1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án 94 câu trắc nghiệm môn SL02 Luật Hình sự EHOU

19 259 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án 94 câu trắc nghiệm môn SL02 Luật Hình sự EHOU
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình sự
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án đầy đủ môn SL02 Luật Hình sự gồm 94 câu trắc nghiệm. Bộ đáp án phục vụ cho học Đại học trực tuyến ngành Luật, Luật kinh tế của các trường Đại học Mở (EHOU), Đại học Thái Nguyên (TNU). Đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Trang 1

LUẬT HÌNH SỰ 1 – SL02

1) A uống rượu say và muốn giao cấu với X, X đồng ý Hành vi của A có phải chịu TNHS không?

a Luôn phải chịu TNHS

b Không phải chịu TNHS (Đ)

c Phải chịu TNHS

d Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống

2) Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và đe dọa chị B đâm gây thương tích cho anh C Hành vi của ai là hành vi khách quan của tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự?

a Cả anh A và chị B (Đ)

b Anh A

c Chị B

d Anh C

3) Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và dùng sức mạnh cầm tay chị B đâm gây thương tích cho anh C Hoạt động có ý thức và có ý chí thuộc về ai?

a Chị B

b Anh A (Đ)

c Anh C

d Cả anh A và chị B

4) Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?

a Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

b Hành vi nguy hiểm cho xã hội

c Lỗi cố ý gián tiếp (Đ)

d Thời gian địa điểm

5) Bất kỳ tội phạm nào cũng phải có cấu thành tội phạm cơ bản:

a Tùy từng tội phạm cụ thể

b Sai

c Chỉ nói đến cấu thành tội phạm cơ bản trong các tội có lỗi cố ý trực tiếp

Trang 2

d Đúng (Đ)

6) Biểu hiện nào là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?

a Phương thức thực hiện (Đ)

b Có động cơ

c Lỗi

d Có mục đích

7) Biểu hiện nào là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?

a Có động cơ

b Có lỗi

c Công cụ phương tiện phạm tội (Đ)

d Có mục đích

10) Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?

a Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

b Mục đích phạm tội (Đ)

c Phương thức thực hiện

d Hành vi nguy hiểm cho xã hội

9) Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự bao gồm:

a Cá nhân, cơ quan tổ chức

b Cá nhân, doanh nghiệp

c Cá nhân, pháp nhân thương mại (Đ)

d Cá nhân, pháp nhân và doanh nghiệp

10) Chọn đáp án đúng nhất cho nhận định sau: “Dấu hiệu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.”

a Đúng

b Sai

c Trong cấu thành tội phạm không có dấu hiệu hậu quả

d Tùy từng tội phạm cụ thể (Đ)

11) Cấu thành tội phạm không phải là?

Trang 3

a Căn cứ pháp lý để định tội

b Cơ sở của TNHS

c Căn cứ pháp lý để miễn chấp hành hình phạt (Đ)

d Căn cứ pháp lý để định khung

12) Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tội phạm được phân thành mấy loại?

a 3

b 2

c 4 (Đ)

d 5

13) Hành vi khách quan của tội phạm phải thỏa mãn đủ mấy điều kiện?

a 3 (Đ)

b 4

c 5

d 2

14) Khi nào quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội phát sinh?

a Khi người phạm tội thực hiện tội phạm (Đ)

b Khi người phạm tội bị xét xử

c Khi người phạm tội bị áp dụng hình phạt

d Khi người phạm tội bị bắt

15) Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp giống nhau ở chỗ:

a Người phạm tội đều thấy nhận thức được tính nguy hiểm trong hành vi của mình (Đ)

b Người phạm tội đều không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra

c Người phạm tội đều mong muốn cho hậu quả xảy ra

d Người phạm tội do quá tự tin nên đã để mặc cho hậu quả xảy ra

16) Mối quan hệ giữa tội phạm và cấu thành tội phạm là mối quan hệ gì?

