1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TMDV LINH NAM

130 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 363,97 KB
File đính kèm bản thảo chuẩn.rar (317 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Không có tài sản sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, xong làm thế nào để sử dụng các tài sản này một cách có hiệu quả để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu doanh nghiệp mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trư¬ởng và phát triển của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TMDV Linh Nam được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TMDV Linh Nam. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TMDV Linh Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu + Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH TMDV Linh Nam + Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích,... nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử dụng tài sản từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TMDV Linh Nam. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về tài sản doanh nghiệp 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” Ở Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm tài sản 1.1.2.1. Khái niệm tài sản Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 149 ngày 31122001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”. 1.1.2.1. Đặc điểm của tài sản Tài sản luôn đại diện cho một lượng vốn nhất định Tài sản có giá trị và giá trị sử dụng Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc không thể hiện dưới hình thái vật nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp Tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra, các sự kiện trong tương lai không làm tăng tài sản của doanh nghiệp. 1.1.3. Phân loại tài sản 1.1.3.1. Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác 1.1.3.2. Tài sản dài hạn Các khoản phải thu (CKPT) dài hạn Tài sản cố định (TSCĐ) Bất động sản đầu tư Tài sản tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác Căn cứ theo Thông tư số 452013TTBTC của Bộ Tài chính ngày 25 tháng 4 năm 2013 quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Tiêu chuẩn về giá trị: Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy. 1.1.4. Vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Tài sản là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp có vai trò duy trì sự tồn tại, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tài sản đảm bảo việc hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục. Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất và với chi phí tối thiểu nhất. 1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Tài sản của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thể thực hiện quá trình SXKD. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng SXKD mà trên hết đó là hiệu quả sử dụng tài sản. Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế, kinh nghiệm thực tế cho thấy các doanh nghiệp có tổng số tích lũy tài sản lớn thường có lợi thế về thị trường cũng như hoạt động kinh doanh. Ngoài ra điều đó còn thể hiện tiềm lực tài chính lớn mạnh của doanh nghiệp, có khả năng vượt qua những biến động của thị trường. Như vậy để đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những công cụ đó. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 1.2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Để phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: a, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (lưu động): Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Vòng quay VLĐ)

Trang 1

-PHẠM NGỌC HOÀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TM&DV LINH NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội, Năm 2014

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phan Hồng Mai

Hà Nội, Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

trách nhiệm hữu hạn TM&DV Linh Nam" là công trình nghiên cứu khoa học,

độc lập của cá nhân tôi

Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn này là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

Điện Biên, tháng 7 năm 2014

TÁC GIẢ THỰC HIỆN

Phạm Ngọc Hoàn

Học viên cao học Khóa 21 Điện BiênChuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàngTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 3

TẠI DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về tài sản doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tài sản 4

1.1.3 Phân loại tài sản 6

1.1.4 Vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 11

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 11

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 13

1.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 21

1.3.1 Nhân tố chủ quan 21

1.3.2 Nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV LINH NAM 33

2.1 Giới thiệu công ty TNHH TM&DV Linh Nam 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 33

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua 35

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam 40

2.2.1 Thực trạng tài sản tại công ty 40

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam 53

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế 73

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV LINH NAM 79

Trang 5

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty TNHH TM&DV Linh Nam 80

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH TM&DV Linh Nam .80 3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 80

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 90

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản 91

3.3 Kiến nghị 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 6

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TM&DV: Thương mại và dịch vụ

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

CTHD: Công ty hợp danh

CTCP: Công ty cổ phần

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

VLĐ Vốn lưu động

GTGT: Giá trị gia tăng

CKPT: Các khoản phải thu

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

XDCBDD: Xây dựng cơ bản dở dang

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Sơ đồ 3.1: Quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller – orr

Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM&DV Linh Nam giai đoạn 2011 - 2013

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH TM&DV Linh Nam giai đoạn

Trang 7

Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ hữu hình của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.6: Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình của công ty TNHH TM&DV Linh NamBảng 2.7: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH TM&DV Linh NamBảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.9: Cơ cấu tiền mặt của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả CKPT của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng HTK

Bảng 2.12: Cơ cấu HTK của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty TNHH

TM&DV Linh Nam

Bảng 2.14: Kỳ thu tiền bình quân giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.15: Vốn lưu động thường xuyên của công ty giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH tại công ty

TNHH TM &DV Linh Nam

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.18: Mô hình Dupont trong phân tích hiệu quả sử dụng VCSH của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Bảng 2.19: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ROA và EM đến chỉ tiêu ROEBảng 2.20: Hệ số sinh lợi tổng tài sản của một số đối thủ cạnh tranh

Bảng 2.21: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2010 – 2013

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận của công ty TNHH TM&DV Linh Nam giai đoạn

Phụ lục 01: Bảng theo dõi dòng tiền của công ty TNHH TM&DV Linh Nam năm2013

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) các doanh nghiệp các doanhnghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Không cótài sản sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, xong làm thế nào để sử dụngcác tài sản này một cách có hiệu quả để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản chocác chủ sở hữu doanh nghiệp mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và pháttriển của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công

ty Trách nhiệm hữu hạn TM&DV Linh Nam" được lựa chọn để nghiên cứu.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH TM&DV Linh Nam

+ Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vậtlịch sử, phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp phân tích, nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quantình hình sử dụng tài sản từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục

một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Trang 11

hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tài sản

1.1.2.1 Khái niệm tài sản

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 149

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Tài sản là một nguồn lực doanh

nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”.

1.1.2.1 Đặc điểm của tài sản

- Tài sản luôn đại diện cho một lượng vốn nhất định

- Tài sản có giá trị và giá trị sử dụng

- Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi

- Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc không thể hiện dưới hìnhthái vật nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soátcủa doanh nghiệp

- Tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra, các sự kiệntrong tương lai không làm tăng tài sản của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại tài sản

1.1.3.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn

- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

Trang 12

1.1.4 Vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Tài sản là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp có vai trò duy trì sự tồn tại,phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tài sản đảm bảo việc hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra mộtcách liên tục

Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khaithác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiếnhành với hiệu quả kinh tế cao nhất và với chi phí tối thiểu nhất

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

- Tài sản của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thểthực hiện quá trình SXKD Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảiquan tâm đến hiệu quả sử dụng SXKD mà trên hết đó là hiệu quả sử dụng tài sản

- Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế, kinhnghiệm thực tế cho thấy các doanh nghiệp có tổng số tích lũy tài sản lớn thường có lợithế về thị trường cũng như hoạt động kinh doanh Ngoài ra điều đó còn thể hiện tiềmlực tài chính lớn mạnh của doanh nghiệp, có khả năng vượt qua những biến động củathị trường

