1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa tại công ty TNHH thương mại nhân hoàng

132 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Quản Lý An Toàn Sức Khỏe Môi Trường Trong Sản Xuất Ghế Sofa Tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng
Tác giả Nguyễn Thị Anh Đô
Người hướng dẫn PGS.TS.CHẾ ĐÌNH LÝ
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặ t v ấn đề (16)
  • 2. Đối tượng nghiên cứ u (17)
  • 3. M ụ c tiêu nghiên cứ u (17)
    • 3.1. M ục tiêu tổng quát (17)
    • 3.2. M ục tiêu cụ th ể (17)
  • 4. Ý nghĩa đề tài (17)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆ U (19)
    • 1.1. T ổ ng quan v ề ngành sả n xu ấ t (19)
    • 1.2. T ổ ng quan v ề r ủi ro và mố i nguy (20)
      • 1.2.1. T ổ ng quan s ự c ố môi trườ ng (20)
      • 1.2.2. Khái niệ m r ủ i ro (risk) (21)
      • 1.2.3. R ủi ro môi trườ ng(enviromental risk) (21)
      • 1.2.4. R ủi ro an toàn và sứ c kh ỏ e (22)
      • 1.2.5. M ố i nguy h ạ i(hazard) (22)
    • 1.3 T ổ ng quan v ề các phương pháp nghiên cứ u (22)
      • 1.3.1. T ổ ng quan v ề cây sai lầ m (23)
      • 1.3.2. T ổ ng quan v ề cây sự ki ệ n (23)
    • 1.4 T ổng quan về tình hình nghiên cứu tác hại đên sức khỏe môi trường trong sản xuất (25)
      • 1.4.1. Tình hình thế giới (25)
      • 1.4.2. T ình hình ở Việt Nam (26)
      • 1.5.1. Vi khí hậ u (27)
      • 1.5.2. Ti ế ng ồ n (27)
      • 1.5.3 Ô nhiễ m b ụ i (27)
      • 1.5.4 Các yế u t ố hóa họ c (28)
    • 1.6. T ổng quan tình hình tai nạn lao động và bệ nh ngh ề nghi ệ p: 1. Tình hình tai nạn lao động năm 2019 (28)
      • 1.6.2. T ổ ng quan v ề tình hì nh b ệ nh ngh ề nghi ệ p (29)
    • 1.7. T ổ ng quan v ề công ty (30)
      • 1.7.1. Gi ớ i thi ệ u v ề công ty (30)
      • 1.7.2. Cơ cấu tổ chức (34)
      • 1.7.3. T ổng quan quy trình công nghệ s ả n xu ấ t (35)
    • 1.8. Nguyên vậ t li ệ u (37)
    • 1.9 Hóa chấ t trong s ả n xu ấ t gh ế sofa (39)
    • 1.10. Máy móc thiế t b ị trong s ả n xu ấ t (40)
  • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰ C HI Ệ N (42)
    • 2.1. N ộ i dung th ự c hi ệ n (42)
      • 2.1.1. Qu ản lí an toàn nghề nghi ệ p t ại nhà máy (42)
      • 2.1.2. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm hóa chất trong nhà máy (43)
      • 2.1.3. Qu ản lí đánh giá rủi ro môi trường cho công nhân tại nhà máy (43)
    • 2.2. Phương pháp thự c hi ệ n (44)
      • 2.2.1. Thu th ập thông tin, tài liệu có liên quan đến nhà máy (44)
      • 2.2.2. Xác định các mố i nguy h ạ i b ằng phương pháp sơ đồ nguyên nhân hệ (44)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích cây sự ki ện để ước lượ ng kh ả năng xả y ra nguy (44)
      • 2.2.4. Phương pháp phân tích cây sai lầm và phương pháp sơ đồ nguyên nhân hệ qu ả để xác định nguyên nhân sinh ra rủ i ro (45)
      • 2.2.5. Phương pháp phân tích tính toán phơi nhiễ m (46)
  • CHƯƠNG 3 KẾ T QU Ả VÀ THẢ O LU Ậ N (49)
    • 3.1. Qu ản lí an toàn nghề nghi ệ p t ại công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng (49)
      • 3.1.1. T ổ ng quan l ự a ch ọn các mố i nguy h ại và sự c ố trong công ty (49)
      • 3.1.2. Xây dựng sơ đồ h ệ th ống phân tích mố i nguy, s ự c ố (50)
      • 3.1.3. Phân tích đánh giá mố i nguy h ạ i- s ự c ố trong t ừng phân xưở ng (54)
      • 3.1.4. Xây dự ng ma tr ậ n m ố i nguy h ạ i- địa điểm trong công ty (61)
      • 3.1.5. Phân tích nguyên nhân- hệ quả (Cause & Effect Diagram = CED) . 52 3.1.6. Ứ ng d ụng mô hình cây sai lầ m cho t ừ ng s ự c ố t ại nhà máy (67)
        • 3.1.6.1. Cây sai lầ m t ổ ng h ợ p cho s ự c ố hóa chấ t (73)
        • 3.1.6.2. Cây sai lầ m t ổ ng h ợ p cho s ự c ố ti ế ng ồ n (76)
        • 3.1.6.3. Cây sai lầ m t ổ ng h ợ p cho s ự c ố cháy nổ (79)
        • 3.1.6.4. Cây sai lầ m t ổ ng h ợ p cho s ự c ố máy móc (82)
        • 3.1.6.5. Cây sai lầ m t ổ ng h ợ p cho s ự c ố môi trườ ng (85)
      • 3.1.7. Xây dựng cây sự ki ệ n (87)
        • 3.1.7.1. S ự c ố hóa chấ t (88)
        • 3.1.7.2. S ự c ố cháy nổ (90)
        • 3.1.7.3. S ự c ố ti ế ng ồ n (90)
        • 3.1.7.4. S ự c ố máy móc (91)
        • 3.1.7.5. S ự c ố môi trườ ng (92)
    • 3.2. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm hóa chấ t trong khu v ực nhà xưở ng c ủa Công (93)
      • 3.2.1. Tính lượng phơi nhiễm không ung thư cho tuyế n ti ếp xúc hóa chấ t 79 1. Tính tổng lượng phơi nhiễ m cho 3 lo ại công nhân : m ới làm 1 năm, 2 năm và 3 năm đố i v ới công nhân là nam (94)
        • 3.2.1.2. Tính tổng lượng phơi nhiễ m cho 3 lo ại công nhân: mới làm 1 năm, 2 năm và 3 năm đố i v ới công nhân là nữ (96)
      • 3.2.2. Tính lượng phơi nhiễm không ung thư cho tuyến hít thở hóa chấ t (97)
      • 3.3.1. Sơ đồ khía cạnh môi trườ ng cho t ừng quy trình (99)
      • 3.3.2. L ậ p ma tr ận CEM cho các khía cạnh môi trườ ng (100)
      • 3.3.3. Ch ỉ tiêu và mục tiêu cho các khía cạnh môi trườ ng c ầ n qu ản lí (103)
    • 3.4. Đề xu ất các giải pháp để qu ản lí an toàn sứ c kh ỏe môi trường cho công (105)
      • 3.4.1. Đố i v ớ i s ự c ố tai n ạn lao độ ng (105)
      • 3.4.2. Đố i v ớ i s ự c ố môi trườ ng (105)
      • 3.4.3. Bi ện pháp kĩ thuậ t (106)
      • 3.4.4. Bi ện pháp về ti ế ng ồ n (106)
      • 3.4.5. Bi ện pháp về b ụ i (107)
      • 3.4.6. Bi ện pháp xử lí về ch ấ t th ả i r ắn và chấ t th ả i nguy h ạ i (107)
      • 3.4.7. Bi ện pháp giả m thi ể u ảnh hưở ng s ứ c kh ỏe đố i v ới cá nhân và doanh (108)
    • 3.5. Thi ế t l ập xây dự ng k ế ho ạ ch qu ản lí an toàn sứ c kh ỏe môi trườ ng cho công ty (109)
      • 3.5.1. M ục tiêu củ a k ế ho ạ ch qu ản lí an toàn sứ c kh ỏe môi trườ ng (109)
        • 3.5.1.1. M ục tiêu chung (109)
        • 3.5.1.2. M ục tiêu thành phầ n (109)
      • 3.5.2. K ế ho ạ ch c ụ th ể qu ản lí an toàn sứ c kh ỏe môi trườ ng t ại công ty (109)
      • 3.5.3. Nh ững văn bản pháp luậ t c ần tuân thủ (112)
  • CHƯƠNG 4: KẾ T LU Ậ N (114)
    • 4.1. K ế t lu ậ n (114)
    • 4.2. Ki ế n ngh ị (114)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA H ỌC QUẢN LÍ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT GHẾ SOFA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA H ỌC QUẢN LÍ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT GHẾ SOFA TẠI CÔNG TY TRÁCH