a Hiện tượng và sự vật

b Nguyên nhân và kết quả

Trang 4

c Tất nhiên và ngẫu nhiên

d Hiện tượng và bản chất (Đ)

17) Những đặc điểm nào không thuộc về nhân thân của tội phạm?

a Nghề nghiệp

b Hoàn cảnh gia đình và đời sống kinh tế

c Thân nhân (Đ)

d Tiền án tiền sự

18) Quan điểm sau đúng hay sai: “Trong mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả,hành

vi phải có trước hậu quả về mặt thời gian”

a Sai

b Tùy từng trường hợp cụ thể

c Đúng (Đ)

d Chỉ đúng đối với lỗi cố ý trực tiếp

19) Quan điểm sau đúng hay sai: “Trong mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, hậu quả xảy ra là sự hiện thực hóa khả năng thực tế của hành vi phạm tội”

a Chỉ đúng đối với lỗi vô ý

b Tùy từng trường hợp cụ thể

c Đúng (Đ)

d Sai

20) Tội phạm có cấu thành hình thức không có giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành vì:

a Dấu hiệu hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức (Đ)

b Dấu hiệu hành vi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức

c Tội phạm có cấu thành hình thức bắt buộc phải có dấu hiệu hậu quả trong cấu thành tội phạm

d Dấu hiệu lỗi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức

21) Từ nào còn thiếu trong chỗ trống: “Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự (TNHS) bao gồm năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi theo đòi hỏi của xã hội và khi thực hiện hành vi phạm tội”

a Từ 16 tuổi trở lên

b Khả năng thực hiện hành vi phạm tội

Trang 5

c Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm theo luật định (Đ)

d Từ 12 tuổi trở lên

22) Tội phạm rất nghiêm trọng là

a Tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội

ấy là trên 20 năm tù

b Tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội

ấy là đến 15 năm tù (Đ)

c Tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội

ấy là trên 15 năm tù

d Tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 7 năm tù

23) Theo quy định của BLHS, dấu hiệu của chủ thể đặc biệt có thể thuộc các dấu hiệu sau đây?

a Giới tính, sở thích, ngành nghề

b Độ tuổi, nghề nghiệp công việc, quan hệ họ hàng (Đ)

c Sở thích, chiều cao, vóc dáng

d Độ tuổi, nghề nghiệp, sở thích

24) Theo quy định của BLHS thì điều kiện nào dưới đây không phải là một trong những điều kiện của một người ở trong tình trạng không có NLTNHS?

a Điều kiện về tâm lý

b Tình trạng bệnh phải xuất hiện tại thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội

c Điều kiện kinh tế (Đ)

d Điều kiện về y học

25) Tội phạm và vi phạm pháp luật giống nhau ở chỗ:

a Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc không hành động (Đ)

b Đều do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

c Đều được thực hiện bởi người từ đủ 14 tuổi trở lên

d Đều do các chủ thể đặc biệt thực hiện

26) Để đánh giá năng lực trách nhiệm hình sự của chủ thể của tội phạm cần dựa vào mấy yếu tố

a 1

b 2

Trang 6

c 4

d 3 (Đ)

27) Đâu là nhận định đúng?

a Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý

b Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý

c Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rất nghiêm trọng

d Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm (Đ)

28) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự

về tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác”

a Về các tội rất nghiêm trọng

b Mọi (Đ)

c Một số

d Về các tội đặc biệt nghiêm trọng

29) Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”

a Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại

b Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan

c Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm

d Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể (Đ)

30) Đâu là nhận định đúng?

a Người bị hạn chế về năng lực hành vi do sử dụng chất kích thích thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

b Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

c Tiêu chuẩn y học quyết định tiêu chuẩn pháp lý nhưng để xác định trách nhiệm hình sự thì phải căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý (Đ)

d Nếu một người có khả năng nhận thức nhưng mất khả năng điều khiển hành vi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

31) Đâu là nhận định đúng?