Như vậy để đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp các nhà quản trịdoanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và phân tích hiệu quả sửdụng tài sản là một trong những công cụ đó

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

a, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (lưu động):

* Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Vòng quay VLĐ)

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

TSNH bình quân trong kỳ (S)

S = S1/2 + S2 +…+ Sn/2

n -1

Trang 13

Hệ số sinh lợi

TSNH (%) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100TSNH bình quân

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CKPT: Chỉ tiêu về vòng quay CKPT

Giá vốn hàng bánHTK bình quân

* Vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động

thường xuyên =

Nguồn vốndài hạn -

TSCĐ và đầu tưdài hạn

* Nhu cầu VLĐTX

Nhu cầu VLĐTX = HTK + CKPT - Nợ ngắn hạn

b, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Trang 14

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

* Hiệu suất sử dụng TSDH:

Hiệu suất sử dụngTSDH =

Doanh thu thuầnTSDH bình quân trong kỳ

* Hệ số sinh lợi của tài sản dài hạn:

Hệ số sinh lợi của

TSDH =

Lợi nhuận sau thuế

X 100TSDH bình quân trong kỳ

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

* Hệ số sinh lợi tổng tài sản

Hệ số sinh lợi tổngtài sản (ROA)(%) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100Tài sản bình quân

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản(Số vòng quay của tài sản):

Hiệu suất sử dụng

tổng tài sản (%) =

Doanh thu thuần

x 100Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Ngoài ra để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp có thật sự làmtăng vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp hay không ta sử dụng mô hình Dupont đểphân tích:

Tỷ suất sinh lời của

VCSH = Lợi nhuận sau thuế x Tài sản bình quân

Tài sản bình quân VCSH

1.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Là nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp

- Năng lực, trình độ cán bộ

- Tổ chức sản xuất – kinh doanh

- Phương thức quản lý tài sản của doanh nghiệp

- Cách thức huy động vốn và cơ cấu vốn

Trang 15

P Giám Đốc

P Kinh doanh P Tài chính – Kế toán P Hành chính P Kỹ thuật

Xưởng lắpráp số 1

Xưởng lắpráp số 2Giám Đốc

- Tác động của khoa học công nghệ

- Tốc độ phát triển của thị trường

- Đối thủ cạnh tranh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

TNHH TM&DV LINH NAM 2.1 Giới thiệu công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM&DV Linh Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh số 6202000068ngày 25 tháng 5 năm 2007

Công ty đã đăng ký 7 loại hình kinh doanh: Mua bán xe máy, phụ tùng xe gắn máy;Sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe máy; Mua bán ô tô, phụ tùng ô tô; Sửa chữa, bảodưỡng ô tô; Mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh thiết bị văn phòng, máy tính vàphụ tùng máy tính; Kinh doanh vận tải hàng hóa, khách hàng bằng đường bộ

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH TM&DV Linh Nam)

Trang 16

Trên cơ sở các loại hình kinh doanh công ty đã đăng ký hiện tại công ty đã thựchiện được 2/7 loại hình kinh doanh đó là: Mua bán xe máy, phụ tùng xe gắn máy, vàsửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe máy.

Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây với sự phát triển không ổn định của nền kinh

tế thế giới nói chung và của nền kinh tế địa phương nói riêng đã có ảnh hưởng khôngnhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty điều đó được chứng minh qua kếtquả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của công ty Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của công ty không ổn định trong ba năm gần đây có xu hướng giảm mạnhtrong giai đoạn năm 2010 – năm 2012 đến năm 2013 đã có dấu hiệu phục hồi Bên cạnh

sự giảm sút về doanh thu bán hàng là sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế của công ty, cụthể tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2010 là 186,081 trđ đến năm 2011 giảm xuống còn178,314trđ tương đương với tốc độ giảm là 4,17%, đến năm 2012 là 92,011trđ, giảm86,3trđ tương ứng với tốc độ giảm 48,4% so với năm 2011 đến năm 2013 chỉ còn27,763trđ giảm 64,25trđ tương ứng với tốc độ giảm 69,83% so với năm 2012

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.2.1 Thực trạng tài sản tại công ty

- Về quy mô tài sản: Quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang dần

bị thu hẹp

- Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi theo hướng tăng TSNH giảm TSDH

Sự mở rộng quy mô tài sản hay thu hẹp tài sản của công ty chủ yếu tập trung vào mởrộng quy mô tài sản ngắn hạn điều này phù hợp với hoạt động của công ty trong lĩnhvực kinh doanh thương mại

2.2.1.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm qua luôn chịu sựảnh hưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và nền kinh tế địa phương nói riêng có

sự biến động không đều lúc tăng lúc giảm

Tuy nhiên trong tất cả các loại tài sản ngắn hạn thì HTK luôn chiếm tỷ trọngcao và có xu hướng, tăng cao nhất vào năm 2013 lên đến 83,2% Tiền và các khoảntương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ, CKPT ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác cũng

có sự thay đổi qua các năm tuy nhiên sự thay đổi là không đáng kể

2.2.1.2 Thực trạng tài sản dài hạn của Công ty

Căn cứ vào báo cáo tài chính năm 2011 - 2013 của công ty TNHH TM&DVLinh Nam ta thấy TSDH của công ty chỉ có chỉ tiêu là TSCĐ Tình hình TSCĐ củacông ty không có sự thay đổi về nguyên giá điều đó chứng tỏ công ty không có thêmTSCĐ nào mới trong những năm gần đây

Trang 17

hoạt động Bên cạnh việc không có đầu tư mới vào TSCĐ (nguyên giá không thay đổi)

thì khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng cũng góp phần làm tăng giá trị củaTSCĐ

Vì đặc điểm hoạt động của công ty là trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nêngiá trị của nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải luôn chiếm tỷ trọng cao trongtổng TSCĐ hữu hình của công ty

Để có thể nhận biết được tình trạng TSCĐ hữu hình, ta cần đánh giá chính xác hệ sốhao mòn của chúng

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012 Hệ sốsinh lợi TSNH có xu hướng giảm đạt cao nhất năm 2010 đạt 1,51% sau đó liên tụcgiảm Nguyên nhân là do tốc độ tăng của TSNH nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu

và lợi nhuận

- Tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Tỷ trọng tiền là khá caotrong tổng tài sản ngắn hạn Việc sử dụng tiền mặt trực tiếp ở công ty là rất lớn chủyếu công ty thu được từ các hoạt động giao dịch nhỏ lẻ với khách hàng và thực hiệncác giao dịch trực tiếp với nhân viên như tạm ứng mua hàng, tạm ứng cho văn phòngđại diện chi tiêu những nhu cầu thiết yếu…, còn một phần là các giao dịch ở xa trungtâm, với các đại lý nhận hàng được thực hiện qua hình thức chuyển khoản để đảm bảotính an toàn, chính xác và khách quan