NHI ỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI NHÂN HOÀNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA H ỌC QUẢN LÍ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT GHẾ SOFA TẠI CÔNG TY TRÁCH

NHI ỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI NHÂN HOÀNG

Trang 3

Mại Nhân Hoàng dồi dào sức khỏe và thật nhiều thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, tháng 12, năm 2020 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Anh Đô

Trang 4

ii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài báo cáo được thực hiện với mục tiêu nâng cao khả năng xây dựng kế

hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa tại công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng Từ những mối nguy hại và sự cố được phân

tích bên dưới Báo cáo này sử dụng phương pháp phân tích nguyên nhân- hệ quả CED, ma trận CEM cho các khía cạnh môi trường, phương pháp ma trận rủi ro

cho từng mối nguy, phương pháp phân tích xây dựng cây sai lầm và phương pháp phân tích và xây dựng cây sự kiện cho các mối nguy sự cố tại công ty

Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phơi nhiễm hóa chất trong quá trình làm việc

Những phương pháp phân tích trên cho thấy những nguyên nhân tổng quan,

những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của công ty và các biện pháp

kiểm soát tương ứng cho từng loại sự cố từ đó nêu ra các biện pháp và kế hoạch

nhằm giảm thiểu khả năng mối nguy sự cố trong nhà máy nói riêng và công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

Trang 5

iii

ABSTRACT

The report is made with the aim of improving the ability to develop an environmental health and safety management plan in sofa production at Nhan Hoang Commercial Company From the hazards and incidents analyzed below This report uses CED, CEM matrix method for environmental aspects, risk matrix method for each hazard, Sai tree building analysis method, and stool method Event tree accumulation and construction for corporate incident hazards There is also a chemical exposure method used during work

The above analytical methods show the general causes, the risks that may occur during the company's operation and the corresponding control measures for each type of incident From there, out the measures and plans to minimize the risk

of an incident in the factory in particular and Nhan Hoang Trading Company Limited

Trang 6

iv

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực hiện của riêng tôi Những

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các thông tin, số liệu thống kê, hình ảnh và các thông tin thu

thập đều được trích dẫn rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo Mọi sao chép không

hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Bình Dương , tháng 12 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Anh Đô

Trang 7

v

Mục lục

Danh mục hình ix

Danh mục bảng xi

Danh mục viết tắt xiii

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.1 Mục tiêu tổng quát 2

3.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 Ý nghĩa đề tài 2

5 Tính mới của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về ngành sản xuất 4

1.2 Tổng quan về rủi ro và mối nguy 5

1.2.1 Tổng quan sự cố môi trường 5

1.2.2 Khái niệm rủi ro (risk) 6

1.2.3 Rủi ro môi trường(enviromental risk) 6

1.2.4 Rủi ro an toàn và sức khỏe 7

1.2.5 Mối nguy hại(hazard) 7

1.3 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu 7

1.3.1 Tổng quan về cây sai lầm 8

1.3.2 Tổng quan về cây sự kiện 8

1.3.4 Tổng quan khía cạnh môi trường và tác động môi trường (CEM) 9

1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu tác hại đên sức khỏe môi trường trong sản xuất 10

1.4.1 Tình hình thế giới 10

1.4.2 Tình hình ở Việt Nam 11

Trang 8

vi

1.5 Tổng quan hiện trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe môi trường lao

động 12

1.5.1 Vi khí hậu 12

1.5.2 Tiếng ồn 12

1.5.3 Ô nhiễm bụi 12

1.5.4 Các yếu tố hóa học 13

1.6 Tổng quan tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: 1.6.1 Tình hình tai nạn lao động năm 2019: 13

1.6.2 Tổng quan về tình hình bệnh nghề nghiệp 14

1.7 Tổng quan về công ty 15

1.7.1 Giới thiệu về công ty 15

1.7.2 Cơ cấu tổ chức 19

1.7.3 Tổng quan quy trình công nghệ sản xuất 20

1.8 Nguyên vật liệu 22

1.9 Hóa chất trong sản xuất ghế sofa 24

1.10 Máy móc thiết bị trong sản xuất 25

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 27

2.1 Nội dung thực hiện 27

2.1.1 Quản lí an toàn nghề nghiệp tại nhà máy 27

2.1.2 Đánh giá rủi ro phơi nhiễm hóa chất trong nhà máy 28

2.1.3 Quản lí đánh giá rủi ro môi trường cho công nhân tại nhà máy 28

2.2 Phương pháp thực hiện 28

2.2.1 Thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nhà máy 29

2.2.2 Xác định các mối nguy hại bằng phương pháp sơ đồ nguyên nhân hệ quả (CED) 29

2.2.3 Phương pháp phân tích cây sự kiện để ước lượng khả năng xảy ra nguy hại(Event Tree Analysis (ETA) 29

2.2.4 Phương pháp phân tích cây sai lầm và phương pháp sơ đồ nguyên nhân hệ quả để xác định nguyên nhân sinh ra rủi ro 30

2.2.5 Phương pháp phân tích tính toán phơi nhiễm 31

Trang 9

vii

trường dựa trên mức độ tác động 33

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Quản lí an toàn nghề nghiệp tại công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 34

3.1.1 Tổng quan lựa chọn các mối nguy hại và sự cố trong công ty 34

3.1.2 Xây dựng sơ đồ hệ thống phân tích mối nguy, sự cố 35

3.1.3 Phân tích đánh giá mối nguy hại- sự cố trong từng phân xưởng 39

3.1.4 Xây dựng ma trận mối nguy hại- địa điểm trong công ty 46

3.1.5 Phân tích nguyên nhân- hệ quả (Cause & Effect Diagram = CED) 52 3.1.6 Ứng dụng mô hình cây sai lầm cho từng sự cố tại nhà máy 58

3.1.6.1 Cây sai lầm tổng hợp cho sự cố hóa chất 58

3.1.6.2 Cây sai lầm tổng hợp cho sự cố tiếng ồn 61

3.1.6.3 Cây sai lầm tổng hợp cho sự cố cháy nổ 64

3.1.6.4 Cây sai lầm tổng hợp cho sự cố máy móc 67

3.1.6.5 Cây sai lầm tổng hợp cho sự cố môi trường 70

3.1.7 Xây dựng cây sự kiện 72

3.1.7.1 Sự cố hóa chất 73

3.1.7.2 Sự cố cháy nổ 75

3.1.7.3 Sự cố tiếng ồn 75

3.1.7.4 Sự cố máy móc 76

3.1.7.5 Sự cố môi trường 77

3.2 Đánh giá rủi ro phơi nhiễm hóa chất trong khu vực nhà xưởng của Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 78

3.2.1 Tính lượng phơi nhiễm không ung thư cho tuyến tiếp xúc hóa chất 79 3.2.1.1 Tính tổng lượng phơi nhiễm cho 3 loại công nhân : mới làm 1 năm, 2 năm và 3 năm đối với công nhân là nam 79

3.2.1.2 Tính tổng lượng phơi nhiễm cho 3 loại công nhân: mới làm 1 năm, 2 năm và 3 năm đối với công nhân là nữ 81

3.2.2 Tính lượng phơi nhiễm không ung thư cho tuyến hít thở hóa chất 82

Trang 10

viii

3.3 Quản lí đánh giá rủi ro môi trường cho công nhân sản xuất tại công ty

TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 84

3.3.1 Sơ đồ khía cạnh môi trường cho từng quy trình 84

3.3.2 Lập ma trận CEM cho các khía cạnh môi trường 85

3.3.3 Chỉ tiêu và mục tiêu cho các khía cạnh môi trường cần quản lí 88

3.4 Đề xuất các giải pháp để quản lí an toàn sức khỏe môi trường cho công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 90

