HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY SVTH: Đoàn Ngọc Thảo Nhi - MSSV: 18109059 Nguyễn Thị Huyền - MSSV: 18109030 NHIỆM HỮU HẠN FASHION GARMENTS 2 TÌM HIỂU QUY TRÌ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY
SVTH: Đoàn Ngọc Thảo Nhi - MSSV: 18109059 Nguyễn Thị Huyền - MSSV: 18109030
NHIỆM HỮU HẠN FASHION GARMENTS 2
TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÍNH ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU VÀ PHỤ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN MỀM TUKAMARK TẠI CÔNG TY TRÁCH
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY
TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÍNH ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU VÀ PHỤ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN MỀM TUKAMARK TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN FASHION GARMENTS 2
GVHD: ThS Phùng Thị Bích Dung – MCB: 2039 SVTH: Đoàn Ngọc Thảo Nhi - MSSV: 18109059
Nguyễn Thi Huyền - MSSV: 18109030
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP
Hồ Chí Minh và khoa Đào tạo Chất lượng cao đã tạo điều kiện cho chúng em học tập, tham gia thực tập tại doanh nghiệp và thực hiện Đồ án tốt nghiệp Từ đó, chúng em vận dụng được những kiến thức đã được học tại trường vào công việc thực tế, biết được môi trường làm việc tại doanh nghiệp và nâng cao thêm hiểu biết của bản thân
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, những người trực tiếp truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường Nhờ có những kiến thức quý báu này mà khi được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế chúng em đã không quá bỡ ngỡ
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Phùng Thị Bích Dung đã tận tâm hỗ trợ, hướng dẫn nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đồ án Nhờ những chỉ bảo và lời khuyên hữu ích của cô mà chúng em đã có những định hướng rõ ràng trong việc tìm hiểu và nghiên cứu để từng bước nắm được cách thức triển khai và hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH Fashion Garments
2 và các anh chị nhóm Định mức đã tạo điều kiện cũng như hướng dẫn cho chúng em trong quá trình thực tập Chúng em xin đặc biệt cảm ơn chị Lê Thị Thanh Hiền, anh Huỳnh Quang Thanh
và anh Dương Văn Tú đã tận tình chỉ dẫn chúng em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên chúng em không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm đồ án Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy cô giúp để chúng em rút kinh nghệm và hoàn thiện đồ án tốt hơn
Cuối cùng, chúng em xin kính chúc Ban Lãnh đạo nhà trường, Quý thầy cô cùng toàn bộ Cán bộ nhân viên ở công ty TNHH Fashion Garments 2 thật dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Định mức nguyên phụ liệu là một phần rất quan trọng ở doanh nghiệp may, đặc biệt là các doanh nghiệp theo hình thức FOB Tiết kiệm được định mức nguyên phụ liệu sẽ tăng khả năng cạnh tranh đơn hàng và mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về định mức nguyên phụ liệu, do đó nhóm tác giả muốn thực hiện một
đề tài nghiên cứu về quy trình tính định mức nguyên phụ liệu để hiểu rõ hơn về định mức nguyên phụ liệu cũng như làm tiền đề cho những nghiên cứu cải tiến sau này Với mong muốn đó kết hợp với việc được thực tập tại nhóm Định mức ở Công ty TNHH Fashion Garments 2, nhóm tác
giả đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu sử dụng
phần mềm Tukamark tại công ty TNHH Fashion Garments 2”
Đề tài trình bày cụ thể các nội dung sau đây:
- Tìm hiểu khái quát về công tác tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may tại Việt Nam
- Tìm hiểu quá trình phát triển, giao diện, các công cụ và chức năng của phần mềm Tukamark
- Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu tại nhóm Định mức bao gồm 3 giai đoạn: Chào giá, Đặt hàng và Sản xuất
- Áp dụng quy trình tính định mức của nhóm Định mức để tính định mức nguyên liệu và phụ liệu gồm 3 giai đoạn: Chào giá, Đặt hàng và Sản xuất cho mã hàng ZD223
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp thông tin: tìm hiểu tổng quan về công tác tính định mức nguyên phụ liệu ngành may tại Việt Nam, tham khảo các thông tin về phần mềm Tukamark và các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm trong ngành may hiện nay
- Phương pháp so sánh: so sánh định mức giữa các giai đoạn tính định mức nguyên liệu và phụ liệu cho mã hàng ZD223
- Phương pháp quan sát: quan sát quá trình làm việc của nhân viên tính định mức tại công
ty TNHH Fashion Garments 2
Trang 6- Phương pháp thực nghiệm: trực tiếp thực hiện tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm cho mã hàng ZD223 tại công ty TNHH Fashion Garments 2
Sau quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã đạt được những kết quả sau:
- Hiểu rõ Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu tại nhóm Định mức thuộc công
Trang 7TOPIC SUMMARY
Fabric and trims consumption is an important part of garment companies, especially companies in the form of FOB Saving on fabric and trims will increase order competitiveness and bring more profits for the company However, at present, there have not been many studies
on fabric and trims consumption, so we want to conduct a research project on the process of calculating fabric and trims consumption to better understand the fabric and trims consumption
As well as as a premise for future research improvements With that desire combined with an internship in Consumption Team at Fashion Garments 2 Co., Ltd., we have carried out the topic:
"Learn about the process of calculating fabric and trims consumption using Tukamark software
at Fashion Garments 2 Co., Ltd
The topic specifically represents the contents below:
- Learn about the process of calculating fabric and trim consumption at Fashion Garments
The mothods of reseaching used to reseach the topic include:
- Observational method: observe the working process of staff calculating consumption at Fashion Garments 2 Co Ltd
- Experimental method: calculate fabric and trim consumption for product style DZ223 at Fashion Garments 2 Co Ltd
- Method of synthesizing information: refer to information about Tukamark software and methods of calculating fabric and trim consumption in the garment industry today After reseaching and carrying on the topic, group author has achieved:
- Understand the process of caculating fabric and trim consumption in The Consumption Team at Fashion Garments 2 Co Ltd
Trang 8- Understand the development process, interface, tools, and functions of Tukamark software
- Apply Tukamarrk software and the process of fabric and fusing consumption for the style DZ223
Besides the obtained results, in the process of researching the topic, the group found that there are still limitations in reference materials We hope this topic will be a premise for the next generation of students to learn and research more deeply about consumption because self-reliance on new materials can develop the garment industry
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng giới thiệu nút lệnh trong thanh Tab Standard 36
Bảng 2.2 : Bảng giới thiệu các nút lệnh trong Tab Piece 38
Bảng 2.3: Bảng giới thiệu các nút lệnh trong Tab Group 39
Bảng 2.4 : Bảng giới thiệu các nút lệnh trong Tab Marker 40
Bảng 2.5 : Bảng giới thiệu các nút lệnh trong Tab Placement 41
-Bảng 2.6 : -Bảng giới thiệu các nút lệnh trong Tab Piece - 42 -
Bảng 3.1: Bảng so sánh định mức giữa Chào giá và Đặt hàng, màu Black Twist 124
-Bảng 3.2: -Bảng so sánh định mức giữa Chào giá và Đặt hàng, màu True Navy - 125 -
Bảng 3.3: Bảng so sánh định mức giữa Đặt hàng và Sản xuất 159
-Bảng 3.4: -Bảng so sánh định mức giữa Đặt hàng và Sản xuất sau khi chia lại Tác nghiệp cắt - 169 -
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ Quy trình tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may 24
Hình 2.2: Logo tập đoàn Hirdaramani và LT Apparel 26
Hình 2.3: Logo công ty TNHH Fashion Garments 2 26
Hình 2.4: Nhà máy 1 27
Hình 2.5: Nhà máy 2 28
Hình 2.6: Nhà máy Tân Phú 28
Hình 2.7: Nhà máy Xuân Tây 29
Hình 2.8: Công ty In Sáng Tạo 29
Hình 2.9: Nhà máy Quảng Nam 30
Hình 2.10: Nhà máy Mê Kông 30
Hình 2.11: Trụ sở chính của công ty TNHH Fashion Garments 2 tại Việt Nam 31
Hình 2.12: Các sản phẩm chính của công ty TNHH Fashion Garments 2 32
Hình 2.13: Các công ty hợp tác với công ty TNHH Fashion Garmnets 2 32
Hình 2.14: Giao diện chính của phần mềm Tukamark 34
Hình 2.15: Hình minh họa giao diện của Tukamark 35
Hình 2.16: Hộp thoại Marker Definitions 45
Hình 2.17: Hình minh họa nhập rập 46
Hình 2.18: Hình minh họa nhập tỉ lệ cỡ vóc 47
Hình 2.19: Hình chạy sơ đồ tự động trên Tuakamark 48
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình tính định mức tại công ty TNHH Fashion Garments 2 49
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu tại nhóm Định mức 51
Hình 3.3 : Hình minh họa mô tả mẫu 53
Hình 3.4 : Hình minh họa Bảng thông tin của vải 54
Hình 3.5: Hình mình họa Tỷ lệ cỡ vóc giai đoạn Chào giá 54
Trang 11Hình 3.7: Hình minh họa bảng sản lượng hàng 55
Hình 3.8: Hình minh họa Báo cáo của bộ phận QA 56
Hình 3.9: Hình minh họa Tác nghiệp cắt giai đoạn Đặt hàng 57
Hình 3.10: Hình minh họa Tác nghiệp cắt giai đoạn Sản xuất 58
Hình 3.11: Hình minh họa Thanh chi tiết 60
Hình 3.12 : Hình minh họa sơ đồ có khoảng trống lãng phí 60
Hình 3.13: Hình minh họa Thanh trạng thái 61
Hình 3.14: Hình minh họa sơ đồ hoàn chỉnh 61
Hình 3.15: Hình minh họa sơ đồ Check List 62
-Hình 3.16: -Hình minh họa Bảng phần trăm hao hụt - 63 -
Hình 3.17: Hình minh họa Yeild Yard Report 65
Hình 3.18 : Hình minh họa File Excel Report 66
Hình 3.19: Hình minh họa thông tin đơn hàng trong Consumption Advise Sheet 67
-Hình 3.20: -Hình minh họa định mức đơn hàng trong Consumption Advise Sheet 68
Hình 3.21: Consumption Advise Sheet hoàn chỉnh 68
Hình 3.22: Sơ đồ quy trình tính định mức Chào giá 69
Hình 3.23: Hình minh họa tạo khổ sơ đồ 70
Hình 3.24: Hình minh họa tạo tỷ lệ cỡ vóc cho sơ đồ 71
Hình 3.25: Hình minh họa chạy sơ đồ tự động 71
Hình 3.26: Hình minh họa sơ đồ sau khi chạy tự động 72
Hình 3.27: Hình minh họa Consumption Advise Sheet giai đoạn Chào giá 73
Hình 3.28: Sơ đồ quy trình tính định mức Đặt hàng 74
Hình 3.29: Hình minh họa vải in sẵn có đường giới hạn (Nguồn ảnh: Internet) 76
Hình 3.30: Hình minh họa Consumption Advise Sheet giai đoạn Đặt hàng 77
Hình 3.31: Sơ đồ quy trình tính định mức Đặt hàng 79
Hình 3.32: Hình minh họa Tác nghiệp cắt giai đoạn Sản xuất 80
Trang 12Hình 3.33: Hình vẽ mô tả mẫu của mã hàng ZD223 82
Hình 3.34: Thông tin chung về loại vải của mã hàng ZD223 83
Hình 3.35: Yêu cầu về các phương pháp in thêu của mã hàng ZD223 83
Hình 3.36: Sơ đồ Check List 84
Hình 3.37: Tạo khổ sơ đồ Vải chính giai đoạn Chào giá 85
Hình 3.38: Tạo sơ đồ cho Vải chính giai đoạn Chào giá 86
Hình 3.39: Tạo Block cho keo sơ đồ giai đoạn Chào giá 87
Hình 3.40: Đổi khổ sơ đồ Vải Rib giai đoạn Chào giá 87
Hình 3.41: Tạo sơ đồ cho Vải Rib giai đoạn Chào giá 88
Hình 3.42: Đổi khổ sơ đồ cho Vải lót túi giai đoạn Chào giá 88
Hình 3.43: Tạo sơ đồ cho Vải lót túi giai đoạn Chào giá 89
Hình 3.44: Đổi khổ sơ đồ Keo miệng túi giai đoạn Chào giá 89
Hình 3.45: Tạo sơ đồ cho Keo miệng túi 90
Hình 3.46: Sơ đồ hoàn chỉnh của keo miệng túi sau khi giác tay 91
Hình 3.47: Hình minh họa cách chạy sơ đồ tự động cho vải chính 92
Hình 3.48: Sơ đồ hoàn chỉnh của vải chính sau khi chạy tự động 92
Hình 3.49: Sơ đồ hoàn chỉnh của vải Rib sau khi chạy tự động 93
Hình 3.50: Sơ đồ hoàn chỉnh của lót túi sau khi chạy tự động 93
Hình 3.51: Hình minh Bảng phần trăm hao hụt 94
Hình 3.52: Tính định mức bằng Yield Report 95
Hình 3.53 : Consumption Advice sheet của định mức Chào giá 99
Hình 3.54: Sản lượng hàng thực tế theo yêu cầu của khách hàng 100
Hình 3.55: Sơ đồ Check List ở giai đoạn Đặt hàng 101
Hình 3.56: Tác nghiệp cắt vải chính màu Black Twist/Bk mã hành ZD223 102
Hình 3.57: Tác nghiệp cắt của vải Rib màu Black Twist 104
Trang 13Hình 3.59: Tác nghiệp cắt của keo miệng túi màu Black Twist 106
Hình 3.60: Tác nghiệp cắt của vải chính màu True Navy 107
Hình 3.61: Tác nghiệp cắt của vải Rib màu True Navy 110
Hình 3.62: Tác nghiệp cắt của lót túi màu True Navy 109
Hình 3.63: Tác nghiệp cắt của miệng túi màu True Navy 110
Hình 3.64: Tạo sơ đồ theo tỷ lệ của Tác nghiệp cắt giai đoạn Đặt hàng 111
Hình 3.65: Tạo Block keo cho nẹp miệng túi 112
Hình 3.66: Sơ đồ vải chính size S2XL tỷ lệ 11121 giai đoạn Đặt hàng 113
Hình 3.67: Sơ đồ vải chính size SXL tỷ lệ 12 giai đoạn Đặt hàng 113
Hình 3.68: Sơ đồ vải chính size SL tỷ lệ 222 giai đoạn Đặt hàng 114
Hình 3.69: Sơ đồ vải chính size XSL3XLtỷ lệ 111 giai đoạn Đặt hàng 114
Hình 3.70: Sơ đồ vải Rib size S2XL tỷ lệ 34531 giai đoạn Đặt hàng 115
Hình 3.71: Sơ đồ vải Rib size XSSMXL3XL tỷ lệ 12421 giai đoạn Đặt hàng 115
Hình 3.72: Sơ đồ vải lót túi size S2XL tỷ lệ 45542 giai đoạn Đặt hàng 116
Hình 3.73: Sơ đồ vải lót túi size SXL tỷ lệ 4664 giai đoạn Đặt hàng 116
Hình 3.74: Sơ đồ vải lót túi size XS3XL tỷ lệ 1123111 giai đoạn Đặt hàng 117
Hình 3.75: Sơ đồ vải chính size S2XL tỷ lệ 11121 giai đoạn Đặt hàng 120
Hình 3.76: Sơ đồ vải chính size SML tỷ lệ 222 giai đoạn Đặt hàng 120
Hình 3.77: Sơ đồ vải chính size ML tỷ lệ 21 giai đoạn Đặt hàng 119
Hình 3.78: Sơ đồ vải chính size XS tỷ lệ 1 giai đoạn Đặt hàng 119
Hình 3.79: Sơ đồ vải Rib size S2XL tỷ lệ 24321 giai đoạn Đặt hàng 120
Hình 3.80: Sơ đồ vải Rib size XSSL tỷ lệ 121 giai đoạn Đặt hàng 120
Hình 3.81: Sơ đồ vải lót túi size S2XL tỷ lệ 58642 giai đoạn Đặt hàng 121
Hình 3.82: Sơ đồ vải lót túi size S XSL tỷ lệ 44 giai đoạn Đặt hàng 121
Hình 3.83: Hình minh Bảng phần trăm hao hụt 122
Hình 3.84: Hình minh họa tính định mức bằng Yield Report ở giai đoạn Đặt hàng 123
Trang 14Hình 3.85: Consumption Advice sheet định mức Đặt hàng màu Black Twist/Black 127
Hình 3.86: Consumption Advice sheet định mức Đặt hàng màu True Navy/True 129
Hình 3.87: Bảng báo cáo của bộ phận QA về vải cho mã hàng ZD223 131
Hình 3.88: Tác nghiệp cắt của vải chính màu Black Twist 132
Hình 3.89: Tác nghiệp cắt của vải Rib màu Black Twist 133
Hình 3.90: Tác nghiệp cắt của vải lót túi màu Black Twist 134
Hình 3.91: Tác nghiệp cắt của keo miệng túi màu Black Twist 135
Hình 3.92: Tác nghiệp cắt của vải chính màu True Navy 136
Hình 3.93: Tác nghiệp cắt của vải Rib màu True Navy 139
Hình 3.94: Tác nghiệp cắt của vải lót túi màu True Navy 138
Hình 3.95: Tác nghiệp cắt của keo miệng túi màu True Navy 139
Hình 3.96: Sản lượng Tác nghiệp cắt giai đoạn Đặt hàng 140
Hình 3.97: Sản lượng Tác nghiệp cắt giai đoạn Sản xuất 140
Hình 3.98: Sơ đồ Check List của giai đoạn Sản xuất 141
Hình 3.99: Hình minh họa chạy sơ đồ tự động giai đoạn Sản xuất 142
Hình 3.100: Sơ đồ vải chính size S2XL tỷ lệ 23321 giai đoạn Sản xuất 142
Hình 3.101: Sơ đồ vải chính size SXL tỷ lệ 2332 giai đoạn Sản xuất 143
Hình 3.102: Sơ đồ vải chính size SXL tỷ lệ 2232 giai đoạn Sản xuất 143
Hình 3.103: Sơ đồ vải chính size XSM2XL3XL tỷ lệ 1111 giai đoạn Sản xuất 144
Hình 3.104: Sơ đồ vải chính size SM tỷ lệ 11 giai đoạn Sản xuất 144
Hình 3.105: Sơ đồ vải chính size SXL tỷ lệ 1111 giai đoạn Sản xuất 145
Hình 3.106: Sơ đồ vải Rib size SMLXL tỷ lệ 4442 giai đoạn Sản xuất 145
Hình 3.107: Sơ đồ vải Rib size MLXL2XL tỷ lệ 4442 giai đoạn Sản xuất 146
Hình 3.108: Sơ đồ vải Rib size XSSLXL2XL3XL tỷ lệ 111111 giai đoạn Sản xuất 146
-Hình 3.109: Sơ đồ vải Rib size SM tỷ lệ 11 giai đoạn Sản xuất 147
Trang 15-Hình 3.111: Sơ đồ vải lót túi size S-XL tỷ lệ 4564 giai đoạn Sản xuất 149
Hình 3.112: Sơ đồ vải lót túi size XSM2XL3XL tỷ lệ 2222 giai đoạn Sản xuất 149
Hình 3.113: Sơ đồ vải lót túi size SM tỷ lệ 22 giai đoạn Sản xuất 150
Hình 3.114: Sơ đồ vải lót túi size SXL tỷ lệ 2222 giai đoạn Sản xuất 150
Hình 3.115: Sơ đồ vải chính size S2XL tỷ lệ 23321 giai đoạn Sản xuất 151
Hình 3.116: Sơ đồ vải chính size XSM tỷ lệ 123 giai đoạn Sản xuất 151
Hình 3.117: Sơ đồ vải chính size SM tỷ lệ 11 giai đoạn Sản xuất 152
Hình 3.118: Sơ đồ vải chính size ML tỷ lệ 11 giai đoạn Sản xuất 152
Hình 3.119: Sơ đồ vải Rib size S2XL tỷ lệ 23222 giai đoạn Sản xuất 153
Hình 3.120: Sơ đồ vải Rib size SXL tỷ lệ 3521 giai đoạn Sản xuất 153
Hình 3.121: Sơ đồ vải Rib size XSLXL tỷ lệ 152 giai đoạn Sản xuất 154
Hình 3.122: Sơ đồ vải Rib size SM tỷ lệ 11 giai đoạn Sản xuất 154
Hình 3.123: Sơ đồ vải lót túi size S2XL tỷ lệ 45542 giai đoạn Sản xuất 155
Hình 3.124: Sơ đồ vải lót túi size XSL tỷ lệ 1252 giai đoạn Sản xuất 155
Hình 3.125: Sơ đồ vải lót túi size ML tỷ lệ 22 giai đoạn Sản xuất 156
Hình 3.126: Sơ đồ vải lót túi size SM tỷ lệ 22 giai đoạn Sản xuất 156
-Hình 3.127: -Hình minh Bảng phần trăm hao hụt 157
Hình 3.128: Tính định mức bằng Yield Report 158
Hình 3.129: Tác nghiệp cắt vải lót túi ở giai đoạn Đặt hàng 160
Hình 3.130: Sơ đồ vải lót túi giai đoạn Đặt hàng 161
Hình 3.131: Tác nghiệp cắt vải lót túi giai đoạn Sản xuất bị vượt định mức 162
Hình 3.132: Sơ đồ vải lót túi giai đoạn Sản xuất bị vượt định mức 163
Hình 3.133: Tác nghiệp cắt vải lót túi sau khi đã chia lại 164
Hình 3.134: Sơ đồ vải lót túi size S2XL tỷ lệ 68862 165
Hình 3.135: Sơ đồ vải lót túi size SXL tỷ lệ 4664 165
Hình 3.136: Sơ đồ vải lót túi size XSML2XL tỷ lệ 2242 166
Trang 16Hình 3.137: Sơ đồ vải lót túi size XSSL3XL tỷ lệ 1112 166 Hình 3.138: Sơ đồ vải lót túi size XS2XL3XL tỷ lệ 124 - 167 - Hình 3.139: Hình minh họa trang tính Excel của Yield Report - 168 -
Trang 17-DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
Garments 2)
Trang 18MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN 15
1.1 Tổng quan công tác tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may tại Việt Nam 17 1.2 Lý do chọn đề tài 17
1.3 Mục tiêu đề tài 18
1.4 Đối tượng nghiên cứu 18
1.5 Giới hạn đề tài 19
1.6 Nội dung nghiên cứu 19
1.7 Phương pháp nghiên cứu 20
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 21
2.1 Các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu trong ngành may 21
2.1.1 Các khái niệm về định mức nguyên phụ liệu 21
2.1.2 Các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu trong ngành may 21
2.2 Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may 24
2.3 Giới thiệu công ty TNHH Fashion Garments 2 25
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.3.2 Các sản phẩm kinh doanh và khách hàng của công ty 31
2.3.3 Văn hóa và phương châm của doanh nghiệp 32
2.4 Tìm hiểu về phần mềm Tukamark 33
2.4.1 Giới thiệu về phần mềm Tukamark 33
2.4.2 Quá trình phát triển của phần mềm Tukamark 34
2.4.3 Các công cụ cơ bản trong phần mềm Tukamak 35
-2.4.4 Cách giác sơ đồ - 45 - Chương 3: QUY TRÌNH TÍNH ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU, PHỤ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN
MỀM TUKAMARK TẠI NHÓM ĐỊNH MỨC THUỘC CÔNG TY TNHH FASHION
Trang 193.1 Tổng quan quy trình tính định mức nguyên phụ liệu tại nhóm Định mức thuộc công ty
TNHH Fashion Garments 2 49
3.1.1 Quy trình tính định mức tại công ty TNHH Fashion Garments 2 49
3.1.2 Quy trình tính định mức nguyên phụ liệu tại nhóm Định mức 51
3.1.3 Giải thích các tài liệu sử dụng tại nhóm Định mức 53
3.2 Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu sử dụng phần mềm Tukamark 69
-3.2.1 Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu giai đoạn Chào giá sử dụng phần mềm Tukamark 69
-3.2.2 Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu giai đoạn Đặt hàng sử dụng phần mềm Tukamark 74
-3.2.3 Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm giai đoạn Sản xuất sử dụng phần mềm Tukamark 79
-3.3 Ứng dụng tính định mức nguyên liệu, phụ liệu cho mã hàng ZD223 sử dụng phần mềm Tukamark tại công ty TNHH Fashion Garments 2 82
3.3.1 Thông tin chung của mã hàng ZD223 82
-3.3.2 Tính định mức nguyên liệu và phụ liệu giai đoạn Chào giá cho mã hàng ZD223 sử dụng phần mềm Tukamark 84
-3.3.3 Tính định mức nguyên liệu và phụ liệu giai đoạn Đặt hàng cho mã hàng ZD223 sử dụng phần mềm Tukamark 100
-3.3.4 Tính định mức nguyên liệu và phụ liệu giai đoạn Sản xuất cho mã hàng ZD223 sử dụng phần mềm Tukamark 130
3.4 Ưu điểm và nhược điểm của phần mềm Tukamark 169
Chương 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 171
4.1 Kết luận 171
4.2 Kiến nghị 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO 173
Trang 20-Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về công tác tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may tại Việt Nam
Nguyên phụ liệu trong ngành may là những vật liệu bắt buộc phải có trong quá trình tạo ra một sản phẩm may mặc Do đó, định mức nguyên phụ liệu là một phần rất quan trọng ở doanh nghiệp may, đặc biệt là các doanh nghiệp theo hình thức FOB do lợi nhuận của một đơn hàng phụ thuộc rất nhiều vào định mức nguyên phụ liệu Bên cạnh đó, tính định mức nguyên phụ liệu
ở giai đoạn để chào giá nhanh chóng và tiết kiệm định mức hơn công ty đối thủ giúp tăng khả năng nhận đơn hàng sản xuất về công ty Trong quá trình sản xuất các sản phẩm may mặc, việc tính định mức nguyên phụ liệu chính xác sẽ tránh được vấn đề gián đoạn sản xuất, giảm chi phí chứa nguyên phụ liệu tồn kho, giảm chi phí mua nguyên phụ liệu Mặt khác, nếu tính sai định mức sẽ gây ra hậu quả rất lớn đến đơn hàng, làm gián đoạn quá trình sản xuất, không chỉ tốn thời gian và chi phí để khắc phục mà còn có khả năng bị mất uy tính với khách hàng
Trước đây ở các doanh nghiệp may hầu hết đều sử dụng các phương pháp giác sơ đồ và tính định mức bằng tay, việc tính toán bằng tay không những mất nhiều thời gian, hiệu quả công việc kém mà còn rất dễ tính sai định mức Sau này ngành dệt may Việt Nam ngày càng phát triển, tổng kim ngạch xuất khẩu chiếm từ 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước [1], đơn hàng sản xuất về ngày càng nhiều đòi hỏi công việc tính định mức cần phải nhanh hơn để có thể đáp ứng nguyên phụ liệu cho sản xuất Bên cạnh đó, các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh cũng phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp dệt may dẫn đến sự cạnh tranh lớn hơn cho ngành dệt may Việt Nam [2] Các quốc gia đối thủ có sự tự chủ về nguồn nguyên phụ liệu
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí còn ở Việt Nam chưa có nhiều nguồn nguyên liệu tự chủ Do
đó, bên cạnh việc chờ đợi các nhà máy dệt tại Việt Nam thì các doanh nghiệp cũng phải tìm những biện pháp để có thể giảm được nguồn nguyên phụ liệu Để đáp ứng được các nhu cầu trên, các doanh nghiệp may đã đầu tư phần mềm và công nghệ vào quá trình sản xuất, trong đó
có phần mềm giác sơ đồ và tính định mức cho nguyên phụ liệu may Hiện nay, các doanh nghiệp may có nhiều lựa chọn cho phần mềm giác sơ đồ định mức như Tukamark, Lectra, Gerber, Optitex
1.2 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nhu cầu về mặt hàng dệt may ở các thị trường trên thế giới vẫn đang tiếp tục tăng trưởng sau khoảng thời gian xảy ra đại dịch Covid 19 Theo dự báo, tổng cầu dệt may của thế
Trang 21may nói chung và công nghiệp dệt may Việt Nam nói riêng Theo Tổng cục Hải quan, trị giá xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam trong quý I năm 2022 đạt 8.68 tỷ USD, tăng 20.3% so với cùng kỳ năm 2021 Tuy nhiên, trước tình hình địa chính trị diễn biến phức tạp như hiện nay khiến cho các đơn hàng về Việt Nam có thể không còn dồi dào như trước đây Do đó, các doanh nghiệp may tại Việt Nam cần phải cạnh tranh khốc liệt hơn để có được đơn hàng sản xuất [3]
Trong khi tình hình địa chính trị phức tạp dẫn đến giá cả nhiên liệu và vật liệu đều đắt đỏ thì việc cắt giảm được nguyên phụ liệu sẽ giúp giảm chi phí mua và vận chuyển, giảm được giá thành sản phẩm và tăng khả năng có được đơn hàng cho doanh nghiệp may Cắt giảm được nguyên phụ liệu không những hạ được giá thành sản phẩm mà còn tiết kiệm được tài nguyên góp phần bảo vệ môi trường sống đang ngày càng ô nhiễm Với những lí do trên, các doanh nghiệp may Việt Nam đã từng bước áp dụng các phần mềm hiện đại vào việc giác sơ đồ để rút ngắn sơ đồ định mức, tiết kiệm nguyên phụ liệu và thời gian làm việc
Là sinh viên ngành Công nghệ may, trải qua một quá trình dài học tập ở trường và một khoảng thời gian được thực tập tại nhóm Định mức, nhóm tác giả nhận thấy thực tế khi làm việc
có rất nhiều kiến thức hay về công việc tính định mức mà khi ngồi trên ghế nhà trường sẽ không biết được Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng được tiếp xúc với phần mềm Tukamark giúp quá trình tính định mức trở nên thuận lợi hơn Do đó, nhóm tác giả muốn nghiên cứu một đề tài về định mức nguyên phụ liệu để hiểu rõ hơn về công việc này và giới thiệu những kiến thức thực
tế mà nhóm tác giả đã học hỏi được giúp các bạn sinh viên có thêm nguồn tài liệu tham khảo về công tác tính định mức nguyên phụ liệu Với những lí do trên, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài:
“Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu sử dụng phần mềm Tukamark tại công ty TNHH Fashion Garments 2”
1.3 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu sử dụng phần mềm Tukamark
tại nhóm Định mức thuộc công ty TNHH Fashion Garments 2
- Tìm hiểu về phần mềm Tukamark
- Ứng dụng phần mềm Tukamark và quy trình tính định mức của nhóm Định mức để tính định mức nguyên liệu và phụ liệu cho mã hàng ZD223
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu sử dụng phần mềm Tukamark tại nhóm Định mức
Trang 22- Phần mềm Tukamark
- Mã hàng ZD223 bao gồm:
• Tài liệu kĩ thuật (BOM, Tech Pack): thông tin tỷ lệ tác nghiệp, sản lượng hàng, khổ vải, thành phần vải, các yêu cầu khi giác sơ đồ, các loại hình in, thêu, wash
• Rập: số lượng chi tiết, yêu cầu giác sơ đồ
• Thông tin của vải: khổ vải, yêu cầu hướng giác, tình trạng màu vải thực tế
1.5 Giới hạn đề tài
Đề tài được giới hạn trong các phạm vi sau:
- Quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm sử dụng phần mềm Tukamark tại nhóm Định mức
- Tìm hiểu các công cụ của phần mềm Tukamark
- Áp dụng quy trình tính định mức của nhóm Định mức để tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm cho mã hàng ZD223 của thương hiệu Sanmar
- Phạm vi thời gian: tháng 2/2022 – tháng 5/2022
- Không gian thực hiện nghiên cứu: nhóm Định mức thuộc công ty TNHH Fashion Garments 2
1.6 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu khái quát về công tác tính định mức nguyên liệu và phụ liệu trong ngành may tại Việt Nam bao gồm: tầm quan trọng của định mức nguyên phụ liệu đối với doanh nghiệp may, cách tính định mức nguyên phụ liệu khi chưa có phần mềm và sau khi có phần mềm hỗ trợ, các phần mềm hỗ trợ công việc tính định mức nguyên phụ liệu được sử dụng tại doanh nghiệp may Việt Nam
Tìm hiểu khái quát về quá trình hình thành, phát triển của phần mềm Tukamark và các công cụ công cụ cơ bản của phần mềm Tukamark
Tìm hiểu 03 quy trình tính định mức nguyên liệu và phụ liệu tại nhóm Định mức bao gồm: quy trình tính định mức nguyên phụ liệu giai đoạn Chào giá, quy trình tính định mức nguyên phụ liệu giai đoạn Đặt hàng và quy trình tính định mức nguyên phụ liệu giai đoạn Sản xuất
Áp dụng quy trình tính định mức của nhóm Định mức để tính định mức nguyên liệu và phụ
Trang 231.7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, nhóm đã vận dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp thông tin: tìm hiểu tổng quan về công tác tính định mức nguyên phụ liệu ngành may tại Việt Nam, tham khảo các thông tin về phần mềm Tukamark và các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm trong ngành may hiện nay
- Phương pháp so sánh: so sánh định mức giữa các giai đoạn tính định mức nguyên liệu và phụ liệu cho mã hàng ZD223
- Phương pháp quan sát: quan sát quá trình làm việc của nhân viên tính định mức tại nhóm Định mức công ty TNHH Fashion Garments 2
- Phương pháp thực nghiệm: trực tiếp thực hiện tính định mức nguyên liệu và phụ liệu dạng tấm cho mã hàng ZD223 tại công ty TNHH Fashion Garments 2
Trang 24Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu trong ngành may
2.1.1 Các khái niệm về định mức nguyên phụ liệu
2.1.1.1 Khái niệm nguyên liệu
Nguyên liệu là vật liệu chiếm diện tích lớn nhất trên sản phẩm, nằm trên bề mặt sản phẩm, tạo ra form dáng cho sản phẩm
2.1.1.2 Khái niệm phụ liệu
Phụ liệu là tất cả vật liệu cấu thành nên sản phẩm trừ nguyên liệu Phụ liệu tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: dạng tấm, dạng chiếc, dạng cuộn, dạng hạt, dạng sợi, Có thể kể một vài loại phụ liệu thường dùng như: nút, nhãn trang trí, dây kéo, thun, mex, gòn, nút chặn,
2.1.1.3 Khái niệm định mức nguyên phụ liệu
Định mức nguyên phụ liệu là số lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cần thiết cho một sản phẩm trung bình của mã hàng (sản phẩm này không phải là sản phẩm của size trung bình trong bảng size mà là sản phẩm tính trung bình cho cả mã hàng)
Trong thực tế định mức nguyên phụ liệu sẽ được tính thêm phần trăm hao hụt cho các trường hợp trục trặc, sai sót (vải bị loang màu, bị lỗi in, lỗi sợi, vải bị trơn, …)
2.1.2 Các phương pháp tính định mức nguyên liệu và phụ liệu trong ngành may
2.1.2.1 Các phương pháp tính định mức cho nguyên liệu
a Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp tổng hợp, lưu trữ những thông tin về định mức nguyên phụ liệu của những mã hàng đã hoàn thành và sử dụng lại khi có mã hàng tương ứng Tuy nhiên không nhiều trường hợp mã hàng sau giống hoàn toàn mã hàng trước, vì vậy có những định mức cần phải tính toán thêm
b Phương pháp tính theo chiều dài bàn vải
Phương pháp tính theo chiều dài bàn vải là phương pháp lấy tổng số lượng vải cho một bàn của tất cả bàn vải chia cho tổng sản lượng hàng Định mức này sẽ là định mức vải cho một sản phẩm trung bình
- Định mức này sẽ là định mức vải cho một sản phẩm trung bình:
Trang 25∑𝑑𝑖=1(𝐴𝑖 𝑥 𝑛𝑖)=
𝐸𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 (
𝑦𝑎𝑟𝑑
𝑠𝑝 ) Với:
E = ∑𝑑𝑖=1𝑠ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑣ả𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝑚ộ𝑡 𝑏à𝑛 𝑣ả𝑖+ (𝐶% 𝑥 ∑𝑑𝑖=1𝑠ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑣ả𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝑚ộ𝑡 𝑏à𝑛 𝑣ả𝑖) (Yard)
Số lượng vải cần cho một bàn vải = (B + C%) x n
B = chiều dài sơ đồ (Yard)
A = số lượng sản phẩm
n = số lớp vải cần trải cho sơ đồ
C% = tỷ lệ hao hụt
c Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân gia quyền là phương pháp tính định mức cho một sản phẩm dựa trên: định mức, sản lượng hàng của từng size và tổng sản lượng của đơn hàng Khi tính định mức theo phương pháp này sẽ không phân biệt theo loại màu vải, vì vậy nếu muốn có định mức riêng cho từng màu thì phải tính riêng dựa vào số lượng hàng của mỗi màu và định mức của từng size
d Phương pháp tính theo diện tích bộ mẫu
Phương pháp tính theo diện tích bộ mẫu là phương pháp qui tất cả chi tiết của sản phẩm về hình chữ nhật để tính tổng diện tích của sản phẩm này (diện tích này chính là diện tích của bộ mẫu) Sau đó lấy diện tích này chia cho khổ vải sử dụng được trong một mét chiều dài để có được định mức cho một sản phẩm
Tuy nhiên khi quy tất cả về hình chữ nhật sẽ không cho ra được định mức vải chính xác cho một sản phẩm, vì vậy cần phải tính thêm phầm trăm hao hụt cho từng loại vải như sau:
- Đối với vải một chiều có chu kỳ sọc lớn hơn 10cm thì cộng thêm từ 20% - 30%
- Đối với vải một chiều có chu kỳ sọc lớn hơn 4cm thì cộng thêm từ 10% - 20%
- Đối với vải hai chiều có chu kỳ sọc nhỏ hơn 4cm thì giữ nguyên định mức
- Đối với vải trơn trừ 10% - 20%
Trang 262.1.2.2 Các phương pháp tính định mức cho phụ liệu (Mex)
a Phương pháp quy về hình chữ nhật
Những chi tiết cần ép mex và có hình dáng đơn giản thường được quy về hình chữ nhật để
dễ dàng tính định mức tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng đối với những chi tiết có canh sợi dọc hoặc ngang, không áp dụng đối với những chi tiết canh xéo vì canh xéo gây hao phí rất nhiều định mức
b Phương pháp giác sơ đồ định mức
Phương pháp giác sơ đồ định mức được sử dụng cho những chi tiết cần ép mex nhưng có hình dáng quá phức tạp hoặc chi tiết canh xéo, không thể áp dụng phương pháp quy về hình chữ nhật Trước tiên cần phải có rập của những chi tiết cần ép mex với số lượng lớn để có thể giác
sơ đồ có khổ bằng với khổ mex Sau khi đã giác hoàn chỉnh sơ đồ đúng với khổ mex, chiều dài
sơ đồ và yêu cầu kỹ thuật sẽ tiến hành tính tổng số lượng chi tiết đã được giác trên sơ đồ Sau khi có được tổng số lượng chi tiết sẽ sử dụng phương pháp tỷ lệ thuận để tính định mức mex cần
sử dụng cho cả mã hàng Lấy định mức mex cần sử dụng cho cả mã hàng chia tổng sản lượng đơn hàng để có được định mức mex cho một sản phẩm
Trang 272.2 Tìm hiểu quy trình tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may
Hình 2.1: Sơ đồ Quy trình tính định mức nguyên phụ liệu trong ngành may
Công việc tính định mức nguyên phụ liệu ở doanh nghiệp may có thể do nhóm Định mức hoặc bộ phận Merchandise hoặc nhóm Rập thực hiện, tùy theo sự phân chia của mỗi doanh nghiệp Do đó, quy trình tính định mức nguyên phụ liệu cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn sẽ có những điểm chung nhất định như đều phải tính định mức để Chào giá với khách hàng, định mức Đặt hàng và định mức Sản xuất