Trang 7

a Trong Bộ luật hình sự có nhiều tội phạm có cấu thành giống nhau

b Việc phân tích cấu thành tội phạm chỉ là việc của luật sư bào chữa

c Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng có thể có mặt trong cấu thành tội phạm khác (Đ)

d Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm

32) Đâu là nhận định đúng?

a Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn không được xét đến trong cấu thành tội phạm

b Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

c Tùy từng trường hợp mà dấu hiệu động cơ phạm tội, dấu hiệu mục đích phạm tội có thể là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm (Đ)

d Dấu hiệu mục đích phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

33) Điểm mới về chủ thể của tội phạm theo quy định BLHS 2015 so với BLHS 1999 (sửa đổi

bổ sung 2009) là:

a Bổ sung chủ thể tội phạm là nhà nước

b Bổ sung chủ thể tội phạm là tổ chức

c Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân thương mại (Đ)

d Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân

34) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác phải chịu trách nhiệm hình sự”

a Tất cả các phương án đều sai

b không

c vẫn (Đ)

d luôn

35) Đâu là nhận định đúng:

a Tội kéo dài là tội phạm mà hành vi khách quan được thực hiện trong một thời gian dài không gián đoạn (Đ)

b Tội phạm chỉ được thực hiện dưới dạng hành động

c Hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm bao gồm cả trong suy nghĩ của con người

Trang 8

d Hành động phạm tội luôn nguy hiểm hơn không hành động phạm tội

36 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa hai chủ thể là:

a Nhà nước và người nhà nạn nhân

b Nhà nước và nạn nhân

c Người phạm tội và nạn nhân

d Nhà nước và người phạm tội (Đ)

luật do có thẩm quyền ban hành, xác định những hành vi nào bị coi là tội phạm và trách nhiệm hình sự của chủ thể thực hiện hành vi đó”

a Quốc hội

b Đảng

c Nhà nước (Đ)

d Chính phủ

a Mục - Chương - Điều - Khoản - Điểm

b Chương - Mục - Khoản - Điều - Điểm

c Chương - Mục - Điều - Khoản - Điểm (Đ)

d Chương - Điều - Mục - Khoản - Điểm

và áp dụng pháp luật hình sự, thể hiện sự triệt để tuân thủ pháp luật từ phía Nhà nước, các tổ chức và tất cả công dân trong xã hội?

a Nhân đạo

b Không có nguyên tắc nào

c Dân chủ

d Pháp chế (Đ)

a Bảo vệ những quan hệ xã hội cơ bản nhất và quan trọng nhất trong đời sống xã hội

b Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

c Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (Đ)

Trang 9

d Giáo dục mọi người nâng cao ý thức pháp luật, nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

xã hội phát sinh giữa và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm”?

a Nạn nhân

b Khách thể

c Tòa án

d Nhà nước (Đ)

a Những quy định chung, các hình phạt, các điều khoản thi hành

b Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, các điều khoản thi hành

c Những quy định chung, các tội phạm, các điều khoản thi hành (Đ)

d Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, hướng dẫn thi hành

a Chỉ cần tội phạm đó bắt đầu hoặc kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam (Đ)

b Tội phạm đó phải được kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam

c Tội phạm đó phải có tất cả các giai đoạn được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

d Tội phạm đó phải được bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam

a 12 chương (Đ)

b 14 chương

c 15 chương

d 13 chương

trách nhiệm đối với ai?