3.4.1 Đối với sự cố tai nạn lao động 90

3.4.2 Đối với sự cố môi trường 90

3.4.3 Biện pháp kĩ thuật 91

3.4.4 Biện pháp về tiếng ồn 91

3.4.5 Biện pháp về bụi 92

3.4.6 Biện pháp xử lí về chất thải rắn và chất thải nguy hại 92

3.4.7 Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng sức khỏe đối với cá nhân và doanh nghiệp 93

3.5 Thiết lập xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường cho công ty 94

3.5.1 Mục tiêu của kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường 94

3.5.1.1 Mục tiêu chung 94

3.5.1.2 Mục tiêu thành phần 94

3.5.2 Kế hoạch cụ thể quản lí an toàn sức khỏe môi trường tại công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 94

3.5.3 Những văn bản pháp luật cần tuân thủ 97

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 99

4.1 Kết luận 99

4.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PH Ụ LỤC 1 101

Trang 11

ix

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể của nhà máy 16

Hình 1.2: Công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 17

Hình: 1.3 : Xưởng A 17

Hình 1.4 : Xưởng B 18

Hình 1.5 : Sơ đồ tổ chức công ty 19

Hình 1.6 : Sơ đồ sơ bộ từng công đoạn trong sản xuất ghế sofa 20

Hình 1.7 : Sơ đồ quy trình sản xuất ghế sofa 21

Hình 2.1: Sơ đồ nội dung thực hiện quản lí an toàn nghề nghiệp 27

Hình 2.2 : Sơ đồ nội dung thực hiện đánh giá rủi ro phơi nhiễm hóa chất trong nhà máy 28

Hình 2.3 : Sơ đồ nội dung thực hiện quản lí đánh giá rủi ro môi trường cho công nhân tại nhà máy 28

Hình 2.4: Hình sơ đồ nguyên nhân CED 29

Hình 2.5 : Mô hình cây sự kiện 30

Hình 2.6 : Mô hình cây sai lầm 31

Hình 3.1 : Sơ đồ các mối nguy hại trong nhà máy 35

Hình 3.2 : Sơ đồ sự cố trong nhà máy 36

Hình 3.3 : Sự cố trong từng công đoạn sản xuất 37

Hình 3.4 : Sơ đồ hệ thống các bên liên quan của sự cố cháy nổ 44

Hình 3.5 : Sơ đồ hệ thống các bên liên quan về sự cố cơ học 45

Hình 3.6: Sơ đồ hệ thống các bên liên quan của sự cố hóa học 45

Hình 3.7: Sơ đồ hệ thống các bên liên quan của sự cố môi trường 46

Hình 3.8 : Sơ đồ CED sự cố hóa chất tại kho chứa hóa chất 53

Hình 3.9: Sơ đồ CED sự cố tiếng ồn tại các khu vực 54

Hình 3.10 : Sơ đồ CED sự cố cháy nổ tại các khu vực làm việc 55

Hình 3.11 : Sơ đồ CED sự cố cơ học tại các khu vực làm việc 56

Hình 3.12 : Sơ đồ CED sự cố môi trường tại các khu vực làm việc 57

Trang 12

x

Hình 3.13 : Sơ đồ cây sai làm cho sự cố hóa chất 59

Hình 3.14: Sơ đồ chốt chặn giải pháp sự cố hóa chất 60

Hình 3.15 : Sơ đồ cây sai làm cho sự cố tiếng ồn 62

Hình 3.16 : Sơ đồ chốt chặn giải pháp sự cố tiếng ồn 63

Hình 3.17 : Sơ đồ cây sai làm cho sự cố cháy nổ 65

Hình 3.18: Sơ đồ chốt chặn giải pháp sự cố cháy nổ 66

Hình 3.19 : Sơ đồ cây sai làm cho sự cố máy móc 68

Hình 3.20: Sơ đồ chốt chặn giải pháp sự cố máy móc 69

Hình 3.21 : Sơ đồ cây sai làm cho sự cố môi trường 70

Hình 3.22 : Sơ đồ chốt chặn giải pháp sự cố máy móc 71

Hình 3.23 : Sơ đồ cây sự kiện cho sự cố hóa chất 74

Hình 3.24 : Sơ đồ cây sự kiện cho sự cố cháy nổ 75

Hình 3.25 : Sơ đồ cây sự kiện cho sự cố tiếng ồn 76

Hình 3.26 : Sơ đồ cây sự kiện cho sự cố máy móc 77

Hình 3.27 : Sơ đồ cây sự kiện cho sự cố môi trường 78

Hình 3.28 : Sơ đồ khía cạnh môi trường cho từng quy trình 84

Trang 13

xi

Bảng 1.1 : Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất 22

Bảng 1.2 : Bảng hóa chất trong sản xuất ghế sofa 24

Bảng 1.3 : Máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất 25

Bảng 3.1 : Bảng khu vực phân xưởng 34

Bảng 3.2 : Phân tích đánh giá mối ngy hại – sự cố trong từng phân xưởng 39

Bảng 3.3 : Bảng đánh giá địa điểm – mối nguy 46

Bảng 3.4: Thang điểm đánh giá tần suất xảy ra rủi ro 47

Bảng 3.5: Đánh giá hậu quả cho ma trận mối nguy hại - địa điểm 48

Bảng 3.6 : Đánh giá tần suất cho ma trận mối nguy hại - địa điểm 48

Bảng 3.7 : Bảng ma trận đánh giá rủi ro mối nguy hại 49

Bảng 3.8 : Bảng kết luận địa điểm rủi ro cao thấp 50

Bảng 3.9 : Các mối nguy hại sự cố cần được ưu tiên 51

Bảng 3.10 : Phân tích nguyên nhân sự cố cho từng phân xưởng 101

Bảng 3.11 : Bảng giải pháp ở từng phân xưởng của sự cố 60

Bảng 3.12 : Bảng giải pháp ở từng phân xưởng của sự cố tiếng ồn 63

Bảng 3.13 : Bảng giải pháp ở từng phân xưởng của sự cố cháy nổ 66

Bảng 3.14 : Bảng giải pháp ở từng phân xưởng của sự cố máy móc 69

Bảng 3.15 : Bảng giải pháp ở từng phân xưởng của sự cố máy móc 71

Bảng 3.16: Các chức năng an toàn để kiểm soát 72

Bảng 3.17 : Tổng lượng phơi nhiễm của công nhân 80

Bảng 3.18: Kết luận rủi ro RQ tuyến tiếp xúc của công nhân 80

Bảng 3.19 : Tổng lượng phơi nhiễm của công nhân 81

Bảng 3.20 : Kết luận rủi ro RQ tuyến tiếp xúc của công nhân 81

Bảng 3.21 : Bảng tính lượng phơi nhiễm của công nhân 83

Bảng 3.22 : Kết luận rủi ro RQ tuyến thít thở của công nhân 83

Bảng 3.23 : Bảng xác định trọng số sơ bộ của các khía cạnh môi trường 85

Trang 14

xii

Bảng 3.24 : Bảng phân tích khía cạnh môi trường của từng quy trình hoạt động

86

Bảng 3.25: Bảng tổng hợp ở từng hoạt động 87

Bảng 3.26 : Bảng tổng điểm các khía cạnh môi trường 87

Bảng 3.27 : Chỉ tiêu và mục tiêu môi trường 88

Bảng 3.28: Bảng tóm tắt chương trình ngăn ngừa ô nhiễm 88

Bảng 3.29 : Kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường tại công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 94

Bảng 3.30 :Văn bản pháp luật cần tuân thủ trong công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng 97