Đầu tiên Merchandiser phải có được thông tin của đơn hàng như tên mã hàng, bảng thông
số kích thước, mô tả mẫu và các yêu cầu khác của mã hàng để bắt đầu tính định mức nguyên
Buyer (Khách hàng)
Merchandise Department (Bộ phận Merchandise)
Make Book YY (Định mức Đặt hàng)
Make Bulk YY (Định mức Sản xuất)
Sent YY to Factory (Gửi định mức cho nhà máy)
Cancel (Rớt đơn hàng)
Buyer (Khách hàng)
Make Cost YY (Định mức Chào giá)
No
Yes
Trang 28phụ liệu Chào giá Những thông tin này Merchandiser có thể lấy ở trang Web của khách hàng hoặc liên lạc với khách hàng thông qua email Khi có được thông tin cần thiết, bộ phận đảm nhiệm việc tính định mức nguyên phụ liệu sẽ tiến hành giác sơ đồ và tính định mức cho các loại vải và phụ liệu có trong mã hàng để tiến hành chào giá đến khách hàng Ở giai đoạn Chào giá,
sơ đồ và định mức chỉ mang tính tương đối chứ không hoàn toàn chính xác, tuy nhiên vẫn phải tính toán đảm bảo định mức này vẫn có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nếu định mức Chào giá không được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ bị rớt đơn hàng Ngược lại, nếu định mức Chào giá được khách hàng thông qua, khách hàng sẽ gửi những thông tin chi tiết hơn của đơn hàng như sản lượng hàng, quy cách đóng thùng, … để doanh nghiệp tính định mức Đặt hàng và Sản xuất Khi doanh nghiệp nhận được những thông tin tiếp theo của đơn hàng sẽ tiến hành giác sơ đồ và tính định mức nguyên phụ liệu để đặt hàng Lúc này cần giác sơ đồ kỹ càng hơn, tính toán định mức tỉ mỉ hơn để định mức vừa không bị vượt định mức Chào giá mà vẫn có thể áp dụng cho Sản xuất
Sau khi đã đặt hàng thì bộ phận đảm nhiệm việc tính định mức nguyên phụ liệu sẽ phải theo dõi tiến độ và lịch sản xuất để sắp xếp công việc tính định mức nguyên phụ liệu và phát định mức cho nhà máy sản xuất, tránh trường hợp đến ngày sản xuất vẫn chưa có định mức sản xuất để cấp phát làm trì trệ quá trình sản xuất Khi tính định mức Sản xuất cũng cần phải cân đối với định mức Đặt hàng để đảm bảo không bị thiếu nguyên phụ liệu khi sản xuất và cũng không được dư quá nhiều nguyên phụ liệu
2.3 Giới thiệu công ty TNHH Fashion Garments 2
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL) được thành lập vào năm 1994, là thành viên của tập đoàn Hirdaramani (Sri Lanka) và LT Apparel (USA)
Trang 29Hình 2.2: Logo tập đoàn Hirdaramani và LT Apparel
- Tên đăng ký kinh doanh: FASHION GARMENTS 2 CO LTD
- Tên công ty: FASHION GARMENTS 2
- Trụ sở chính: Tầng 16, 17, 18 – Tòa nhà Sonadezi, Số 1 đường 1, KCN Biên Hòa 1, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
- Logo:
Hình 2.3: Logo công ty TNHH Fashion Garments 2
- Người đại diện pháp luật: Ông Madhawa Atapattu
- Điện thoại: +842518877400
- Fax: +84 61 3836 125
- Email: info@fashiongarments.com
- Website: http://www.fashiongarments.com/
Trang 30Hiện nay công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL) sở hữu 8 cơ sở hiện đại bậc nhất trải rộng khắp Việt Nam với hơn 10.000 nhân viên, năng suất hàng năm đạt hơn 250 triệu sản phẩm Quá trình thành lập các cơ sở nhà máy:
- Năm 1994: Xây dựng và thành lập Nhà máy 1 tại đường số 3, KCN Biên Hòa 1, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Hình 2.4: Nhà máy 1
- Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại đường số 13A, KCN Biên Hòa 2,
TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Trang 31Hình 2.5: Nhà máy 2
- Năm 2011: Xây dựng và thành lập Nhà máy Tân Phú, đặt tại đường số 2, KCN Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam Nhà máy Tân Phú là nhà máy nhận được chứng nhận Xanh: LEED GOLD Certified
Hình 2.6: Nhà máy Tân Phú
- Tháng 1/2012: Xây dựng và thành lập Nhà máy Xuân Tây, đặt tại Ấp 1, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Trang 32Hình 2.7: Nhà máy Xuân Tây
- 05/02/2015: Thành lập Công ty In Sáng Tạo (HiFashion Vina) tại Đường số 6, KCN Tân Phú, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai
Hình 2.8: Công ty In Sáng Tạo
- 01/08/2015: Thành lập nhà máy Quảng Nam tại KCN Tam Thăng, xã Tam Thăng, Thành phố Tam Kì, Tỉnh Quảng Nam
Trang 33Hình 2.9: Nhà máy Quảng Nam
- Cuối năm 2017: Thành lập Nhà máy Mê Kông, đặt tại 818B Quốc lộ 30, ấp 3, xã Hòa Thắng, Huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.10: Nhà máy Mê Kông
- Trụ sở chính của công ty – điều phối các dịch vụ marketing, quản lí nhân sự và tài chính
đặt tại Tầng 16, 17, 18 – Tòa nhà Sonadezi, Số 1 đường 1, KCN Biên Hòa 1, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Trang 34Hình 2.11: Trụ sở chính của công ty TNHH Fashion Garments 2 tại Việt Nam
2.3.2 Các sản phẩm kinh doanh và khách hàng của công ty
Công ty TNHH Fashion Garments 2 là doanh nghiệp tiên phong về các sáng kiến phát triển bền vững trong ngành sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam, với phương châm “Chỉ có thể phát triển một cách toàn diện trong những cộng đồng nơi chúng tôi tạo ra những tác động tích cực không chỉ về mặt xã hội mà còn về mặt môi trường” Công ty TNHH Fashion Garments 2 hoạt động với quan điểm luôn nổ lực tối ưu hóa từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, kiểm soát chất lượng một cách toàn diện để đáp ứng những yêu cầu riêng của từng khách hàng
Các sản phẩm chính của công ty: Áo cổ tròn, áo thun có cổ, áo thun nam, áo khoác chui đầu, áo khoác, áo sơ mi dệt, quần đùi nam, quần dài nam, quần đi bộ, quần tập yoga, quần thun
bó, quần áo ôm, phụ kiện thể thao
Trang 35Hình 2.12: Các sản phẩm chính của công ty TNHH Fashion Garments 2
Công ty đã hợp tác sản xuất với hơn 4.250 đối tác khách hàng FGL chuyên sản xuất và xuất khẩu cho các thương hiệu lớn như Pinks, Adidas, Alo, Haddad, Amazon, Tommy, … với hai đối tác chính DUCKSAN ENTERPRISE CO., LTD và CFVN (CELEBRITY FASHION VINA)
Hình 2.13: Các công ty hợp tác với công ty TNHH Fashion Garmnets 2
2.3.3 Văn hóa và phương châm của doanh nghiệp
Khát vọng, hợp tác, tiên phong, hoàn thiện, và kiên trì là các giá trị cốt lõi trong phương châm kinh doanh của công ty FGL luôn phấn đấu để tìm kiếm, nắm bắt cơ hội và biến cơ hội thành hiện thực Để có được những cơ hội tốt, FGL phải luôn luôn đổi mới để đáp ứng được nhu
Trang 36cầu của khách hàng và phải nhạy bén để đoán được nhu cầu để thay đổi và đáp ứng Ở FGL luôn tôn trọng các mối quan hệ, tôn trọng sự hợp tác vì họ xem sự hợp tác là chìa khóa của sự thành công, cam kết hoạt động lâu dài là phương châm hoạt động của công ty Sự minh bạch được đặt lên vị trí hàng đầu, đây là yếu tố cốt lõi nhất ở FGL
Bên cạnh phương châm kinh doanh, FGL luôn đề cao phương châm phát triển bền vững cho xã hội và môi trường vì vậy họ luôn cố gắng tinh giản tối đa các hoạt động sản xuất, tinh giản mức năng lượng tiêu thụ, xử lý nước thải từ nhà máy để tái sử dụng ở nhà vệ sinh và chăm sóc cây xanh, phân loại rác thải và tái chế
2.4 Tìm hiểu về phần mềm Tukamark
2.4.1 Giới thiệu về phần mềm Tukamark
Tukamark là một phần mềm thuộc bộ phần mềm Tukacad của Tập đoàn Tukatech được thành lập vào năm 1995 bởi Ram Sareen kỳ cựu trong ngành may mặc
Tukamark cho phép người dùng giác sơ đồ tự động và tính định mức nguyên phụ liệu cần
sử dụng dựa trên các sơ đồ đã giác một cách nhanh chóng Giác sơ đồ bằng Tukamark sẽ cho ra
sơ đồ có hiệu suất cao, tiết kiệm được định mức, và tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức so với giác sơ đồ bằng tay
Tukamark cho phép người dùng thêm chi tiết và size bất kì thời gian nào trong quá trình giác giúp người dùng tiết kiện thời gian và công sức Chức năng tự động giác của Tukamark cho phép đặt các chi tiết tự động trong 1 sơ đồ theo loại vải hoặc phân loại để tính định mức và tạo
sơ đồ cắt nhanh chóng
Tukamark cho phép giác sơ đồ theo cụm và khi giác theo cụm Tukamark vẫn hiển thị hình dáng của từng chi tiết trong cụm cho người sử dụng dễ dàng quan sát, đây là một điểm nổi bậc của Tukamark so với các phần mềm giác sơ đồ khác
Hệ thống cho phép người giác sơ đồ khả năng cập nhật rập trong khi đang giác sơ đồ giúp người dùng đỡ hao tốn thời gian tạo lại một sơ đồ mới khi rập bị thay đổi
Người dùng có thể thêm chú thích cho rập và sơ đồ Tukamark cũng cho phép người dùng thêm đường viền xung quanh chi tiết (Buffer) để đảm bảo độ chính xác về hình dáng và thông
số của các chi tiết sau khi cắt Bên cạnh đó, các phím tắt khi sử dụng Tukamark gần như tương
Trang 37tự với các phím tắt của Office do đó giúp người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác khi giác sơ
đồ
Hình 2.14: Giao diện chính của phần mềm Tukamark
2.4.2 Quá trình phát triển của phần mềm Tukamark
- Năm 2007, Tukatech phát triển phần mềm Tukacad gồm có Tukamark và Tukadesign
- Năm 2014, Tukamark biên bản 2014 được nâng cấp Tukamark 2014 cho phép lưu tất cả các báo cáo file excel trong thư mục làm việc và sẽ được đính kèm vào tệp CAD và tạo phần mềm thân thiện hơn với người dùng bằng cách thêm các phím tắt và lệnh mới, đồng thời đơn giản hóa các lệnh hiện có trước đó
- Năm 2015, Tukamark biên bản 2015 được phát hành nâng cấp thêm các thanh công cụ,
Trang 38- Năm 2020, Tukamark biên bản 2020 phát hành cho phép giác sơ đồ tự động, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu suất giác và giảm lãng phí nguyên phụ liệu
- Năm 2021, Tukamark biên bản 2021 ra đời nâng cấp cho phép tự động lồng ghép các size, giúp tăng năng suất và chất lượng cắt
- Trải qua nhiều năm, từ 2007 đến nay Tukamark đã cho ra đời nhiều phiên bản khác nhau Tùy theo mục đích sử dụng cũng như cấu hình của máy tính để cân nhắc lựa chọn được phiên bản tương ứng
2.4.3 Các công cụ cơ bản trong phần mềm Tukamark
Giao diện chính của Tukamark bao gồm thanh tiêu đề (Title bar), thanh Tab (Tab Bar), thanh công cụ (ToolBars), Thanh chi tiết (Piece Bar) thanh trạng thái (Status), và vùng làm việc (Work Area)
1) Thanh tiêu đề: hiển thị tên của sơ đồ đang được mở
2) Thanh Tab: gồm 12 tab chứa các nhóm lệnh liên quan
3) Thanh công cụ: bao gồm 6 tab (Standard, Piece, Group, Marker, Placement, Nesting) 4) Thanh chi tiết (Piece Bar): hiển thị các chi tiết và các size đã được chọn ở phần Order (F2)
5) Thanh trạng thái: hiển thị các thông tin bao gồm: số lượng chi tiết đã giác và chưa giác trên sơ đồ, khổ vải, chiều dài sơ đồ, hiệu suất giác của sơ đồ, định mức của sơ đồ
6) Vùng làm việc: dùng để giác sơ đồ
Trang 392.4.3.1 Tab Standard
- Gồm có 16 nút lệch, mỗi nút lệch có chức năng cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Bảng giới thiệu nút lệnh trong thanh Tab Standard
STT Tên gọi Chức năng Hình ảnh minh họa
1 Selection Chọn các chi tiết xuất hiện trên vùng
làm việc hoặc trên Thanh chi tiết (Piece Bar)
đang giác hiện hành
sơ đồ, điều chỉnh các thông tin liên quan đến rập để giác sơ đồ (mã loại vải, tỷ lệ, hướng giác, số lượng chi tiết của rập), xem các yêu cầu giác được đề cập
Trang 407 Substitute Cập nhật rập
trước đó
15 Context Help Trợ giúp bằng văn bản và hình ảnh