1990, chức năng HSE của công ty nhằm giám sát việc tuân thủ về môi trường, sức khỏe và an toàn đã bắt đầu ở cấp quản lý

Trang 26

− Năm 1998, hướng dẫn HSE được tạo ra bởi Tổng công ty Tài chính Quốc tế, tổ chức có trụ sở tại Mỹ Hướng dẫn HSE là một tài liệu tham khảo kỹ thuật về các ngành công nghiệp nói chung và các ngành công nghiệp cụ thể

− Sức khỏe, an toàn, môi trường (HSE) cũng như an toàn, sức khỏe và môi trường (SHE) hoặc HES hoặc EHS thì thường được sử dụng như là tên gọi của một bộ phận trong công ty và cơ quan chính phủ

− Các công ty mong muốn rằng để phục vụ môi trường tốt hơn nên đầu tư mạnh vào môi trường, quản lý sức khỏe và an toàn hay còn gọi là HSE Từ quan điểm

về môi trường nó liên quan đến việc tạo ra một cách tiếp cận có hệ thống để quản lý chất thải, tuân thủ các quy định môi trường hoặc làm giảm lượng khí thải carbon của công ty

− Chương trình HSE thành công cũng bao gồm các biện pháp nghiên cứu về tai nạn, chất lượng không khí, và các khía cạnh khác của an toàn nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và phúc lợi của nhân viên [6, 7]

1.2.2- Mục đích và tiêu chí về HSE

HSE là ngành nghiên cứu ứng dụng các lĩnh vực hoạt động hướng đến mục đích:

− Môi trường (E): sự phát triển bền vững đối với môi trường sống

− Sức khỏe (H): sức khỏe người lao động

− An Toàn (S): sự an toàn người lao động, trang thiết bị và tài sản của doanh nghiệp

Tiêu chí HSE:

− Ngăn ngừa tai nạn (S)

− Giảm thiểu rủi ro và bệnh nghề nghiệp (H)

− Bảo vệ môi trường (E) [8]

1.2.3- Hệ thống quản lý HSE

− Hệ thống quản lý HSE có thể được xem là một hệ thống quản lý kết hợp giữa HTQLMT (thiên về quản lý môi trường) theo ISO 14001: 2004 và HTQL ATSKNN (thiên về quản lý an toàn, sức khỏe) theo OHSAS 18001: 2007 được dựa trên các yêu cầu chung cho hai hệ thống quản lý này: chính sách, hoạch

Trang 27

định, thực hiện và điều hành, kiểm tra và hành động khắc phục, xem xét của

lãnh đạo [9, 10]

− Dựa vào các yêu cầu trên, bảng 1.1 thể hiện rõ ràng mối tương quan giữa các

yêu cầu của hai tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và OHSAS 18001: 2007

Bảng 1.1: Sự tương ứng giữa OHSAS 18001: 2007 và ISO 14001: 2004

2 Ấn phẩm tham khảo 2 Tiêu chuẩn trích dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa 3 Định nghĩa

4 Các yêu cầu của hệ thống quản

lý OH&S

4 Các yêu cầu của HTQL môi

trường

4.2 Chính sách OH&S 4.2 Chính sách môi trường

4.3.1 Xác định mối nguy, đánh giá rủi

ro xác định các biện pháp kiểm

soát

4.3.1 Các khía cạnh về môi trường

4.3.2 Các yêu cầu pháp lý và yêu cầu

khác

4.3.2 Các yêu cầu pháp lý và yêu cầu

khác 4.3.3 Mục tiêu 4.3.3 Mục tiêu và chỉ tiêu

4.3.4 Chương trình quản lý OH&S 4.3.4 Chương trình quản lý môi trường 4.4 Thực hiện và điều hành 4.4 Thực hiện và điều hành

4.4.1 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm 4.4.1 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm 4.4.2 Đào tạo nhận thức và năng lực 4.4.2 Đào tạo nhận thức và năng lực