Trang 15

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 16

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

vị khách quan trọng, vì vậy sofa được đầu tư về thiết kế và kiểu dáng sang trọng

sẽ giúp gia chủ gây ấn tượng tốt với các vị khách đó Ngoài ra, ghế sofa cũng

là nơi những thành viên trong gia đình sinh hoạt và quây quần bên nhau trong mỗi buổi tối Vì vậy, loại ghế này cũng giúp họ có những giây phút sảng khoái

và vui vẻ bên gia đình Nếu gia đình của bạn không có phòng ngủ hoặc chỉ có

1 giường nhỏ thì sofa còn có thể dùng làm giường tạm thời nữa Vì vậy Việt Nam đang dần tập trung về nội thất và sản xuất ra những ghế đẹp và tinh tế hơn

để xuất khẩu ra thế giới

Nước ta có khoảng hơn 2.000 doanh nghiệp lớn nhỏ thược doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng ghế sofa tại Việt Nam Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, ngành gỗ và sản phẩm gỗ mười tháng 2011 đạt 3,2 tỷ USD, tăng 16,2%

so với cùng kỳ Sự phát triển này đã đưa Việt Nam vượt Indonesia và Thái Lan trở thành một trong hai nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên, từ việc phát triển vượt bậc cũng mang lại những mối nguy hại

về vấn đề môi trường làm việc của người lao động trong các công ty phân xưởng cũng chưa được quan tâm và chú trọng đến Đó là lí do xãy ra các tình trạng tai nạn lao động và sự cố nguy hiểm tại nơi làm việc Nguyên liệu chính cảu sản xuất ghế sofa là: vải, da, foam, gỗ và hóa chất Đây đều là những mối nguy hại gây ra tai nạn lao động và cháy nổ tại các phân xưởng Ngoài ra, tại các công đoạn phân xưởng đều xử dụng các loại máy móc chuyên dụng như: máy cắt, máy cưa, máy may,… đều đã cũ, sẽ dẫn đến nhiều mối nguy hiểm ở các khâu sản xuất gây ra các tai nạn lao động, chấn thương, bệnh nghề nghiệp, bệnh tật và thậm chí dẫn đến nguy cơ tử vong Những công ty phân xưởng thường xuyên xãy ra tai nạn lao động sẽ gây ra các sự cố lao động, giảm thiểu chất lượng làm việc và ảnh hưởng đến doanh số của công ty cơ sở đó

Trang 17

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

2

Để quản lí an toàn, sức khỏe, môi trường cho các nhà máy sản xuất cần có nhiều phương pháp phân tích đánh giá và đưa ra kế hoạch quản lí Vì vậy các phương pháp thiết lập cây sai lầm, cây sự kiện, và tính toán khả năng ung thư

do tiếp xúc hóa chất của người lao động trong môi trường làm việc là tương đối phổ biến và dễ thực hiện áp dụng cho các doanh nghiệp

Từ đó, Xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường trong sản

xuất ghế sofa tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng là rất cần thiết

2 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu : Ngành sản xuất ghế sofa tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Phạm vi nghiên cứu: : Các mối nguy, sự cố diễn ra tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng trong giai đoạn 2020

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất

ghế sofa tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

3.2 Mục tiêu cụ thể

 Tìm hiểu quy trình hoạt động sản xuất tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe môi trường

 Xây dựng kế hoạch quản lí sức khỏe môi trường và đề xuất biện pháp

quản lí tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Cung cấp mô hình quản lý rủi ro cho các doanh nghiệp tham khảo nhằm

áp dụng để nâng các công tác quản tại doanh nghiệp của mình

5 Tính mới của đề tài

Nêu rõ quá trình quản lí và đề ra giải pháp nhằm bảo vệ sức khỏe môi trường xung quanh người lao động

Trang 18

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

3

Trong đề tài có nghiên cứu và xây dựng kế hoạch quản lí sức khỏe môi trường cho công ty Từ đó, giảm bớt thiệt hại và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động trong môi trường làm việc

Trang 19

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về ngành sản xuất

Ngành công nghiệp nội thất (ghế sofa, bàn, ) là ngành công nghiệp hỗ trợ

có vai trò lớn trong việc phát triển đất nước cũng như chất lượng đời sống của con người Việt Nam đang chuyển đổi thành nước có mức thu nhập trung bình

(GDP bình quân đầu người đạt gần 2000 euro năm 2016 (1626,66 năm 2017

- theo com) và dự đoán tăng đến 2800 euro vào năm 2020) cùng với nhu cầu

gia tăng về nhà đất đã kéo theo nhu cầu về nội thất và trang trí nhà ở Người tiêu dùng Việt đang quan tâm đến những sản phẩm chất lượng cao, mang phong cách phương Tây với mức giá vừa phải Điều này dẫn đến sự xuất hiện của

những thương hiệu có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng được xu hướng mới này như UMA (nay là BAYA), JYSK, [4]

Thị trường nội thất Việt Nam có thể chia thành 2 phân khúc chính: Hàng thông thường và hàng cao cấp Các sản phẩm thông thường được làm từ thợ mộc hoặc các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương Sản phẩm cao cấp thông thường

là hàng nhập khẩu hoặc được sản xuất bởi các doanh nghiệp lớn

Năm 2015, ngành công nghiệp sản xuất nội thất ở Việt Nam đạt 636 triệu euro, tăng 7.4% so với năm 2014 Năm 2017, Việt Nam đứng thứ 8 thế giới về

sản xuất nội thất (sản lượng chiếm đến 2% tổng sản lượng toàn cầu) - Theo

CSIL Đây là kết quả của sự gia tăng trong lĩnh vực xây dựng do GDP Việt Nam tăng nhanh bình quân 6% mỗi năm Ngành công nghiệp nội thất được dự

báo tiếp tục phát triển bình quân 9.6% mỗi năm giai đoạn 2015-2020 Theo dự

đoán, năm 2020 ngành công nghiệp sản xuất nội thất của Việt Nam ước tính

đạt 1 tỉ euro Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu đến từ Trung

Quốc, Đức, Đài Loan và Nga Thủ công đã chiếm đến 90% ngành trang trí nhà

ở với hơn 2000 làng nghề thủ công và 13 triệu nhân công.[4]

Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, thứ 2 Châu Á và thứ 4 thế giới về xuất khẩu nội thất gỗ Năm 2015, Việt Nam xuất khẩu 6,3 tỉ euro sản phẩm nội thất gia đình và 1,5 tỉ euro sản phẩm trang trí nhà ở Trong vòng 5 năm giai đoạn 2010-2015, cả 2 ngành trên đều tăng trưởng nhanh với tốc độ tương ứng là

10,9% và 12,4%.[4]

Nội thất gỗ của Việt Nam được xuất khẩu ra hơn 100 quốc gia Các thị trường lớn nhất bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Châu Âu và Nhật Bản Hiện nay,

Trang 20

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

5

có xuất hiện thêm 1 thị trường lớn khác là Hàn Quốc Năm 2015, chỉ riêng Mỹ

đã chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu nội thất gia đình, tiếp theo đó là Nhật Bản

và Trung Quốc với 15% và 14% Các nước Châu Âu chiếm 11% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam…[4]

1.2 T ổng quan về rủi ro và mối nguy

1.2.1 T ổng quan sự cố môi trường

a Định nghĩa

Sự cố môi trường là những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.[2]

b Phân loại

Phân loại theo giai đoạn: Đánh giá rủi ro môi trường được tiến hành theo

2 giai đoạn:

 Đánh giá rủi ro sơ bộ: thực hiện trên cơ sở điều kiện số liệu, thông tin

hiện có chưa đầy đủ và độ tin cậy thấp với mục tiêu là xác định được các rủi ro chính