- Hiệu quả CKPT: Số vòng quay CKPT lớn thời gian thu hồi vốn nhanh, tình

hình vốn công ty bị chiếm dụng giảm điều này rất tốt công ty cần phát huy

- HTK: Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì HTK luôn chiếm

một ví trí vô cùng quan trọng Mục tiêu quản lý HTK luôn đảm bảo kịp thời nhucầu tiêu thụ và không quá dư thừa để giảm thiểu những chi phí phát sinh do việc dữtrữ, bảo quản hàng hóa

- Tài sản ngắn hạn khác: Tổng giá trị tài sản ngắn hạn khác như thuế GTGT được

khấu trừ,… trong ba năm còn tăng (31,13trđ năm 2011 và 76,55 trđ năm 2012 đến năm

2013 là 376,05 trđ) Nguyên nhân là do Nhà nước chưa thực hiện hoàn thuế cho doanh

Trang 18

dựng cơ bản nên thuế GTGT đầu vào những hợp đồng này rất lớn

- Để xem xét hiệu quả sử dụng TSNH cần phân tích thêm các chỉ tiêu phản ánhkhả năng thanh toán của công ty

+ Khả năng thanh toán của công ty:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo trả nợ ngay các khoản nợ ngắnhạn, đến hạn thanh toán trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán ngay các tài sản dựtrữ Thông qua hai hệ số hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng TTNH tathấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào HTK Công ty cần

có biện pháp quản lý HTK tốt hơn để không bị ứ đọng vốn cũng như khắc phục hệ sốkhả năng thanh toán nhanh thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào HTK

+ Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân ngày càng giảm và có giá

trị nhỏ

Ngoài ra để xem xét mức độ an toàn của TSNH, chúng ta còn xét số liệu sốVLĐTX của công ty giai đoạn 2010 – 2013 Ta thấy VLDTX< 0, nguồn vốn dài hạnkhông đủ để đầu tư vào TSCĐ một phần TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn ngắnhạn TSNH < nguồn vốn ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệpkém, TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn không ổn định, tăng chi phí tài trợ,khả năng thanh toán của công ty thấp, tình hình tài chính không lành mạnh

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Hiệu suất sử dụng TSDH (số vòng quay) có xu hướng giảm trong giai đoạn đầu 2010 –

2012, do có sự gia tăng chi phí XDCBDD và đến giai đoạn năm 2012 – 2013 chỉ tiêunày lại có sự gia tăng Nguyên nhân của sự gia tăng này là TSDH bình quân giảmtrong khi doanh thu thuần lại tăng Như vậy, căn cứ hiệu suất sử dụng TSDH ta có thểthấy TSDH của công ty đang được sử dụng tương đối tốt, thời gian thu hồi vốn nhanh

để có thể đánh giá được hết thực trạng sử dụng của TSDH cần xét đến chỉ tiêu hệ sốsinh lợi TSDH

- Hệ số sinh lợi TSDH: Chỉ tiêu này có xu hướng giảm đều đặn qua các năm,cao nhất là trong năm 2011 là cứ 1 đồng TSDH được sử dụng tạo ra 0,04 đồng lợinhuận sau thuế, đến năm 2013 cứ một đồng TSDH được sử dụng chỉ còn tạo ra được0,01 đồng lợi nhuận sau thuế Như vậy, TSDH của doanh nghiệp đang được sử dụngthật sự không hiệu quả sức sinh lợi kém

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại công ty TNHH TM&DVLinh Nam cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty có xu hướng giảm Nguyên

Trang 19

giảm với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu hệ số sinh lợi tổng tài sản lại có xu hướng giảm qua ba năm Nguyênnhân của sự giảm sút này là do tổng tài sản bình quân tăng và lợi nhuận sau thuế giảmvới tốc độ khá mạnh Điều này chứng tỏ việc sử dụng tài sản chưa được quan tâm sốlợi nhuận sau thuế được tạo ra từ việc sử dùng tài sản ngày một ít đi

Qua việc phân tích mô hình Dupont ta thấy tỷ suất sinh lời của VCSH chủ yếu

là do nhân tố đòn bẩy tài chính tác động và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là

không cao (tỷ suất sinh lời của tài sản thấp).

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.3.1 Kết quả đạt được

- Thứ nhất: Quy mô tài sản và kết quả kinh doanh có xu hướng giảm nhưng vớitốc độ ngày một chậm hơn

- Thứ hai: Vòng quay CKPT tăng thời gian thu hồi vốn nhanh

- Thứ ba: Khả năng thanh toán ổn định và kỳ thu tiền đáp ứng được yêu cầu củacông ty

- Thứ tư: Quản lý hàng tồn kho đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của hoạtđộng kinh doanh

- Thứ năm: Quyết định lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với hoạt độngcủa doanh nghiệp và chính xác

- Thứ sáu: Kết cấu tài sản của công ty phù hợp với lĩnh vực hoạt động là kinhdoanh thương mại

2.3.2 Hạn chế

- Thứ nhất: Hệ số sinh lợi tổng tài sản trong 3 năm qua thấp và có biến độngkhông ổn định

- Thứ hai: Công ty chưa tiến hành trích lập các khoản dự phòng

- Thứ ba: Hiệu suất sinh lời và hiệu suất sử dụng tổng tài sản thấp

- Thứ tư: Hệ số khả năng thanh toán thấp còn phụ thuộc nhiều vào HTK

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

- Thứ nhất: Trình độ quản lý trong công ty

- Thứ hai: Chính sách quản lý và sử dụng tài sản không phù hợp

+ Tiền mặt dự trữ chưa hợp lý+ HTK chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng+ Công tác quản lý, đầu tư TSCĐ chưa hiệu quả

- Thứ ba: Chính sách tín dụng thương mại cứng nhắc

Trang 20

- Thứ nhất: Nền kinh tế biến động bất lợi

- Thứ hai: Do sự suy giảm và thắt chặt của thị trường tài chính

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY TNHH TM&DV LINH NAM 3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới.

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Điện Biên đến năm 2015.