a Nhà nước (Đ)

b Nạn nhân

c Cơ quan tiến hành tố tụng

d Nhà nước; Nạn nhân; Cơ quan tiến hành tố tụng

Trang 10

46.Một người bị Toà án tuyên phạt 3 năm tù thì tội phạm mà họ thực hiện phải là:

a Tùy từng trường hợp cụ thể (Đ)

b Tội phạm ít nghiêm trọng S

c Tội phạm rất nghiêm trọng

d Tội phạm nghiêm trọng

47 Phân loại tội phạm trong BLHS Việt Nam năm 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) căn cứ vào

a Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội (Đ)

b Tính chất và mức độ lỗi của người phạm tội

c Mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội

d Đặc điểm đối tượng tác động của tội phạm

a Dấu hiệu định tội không xuất hiện trong cấu thành tội phạm (Đ)

b Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ có dấu hiệu định tội

c Dấu hiệu định tội có trong cấu thành tội phạm cơ bản

d Trong cấu thành tội phạm tăng nặng có dấu hiệu định tội

bỏ đi Trường hợp của A thuộc:

a Phòng vệ chính đáng

b Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

c Tội phạm hoàn thành (Đ)

d Sự kiện bất ngờ

nhân đã chết nên bỏ đi, nhưng sau đó nạn nhân được cứu chữa nên không chết Tội phạm được thực hiện đến giai đoạn

a Tội phạm hoàn thành

b Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành

c Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành (Đ)

d Chuẩn bị phạm tội

Trang 11

a Điều 15 (Đ)

b Điều 93

c Điều 17

d Điều 21

a Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn và Nguyên nhân chủ quan

b Nguyên nhân chủ quan

c Cả hai đáp án đều sai

d Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn (Đ)

b Phải chịu TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt

c Được miễn TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt nhưng nếu hành vi trên thực tế đã đủ cấu thành một tội phạm độc lập khác thì phải chịu TNHS về tội phạm độc lập này (Đ)

d Luôn được miễn TNHS

54 Các giai đoạn thực hiện tội phạm được đặt ra đối với:

a Tất cả các tội phạm

b Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý do quá tự tin

c Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý

d Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (Đ)

a Tự nguyện và dứt khoát và Chậm rãi

b Chậm rãi

c Tự nguyện và dứt khoát (Đ)

d Nhanh chóng

a Khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm (Đ)

b Khi chưa thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm

Trang 12

c Người phạm tội đã thực hiện xong hành vi được cho là cần thiết để gây ra hậu quả

d Khi hậu quả đã xảy ra trên thực tế

a Tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mặc dù không có gì ngăn cản

b Đã bắt đầu thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được tội phạm đến cùng

c Tìm kiếm, sửa soạn công cụ phương tiện phạm tội và các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm (Đ)

d Hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm

a Phải chịu TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt

b Luôn được miễn TNHS

c Được miễn TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt nhưng nếu hành vi trên thực tế đã đủ cấu thành một tội phạm độc lập khác thì phải chịu TNHS về tội phạm độc lập này (Đ)

d Được giảm nhẹ TNHS

và nôn tháo B được cấp cứu kịp thời và không chết Trường hợp này, hành vi của A được xem là

a Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành (Đ)

b Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

c Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành S

d Tội phạm hoàn thành

hình sự?

a Tinh thần bị kích động

b Tình thế cấp thiết (Đ)

c Khi bị tấn công

d Vượt quá giới hạn phòng vệ

của A:

a Là hành vi phòng vệ sớm

Trang 13

b Không phải là hành vi phòng vệ chính đáng (Đ)

c Là hành vi phòng vệ muộn

d Là hành vi phòng vệ chính đáng

ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách … người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên”

a Vượt quá

b Ngang bằng

c Cần thiết (Đ)

d Tương xứng

cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết hết thời hạn đó người phạm tội …bị truy cứu trách nhiệm hình sự

a Không (Đ)

b Vẫn

c Có thể

d Tùy từng trường hợp

a Nguồn điện cao thế

b Hành vi tấn công của con người (Đ)

c Hành vi tấn công của động vật

d Rủi ro trong sản xuất

a Người dưới 18 tuổi khi phạm tội (Đ)

b Người tàn tật

c Phụ nữ đang nuôi con nhỏ

d Người già

a 10 năm đối với tội rất nghiêm trọng

Ngày đăng: 17/05/2023, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w