 Đánh giá rủi ro chi tiết: được tiến hành trên cơ sở kết quả của đánh giá

rủi ro sơ bộ và các số liệu được bổ sung, củng cố từ các kết quả đo đạc, quan

trắc, nghiên cứu, thực hiện theo đề xuất của đánh giá rủi ro sơ bộ

Phân loại theo lĩnh vực xảy ra sự cố: tương ứng với cách phân loại rủi ro theo lĩnh vực, đánh giá rủi ro môi trường cũng chia thành 3 loại: đánh giá rủi

ro sức khỏe, đánh giá rủi ro sinh thái và đánh giá rủi ro công nghiêp

 Đánh giá rủi ro sức khỏe ( HRA): HRA quan tâm đến những cá nhân, tình trạng bệnh tật và số người tử vong HRA là tiến trình sử dụng các thông tin thực tế để xác định sự phơi nhiễm của cá thể hay quần thể đối với vật liệu nguy hại hay hoàn cảnh nguy hại Đánh giá rủi ro sức khỏe có ba nhóm chính:

rủi ro vật lý, rủi ro hóa chất, rủi ro sinh học

 Đánh giá rủi ro sinh thái (EcoRA): được phát triển từ HRA, EcoRA đánh giá trên diện rộng, chú trọng đến quần thể, quần xã và những ảnh hưởng

của các chất tỉ lệ tử vong và khả năng sinh sản EcoRA có ba nhóm: Đánh giá

rủi ro sinh thái do hóa chất, đánh giá rủi ro sinh thái đối với hóa chất bảo vệ

thực vật, đánh giá rủi ro sinh thái đối với sinh vật biến đổi gen

Trang 21

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

dầu, vỡ ống dẫn khí, rò rỉ hóa chất nguy hại…

 Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây ra là hậu quả do các hoạt động của con người và quá trình tự nhiên như hiện tượng mưa acid

Hiện tượng này có nguyên nhân là do con người thải ra các khí Cl2, SO2… phát tán lên bầu khí quyển và tạo ra mưa axit HCL hay H2SO4

1.2.2 Khái niệm rủi ro (risk)

 Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn Và kết quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro

 Rủi ro được định nghĩa là xác suất của một tác động bất lợi lên con người và môi trường do tiếp xúc với mối nguy hại Rủi ro thường biểu diễn xác suất xảy ra tác động có hại khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được

 Rủi ro (Risk) được định nghĩa là xác suất xảy ra các thiệt hại hay sự việc tồi tệ, khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được

 Rủi ro = mức độ thiệt hại X tần suất của biến cố

1.2.3 R ủi ro môi trường(enviromental risk)

Rủi ro môi trường là khả năng mà điều kiện môi trường, khi bị thay đổi bởi hoạt động con người, có thể gây ra các tác động có hại cho một đối tượng nào đó Các đối tượng bao gồm sức khỏe, tính mạng con người, hệ sinh thái (loài, sinh cảnh, tài nguyên,…) và xã hội (các nhóm cộng đồng, các loại hình

Trang 22

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

7

hoạt động,…) Tác nhân gây rủi ro, có thể là tác nhân hóa học (chất dinh dưỡng, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật,…), sinh học (vi trùng, vi khuẩn gây bệnh,…), vật lý ( nhiệt độ, các chất lơ lửng trong nước,…) hay các hành động mang tính cơ học (chặt phá cây chống ngập mặn, đánh bắt cá quá mức,…) Các đối tượng bị rủi ro và tác nhân gây rủi ro nằm trong mối quan hệ rất phức tạp

và được thể hiện bằng một sơ đồ, gọi là chuỗi đường truyền rủi ro Chuỗi này liên hệ tất cả các hoạt động liên quan của con người với các loại tác nhân gây rủi ro và các đối tượng bị rủi ro Nhiều tác nhân có thể gây rủi ro cho một đối tượng, đồng thời nhiều đối tượng có thể bị tác động bởi một tác nhân gây rủi

ro Rủi ro thường phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc hay phơi nhiễm của đối tượng đối với tác nhân gây rủi ro và mực độ gây hại tiềm tàn của các tác nhân lên đối tượng.[5]

1.2.4 R ủi ro an toàn và sức khỏe

Là sự kết hợp của khả năng xảy ra của sự kiện nguy hiểm hoặc (các) phơi nhiễm liên quan đến công việc và mức độ nghiêm trọng của tổn thương và sức khỏe kém có thể gây ra bởi sự kiện hoặc các phơi nhiễm.[5]

1.2.5 M ối nguy hại(hazard)

 Mối nguy là nguồn có khả năng gây ra tổn thương và sức khỏe kém Các mối nguy có bao gồm các nguồn có khả năng gây hại hoặc các tình huống nguy hiểm, hoặc các hoàn cảnh có khả năng đưa đến tổn thương và sức khỏe kém

 Mối nguy hại được định nghĩa như là tiềm năng của một vấn đề hay trường hợp là nguyên nhân của những tác hại tạo ra những tác động bất lợi cho

cộng đồng hay tổn thất về tài sản và tính mạng con người Đó là một tiềm năng

bị mất đi mà không thể ước lượng được và có thể bao gồm một điều kiện, một trường hợp hay là một kịch bản với tiềm năng tạo ra kết quả không như mong

muốn.[5]

1.3 T ổng quan về các phương pháp nghiên cứu

Có nhiều phương pháp dùng để phân tích mối nguy hại và sự cố xảy ra tại các công đoạn trong nhà máy Chúng ta sẽ lựa chọn phương pháp nào là thích hợp và cần thiết để có thể đạt được kết quả tốt nhất Sau đây là tổng quan các phương pháp chính được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài

Trang 23

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

8

1.3.1 T ổng quan về cây sai lầm

Phân tích cây sai lầm đã được phát triển vào năm 1962 cho lực lượng Không quân Hoa Kỳ bởi Bell Telephone Laboratories để sử dụng với hệ thống

Minuteman sau đó được áp dụng rộng rãi bởi Công ty Boeing

Cây sai lầm là một "mô hình" phác họa của các con đường trong một hệ thống có thể dẫn đến một sự kiện mất mát, hậu quả không thể lường trước, không mong muốn Các con đường kết nối các sự kiện và điều kiện góp phần,

sử dụng các ký hiệu logic tiêu chuẩn Xác suất số của sự xuất hiện có thể được nhập và truyền qua mô hình để đánh giá xác suất của sự kiện có thể lường trước, không mong muốn Cây sai lầm là công cụ phân tích nhằm khắc phục các sai sót, hỏng hóc rất tốt Phương pháp phân tích cây sai lầm dùng phân tích để ngăn ngừa các sự cố trước khi hậu quả xảy ra Cây sai lầm là thực hiện ghi lại các sự kiện dưới dạng sơ đồ nhánh cây Các nhánh cây dừng lại khi tất cả các sự kiện

dẫn đến sự kiện tiêu cực được hoàn thành.[2]

Phân tích cây sai lầm có thể được sử dụng để:

- Hiểu các trình tự dẫn đến sự kiện hàng đầu / hậu quả không mong muốn

- Thể hiện sự tuân thủ các yêu cầu an toàn / độ tin cậy của hệ thống

- Ưu tiên cho những sự đóng góp dẫn đến sự kiện hàng

- Giám sát và kiểm soát hoạt động an toàn của hệ thống phức tạp

- Giảm thiểu và tối ưu hóa các nguồn lực

- Hỗ trợ thiết kế một hệ thống Cây sai lầm có thể được sử dụng như là

một công cụ thiết kế giúp kết quả theo yêu cầu

- Chức năng như một công cụ chẩn đoán để xác định và chính xác nguyên nhân của sự kiện hàng đầu Nó có thể giúp đỡ trong việc tạo ra các hướng dẫn