Theo Nghị quyết số 248/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ĐiệnBiên về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 – 2015 nêu rõ mụctiêu đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ;năng lực chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; phát huy truyền thống và sứcmạnh đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh phát triển kinh tế, tập trung xóa đói giảm nghèo,thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, chuyển dịch mạnh cơcấu kinh tế trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh Phát triển toàn diện vănhóa - xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủquyền biên giới quốc gia; tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại Sớm đưa tỉnh ĐiệnBiên ra khỏi tình trạng kém phát triển

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Công ty đã đề ra một số mục tiêu và phương hướng hoạt động sau năm 2013như sau:

Mục tiêu và phương hướng hoạt động trước mắt:

- Tăng cường nguồn vốn, mở rộng qui mô hoạt động của Công ty, phát triểnhoạt động kinh doanh của Công ty theo cả chiều rộng và chiều sâu, đầu tư mới, muasắm thêm tài sản cố định như xe tải, máy móc thiết bị phục vụ cho dịch vụ bảo dưỡng,bảo hành sản phẩm

- Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý trong Công ty, nâng cao trình độ chuyênmôn cho các cán bộ, công nhân viên Công ty, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 21

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

3.2.1.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ

- Xây dựng định mức tồn quỹ

- Quản lý dự toán thu chi tiền mặt

- Thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng khoản phải thu

Xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý doanh nghiệp sẽ thu hút được kháchhàng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận Vì vậy, để quản lý khoản phải thu từ kháchhàng, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

- Xác định điều kiện thanh toán

- Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

Tóm lại, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, thúc đẩy công tác thanh toán nợ

là một trong những biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, giảm lượng vốn ứ đọng ở khâuthanh toán, nhanh chóng thu hồi và quay vòng vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quảsản xuất – kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

3.2.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

HTK của công ty bao gồm các loại hàng hóa dùng để kinh doanh, các loại công

cụ dụng cụ, phụ tùng máy móc phục vụ cho việc bảo dưỡng và kinh doanh bán hàng.Công ty cần theo dõi chặt chẽ đối với hàng khuyến mại đặc biệt là trong khâu giaohàng tránh tình trạng nhân viên bán hàng không giao hàng cho khách gây ảnh hưởngđến uy tín hoạt động của công ty Công ty cần lên kế hoạch nhu cầu mua các loại hànghóa xác định rõ danh mục cần mua, nhu cầu về số lượng, chủng loại, thời gian cungcấp Thường xuyên tiến hành kiểm kê, phân loại hàng hóa để nâng cao hiệu quả trongviệc quản lý HTK, hoạt động kiểm kê, phân loại hàng hóa giúp cho công ty theo dõitình hình hàng hóa tồn kho chưa được tiêu thụ….Công ty phải tiến hành lập dự phònggiảm giá HTK để tránh sự biến động về giá cả trên thị trường

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH là việc dùng TSCĐ hợp lý là điều

động, sắp xếp nhiệm vụ theo yêu cầu sử dụng và tính năng của từng loại TSCĐ

Thứ hai, công ty nên xây dựng kế hoạch nâng cấp TSCĐ để duy trì năng lực sản

xuất, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ, tránh tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc

hư hỏng bất thường làm tăng chi phí sử dụng TSCĐ cũng như thiệt hại do ngừng sảnxuất gây ra

Trang 22

TSCĐ phù hợp, đảm bảo bao quát được hết tình hình sử dụng tài sản của công ty

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Tích cực tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

- Lựa chọn cách thức huy động vốn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với các tổ chức tín dụng

Các ngân hàng thương mại cần có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất chocác doanh nghiệp vay vốn bằng cách: Các ngân hàng nên rà soát, tái cơ cấu lại cáckhoản nợ, khoanh nợ, giãn nợ cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thực sự Đẩy mạnhcải cách hành chính trong thủ tục cho vay vốn, đẩy nhanh thẩm định hồ sơ vốn, hạnchế và loại bỏ những tiêu cực, chi phí ngầm liên quan đến cho vay vốn của nhân viênngân hàng

Mặt khác có thể đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính theo hướng mở nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đồng bộ các thị trường như thị trường vốn, thịtrường chứng khoán, thị trường khoa học công nghệ, thị trường lao động, thị trườngbất động sản để vừa có thể huy động thêm được nhiều nguồn lực, vừa nâng cao hiệuquả sử dụng các khoản tiết kiệm và vốn nhàn rỗi trong dân cư

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước

Hoàn thiện khung pháp lý đối với thị trường tài chính, tổ chức thực hiện tốtPháp lệnh về kiểm toán, Luật kinh doanh bảo hiểm, luật bất động sản, Luật doanhnghiệp…

Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước để tạo

ra sự tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng trên thị trường của các doanh nghiệp vàcác cơ chế nhằm khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa thành lập thông qua áp dụng thuế suất ưu đãi

Bên cạnh đó, Chính phủ cần nhanh chóng sửa đổi các luật thuế như thuế thunhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, chính sách khấu hao tài sản Tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tạo môi trường kinh tế chính trịlành mạnh, vững chắc, bảo đảm cho các doanh nghiệp yên tâm, ổn định sản xuất trênlãnh thổ Việt Nam

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) các doanh nghiệp cần phải cómột lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Không có tài sản sẽ không cóbất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, xong làm thế nào để sử dụng các tài sản này mộtcách có hiệu quả để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữudoanh nghiệp mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động SXKD của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa.Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợicao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản hiện có để mở rộng SXKD cả

về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Trong sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển đa dạng của các loạitài sản, doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển thì cần phải có những chính sách cụ thể

và biện pháp thích hợp để quản lý cho từng loại tài sản để đảm bảo tiết kiệm chi phí,nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trước tình hình đó vấn đềnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) thương mại và dịch vụ (TM&DV) LinhNam một công ty thương mại chuyên kinh doanh các loại phụ tùng, máy móc xe máy,các sản phẩm xe máy chính hãng…và cung cấp các dịch vụ sau bán hàng, trong nhữngnăm qua công ty đã quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và đã cónhững thành công nhất định Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó vẫn còn cónhững hạn chế nên hiệu quả sử dụng tài sản vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra Trướcyêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường vấn đề nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đối với công ty

Xuất phát từ thực tế trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

Trách nhiệm hữu hạn TM&DV Linh Nam" được lựa chọn để nghiên cứu.

Trang 24

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHHTM&DV Linh Nam.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Không gian nghiên cứu:

Công ty TNHH TM&DV Linh Nam

* Thời gian nghiên cứu:

Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vậtlịch sử, phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp phân tích, nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quantình hình sử dụng tài sản từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

5 KẾT CẦU CỦA LUẬN VĂN

Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV LinhNam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHHTM&DV Linh Nam

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Căn cứ vào hình thức sở hữu, mỗi quốc gia thường có những loại hình doanhnghiệp khác nhau Tuy nhiên về cơ bản, các loại hình doanh nghiệp gồm có: Doanhnghiệp tư nhân (DNTN), công ty hợp danh (CTHD), công ty cổ phần (CTCP) và công

ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Ở Mỹ: “DNTN là doanh nghiệp chỉ có một sở hữu chủ và chịu trách nhiệm vô

hạn đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp CTHD là doanh nghiệp có hai hay nhiều sở hữu chủ CTHD có thể là CTHD chịu trách nhiệm vô hạn hoặc là trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty Trong CTHD trách nhiệm hữu hạn, các thành viên không chịu trách nhiệm bằng tài sản cá nhân đối với các khoản nợ của công

ty CTCP là hình thức doanh nghiệp được thành lập theo luật, có nhiều chủ sở hữu – cổ đông – góp vốn bằng hình thức cổ phần Cổ đông chịu TNHH trong phạm vi vốn góp của mình Công ty TNHH là hình thức kết hợp một số đặc thù của CTCP và CTHD” 1

Ở Việt Nam theo khoản 1 điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” 2

Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: “Kinh doanh là việc thực hiện

liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” 3

Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chứcdoanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

Ở Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp: CTCP, CTHD, DNTN vàcông ty TNHH

Công ty cổ phần: “Là doanh nghiệp trong đó: (1) vốn điều lệ được chia thành

nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, (2) cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, (3) cổ

1 Tài chính doanh nghiệp căn bản – TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê, HN, 2010

2 Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

3 Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Trang 26

đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông nắm cổ phần ưu đãi và cổ đông sáng lập trong ba năm đầu”. 4

Công ty hợp danh: “Là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là

chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; Công ty hợp danh có kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào”. 5

Doanh nghiệp tư nhân:“Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, DNTN không được phát hành bất kì một loại chứng khoán nào, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN” 6

Công ty trách nhiệm hữu hạn: “Là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty và có số thành viên không quá

50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty” 7

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tài sản

1.1.2.1 Khái niệm tài sản

Theo Bộ Luật Dân sự năm 2005: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và

các quyền tài sản”.

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế: “Tài sản là nguồn lưc do doanh nghiệp kiểm

soát, là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 149

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp

kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”.

Trong đó:

Quyền kiểm soát đối với một nguồn lực là doanh nghiệp có quyền thu lợi ích

4 Tài chính doanh nghiệp căn bản – TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê, HN, 2010

5 Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

6 Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

7 Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Trang 27

kinh tế và sử dụng lợi ích kinh tế mà nguồn lực đó đem lại nhằm đạt mục tiêu của đơn

vị, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợiích đó

Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền

và các khoản tương đương tiền của đơn vị hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vịphải chi ra

Thông thường những nguồn lực kinh tế thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì cũngthuộc quyền kiểm soát của đơn vị Tuy nhiên, có những những nguồn lực kinh tế khôngthuộc quyền sở hữu của đơn vị, nhưng thuộc quyền kiểm soát của đơn vị và có thể manglại lợi ích kinh tế cho đơn vị trong tương lai thì vẫn được xem là tài sản của đơn vị

Tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện dưới hìnhthái vật chất như: Tiền, hàng tồn kho, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… hoặc không thểhiện dưới hình thái vật chất như: Quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế… lànhững nguồn lực phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soátcủa doanh nghiệp

Tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểmsoát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc cónhững tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trongtương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thuđược từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sảnkhi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đãqua, như góp vốn đầu tư liên doanh, liên kết, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếutặng, viện trợ Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương laikhông làm tăng tài sản

Như vậy, qua nội dung phân tích ở trên ta thấy có rất nhiều khái niệm khác nhaunói về tài sản nhưng cái chung nhất của các khái niệm là đều hàm chứa nội dung: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp” Cho nên trong phạm vi luận văn này sẽ sử dụng

khái niệm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 149ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để làm cơ sở luận giải cho các nội dungkhác có liên quan

1.1.2.1 Đặc điểm của tài sản

Tài sản luôn đại diện cho một lượng vốn nhất định, hay nói cách khác, tài sảnchính là hình thái biểu hiện của vốn

Trang 28

Tài sản cũng giống như các hàng hóa thông thường khác đều là sản phẩm của laođộng Vì vậy, tài sản cũng có giá trị và giá trị sử dụng

Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi Lợi ích kinh tế của một tàisản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệphoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra

Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,vật tư, hàng hoá… hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằngsáng chế… nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểmsoát của doanh nghiệp

Tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra, các sự kiệntrong tương lai không làm tăng tài sản của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại tài sản

Trên thực tế tài sản trong doanh nghiệp rất đa dạng, phức tạp với những đặcđiểm và vai trò khác nhau trong quá trình hoạt động để phục vụ cho công tác kiểm tra

cũng như khâu quản lý người ta sử dụng cách phân loại tài theo đặc điểm luân chuyển

về mặt giá trị vừa phù hợp cho công tác quản lý vừa phù hợp với đặc điểm của từng loạitài sản Theo cách phân loại này, tài sản của đơn vị được chia thành tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn

1.1.3.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản

lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinhdoanh hoặc trong một năm và chúng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào chiphí SXKD

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

* Tiền và các khoản tương đương tiền: Là chỉ tiêu tài sản có tính thanh khoản

cao nhất trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán Tiền được hiểu là tiền tại quỹ, tiềnđang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn Tương đương tiền là các khoản đầu

tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiềnxác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kếtoán, chỉ tiêu này phản ánh giá trị thực của các khoản đầu tư tài chính như đầu tư vàochứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản trích lập dự phòng đầu tư ngắnhạn và đầu tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn này không bao gồm

các khoản đầu tư ngắn hạn đã trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, tức

là tiền gửi dưới 3 tháng

Trang 29

* Các khoản phải thu ngắn hạn: Là chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán phản ánh

giá trị thực các khoản phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ

và các khoản phải thu ngắn hạn khác

* Hàng tồn kho: Là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh

bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; hoặc là nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cungcấp dịch vụ

Hàng tồn kho có thể bao gồm:

Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hànggửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;

Chi phí dịch vụ dở dang

* Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia

tăng (GTGT) được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn

hạn khác

Trong một doanh nghiệp tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá trị tài sản Do vậy việc quản lý và sử dụng chúng đúng cách, hợp lý thật sự là cầnthiết để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản cho doanh nghiệp

Nói cách khác, sử dụng tài sản ngắn hạn tiết kiệm, hiệu quả làm rút ngắn thờigian của một lần chu chuyển hoặc tăng số vòng chu chuyển của nó trong một năm làyếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.3.2 Tài sản dài hạn

Tất cả những tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn đều là tài sản dài hạn Các tàisản dài hạn thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụthuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, đối với doanh nghiệp cóchu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thuhồi vốn hay thanh toán sau 12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là tài sảndài hạn

Trang 30

Tài sản dài hạn có rất nhiều loại khác nhau tùy từng loại tài sản mà chúng có vịtrí, vai trò khác nhau xong chúng là một phần không thể thiếu trong hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp và chúng luôn biến đổi về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật Tàisản dài hạn gồm các loại:

* Các khoản phải thu (CKPT) dài hạn: Là CKPT dài hạn của khách hàng, phải thu

nội bộ dài hạn và CKPT dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm

* Tài sản cố định (TSCĐ): Gồm TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính và chi

phí xây dựng cơ bản dở dang

* Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản, gồm: Quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từviệc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấphàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh thông thường

* Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng

khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiệnvật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu

tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là cáckhoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt độngSXKD của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài

cho doanh nghiệp Tài chính dài hạn bao gồm: Các chứng khoán dài hạn (cổ phiếu

doanh nghiệp, trái phiếu…), các khoản góp vốn liên doanh…

* Tài sản dài hạn khác: Bao gồm các loại chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế

thu nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác

Trong tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất đểphù hợp với điều kiện phát triển kinh tế hiện nay việc đổi mới và phát triển TSCĐ làyếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhờ đổi mới TSCĐ mới

có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm,dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu

và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnh trạnh trên thị trường

Căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25 tháng 4năm 2013 quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêuchuẩn:

+ Tiêu chuẩn về thời gian: có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Tiêu chuẩn về giá trị: có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

Trang 31

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

Như vậy, TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi đượcnâng cấp, sửa đổi hay bị hư hỏng, sa thải khỏi quá trình sản xuất, tuy nhiên giá trị của

chúng thì bị hao mòn dần do quá trình sử dụng (hao mòn hữu hình) hoặc do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng đổi mới (hao mòn vô hình) làm cho giá trị

của tài sản giảm so với tài sản mới nếu mang thay thế Phần giá trị của TSCĐ được tínhtoán và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng thời gian sử dụng gọi làkhấu hao TSCĐ Việc trích lập khấu hao định kỳ tạo thành quỹ khấu hao để tái đầu tưvào TSCĐ mới

Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọnmột trong các tiêu thức phân loại TSCĐ sau:

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

TSCĐ hữu hình: “Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình” 8

TSCĐ hữu hình bao gồm các loại tài sản sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ

sở làm việc, nhà kho, các công trình trang trí nhà cửa, đường xá

+ Máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư máy móc chuyên dùng, dây chuyền sản xuất, thiết bị công tác

+ Phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ống) và các thiết bị

truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như máy vi tính, dụng cụ đo lường

+ Đối với mỗi vườn cây lâu năm, súc vật làm việc mà từng mảnh vườn, từng consúc vật thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn của tài sản cố định

+ TSCĐ hữu hình khác mà chưa được liệt kê ở trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệthuật

TSCĐ vô hình: “Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình” 9

8 Chuẩn mực kế toán sổ 03, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

9 Chuẩn mực kế toán sổ 04, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 32

TSCĐ vô hình bao gồm những loại tài sản:

+ TSCĐ vô hình hình thành từ mua riêng biệt: mua bằng phát minh sáng chế,quyền tác giả, phần mềm ứng dụng hoặc tài sản mua dưới hình thức trao đổi với mộtTSCĐ vô hình tương tự hoặc cũng có thể là không tương tự

+ Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn do mua lại, chuyển nhượnghoặc được nhà nước cấp

+ TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp như chi phí cho giai đoạnnghiên cứu, khiển khai thành lập doanh nghiệp

+ TSCĐ vô hình khác

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ,

có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp thành các loại sau:

+ TSCĐ đang dùng: Là những tài sản trong doanh nghiệp đang trực tiếp hoặc giántiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ TSCĐ chưa cần dùng: Là những tài sản được doanh nghiệp đầu tư, được biếutặng thuộc quyền sở hữu của công ty nhưng chưa trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ chohoạt động SXKD của doanh nghiệp

+ TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: Là những tài sản mới được biếu tặngkhông phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty hoặc những tài sản đã khấu haohết không được sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh chờ được bán

* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại: + TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng trong hoạtđộng SXKD cơ bản và hoạt động SXKD phụ của doanh nghiệp

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là nhữngTSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạtđộng phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng

1.1.4 Vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Tài sản là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp có vai trò duy trì sự tồn tại,phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp luôn đảm bảo đầy đủ hai bộ phận tài sản ngắn hạn và dài hạn.trong quá trình SXKD, doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn để bắt đầu một chu kỳkinh doanh và sử dụng tài sản dài hạn để hỗ trợ chu kỳ kinh doanh đó kết thúc Các chu

kỳ kinh doanh này được diễn ra thường xuyên, liên tục giúp doanh nghiệp duy trì được

sự tồn tại

Trang 33

Tài sản đảm bảo việc hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra một cáchliên tục Việc xác định nhu cầu từng loại tài sản trong từng giai đoạn cụ thể của quátrình SXKD đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả, không lãngphí và tránh ứ đọng vốn.

Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường việcđầu tư vào tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp luôn đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng về hàng hóa, dịch vụ tại mọi thời điểm, đầu tư vào tài sản dài hạn giúp doanhnghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao năngsuất, hạ giá thành,…đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có uy thế cạnh tranhchiếm lĩnh thị trường

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả lĩnh vực kinh tế, kỹ

thuật, xã hội Hiểu theo định nghĩa chung, hiệu quả là: “ Kết quả mong muốn, cái sinh

ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau” 10

Theo định nghĩa trên hiệu quả xã hội, là sự xem xét mức tương quan giữa các kết

quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội như cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời

sống văn hóa tinh thần, giải quyết công ăn việc làm… với chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó Thông thường các mục tiêu xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mônên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô

Hiệu quả kinh tế là: “Chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói

rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh , phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ

và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu” 11 Quan điểm này đánh giá tốt nhất trình độ sử dụng

các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế mà không phụ thuộc vào

quy mô và tốc độ biến động khác nhau của các hoạt động kinh tế

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt đềuphải quan tâm tới hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh Đó là cơ sở đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế, có thể hiểu hiệuquả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật

10 Http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn.

11 Http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn.

Trang 34

liệu, nguồn vốn…) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định, đó có thể là

mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, chiếm lĩnh thị trường, mục tiêu chấtlượng sản phẩm…

Bản chất của phạm trù hiệu quả sử dụng tài sản chỉ rõ trình độ sử dụng, năng lựckhai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tìm ra cácnhân tố, biện pháp thích hợp làm tăng khả năng sử dụng tài sản đem lại hiệu quả kinh tếcao nhất Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Do

đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sử dụng tài sản đóng vaitrò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích hoạt động sản xuất nhằm tìm

ra giải pháp tối ưu để doanh nghiệp đạt được kết quả như mục tiêu đã định

Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lựckhai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanhtiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất và với chi phí tối thiểu nhất

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Tài sản của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thể thựchiện quá trình SXKD Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải quantâm đến hiệu quả sử dụng SXKD mà trên hết đó là hiệu quả sử dụng tài sản Nâng caohiệu quả sử dụng tài sản là sử dụng tài sản một cách tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí,tài sản được khai thác triệt để, tối đa hết công suất và doanh nghiệp đạt được nhữngmục tiêu đề ra

Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế, kinhnghiệm thực tế cho thấy các doanh nghiệp có tổng số tích lũy tài sản lớn thường cólợi thế về thị trường cũng như hoạt động kinh doanh Mặt khác nền kinh tế Việt Namhiện nay đang dần có dấu hiệu phục hồi và phát triển, thu hút được nhiều doanhnghiệp đầu tư Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có tổng tài sản tích lũy lớn sẽthu hút được nhiều nhà đầu tư do thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp về quy môvốn, cũng như tài sản tạo mức độ an toàn về khả năng thu hồi các khoản vốn của nhàđầu tư góp phần mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra điều đó cònthể hiện tiềm lực tài chính lớn mạnh của doanh nghiệp, có khả năng vượt qua nhữngbiến động của thị trường

Tóm lại, tùy theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp mà đặt ra yêu cầu choviệc sử dụng tài sản và các chỉ tiêu đánh giá phù hợp Để đạt được mục tiêu này quản trịdoanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau – phân tích hiệu quả sử dụngtài sản là một trong những công cụ đó

Trang 35

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh cách thứcquản lý tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt, CKPT và HTK của doanh nghiệp đảm bảolợi nhuận tối đa với số lượng tài sản ngắn hạn sử dụng có chi phí thấp nhất

Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ giai đoạn cung cấp dùng tiền

để mua nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổ chức sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp cần có mộtlượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất Quản lý chặtchẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nângcao lợi nhuận cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tathường sử dụng các chỉ tiêu sau:

a, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (lưu động):

* Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Vòng quay VLĐ) 12

Được xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử dụngTSNH =

Doanh thu thuần trong kỳTSNH bình quân trong kỳTrong đó: Chỉ tiêu TSNH bình quân được xác định bằng trung bình giữa TSNH

cuối năm và đầu năm của mục “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán.

S = S1/2 + S2 +…+ Sn/2

n -1Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSNH đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trên mối quan hệ so sánh

giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số TSNH bình quân bỏ ra trong kỳ, chỉ

tiêu càng cao chứng tỏ TSNH vận động tốt là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận

* Hiệu quả sử dụng TSNH (Tỷ suất sinh lời TSNH) 13 :

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng TSNH thì

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (hay là bao nhiêu đồng lợi nhuận đem lại cho

chủ sở hữu), chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH là càng tốt góp phần nâng

cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp và được tính bằng công thức:

12 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 79

13 Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, NXB ĐHKTQD, HN, 2011, Tr 216

Trang 36

Hệ số sinh lợiTSNH (%) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100TSNH bình quân

Ngoài ra, hệ số sinh lợi TSNH còn được tính bằng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cộngvới lãi vay Với chỉ tiêu này thì hệ số sinh lợi TSNH cho biết đầu tư một đồng TSNH thì

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu và bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ

nợ Tuy nhiên trong phạm vi luận văn để đánh giá thực tế hiệu quả sử dụng tài sản tạicông ty, ta sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế để biết được một đồng đầu tư vào tài sản

sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Phù hợp với khái niệmhiệu quả tài sản mà luận văn sử dụng

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH cụ thể

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CKPT: Chỉ tiêu về vòng quay CKPT 14

CKPT là số vốn (tài sản) của doanh nghiệp nhưng bị người mua và người bán

chiếm dụng, Các khoản này tăng hay giảm đều tác động trực tiếp đến khả năng thanhtoán của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp luôn cần quan tâm, đôn đốc đến tình hìnhthu hồi công nợ, xác định được số vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là bao nhiêu để thấyđược khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp

Số vòng luân chuyển

CKPT =

Doanh thu thuầnCKPT bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích CKPT quay được bao nhiêu vòng, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụngvốn Tuy nhiên cũng cần xem xét, nếu đôi khi chỉ tiêu này cao quá do phương thứcthanh toán quá chặt chẽ cũng sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ Chỉ tiêu nàycho biết mức độ hợp lý CKPT đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thịtrường

Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đếntình hình thu hồi các khoản công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đóđưa ra các biện pháp áp dụng nhằm nhanh chóng thu hồi nợ mà vẫn đảm bảo duy trì mốiquan hệ tốt với khách hàng luôn là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HTK: Chỉ tiêu về vòng quay dự trữ HTK

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng nhận thấy HTK có ý nghĩa rất lớn đối với hoạtđộng SXKD, là cầu nối giữa các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản xuất từ dự trữ, sảnxuất cho đến tiêu thụ HTK đảm bảo cho doanh nghiệp yên tâm sản xuất, giảm bớt rủi

14 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Lưu Thị Hương, NXB Thống kê, HN, 2005, tr250

Trang 37

ro, thiệt hại trước những biến động của thị trường Tương ứng với ba giai đoạn của quátrình sản xuất thì HTK cũng được phân chia thành ba loại tương ứng là tồn kho nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và dự trữ, tồn kho sản phẩm dở dang đang nằmtrên dây chuyền sản xuất và tồn kho dạng thành phẩm đã được sản xuất xong chuẩn bịđem tiêu thụ Khi phân tích hiệu quả sử dụng HTK thường sử dụng chỉ tiêu sau:

Vòng quay HTK15: Phản ánh số vòng luân chuyển HTK trong kỳ phân tích Số

vòng luân chuyển càng lớn chứng tỏ vốn đầu tư HTK vận động không ngừng, cho thấytính hiệu quả càng cao trong việc quản lý vật tư, hàng hóa dự trữ của doanh nghiệp

Vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

HTK bình quân

Để phân tích chi tiết tốc độ luân chuyển HTK, ta có thể đi vào phân tích các bộphận của HTK như giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tồn kho, SPDD, NVL, CCDC chosản xuất… Đồng thời, doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề tồn kho tối ưu – tức làcân nhắc, so sánh giữa lợi ích mà tồn kho đem lại với những chi phí phát sinh của HTKnhư chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và những thiệt hại có thể xảy ra do việc hết hàng

dự trữ phục vụ cho sản xuất gây gián đoạn

HTK đồng nghĩa với việc ứ đọng vốn và phát sinh chi phí lưu kho, bảo quản.Chính vì vậy mục tiêu tăng tốc độ luân chuyển HTK là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp phát triển SXKD, mở rộng quy mô sản xuất mà không cần tăng thêm vốn đầu tư.Mặt khác, góp phần giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanhnghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu trên đây phản ánh một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng TSNHcủa doanh nghiệp Mỗi chỉ tiêu chỉ phản ánh một mặt của hiệu quả sử dụng tài sản, vìvậy để có thể đánh giá đúng đắn một cách toàn diện cần phải đánh giá đồng thời các chỉtiêu và phân tích chúng trong những điều kiện riêng của doanh nghiệp, cũng như cầnthiết phải xem xét đặc điểm, cách quản lý và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản

Để xét mức độ an toàn của TSNH ta còn dùng các chỉ tiêu sau:

* Vốn lưu động thường xuyên 16

Vốn lưu độngthường xuyên =

Nguồn vốndài hạn -

TSCĐ và đầu tưdài hạn

15 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 79

16 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 72

Trang 38

VLĐTX < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho TSCĐ Doanh nghiệpphải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đủ nhu cầu thanhtoán nợ ngắn hạn Cán cân thanh toán mất thăng bằng.

VLĐTX > 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ được đầu tưvào TSLĐ Khả năng thanh toán tốt

VLĐTX = 0, nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ cho TSCĐ, TSLĐ đủ để trả cáckhoản nợ ngắn hạn

b, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong quản lý tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp luôn phải đánh đổi giữa khả năngsinh lời và khả năng thanh toán Đây thực sự là bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp,làm sao để cân đối hai hoạt động này

Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần để duy trì cânbằng tài chính Lợi nhuận là động lực hoạt động và là thước đo phản ánh sự thành côngcủa doanh nghiệp Chính lợi nhuận cung cấp nguồn tiền chủ yếu để trả nợ - là kết quảcủa doanh thu bán hàng trừ đi các loại chi phí Do vậy, việc phân tích khả năng sinh lờiđòi hỏi phải hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và các chi phí củacông ty

Khả năng thanh toán là khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến hạn bất cứlúc nào Đó là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi của doanh nghiệp haygiữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực sẵn có Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồmviệc khớp các yêu cầu trả nợ cho những nhà cung cấp hàng hóa và các chủ nợ theo thời

17 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 73

Trang 39

hạn với các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán Để đánh giá khảnăng thanh toán ta thường dùng các hệ số sau:

* Hệ số thanh toán ngắn hạn 18 :

Hệ số khả năng thanhtoán ngắn hạn =

Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không

bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn

1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh 19 :

Hệ số khả năng thanh

toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

“Hệ số khả năng thanh toán nhanh” là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả

năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền (bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn

không quá 3 tháng), dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định Tùy thuộc

vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ tiêu “Hệ số khả

năng thanh toán nhanh” có trị số khác nhau Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trị số của

chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” không nhất thiết phải bằng 1 doanh

nghiệp mới bảo đảm khả năng thanh toán nhanh; bởi vì, trị số của tử số trong công

thức xác định chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” được xác định trong

khoảng thời gian tối đa 3 tháng trong khi trị số của mẫu số lại được xác định trongkhoảng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Một điều có thể khẳng định chắc chắn

rằng: nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” quá nhỏ, doanh

nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vìkhông đủ tiền và tương đương tiền và do vậy, doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán

18 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 77

19 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 77

Trang 40

rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng

thanh toán nhanh” lớn hơn hoặc bằng 1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảm thừa khả

năng thanh toán nhanh song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều nên sẽphần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn; từ đó, làm giảm hiệu quả kinh doanh

* Kỳ thu tiền bình quân 20 :

Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân 1 ngàyCác khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian cần thiết để thu hồi các khoảnphải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm nhiều loại có vai trò và vị trí khác nhau trongquá trình hoạt động SXKD, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tìnhtrạng kỹ thuật Do vậy phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để đầu tưtài sản dài hạn hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

* Hiệu suất sử dụng TSDH 21 :

Hiệu suất sử dụngTSDH =

Doanh thu thuầnTSDH bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các TSDH tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSDH, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt độngkinh doanh

* Hệ số sinh lợi của tài sản dài hạn 22 :

Hệ số sinh lợi của

TSDH =

Lợi nhuận sau thuế

X 100TSDH bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trịTSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn

20 Tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào NXB ĐHKTQD, HN, 2009, Tr 175

21 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, NXB ĐHKTQD, HN, 2011, tr 225

22 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, NXB ĐHKTQD, HN, 2011, tr 225

Ngày đăng: 25/10/2019, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB thống kê, HN - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB thống kê
2. PGS.TS. Lưu Thi Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, HN - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
3. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, HN - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
4. TS. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, HN - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam (2011), Báo cáo tài chính năm 2011, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011
Tác giả: Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam
Năm: 2011
7. Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam (2012), Báo cáo tài chính năm 2012, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2012
Tác giả: Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam
Năm: 2012
8. Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam (2013), Báo cáo tài chính năm 2013, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2013
Tác giả: Công ty TNHH TM&amp;DV Linh Nam
Năm: 2013
9. Nguyễn Công Ty, Ngô Thế Chi, Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, HN - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
10. GS.TS. Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, HN - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tàichính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
11. Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH ToTo Việt Nam”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH ToTo ViệtNam”
12. Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cao su Việt Trung tỉnh Quảng Bình”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cao su Việt Trung tỉnhQuảng Bình”
13. Luận văn “Hoàn thiện cơ chế quản lý tái sản cố định tại Công ty Thông tin di động (VMS)”, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn" “Hoàn thiện cơ chế quản lý tái sản cố định tại Công ty Thông tindi động (VMS)”
14. Một số trang Web: http://mof.gov.vn; http://www.bfinance.vn; http://tapchiketoan.com; http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn http://ĐienBien.gov.vn ; http://www.bfinance.vn Link
5. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, HN - 2011 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w