4.4.3 Tham vấn và trao đổi thông tin 4.4.3 Trao đổi thông tin

4.4.4 Lập tài liệu 4.4.4 Lập tài liệu HTQL môi trường

4.4.5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu 4.4.5 Kiểm soát tài liệu

4.4.6 Kiểm soát tác nghiệp 4.4.6 Kiểm soát tác nghiệp

4.4.7 Chuẩn bị và đáp ứng tình huống

khẩn cấp

4.4.7 Chuẩn bị và đáp ứng tình huống

khẩn cấp 4.5 Kiểm tra và hành động khắc

Trang 28

4.5.3 Hồ sơ và quản lý hồ sơ 4.5.3 Hồ sơ

4.5.4 Đánh giá 4.5.4 Đánh giá HTQL môi trường 4.6 Xem xét của lãnh đạo 4.6 Xem xét của lãnh đạo

Nguồn: ISO, 2004 [10]

Nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản:

+ Giống nhau: Những phần chính của OHSAS 18001 và ISO 14001 thì tương tự

nhau và thực tế là hai tiêu chuẩn này gần như giống hệt nhau về cấu trúc tiêu chuẩn, ngoại trừ cụm từ “an toàn sức khỏe nghề nghiệp” được sử dụng trong OHSAS

18001 thay thế cho “môi trường’ trong ISO 14001

Về nội dung chính của OHSAS 18001 và ISO 14001 đều được xây dựng dựa trên phương pháp luận:

PDCA: Hoạch định- Thực hiện- Kiểm tra- Cải tiến

- Hoạch định (P): thiết lập các mục tiêu & các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách của tổ chức

- Thực hiện (D): thực hiện các quá trình

- Kiểm tra (C): giám sát và đo lường các quá trình so với chính sách, mục tiêu,chỉ tiêu, các yêu cầu của pháp luật và các yêu khác và báo cáo kết quả thực hiện

- Hành động (A): thực hiện các hành động để cải tiến thường xuyên kết quả thực hiện của hệ thống

+ Khác nhau: Giữa hai tiêu chuẩn này cũng có những điểm khác nhau cơ bản trong

nội dung và mục tiêu, đó là:

- HTQLMT theo ISO 14001: 2004 được xây dựng trên cơ sở các khía cạnh và tác động môi trường gây ra từ các hoạt động của tổ chức

- Trong khi đó nền tảng cơ bản của HTQL ATSKNN theo OHSAS 18001: 2007

là kết quả của việc đánh giá các mối nguy và rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp xuất phát từ hoạt động của tổ chức, ảnh hưởng đến con người nơi làm việc của tổ chức

Trang 29

Ngoài ra trong cấu trúc tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 cũng có một số điểm khác biệt chính so với ISO 14001: 2004 như:

- Điều 4.3.1 xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm soát so với 4.3.1 khía cạnh môi trường

- Điều 4.4.3 tham vấn và trao đổi thông tin, so sánh với 4.4.3 trao đổi thông tin Trong OHSAS 18001: 2007 sự tham gia của những người có liên quan vào HTQL ATSKNN đểu phải được quan tâm để quản lý và kiểm soát tốt các vấn

đề ATSKNN trong phạm vi của tổ chức

- Điều 4.5.2 tai nạn, sự cố đây cũng là đặc trưng riêng của OHSAS 18001 so với ISO 14001 thì các tai nạn, sự cố về ATSKNN có liên quan đều phải được điều tra để tìm hiểu nguyên nhân, xác định các thiếu sót trong hệ thống để có các hành động khắc phục và phòng ngừa [11]

1.3- Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu

1.3.1- Cở sở pháp lý của công ty

− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4103000385 do

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp đăng

ký lần đầu ngày 20/04/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 25/2/2010

− Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 7050/GĐK-TNMT

do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 10 năm 2004

− Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 79.001468.T

do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 01/6/2010, đăng ký điều chỉnh lần thứ 01 ngày 30/8/2010; đăng ký điều chỉnh lần thứ 02 ngày 22/11/2012

− Hợp đồng kinh tế số 18/2011/HĐKT/BPX ngày 18/08/2011 về việc thu gom,

vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại và công nghiệp giữa Công ty

Cổ phần Hữu Liên Á Châu và Công ty TNHH Công nghệ môi trường Bình Phước Xanh Phụ lục gia hạn hợp đồng ký ngày 02 tháng 01 năm 2013

Trang 30

− Hợp đồng nguyên tắc số 28/2013/HĐKT-TTN ngày 02/05/2013 về việc thu

gom, vận chuyển và xử lý rác thải giữa Công ty Cổ Phần Hữu Liên Á Châu

và Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên [13]

1.3.2- Giới thiệu công ty

− Tên (Tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU LIÊN Á CHÂU

− Tên (Tiếng Anh): HUU LIEN ASIA CORPORATION

− Tên viết tắt: HLA CORP

− Địa chỉ trụ sở chính: KE A2/7 Tân Kiên Bình Lợi, P Tân Tạo A, Q Bình Tân

− Điện thoại: (08) 38770062 Fax: (08) 38770093

− Người đại diện: Ông Trần Tuấn Nghiệp Chức danh: Tổng Giám đốc

− Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm cơ khí, cán kéo kim loại Mua bán máy móc thiết bị phục vụ sản xuất – xây dựng, nguyên vật liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), hạt nhựa phân bón, hàng điện, điện tử gia dụng, bách hóa, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất Đại lý ký gởi hàng hóa Dịch vụ thương mại Kinh doanh bất động sản

− Hình thức đầu tư: Thành lập Công ty cổ phần có hai thành viên trở lên theo quy định của luật doanh nghiệp Việt Nam

Hình ảnh Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu được minh họa bởi hình 1.1:

Hình 1.1: Toàn cảnh Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu

Trang 31

1.3.3- Cơ cấu tổ chức công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty Á Châu được thể hiện trong hình1.2 như sau:

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Hữu Liên Á châu

Nguồn: Công ty Á Châu, 2013[14]

Nhận xét 1:

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

KHỐI

KỸ THUẬT-SẢN XUẤT

KINH DOANH ỐNG THÉP

XÀ GỒ

KHỐI

KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

PHÒNG ĐIỀU PHỐI KHO VẬN

PHÒNG THU MUA

PHÒNG NHÂN SỰ- HC

&CNTT

Bộ phận

xà gồ

Phòng

kế toán

Phòng tài chính

Phân xưởng sản xuất ống thép

Phân xưởng cán nguội

Phân xưởng

xả băng-

xà gồ

Phòng quản

lý chất lượng

Phòng

kỹ thuật

Trang 32

Phòng nhân sự (có một cán bộ điều dưỡng) phụ trách các công tác liên quan đến an

toàn (H), sức khỏe nghề nghiệp (H) và khối kỹ thuật- sản xuất (có một nhân viên môi

trường) phụ trách công tác liên quan đến môi trường (E).

1.3.4- Hạng mục công trình

Tổng diện tích của Công ty là 48.241,3 m2 Trong đó, các hạng mục công trình được

thể hiện theo dưới bảng 1.2:

Bảng 1.2: Hạng mục công trình

01 Phân xưởng sản xuất ống thép, xả băng, xả tấm m2 11.448

03 Phân xưởng cho công ty Minh Hữu Liên thuê m2 7.776

05 Kho nguyên liệu, phế liệu và chất thải m2 1.440

Khuôn viên công ty có diện tích cây xanh khá lớn (7.237 m 2 , chiếm 15% ) đạt diện

tích yêu cầu về thiết kế nhà máy, đảm bảo môi trường làm việc tốt và tăng thêm vẻ

mỹ quan cho khuôn viên công ty

1.3.5- Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất của Công ty bao gồm 3 quy trình chính:

− Quy trình công nghệ sản xuất ống thép

Trang 33

− Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xà gồ “C”

− Quy trình công nghệ sản xuất cán nguội

a Quy trình 1- Quy trình công nghệ sản xuất ống thép

Quy trình công nghệ sản xuất ống thép các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE được minh họa bởi hình 1.3:

Hình 1.3: Quy trình 1- Công nghệ sản xuất ống thép

Thuyết minh quy trình 1:

1/ Nguyên liệu: Đầu vào của quy trình sản xuất ống thép là các loại thép nhập từ

nước ngoài về hoặc thép cuộn đã qua quy trình cán ủ Trong công đoạn này, các vấn

đề phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: quá trình vận chuyển sinh ra ồn, bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển, hàng rơi hàng, va quẹt, … và khi sử dụng thải ra CTR (bao bì, băng keo, lồng định hình),…

Ồn, bụi, khí thải phương tiện vận chuyển,chấn thương,

Mùi, bụi, CTR (lon sơn, dao cắt, giẻ lau,…), chấn thương,…

Ồn, bụi, khí thải phương tiện vận chuyển, chấn thương, té ngã, va quẹt,…

Trang 34

2/ Kiểm tra: Nhiệm vụ chính của công đoạn kiểm tra để kiểm tra chất lượng

nguyên liệu ban đầu đã được Công ty đặt mua theo yêu cầu

3/ Nhập kho: Sau khi được kiểm tra nguyên liệu sẽ được tồn trữ trong kho để phục

vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty Trong công đoạn này, các vấn đề phát

sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển, chấn thương, té ngã, va quẹt với hàng hóa,…

4/ Xả băng: Nguyên liệu sẽ được xả băng cho vào máy cắt và được cắt theo kích

thước khác nhau tùy theo loại sản phẩm Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh

liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, CTR (rìa băng, giẻ lau, găng tay,…), chấn thương, điện giật, té ngã, rơi băng,…

5/ Cuốn ống: Lá thép sau khi được xả băng với đúng kích thước yêu cầu để làm

ống thép sẽ cho qua công đoạn cuốn ống Trong công đoạn này, các vấn đề phát

sinh liên quan đến HSE bao gồm: Nhiệt, ồn, CTR (phôi, giẻ lau, găng tay,…), chấn thương, bỏng, điện giật,…

6/ Cắt ống và in nhãn: Sau khi cuốn ống, nguyên liệu sẽ cho qua giai đoạn cắt ống

theo quy cách yêu cầu và in nhãn Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên

quan đến HSE bao gồm: Mùi, bụi, CTR (lon sơn, dao cắt, giẻ lau,…), chấn thương,….Đồng thời kết hợp với quá trình kiểm tra để phát hiện những lỗi của

nguyên liệu bán thành phẩm

7/ Phân loại, đóng gói: Đối với những bán thành phẩm đạt chất lượng sẽ cho qua

công đoạn phân loại, đóng gói tùy theo kích thước và loại sản phẩm Trong công

đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, CTR (bao bì, phế phẩm,…), chấn thương, té ngã,…

8/ Nhập kho: Sau cùng là quá trình nhập kho thành phẩm trước khi giao hàng cho

khách Đối với những sản phẩm lỗi, kém chất lượng sẽ cho qua kho chứa phế phẩm

Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển, chấn thương, té ngã, rơi hàng…

Trang 35

b Quy trình 2- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xà gồ “C”

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xà gồ “C” và các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE được minh họa bởi hình 1.4:

Hình 1.4: Quy trình 2- Công nghệ sản xuất sản phẩm xà gồ “C”

Thuyết minh quy trình 2:

1/ Công đoạn từ thép cuộn đến xả băng: xem trong quy trình 1

2/ Cán xà gồ: Nguyên liệu sau khi được xả băng thành những lá thép nhỏ, những lá

thép này được đưa vào máy cán xà gồ Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh

liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, chấn thương, điện giật, …

3/ Kiểm tra: Sản phẩm sau khi cán sẽ được kiểm tra để phát hiện những lỗi của

nguyên liệu thành phẩm Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến

HSE bao gồm: Ồn, CTR (sản phẩm lỗi, găng tay,…), chấn thương, té ngã,…

4/ Đóng gói: Những thành phẩm đạt chất lượng sẽ cho qua công đoạn đóng gói

trước khi giao hàng cho khách Đối với sản phẩm không đạt chất lượng cho qua kho phế phẩm nguyên vật liệu Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến

HSE bao gồm: Ồn, CTR (bao bì, dây buộc,…), chấn thương, té ngã,…

Ồn, chấn thương, điện giật, …

Ồn, CTR (sản phẩm lỗi, găng tay,…), chấn thương, té ngã,…

Ồn, CTR (bao bì, dây buộc,…), chấn thương, té ngã,…

Trang 36

c Quy trình 3- Quy trình công nghệ sản xuất cán nguội

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cán nguội và các vấn đề phát sinh liên quan

đến HSE được minh họa bởi hình 1.5:

Hình 1.5: Quy trình 3- Công nghệ sản xuất cán nguội

Thuyết minh quy trình 3:

1/ Công đoạn từ thép cuộn đến xả băng: xem trong quy trình 1

2/ Kiểm tra: Lá thép sau khi cắt sẽ được kiểm tra để phát hiện những lỗi của

nguyên liệu bán thành phẩm Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan

đến HSE bao gồm: CTR (sản phẩm lỗi, găng tay, ), chấn thương,

Ồn, bụi, khí thải phương tiện vận chuyển, chấn thương,

Ồn, chấn thương, điện giật, …

CTR (phế phẩm, găng tay,…), chấn thương,…

Trang 37

3/ Cán thô: Những bán thành phẩm đạt chất lượng sẽ cho qua công đoạn cán thô

Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, chấn thương, điện giật, …

4/ Cán tinh: sau khi qua công đoạn các thô, những lá thép được tiếp tục qua quá

trình cán tinh để đạt được kích thích theo yêu cầu Trong công đoạn này, các vấn đề

phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, chấn thương, điện giật, …

5/ Kiểm tra: Sau khi được cán tinh, những lá thép sẽ được kiểm tra xem có đúng

kích thước yêu cầu không và được cắt bỏ mép thừa Trong công đoạn này, các vấn

đề phát sinh liên quan đến HSE bao gồm: Ồn, CTR (sản phẩm lỗi, rìa băng,…), chấn thương, té ngã,…

6/ Ủ: Trước đây, đối với những lá thép sau khi cán chưa đạt yêu cầu thì cho qua giai

đoạn tẩy rửa Kể từ tháng 5 năm nay, Công ty chỉ nhập loại thép có chất lượng cao, nên bỏ qua quá trình tẩy rửa Tiếp theo là cho qua giai đoạn ủ trong lò ủ Trong

công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan đến HSE là lượng nhiệt sinh ra

7/ Kiểm tra: giai đoạn kiểm tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra trước khi

chuyển giao cho kế hoạch sản xuất Đối với sản phẩm không đạt chất lượng cho qua kho phế phẩm nguyên vật liệu Trong công đoạn này, các vấn đề phát sinh liên quan

đến HSE bao gồm: CTR (phế phẩm, găng tay,…), chấn thương, …

8/ Chuyển giao: lá thép sau khi được ủ sẽ cho vào kho và chờ kế hoạch sản xuất

của công ty

Trang 38

1.3.6- Máy móc, thiết bị sử dụng

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty được trình bày ở bảng

1.3:

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị chính của Công ty

Trang 39

27 Máy hàn Goldstar 602 cái 2

Trang 40

58 Máy cuốn ống cái 1

Máy móc, trang thiết bị là một trong những thành phần quan trọng liên quan đến

các yếu tố nguy hiểm, rủi ro, dẫn đến các loại hình tai nạn lao động khác nhau (an

toan cơ khí, an toàn điện,….) rất cần được quan tâm lên kế hoạch triển khai công

tác phòng ngừa và ứng phó phù hợp

Ngày đăng: 28/01/2021, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w