Trang 24

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

9

bại do một sự kiện đã xảy ra ETA là một công cụ mạnh mẽ sẽ xác định tất cả hậu quả của một hệ thống có khả năng xảy ra sau một sự kiện khởi xướng có thể được áp dụng cho một loạt các hệ thống bao gồm: các nhà máy điện hạt nhân , tàu vũ trụ, và các nhà máy hóa học Kỹ thuật này có thể được áp dụng cho một hệ thống trong quá trình thiết kế để xác định các vấn đề tiềm ẩn có thể phát sinh thay vì sửa chữa các vấn đề sau khi chúng xảy ra Với việc sử dụng ETA như là một công cụ để đánh giá rủi ro, có thể giúp ngăn ngừa các kết quả

tiêu cực xảy ra bằng cách cung cấp cho người đánh giá rủi ro khả năng xảy ra

Mục tiêu tổng thể của phân tích cây sự kiện là xác định xác suất của các kết quả tiêu cực có thể gây hại và kết quả từ sự kiện khởi kiện đã chọn Cần phải sử dụng thông tin chi tiết về một hệ thống để hiểu các sự kiện trung gian, kịch bản tai nạn, và khởi sự các sự kiện để xây dựng sơ đồ cây sự kiện Cây sự kiện bắt đầu với sự kiện bắt đầu, nơi hậu quả của sự kiện này theo một cách nhị phân (thành công / thất bại) Mỗi sự kiện tạo ra một con đường mà trong đó một loạt các thành công hoặc thất bại sẽ xảy ra khi xác suất tổng thể của sự xuất

hiện cho đường dẫn đó có thể được tính toán

Phân tích cây sự kiện là một quy trình quy nạp trình bày tất cả các kết quả sinh ra từ một sự cố ban đầu Phân tích cây sự kiện các định tất cả các sự kiện khác nhau có thể xảy ra trong hoạt động của hệ thống, xác định các chuỗi sự

kiện hệ quả

Các yếu tố cần biết trong phân tích cây sự kiện bao gồm:

Sự cố, sự kiện ban đầu: Phân tích cây sự kiện cần hiểu biết chi tiết về các

sự kiện ban đầu và kiến thức về các chức năng an toàn của hệ thống và các quy trình khẩn cấp Nếu phải tính xác suất thì cần đến các thống kê độ tin cậy thiết

bị

Chức năng an toàn: Các chức năng an toàn, được thiết kế hay tổ chức trong

hệ thống nhằm giảm thiểu tác động của hỏng hóc.[2]

1.3.4 Tổng quan khía cạnh môi trường và tác động môi trường (CEM)

Khía cạnh môi trường (Environmental aspects)

Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức mà có thể tác động qua lại với môi trường Các tác động qua lại này và tác động của nó

có thể là liên tục, định kì hay chỉ kết hợp với các sự cố như cấp cứu

Các tác động môi trường (Environmental impacts)

Trang 25

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

10

Là ảnh hưởng hay hệ quả của hoạt động lên môi trường tự nhiên và xã hội, được nhận biết thông qua trung gian của khía cạnh môi trường Tác động môi trường là bất kì một thay đổi nào đến môi trường, dù là có hại hay có lợi, dù là toàn bộ hay một phần của các hoạt động, sản xuất hay 1 dịch vụ của một tổ chức

Một khía cạnh môi trường có ý nghĩa là một khía cạnh sinh ra tác động môi trường có ý nghĩa, nghĩa là khía cạnh là nguyên nhân, tác động là hậu quả

Ma trận CEM

Ma trận nguyên nhân hệ quả (causaleffect matrix = CEM ) là một công cụ đánh giá tác động môi trường dựa trên xem xét mức độ liên hệ giữa nguyên nhân là các khía cạnh môi trường và hậu quả là các đối tượng bị tác động nơi diễn ra hoạt động

Ma trận CEM có thể sử dụng đánh giá tác động môi trường của dự án, đánh giá tác động môi trường của các hoạt động địa phương, phục vụ quản lí.[5]

1.4 T ổng quan về tình hình nghiên cứu tác hại đên sức khỏe môi trường trong sản xuất

1.4.1 Tình hình thế giới

Theo các nghiên cứu trên thế giới Tai nạn lao động trong quá trình sản xuất các ngành công nghiệp đang là một vấn đề lớn được lưu ý và quan trọng trong hiện nay Theo phương pháp nghiên cứu tài liệu, các tác giả đã liệt kê các nguyên nhân chính gây ra tai nạn là do các yếu tố chủ quan như sau:

 Không tuân theo tiêu chuẩn công việc của người vận hành bởi vì một

số yếu tố

 Không thỏa mãn khi làm việc (ví dụ như nhiều mối nguy, tư thế lao động xấu) mặc dù thực tế là trình tự công việc (phương pháp) đã được xác định chính xác

 Thiếu hoặc kém trong công tác đào tạo nhân viên

 Thiếu quy trình kiểm soát và kiểm tra nhân viên sau khi thực hiện đào tạo công việc

Nghiên cứu cho thấy sau khi thực hiện Chương trình Đào tạo trong Công nghiệp (TWI) bao gồm bốn chương trình đào tạo về công việc (giới thiệu, phương pháp, liên quan, an toàn) đã có thể tác động để loại bỏ các nguyên nhân chính gây ra tai nạn do các yếu tố chủ quan Vì vậy nó ảnh hưởng đến tỷ lệ gây

ra tai nạn do con người trực tiếp gây ra

Trang 26

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Giảm hư hỏng công cụ 75%

 Giảm thời gian đào tạo 78%

 Tiết kiệm nguồn nhân lực 45%

 Giảm phế liệu 69%

1.4.2 T ình hình ở Việt Nam

Theo tác giả Vũ Thị Giang nghiên cứu “Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề” cho thấy đối với ngành chế biến từ tại khu vực máy bào tiếng ồn là 97,6 Dba và kiểm tra 347 công nhân trong các ngành nghề trong đó có ngành gỗ có 114 công nhân giảm thính lực

và 30 công nhân được giám định bệnh điếc nghề nghiệp

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Trân và Trần thị Tuyết Giang trường Đại Học Bách Khoa Tp HCM “ Nghiên cứu bước đầu đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe KCN Tp.HCM” đã sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro bán định lượng qua hệ số HQ để đánh giá rủi ro sức khỏe, qua bảng nhận diện thành phần ô nhiễm môi trường lao động ngành gỗ cho thấy nồng độ bụi ô nhiễm nhiều nhất kế đến là hóa chất, nhiệt độ, ồn, mùi có mức độ ô nhiễm trung bình (Lê Thị Hồng Trân, 2009).[6]

Như đã đánh giá ở trên cho thấy nhiều tổ chức đã quan tâm về các phương pháp luận đánh giá rủi ro sức khỏe, các kỹ thuật và phương pháp đánh giá rủi

ro, đánh giá rủi ro độc chất…, những kinh nghiệm trong các báo cáo sẽ được ứng dụng vào đề tài, vào luận văn trong đó quan tâm đến

Phương pháp đánh giá mức ngưỡng trong các sổ tay hướng dẫn của các tổ chức có uy tính như EPA, WHO … những kinh nghiệm trong sỗ tay này sẽ là chỗ dựa cho tác giả tính toán lượng phơi nhiễm, tham khảo các ngưỡng về độ độc phục vụ cho việc đánh giá rủi ro sức khỏe công nhân ngành chế biến gỗ.[6] Qua phân tích ta thấy có nhiều tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng của hóa chất, bụi, ồn … đối với sức khỏe con người nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường của người lao động tại các công ty ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 27

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Các yếu tố vi khí hậu bao gồm: Nhiệt độ, không khí, độ ẩm không khí,

tốc độ gió và cường độ bức xạ nhiệt từ các bề mặt xung quanh Đó là những

yếu tố vật lí của môi trường không khí có liên quan đến quá trình điều hòa của thân nhiệt cơ thể

 Vi khí hậu gây ảnh hưởng đến người lao động trong sản xuất làm chi

phối tình trạng sức khỏe và khả năng làm việc người lao động

1.5.2 Ti ếng ồn

 Tiếng ồn là tập hợp những cường âm thanh có cường độ và tần số khác nhau kết hợp một cách lộn xộn, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở người làm việc và nghĩ ngơi

 Tiếng ồn không ổn định tác hại mạnh hơn tiếng ồn ổn định Tác hại của

tiếng ồn đối với cơ thể được hiểu rõ rệt nhất trong điều kiện sản xuất, vì có nhiều bộ phận phát ra tiếng ồn

 Với ngành sản xuất ghế sofa cần sử dụng các máy móc để hoạt động trong quá trình chế biến nguyên liệu trong sản xuất vì vậy việc sử dụng máy móc này sẽ gây ra những tiếng ồn chủ yếu là do tiếng động cơ của các loại máy

cắt, máy bào, máy cưa và máy CNC,

1.5 3 Ô nhiễm bụi

 Ta có thể khẳng định, bụi gỗ đang là nguyên nhân gây nên tình

trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng Trong quá trình sản xuất chế biến nguyên liệu gỗ phải trải qua rất nhiều các công đoạn khác nhau như, cắt, xẻ, cưa, chà nhám, đánh bóng… mà mỗi công đoạn đều sản sinh ra một lượng

bụi nhất định với kích thước khác nhau Điều này khiến cho việc xử lý bụi

trở nên khó khăn hơn Với những loại bụi có kích thước lớn thì việc xử lý có

vẻ đơn giản hơn, nhưng với những lượng bụi có kích thước nhỏ li ti thì quả

thật rất khó khăn

Trang 28

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

13

 Những bụi gỗ nhỏ li ti sẽ đi vào không khí, khi chúng ta hít phải chúng sẽ dần đi vào phế quản gây nên những bệnh lý nghiêm trọng như viêm phổi

 Ngoài ra, lượng bụi gỗ cũng sẽ bám vào quần áo, không được xử lý ngay hay giặt không sạch thì lượng bụi này sẽ gây nên cảm giác ngứa ngáy, khó chịu cho con người Nó sẽ khiến chúng ta xuất hiện những bệnh ngoài

da khó chữa

 Chính vì thế mà những công nhân thường xuyên làm ở xưởng gỗ và tiếp xúc với gỗ họ thường mắc những bệnh liên quan đến da và hô hấp như viêm phổi nặng có thể là ung thư phổi, viêm mũi, các bệnh về mắt… do bụi

gỗ bám vào

1.5 4 Các yếu tố hóa học

 Hơi khí độc trong ngành công nghiệp là một chất độc công nghiệp có

thể là nguyên liệu để sản xuất, thành phẩm, bán thành phẩm hoặc chất thải bỏ trong quá trình sản xuất

 Nếu tiếp xúc với các hóa chất trong thời gian dài, không những ảnh hưởng đến da mà còn ảnh hướng đến toàn bộ các bộ phận khác của cơ thể như:

hô hấp, tim mạch, tiêu hóa,…Sự kết hợp giữa nồng độ các hóa chất và điều

kiện làm việc ở nhiệt độ cao, làm tăng khả năng bay hơi của các chất độc và đồng thời tăng hô hấp, tuần hoàn, dẫn đến tăng khả năng hấp thụ chất độc

 Nếu người công nhân làm việc trong môi trường có nồng độ hơi khí độc vượt TCCP, người công nhân hít phải gây cảm giác khó chịu, có thể mắc các bệnh gây tổn thương đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới ở dạng cấp tính hoặc mãn tính Thời gian tiếp xúc càng lâu thì các triệu chứng này tăng lên

rõ rệt

1.6 T ổng quan tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

1.6 1 Tình hình tai nạn lao động năm 2019:

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019 trên toàn quốc đã xảy ra Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019 trên toàn quốc đã xảy ra 8.150 vụ tai nạn lao động làm 8.327 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:

Trang 29

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

14

Số người chết vì tai nạn lao động: 979 người (trong đó khu vực có quan

hệ lao động là 610 người giảm 12 người so với năm 2018; khu vực làm việc không theo hợp đồng là: 369 người giảm 48 người so với năm 2018)

Số người bị thương nặng: 1.892 người (trong đó, khu vực có quan hệ lao động: 1.592 người, giảm 92 người tương ứng với 5,5% so với năm 2018; khu

vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động: 300 người, tăng

45 người tương ứng với 17,6% so với năm 2018)

Nạn nhân là lao động nữ: 2.771 người (trong đó, khu vực có quan hệ lao động: 2.535 người, tăng 48 người tương ứng với 1,84% so với năm 2018; khu

vực người lao động làm việc không theo hợp động lao động: 236 người, tăng

58 người tương ứng với 32,6%

Số vụ tai nạn lao động có hai người bị nạn trở lên: 146 vụ (trong đó, khu

vực có quan hệ lao động: 119 vụ, tăng 43 vụ tương ứng với 56,6% so với năm 2018; khu vực người lao động làm việc không theo hợp động lao động: 27 vụ,

giảm 09 vụ tương ứng với 25% so với năm 2018)

1.6.2 T ổng quan về tình hình bệnh nghề nghiệp

Theo thống kê năm 2018, có 9500 cơ sở lao động được kiểm tra trên toàn

quốc trên 50% cơ sở có mối nguy hại nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Theo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (Bộ Y tế), kết quả quan

trắc năm 2018, các yếu tố có hại như: vi khí hậu, bụi, tiếng ồn, ánh sáng, hơi khí độc đều vượt tỷ lệ tiêu chuẩn cho phép Trong khi đó 72,63% người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại, nguy hiểm Các bệnh thường gặp ở người lao động là viêm xoang, dạ dày, bệnh mắt, bệnh phụ khoa, hen phế quản, tim

mạch Trong khi nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động về phòng chống các bệnh nghề nghiệp còn hạn chế Trong khi đó, cả nước hiện

mới chỉ có 33 phòng khám bệnh nghề nghiệp trên 17 tỉnh/ thành phố mặc dù tỷ

lệ người mắc các bệnh nghề nghiệp đang ngày càng tăng Thống kê của Viện

sức khỏe nghề nghiệp và môi trường cũng cho thấy: trong tổng số hơn 2 triệu người lao động được khám sức khỏe định kỳ năm 2018, số người lao động đạt

sức khỏe loại I và II chiếm 70%, tỷ lệ sức khỏe loại III đạt gần 22%, còn là sức

khỏe loại yếu Cũng trong năm 2018, gần 320.000 trường hợp được khám bệnh nghề nghiệp Trong đó, phát hiện 3.500 trường hợp mắc bệnh, bệnh điếc do

tiếng ồn là gần 67%, bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp chiếm gần 17%, bệnh bụi

Trang 30

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

15

phổi than nghề nghiệp chiếm 9,9% và bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp chiếm 2%

1.7 T ổng quan về công ty

1.7.1 Gi ới thiệu về công ty

 Tên Công Ty: Công Ty TNHH TM Nhân Hoàng

 Lĩnh vực sản xuất: Ghế Sofa các loại

 Địa chỉ: Lô C1,C2,C3,C4,C5,C6, Đường D4, KCN Đông Nam, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, TP.HCM

 Mặt hàng sản xuất : Sản xuất ghế sofa

 Điện thoại: 028.38112116

 Đại diện: Ông Hoàng Tường Vi Chức vụ: Chủ tịch HĐTV

 Vị trí địa lí :

 Phía Bắc: Công ty Hương Tây lô B15-1 (sản xuất hương liệu) và Công

ty Vinamilk lô B14-1, B14-2( trạm tiếp nhận sữa tươi), Công ty AMVI (sản

xuất dược phẩm)

 Phía Đông: Đường nội bộ KCN, rạch Bà Bếp

 Phía Tây : Đường nội bộ KCN, Công ty Alpha (sản xuất bao bì)

 Phía Nam: Hiện đất trống

 Diện tích nhà xưởng: Khoảng 62.000 m2

 Năng suất bình quân: 220 cont/tháng tương đương khoảng 22.000 sản

phẩm/tháng.[1]

Trang 31

Hoàng

16 Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể của nhà máy

Ngu ồn:[1]

Trang 32

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

Hình: 1.3 : Xưởng A

Trang 33

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

18

Xưởng thứ hai là xưởng gồm các công đoạn như : Đóng đáy, bọc gối và hoàn tất Các sản phẩm được thực hiện tại các công đoạn hoàn thành sau đó sẽ chuyển sang khu hoàn tất đóng gói các sản phẩm và chuẩn bị xuất hàng đi

Hình 1.4 : Xưởng B

Trang 34

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa tại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân

P.Kh-Kd Thu Mua

Hồ Chí Dũng

P Kế Toán Nguyễn Văn

Vũ Linh

Giám Đốc Sản Xuất Trương Quốc Dương

P Hc-Ns Trương Thị Kim Thy

Trang 35

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

20

1.7.3 T ổng quan quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sơ bộ từng công đoạn sản xuất

Hình 1.6 : Sơ đồ sơ bộ từng công đoạn trong sản xuất ghế sofa

Ngu ồn: [1]

Thuy ết minh sơ đồ

Công ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng có hai nhà xưởng lớn

Nhà xưởng đầu tiên được đảm nhận nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu và chế

biến nguyên liệu sau khi nhập về Tại công đoạn cắt: gỗ và vải được nhập về

để xử lý và chuẩn bị Gỗ và vải được cắt theo khung hình yêu cầu có sẵn của

sản phẩm mẫu, tiếp đó vãi được chuyển qua công đoạn may để may những

miếng bộc ghế, gỗ được chuyền qua công đoạn làm khung sườn

Nhà xưởng thứ hai sẽ tiếp nhận sản phẩm của nhà xưởng đầu tiên và tiếp

tục thực hiện công đoạn Tại đây, gỗ được tạo thành các khung sườn sẽ chuyển sang bộ phận mộc chỉnh sửa và thiết kế ra các mẫu mã Công đoạn foam sẽ dùng keo dán những miếng foam, nệm vào khung sườn

Trang 36

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

21

Sau khi hoàn thành những giai đoạn ở từng bộ phận ghế sẽ được chuyển sang công đoạn bọc đáy và bọc bao ghế lại Ghế được hoàn thành xong sẽ chuyển sang khu hoàn tất để đóng gói, dán nhãn và sau đó đưa vào kho để chuẩn bị xuất khẩu hàng

Quy trình sản xuất ghế sofa

Hình 1.7 : Sơ đồ quy trình sản xuất ghế sofa

Ngu ồn: [1]

Thuy ết minh quy trình

 Nguyên liệu ban đầu là gỗ được cắt theo kích thước, hình dạng (đây là công đoạn chế biến sơ bộ chủ yếu sinh ra các hạt bụi gỗ có kích thước lớn hay còn gọi là mùn cưa có khi tới hàng ngàn µm, ngoài ra ô nhiễm tiếng ồn cũng

Đóng khung

Cắt , cưa

Thành phẩm Đóng gói

ồn

Bao bì thải

Trang 37

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

 Tiếp tục sẽ ráp bộ cho hoàn chỉnh

 Khi đã hoàn tất, sản phẩm sẽ được kiểm tra và đóng gói để chuyển vào kho thành phẩm (bao bì đóng gói dư sẽ thành chất thải rắn công nghiệp)

 Sản phẩm được cho vào container xuất khẩu nơi các cảng.Nguyên vật

liệu trong chế biến sản xuất.[1]

1.8 Nguyên vật liệu

Bảng 1.1 : Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất

STT Tên nguyên liệu Đơn

v ị S ố lượng Ngu ồn cung c ấp

1 Vải bọc các loại mét 2.500.000 Nhập khẩu và nội địa

2 Vải lót mét 1.600.000 Nhập khẩu và nội địa

Trang 38

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

23

Ngu ồn :[1]

Dưới đây là các nguyên liệu chính cần để sản xuất ra một chiếc ghế sofa

Vì vậy những nguyên liệu chính cần dùng chủ yếu gồm:

a) G ỗ

Nguyên liệu sản xuất ghế sofa không thể thiếu chính là gỗ Gỗ thường có

rất nhiều loại khác nhau Nơi sản xuất sofa chất lượng thấp thường sử dụng loại

gỗ tạp, gỗ thanh lý kém chất lượng Những bộ sofa bình thường sẽ dùng gỗ tự nhiên như gỗ dầu Với các sản phẩm ghế sofa cao cấp hơn thì sẽ sử dụng gỗ cao cấp hay gỗ quý hiếm, do đó giá thành những bộ sofa này khá cao.[1]

Ván là nguyên liệu giúp khung bằng phẳng và mượt mà hơn để dễ bọc Trên thị trường có nhiều loại ván khác nhau, nhưng những nơi thi công ghế sofa chất lượng sẽ chuyên dùng HDF hay MDF Mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng, tùy theo đặc tính ghế sofa mà các nhà thi công có sự lựa chọn phù hợp Ví dụ như HDF có thể chống mối mọt nhưng không giòn và cứng cáp bằng MDF.[1]

c) Keo dán

Keo dán sofa được dùng để cố định phần khung và dán những miếng foam

cố định lại với nhau Tại công ty sẽ sử dụng các loại keo như : Keo PVAc 3761, Keo Adino C425, Keo Jowatac 471.60.[1]

d) Nệm

Nệm mút là phần tiếp theo không thể thiếu của một bộ ghế sofa Thông thường nhà sản xuất sẽ làm khung xương đầu tiên, kế đến làm bắt lò xo và dây thun co giãn, bước tiếp theo là dán các lớp nệm mút và cuối cũng là bọc vỏ áo

và hoàn thiện Nệm mút sofa có nhiều loại nhưng có thể phân thành 2 loại là

9 Đinh các loại Hộp 120000 Nội địa

10 Thùng carton cái 300.000 Nội địa

11 Keo dán chuyên

Trang 39

sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

và faom gồm có 2 loại là foam chống cháy và foam thường.[1]

e) Chất liệu bọc bên ngoài

Chất liệu bọc bên ngoài là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định giá thành của sản phẩm ghế sofa Nhiều loại chất liệu khác nhau như da thật,

da giảm, da công nghiệp, nhung, nỉ, bố,…đều khác nhau về nguồn gốc và cấu tạo Chất liệu càng cao cấp, giá thành sẽ đắt đỏ và độ bền cũng được đảm bảo tốt hơn Vỏ áo sofa thường được bọc bằng da hoặc vải nỉ Chất liệu da có 2 loại

là da thật (thường là da bò, trâu, ngựa hay cừu) và da công nghiệp Hiện nay da công nghiệp được sử dụng phổ biến hơn bởi giá rẻ, nguồn đa dạng vô tận và góp phần bảo vệ động vật Công nghệ phát triển cũng giúp tạo ra cực nhiều mẫu

mã da đẹp, đa dạng màu sắc và bền không kém gì so với da thật

f) Lò xo

Để tạo được độ đàn hồi và chịu lực tốt trong thi công ghế sofa, các nhà thi công còn cần đến dây lò xo để gia cố thêm Hệ thống lò xo và dây đai thun tạo lên độ đàn hồi và êm ái cho bộ sofa Nó còn có tác dụng dàn đều và phân tán trọng lực khi ngồi, giúp sofa giữ hình dáng và độ bền Tùy loại ghế khác nhau

mà có thể sử dụng lò xo dạng ống, dạng nón hay lò xo dây lượn sóng.[1]

1.9 Hóa chất trong sản xuất ghế sofa

Keo dán là một hỗn hợp chất hóa học có chức năng hình thành sự kết dính tạm thời hoặc vĩnh viễn theo yêu cầu giữa các bề mặt Vì vậy trong quá trình sản xuất công ty đã áp dụng những loại hóa chất như sau:

Bảng 1.2 : Bảng hóa chất trong sản xuất ghế sofa

STT Tên hóa

ch ất Đặc tính v ật lý Đặc tính hóa h ọc Độc tính lượng Kh ối

M ục đích

1 Acetone Chất lỏng

không màu, dễ

Acetone tham gia một

số phản ứng

Gây kích ứng với

một số

200kg Sử

dụng

Trang 40

Xây dựng kế hoạch quản lí an toàn sức khỏe môi trường trong sản xuất ghế sofa t ại Công Ty TNHH Thương Mại Nhân Hoàng

25

cháy, tan

vô hạn trong nước, nóng chảy trong nhiệt độ -

95oC đến -93oC

cộng H2, HCN, phản ứng thế với

Br2 và oxy hóa khử

bộ phận trên cơ

4.0-6.0, kết dính

Điểm sôi 100oC, nhiệt

độ phân giải

Kích ứng da, niêm

kết dính

Phản ứng với các kim loại khác nhau, axit, kềm và

chất oxy hóa

Chưa gây ra thiệt hại

1.10 Máy móc thiết bị trong sản xuất

Bảng 1.3 : Máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất

STT Tên thiết bị Đơn vị S ố lượng Xu ất xứ I.T ổ mộc

Ngày đăng: 26/12/2022, 18:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm