Phương pháp nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu các giáo trình về kế toán và ki ểm toán BCTC, các văn bản phápluật và các quy định hiện hành, các ch ế độ kế toán DN như thông tư 133/2016/TT-B
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện:
K50B Kiểm toán Niên khóa: 2016-2020
Huế, tháng 5 năm 2020
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp đại học là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Huế Bằng sự tâm huyết của mình, quý thầy cô đã truyền cho em những vốn kiến thức và kinh nghiệm học tập vô cùng quý báu Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô lời cảm ơn chân thành nhất.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, sự tri ân sâu sắc đến TS Hồ Thị Thúy Nga
đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp đại học này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và các anh chị Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính 1 đã tạo điều kiện cho em được đi thực tế tại đơn vị khách hàng, cung cấp tài liệu và thông tin giúp cho bài nghiên cứu của em trở nên h àn chỉnh hơn Em xin kính chúc ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty dồ dào sức khỏe, may mắn và luôn được sự tín nhiệm của khách hàng Kính chúc quý công ty ngày càng phát triển hơn nữa.
Quá trình thực tập tại Công ty đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em
có cái nhìn thực tiễn hơn về ngành nghề mà mình đã chọn Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những hạn chế về thời gian, kiến thức, khả năng… nên
bài khoá luận tốt ghiệp không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bảo Khánh
Trang 5KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Bảng phân loại tài khoản doanh thu 6
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán và th ủ tục kiểm toán 10
Bảng 1.3: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 11
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu phân tích tình hình kinh doanh 18
Bảng 1.5: Một số câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ 20
Bảng 1.6: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và s ố lượng kiểm toán 24
Bảng 1.7 Các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu 29
Bảng 1.8 Tóm t ắt thủ tục kiểm toán DTBH&CCDV 31
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty AAC 43
Bảng 2.2 Quy trình kiểm toán chung tại AAC 44
Bảng 2.3 Mô t ả chu trình “Bán hàng – Phả t u – Thu tiền” tại Công ty ABC 58
Bảng 2.4 Soát xét v ề thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính 60
Bảng 2.5 Đánh giá chung HTKSNB của chu trình 63
Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu trên BCTC t ại công ty ABC 64
Bảng 2.7 Xác lập mức trọ yế u của công ty ABC 69
Bảng 2.8: Xác định khu vực rủi ro của công ty ABC 72
Bảng 2.9: Chiến lược kiểm toán tại công ty ABC 72
Bảng 2.10: Thử nghiệm kiểm soát tại công ty ABC 73
Bảng 2.11: Thủ tục kiểm soát chi tiết tại công ty ABC 73
Bảng 2.12: Phân tích doanh thu tại ABC 79
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi về HTKSNB đối với việc sử dụng phần mềm 93
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán mẫu khoản mục doanh thu 13
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức phòng Ki ểm toán BCTC 39
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức quản trị của Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC 41
Sơ đồ 2.3 Chỉ mục hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC 47
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức tại Công ty ABC 50
Sơ đồ 2.5 Phân tích doanh thu tại ABC 79
Trang 7KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do ch ọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên c ứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu khoá luận 3
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ KIỂM TOÁN KHO ẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG C ẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4 1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 4
1.1.1 Các khái ni ệm 4
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 5
1.1.3 Đối tượng của kiểm toán BCTC 5
1.2 Tổng quan về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 5
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và h ệ thống chứng từ sổ sách 5
1.2.2 Nguyên tắc xác định và ghi nh ận doanh thu 7
1.2.3 Đo lường doanh thu 9
1.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV và các sai ph ạm thường gặp 10
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV
10 1.3.2 Các sai ph ạm thường gặp với khoản mục DTBH&CCDV 11
Trang 81.4 Quy trình thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV 12
1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch
2.1 Giới thiệu khái quát v ề Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC 36
2.1.1 Thông tin chung
2.2 Tổng quan về Công ty ABC 48
2.2.1 Thông tin chu g
48
Trang 10CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PH ẦN HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DTBH&CCDV T ẠI CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN
VÀ K Ế TOÁN AAC 88
3.1 Những nhận xét chung về công tá c kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhi ệm hữu hạn Kiểm toán và K ế toán AAC thực hiện 88
3.1.1 Ưu điểm
88 3.1.2 Nhược điểm
92 3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác ki ểm toán doanh t u trong kiểm toán BCTC do Công ty Trách nhi ệm hữu hạn Kiểm toán và K ế toán AAC thực hiện 93
3.2.1 Hoàn thi ện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc sử dụng phần mềm của DN
93 3.2.2 Hoàn thi ện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
94 3.2.3 Hoàn thi ện thủ tục phân tích
95 PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 96
3.1 Kết luận 96
3.2 Kiến nghị 96
3.3 Hướng nghiên cứu tiế p tục của đề tài 97
DANH MỤC TÀI LI ỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 11SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH vii
Trang 12PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do ch ọn đề tài
Thời gian gần đây nền kinh tế thị trường ở Việt Nam ngày càng đa dạng và pháttriển với sự xuất hiện của nhiều DN mới với nhiều loại hình khác nhau dẫn đến nhu cầu sửdụng thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy cũng ngày càng tăng cao Trong điềukiện nền kinh tế như vậy, thông tin tài chính của DN không ch ỉ để báo cáo cho các cơquan quản lý nhà n ước để kiểm tra và xét duyệt mà các thông tin này c ần cho nhiềungười, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác s ử dụng cho các quyết định kinh ế.Thêm vào đó, một vấn đề quan trọng mà hầu hết mọi người đều quan tâm là li ệu iệu quảkinh doanh của công ty tr ong năm có tốt hay không và đầu tư của họ vào cô g ty có mang
l ại lợi nhuận không? Để có th ể trả lời câu hỏi này, các nhà đầu tư và các nhà kinh tế luônquan tâm đến các số liệu trên BCTC của công ty báo cáo tình hình công ty hiện tại và kếtquả kinh doanh của công ty trong năm, và từ đó các nhà đầu tư và các nhà kinh tế sẽ thực
hiện quyết định riêng của họ Vì vậy, thông tin v ề BCTC là vô cùng quan tr ọng, cóảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểmtra xác nhận tính hợp lý, tính trung thực và mức độ t n cậy của thông tin tài chính Sự
ra đời của hoạt động kiểm toán nói chung và ho ạt động kiểm toán độc lập nói riêng là
m ột tất yếu để khắc phục các rủi ro thông tin trong các BCTC do k ế toán cung cấp
Về khía cạnh mục tiêu, hầu hết các công ty được tạo ra với mục đích tăng trưởng
và mang lại hiều lợi nhuận hơn, mục tiêu phát tri ển vẫn là mục tiêu quan trọng nhất.Trong ngắn hạ , lợi huận có th ể quan trọng hơn, nhưng về lâu dài h ầu hết các nhà kinh tếvẫn quan tâm đến sự phát triển của công ty hơn là lợi nhuận trong những năm qua vì họtin rằng nếu họ chấp nhận đầu tư cẩn thận cho công ty c ủa mình, chấp nhận hiện tại ít lợinhuận hơn để tiết kiệm cho việc tái đầu tư và phát triển, trong tương lai, họ sẽ nhận đượckhoản lợi nhuận lớn gấp nhiều lần so với hiện tại Từ quan điểm của giám đốc điều hànhcông ty doanh thu t ốt sẽ giúp d ễ dàng gọi thêm vốn kinh doanh, vốn kinh doanh có th ểđến từ nhiều nguồn khác nhau như góp vốn từ những người có dòng ti ền nhàn rỗi hoặc có
th ể vay từ các cá nhân ho ặc ngân hàng để phục vụ đầu tư mở rộng và tăng trưởng của họ.Nhưng để đạt được một cuộc gọi đầu tư thành công là không d ễ dàng, các nhà đầu tưhoặc người cho vay muốn giảm thiểu rủi ro kinh doanh của họ, họ không mu ốn tiền của
họ rơi vào tay người khác một cách không an toàn, thậm chí là mất trắng Do đó, doanhthu sẽ là chỉ số mà các nhà đầu tư và quản lý DN s ẽ sử dụng để đánh giá sự phát triển củacông ty và d ựa vào đó để đưa ra
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 13KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
quyết định của họ
Trong một BCTC, khoản mục DTBH&CCDV là khoản mục rất quan trọng Bởi
lẽ, đây là khoản mục có r ủi ro tiềm tàng cao, có tính trọng yếu, phản ánh khả năngchiếm dụng lãi lỗ của DN cũng như các nghĩa vụ hiện tại của DN Chỉ tiêu này trênBCTC có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của DN cũng như ảnh hưởngđến một số chỉ tiêu khác trong phân tích tài chính Cũng chính vì sự quan trọng đó màdoanh thu thường là khoản mục chứa đựng nhiều gian lận và sai sót khó tránh kh ỏi Vìvậy, khi kiểm toán khoản mục này KTV cần thận trọng và chuẩn bị kĩ c àng vì chỉ mộtsai sót nh ỏ thì cũng dẫn đến việc bỏ qua một sai sót tr ọng yếu trên BCTC Nhận thứcđược tầm quan trọng của khoản mục DTBH&CCDV, kết hợp với quá trình thực tập tạiCông ty Trách nhi ệm hữu hạn Kiểm toán và K ế toán AAC Tôi đã lựa chọn đề tài:
“Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp DV trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và
Kế toán AAC” để làm khóa lu ận tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuy ết về kế toán, ki ể m toán DTBH&CCDV, vận dụng kiếnthức đã học vào thực tế từ đó có thể so sánh, tìm ra sự khác biệt và lý gi ải được
Tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trongBCTC do Công ty TNHH Ki ể m toán và K ế toán AAC thực hiện với KH ABC
Đưa ra đánh giá và đề xuất những giải pháp giúp hoàn thi ện công tác ki ểm toánkhoản mục DTBH&CCDV trong BCTC tại Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC
1.3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác ki ểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong BCTC tại TNHH Kiểmtoán và K ế toán AAC thực hiện áp dụng tại Công ty ABC
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu
BCTC tại Công ty ABC
Không gian : Tìm hiểu công tác ki ểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong
kiểm toán báo cáo tài chính t ại Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC tại đơn vị
khách hàng ABC
DTBH&CCDV tại Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC
Trang 141.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các giáo trình về kế toán và ki ểm toán BCTC, các văn bản phápluật và các quy định hiện hành, các ch ế độ kế toán DN như thông tư 133/2016/TT-BCTC, thông tư 200/2014/TT-BCTC, chương trình kiểm toán mẫu của Hội KTV hànhnghề Việt Nam (VACPA), các chuẩn mực kiểm toán để hiểu rõ quy trình kiểm toán t ạ
i đơn vị thực tập, hồ sơ kiểm toán và các gi ấy tờ làm việc (GLV) liên quan
1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
thức làm việc cũng như thu thập thông tin ph ục vụ cho việc nghiên cứu
thập thông tin, hi ểu rõ h ơn về quy trình, cách thức giao tiế p Ngoài ra, quan sát cáchđối chiếu các chứng từ, sổ sách và GLV trong quá trình ki ể m toán tại Công ty ABC
Trực tiếp tham gia kiểm toán : tham gia quy trình kiểm toán với vai trò tr ợ
lý KTV năm 1, thực hiện một số công vi ệc ki ể m t án trên GLV.
1.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
sánh đối chiếu so với lý thuy ết đã được học từ đó phân tích sự giống nhau và khácnhau để tìm cách lý giải
Dùng ph ần mềm Microsoft Excel 2013 để tính toán, xử lý và phân tích các s
ố liệu của BCTC KH sau khi thu thập được
1.5 Kết cấu khoá lu ận
Kết cấu khoá luận gồm 3 phần chính như
sau: Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý lu ận về thực hiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV
trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng công tác th ực hiện kiểm toán DTBH&CCDV trong
BCTC của Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC
Chương 3: Một số giải pháp góp ph ần hoàn thiện công tác th ực hiện kiểm
toán DTBH&CCDV tại Công ty TNHH Ki ểm toán và K ế toán AAC.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 15KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1 Các khái niệm
Đầu tiên, chúng ta c ần phải biết “Kiểm toán là gì?” cho đến nay có nhi ều cách
hiểu khác nhau về kiểm toán tuy nhiên khái ni ệm được chấp nhận phổ biến là: “Kiểm
toán là quá trình thu th ập và đánh giá bằng chứng về những thô g tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cá o về mức độ phù h ợp giữa những thông tin đó với các chu
ẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán ph ải đượ th ự hi ện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.” (Trang 2, Bộ môn Ki ểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán,
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm toán).
Trong khái niệm vừa nêu trên có m ột số t uật ngữ mà chúng ta c ần làm rõ:
Bằng chứng kiểm toán: “Là t ất cả các tài li ệu, thông tin do KTV thu th ập được
liên quan đến cuộc kiểm toán và d ự trên các tài li ệu, thông tin này, KTV đưa ra kết luận và t ừ đó hình thành ý ki ế n kiểm toán B ằng chứng kiểm toán bao g ồm những tài liệu, thông tin ch ứa đựng trong các tài li ệu, sổ kế toán, k ể cả BCTC và nh ững tài liệu, thông tin khác ” (Mục 05, Chuẩn mực kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán).
Chuẩn mực đã được thiết lập: Là “thước đo” để đánh giá các thông tin Cụ thể,
đặt ra các tiêu chu ẩn cho công vi ệc của KTV trong quá trình kiểm toán để đạt đượcmục tiêu tổng thể của KTV Quy định và hướng dẫn các trách nhi ệm chung của KTV,cũng như những vấn đề mà KTV cần quan tâm khi thực hiện các trách nhi ệm củamình trong từng hoàn cảnh cụ thể
KTV năng lực và độc lập: Năng lực của KTV thể hiện qua trình độ chuyên
môn, nghi ệp vụ được hình thành dựa trên kinh nghiệm làm việc, cập nhật và nâng caokiến thức qua việc đào tạo Còn tính độc lập thể hiện ở việc KTV không b ị chi phốibởi yếu tố nào dẫn đến sự sai lệch của kết quả kiểm toán (độc lập về chuyên môn, độclập về kinh tế, độc lập trong các mối quan hệ) (Chương 2, Luật kiểm toán độc lập Luậtsố: 67/2011/QH12)
Trên cơ sở khái niệm và các thu ật ngữ nêu trên, chúng ta có th ể rút ra được khái
Trang 16niệm của Kiểm toán BCTC: Kiểm toán BCTC là quá trình các KTV đủ năng lực và
độc lập thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán v ề các thông tin được trình bày trên BCTC của đơn vị nhằm xác định mức độ phù h ợp giữa các thông tin tài chính này v ới các chuẩn mực kế toán, ch ế độ kế toán và các văn bản pháp lu ật liên quan quy định (Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm toán)
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử d ụng đốivới BCTC Để có th ể đưa ra ý ki ến trên báo cáo ki ểm toán, kiểm toán viên c ầ n thựchiện các thủ tục kiểm toán để đảm bảo một cách hợp lý r ằng báo cáo tài c ính khôngcòn chứa đựng các sai sót tr ọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra, đây chính làmục tiêu đầu tiên của kiểm toán BCTC Ngoài ra, m ục tiêu kiể m toán còn là vi ệckiểm toán viên phải cung cấp thông tin v ề các phát hi ện của mình ho BGĐ, ban quảntrị của đơn vị được kiểm toán
1.1.3 Đối tượng của kiểm toán BCTC
Kiểm toán tài chính có đối tượng trự c tiếp là các BCTC v ới những thông tintổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý c ụ thể Với kiểm toán BCTC
có hai cách cơ bản để phân chia các BCTC thành các ph ần hành kiểm toán:
Phân theo kho ản m ục : Là cách chia t ừng nhóm kho ản mục hoặc nhóm
các
khoản mục trong một phầ hành
chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các y ếu tố trong một chutrình chung của hoạt động tài chính
( heo GS.TS Nguyễn Quang Quynh – PGS.TS Ngô Trí Tuệ (2015), Kiểm toán tài chính, NXB Kinh tế Quốc dân).
1.2 Tổng quan về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và hệ thống chứng từ sổ sách
1.2.1.1 Khái niệm về doanh thu
“Doanh thu là t ổng giá tr ị các l ợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh t ừ các ho ạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp ph ần làm tăng vốn chủ sở hữu” (Mục 03, chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập
khác, trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 17KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
Cũng trong chuẩn mực này, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế
DN đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không ph ải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu (Ví
dụ: Đại lý thu h ộ tiền bán hàng cho đơn vị gửi đại lý, thì doanh thu của người nhận đại lý
ch ỉ là tiền hoa hồng đại lý được hưởng) Các khoản góp v ốn của cổ đông hoặc chủ sở
hữu làm tăng VCSH của DN nhưng không là doanh thu (Mục 04, chuẩn mự c k ế toán số
14 - Doanh thu và thu nhập khác, trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam)
1.2.1.2 Phân loại tài khoản doanh thu
Theo Hệ thống tài khoản kế toán – Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Cấp 1
511
1.2.1.3 Đặc điểm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoản mục DTBH&CCDV được trình bày trên BCKQHĐKD gồm doanh thu
bán hàng – cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần
D BH&CCDV là khoản mục trọng yếu trên BCTC, là cơ sở để người
sử dụng
đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh c ủa DN Do vậy, khoản mục
này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lý do sau:
Doanh thu có quan hệ mật thiết liên quan đến việc xác định lãi (lỗ) Do đó,
sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi (lỗ) bị trình bày không trung thực và hợp lý
Trong một số trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền ghi
nhận doanh thu đòi h ỏi sự xét đoán ví dụ như doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc
Trang 19KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
Tại nhiều DN doanh thu là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng
có kh ả năng bị khai khống so với thực tế
Doanh thu có quan h ệ chặt chẽ với Thuế GTGT đầu ra nên có th ể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thu ế
1.2.1.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu
Chứng từ phản ánh biến động của DTBH&CCDV là căn cứ để ghi sổ kế toán, chủ yếu bao gồm:
Các đơn đặt hàng của khách hàng, các h ợp đồng đã ký k ết v ề bán hàng và cung cấp DV, cho thuê tài s ản hoặc các hợp đồng, khế ước tín dụng…
Các hoá đơn và chứng từ vận chuyển: Hoá đơn bán àng, hoá đơn
GTGT,phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, phiếu nhập kho,…
Bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng
Biên bản quyết toán, biên b ản nghiệm thu thanh lý h ợp đồng bán hàng
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo có (kèm theo bản sao kê của ngân hàng)
định về chế độ sổ sách kế toán của bộ tài chính ban hành để phục vụ cho việc hạch toán:
Bảng kê trích lập và hoàn nh ập các khoản dự phòng
Báo cáo hàng tháng và các nghi ệp vụ bán hàng, ph ải thu và thu tiền
1.2.2 Nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu
1.2.2.1 Nguyên tắc xác định doanh thu
Theo Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý c ủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được
mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý c ủa các khoản đã thuđược hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết
Trang 20khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá tr ị hàng bán b ị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá tr ị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có th ể nhỏ hơn giá trịdanh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
chất và giá tr ị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh hu
Khi hàng hóa ho ặc DV được trao đổi để lấy hàng hóa ho ặc DV khác không
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doa t u Trường hợp nàydoanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý c ủa hàng hóa ho ặc DV nhận về, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền tr ả thêm hoặc thu thêm Khi khôngxác định được giá trị hợp lý c ủa hàng hóa ho ặ DV nh ận về thì doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý c ủa hàng hóa ho ặc DV đem trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả t êm ặc thu thêm
1.2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu được ghi nhận như sau:
năm điều kiện sau:
DN đã chuyể iao ph ần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho gười mua;
DN không còn n ắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ư người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.Giá t rị của chúng ph ải được chuyển thành chi phí
để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.;
Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn ph ụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong
DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng m ột giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù h ợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giaohàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 21KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn
Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái v ật chất cụ thể như hàng hóa vì vậynguyên tắc ghi nhận có điểm giống và khác v ới ghi nhận doanh thu bán hàng Doanhthu của giao dịch về cung cấp DV được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đượcxác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp DV được xác định khithỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được g i nhận theo phần công vi ệc đã hoàn thành trong k ỳ;
Có kh ả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp DV đó;
toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dị h và hi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp DV đó
1.2.3 Đo lường doanh thu
Chuẩn mực kế toán số 14 quy định rằng: “Doanh thu được xác định theo giá tr ị
hợp lý của các kho ản đã nh ận được hoặc phải thu”, tuy nhiên trong các chi tiết của tiêu
chuẩn này, giá tr ị hợp lý là s ố tiền đã loại trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Doanh thu được đo lường trên cơ sở giá gốc Nó được xác định theo giá trị hợp lý c
ủa các khoản đã thu ho ặ c sẽ thu được Trong thực tế, đó là giá trị đã thỏa thuận giữa DNvới người mua dưới hình thức giá bán s ản phẩm, hàng hóa, DV được thể hiện trên hóađơn Tại thời điểm ghi nhận, doanh thu được xác định theo công th ức sau:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm đã tiêu thụ x Đơn giá bán trên hóa đơn
T ường hợp sản phẩm, hàng hóa, DV thu ộc đối tượng chịu thuế GTGT và DNtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đơn giá bán trên hóa đơn trong côngthức trên là đơn giá bán chưa có thuế GTGT do thuế GTGT là thuế DN thu hộ nhànước nên không được tính vào doanh thu của DN Trường hợp DN bán sản phẩm, hànghóa, DV thu ngo ại tệ thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá hối đoái bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công b ố tại ngày giao dịch
Trang 221.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV và các sai ph
ạm thường gặp
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty ki ểm toán đưa ra ýkiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận), có tuân th ủ pháp luật liên quan và có ph ản ánh trung th ự c và
hợp lý trên các khía c ạnh trọng yếu hay không? (Theo đoạn 11, Mục tiêu và nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, Chu ẩn mực kiểm toán Vi ệt Nam số 200).
Thêm vào đó, còn giúp cho đơn vị kiểm toán thấy được những t ồ n tại, sai sót
để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin c ủa đơn vị Đối với khoản mụcDoanh thu trên BCTC, mục tiêu kiểm toán thường được hướ ng tớ được thể hiện quabảng dưới đây:
Thử nghiệm kiểm toán
Thủ tục phân - Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng,
tích cơ bản từng đơn vị trực thuộc hoặc theo từng mặt hàng
- Tính tỷ lệ l ãi gộp của những mặt hàng, loại hình
DV chủ yếu v à so sánh với năm trước
Đánh giá và phân bổTrình bày và Thuyết minh
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 23KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
hàng
Mọi khoản thu nhập phát sinh đều được ghi nhận, DN không b ỏ ngoài sổbất kỳ một khoản doanh thu nào khi nó đã tho ả mãn các tiêu chu ẩn đểghi nhận doanh thu
Hàng hoá đã bán thu ộc quyền sở hữu của DN không ph ải là hàng hoá
ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồng thời doanh thu ghi nhận cũngphải thuộc sở hữu của DN tương ứng với trách nhiệm vật chất mà doanhnghiệp phải thực hiện với KH
Số liệu chi tiết của tài khoản thu nhập khớp đúng với số liệu trên sổ cái
Các phép tính liên quan đến tài khoản doanh thu, giảm giá, chiết khấu thương mại, h àng bán b ị trả lại đều được tính toán chính xác dựa trên sốlượng và đơn iá cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng
thu tiêu thụ và doanh thu nội bộ, giữa giảm giá hàng bán và chi ết khấu
và thuyết
th ơng mại; sử dụng các tài khoản chi tiết để hạch toán doanh thu, diễn
minh
đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết
1.3.2 Các sai phạm thường gặp với khoản mục DTBH&CCDV
Trường hợp này là DN đã ghi nhận doanh thu cho những nghiệp vụ chưa đủ yếu
tố xác định là doanh thu Ví dụ:
Ghi nhận doanh thu khi người mua ứng trước tiền cho DN nhưng đơn vị
chưa xuất hàng hoặc chưa cung cấp DV cho KH
Ghi nhận doanh thu khi người mua ứng trước tiền cho DN, DN đã xuất hàng
hoặc cung cấp DV nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp DV chưa hoàn thành và người
Trang 24mua chưa chấp nhận thanh toán.
Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm t ăng doanh thu so với số liệu phản ánh trên ch ứng từ kế toán
Ghi khống doanh thu, hạch toán trùng doanh thu
tế
Đây là trường hợp DN chưa hạch toán hết các khoản có đủ điều kiện để ghinhận doanh thu hoặc số doanh thu phản ánh trên s ổ sách, báo cáo k ế toán thấp hơn sovới doanh thu trên các ch ứng từ kế toán Một số ví dụ về các trường h ợp hạch toánthiếu doanh thu là:
DN đã hoàn t ất thủ tục bán hàng và cung c ấp DV, KH cũ g đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa ghi nhận doanh thu
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác đã thu được nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán vào tài kho ả n khác
Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm cho doanh thu so với số liệu phản ánhtrên chứng từ kế toán
1.4 Quy trình thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV
Sau khi xác định mục tiêu cũng như căn cứ tiến hành kiểm toán, KTV sẽ tiếptục thu thập các bằng chứ ng kiểm toán Để đảm bảo công vi ệc diễn ra đúng tiến độ,khoa học và đạt hiệu quả cao nhất, việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toánphải được thực hiện theo quy trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán quy định trình tự các bước kiểm toán nhằm giúp KTV t ậphợp đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Để đạt điều này, kiểm toán khoản mụcdoanh thu cũng không n ằm ngoài quy trình chung của một cuộc kiểm toán BCTC.Quy trình chuẩn của một cuộc kiểm toán BCTC như sau:
Trang 25KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
Lập kế hoạch kiểm
Thực hiện
thử nghiệm
kiểm soát (Kiểm tra
Th ực hi ện thử n hi ệm
cơ bản
Xem xét chấp nhận kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán, nhóm
kiểm toán Thu thập thông tin chung c ủa KH
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD
quan trọng Phân tích sơ bộ BCTC Đánh giá sơ bộ HTKSNB và rủi ro gian lận
Xác đị nh mức trọng yếu Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu Tổng hợp kết quả kiểm toán
Thủ tục phân tích cơ bản
Thủ tục thử nghiệm chi tiết
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán m ẫu khoản mục doanh
thu 1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu và có v ị trí quan trọng trong cuộc kiểmtoán nhằm đề ra các điều kiện pháp lý, nh ững quy trình cụ thể và các điều kiện cần thiết
để tuân theo khi tiến hành kiểm toán Nó không đơn thuần là những yêu cầu xuất phát từcông tác ki ểm toán mà còn là nguyên t ắc cơ bản được quy định thành chuẩn mực đòi h ỏicác KTV phải thực hiện đầy đủ giúp công tác ki ểm toán trở nên hiệu quả và chất lượng
Một cuộc kiểm toán có l ập kế hoạch phù h ợp sẽ đem lại lợi ích cho kiểm toánBCTC như sau:
Trang 26Trợ giúp KTV t ập trung đúng mức vào các ph ần hành quan trọng của cuộckiểm toán.
Giúp KTV thu th ập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp từ
đó có cơ sở để đưa ra các ý ki ến chính xác về các BCTC
Trợ giúp KTV t ổ chức và quản lí cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả
và kh ả năng phù hợp để xử lí các rủi ro dự kiến, và phân công vi ệ c phù h ợp cho
từng thành viên
Từ bản kế hoạch kiểm toán công ty ki ểm toán sẽ tính toán được chi phí hợp
lý c ủa cuộc kiểm toán từ đó có thể đưa ra mức phí kiểm toán mà KH ph ải trả đảm bảo
có l ợi nhuận cho mình nhưng phù hợp với chi phí đã bỏ ra
Các bước lập kế hoạch kiểm toán sẽ được cụ thể thành 9 bước công việc như sau:
1.4.1.1 Xem xét chấp nhận kiểm
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 về ban hành theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính “Kiểm soát ch ất lượng hoạt động kiểm toán ”: Trong quá trình duy trì KH tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc
đến tính độc lập, năng lự c phục vụ KH của công ty ki ểm toán và tính chính trực của Banquản lý c ủa KH Vi ệc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán là r ất cần thiết vì khi chấpnhận một KH mới hay cũ có thể làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến
uy tín của công ty ki ểm toán.Vì thế nên khi được mời kiểm toán, công
ty kiểm toán phải phân công cho nh ững KTV nhiều kinh nghiệm để thẩm định về khả năng đảm nhận công vi ệc cũng như dự kiến về thời gian và chi phí kiểm toán
o Đối với KH mới: KTV cần tìm hiểu lý do m ời kiểm toán của KH, thu thập
thông tin v ề các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính,… KTV phảităng lượng thông tin c ần thu thập khi mà BCTC của KH sẽ được sử dụng rộng rãi, nhất làđối với các công ty c ổ phần có niêm y ết trên thị trường chứng khoán, những công ty cónhi ều khoản nợ,…KTV cũng cần thu thập những thông tin t ừ các ngân hàng d ữ
liệu, báo chí, sách báo chuyên nghành
o Đối với KH cũ: Hằng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông
tin nhằm đánh giá lại về các KH hiện hữu xem có nên ti ếp tục kiểm toán cho họ hay không,
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 27KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
cần nghiên cứu xem có cần phải thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không,…
Việc tìm hiểu thông tin v ề tính chính trực của ban lãnh đạo, nhà quản lí…có thể
từ các nguồn sau: trường hợp đã có KTV tiền nhiệm, KTV cần tìm cách thu thập cácthông tin h ữu ích từ phía các KTV tiền nhiệm, chẳng hạn như những thông tin v ề tínhchính trực của các nhà qu ản lý đơn vị, các bất đồng giữa hai bên, lý do khi ến họkhông tiếp tục hợp tác với nhau; kinh nghiệm của kỳ kế toán trước hoặc từ những ngu
ồn thông tin khác như thông tin đại chúng, các đơn vị liên quan của đơn vị , phỏng vấnban giám đốc
Năng lực chuyên môn không ch ỉ bao gồm kiến thứ c, k nh nghiệm mà còn baogồm cả thời gian và nguồn lực cần thiết để hoàn thành công vi ệc do trước khi chấpnhận hợp đồng công ty ki ểm toán cần phải xem xét:
Cán bộ, nhân viên c ủa công ty ki ểm t án có hi ểu biết về lĩnh vực hoạt động
hoặc các vấn đề liên quan hay không;
Cán bộ, nhân viên c ủa công ty ki ể m toán có kin h nghiệm về các quy định pháp lý, các yêu c ầu có liên quan ho ặc các kỹ năng và kiến thức cần thiết không;
Công ty ki ểm toán có đủ nhân sự có năng lực để có kh ả năng hoàn thành hợp đồng dịch vụ trong thời hạn đưa ra không
1.4.1.2 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán
Lựa chọn đội gũ nhân viên kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp không ch ỉ hướng tới hiệu quảcủa cuộc kiểm toán mà còn tuân th ủ các chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận.Việc lựa chọn này được tiến hành trên yêu c ầu về số lượng người, trình độ, khả năng
và yêu c ầu chuyên môn, thường được chọn lựa trực tiếp bởi BGĐ công ty
Lưu ý: Hạn chế việc thường xuyên thay đổi KTV đối với các KH lâu năm; có
chính sách luân chuyển nhân viên thích hợp; phân công KTV có ki ến thức và kinhnghiệm về nghành nghề kinh doanh của KH
tâm và phương pháp tiếp cận chung của công tác ki ểm toán do cấp trên vạch ra dựatrên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của DN Kế hoạch
Trang 28chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, mang tính chất phức tạp,
có địa bàn hoạt động rộng hoặc BCTC của nhiều năm Nội dung bao gồm:
oTình hình kinh doanh của KH;
o Các vấn đề liên quan BCTC: chế độ KT, chuẩn mực kế toán…
o Vùng r ủi ro chủ yếu của DN và sự ảnh hưởng đến BCTC;
o Đánh giá HTKSNB;
o Xác định mục tiêu trọng tâm và phương pháp tiếp
cận; o Dự kiến trưởng đoàn và thời gian thực hiện;
o Phê duyệt của BGĐ;
Xây d ựng kế hoạch kiểm toán t ổng thể: Là việc cụ thể óa c i ến lược và
phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình, phạ m vi dự kiến của các thủ tụckiểm toán Mục tiêu của công vi ệc này giúp có th ể thực hi ệ n công tác ki ểm toánmột cách có hi ệu quả và theo đúng thời gian dự kiến Nội dung gồ m:
oHiểu biết về đơn vị được kiểm toán;
oHiểu biết về hệ thống kế toán và HTKSNB;
o Phân chia tổng thể BCTC thành nh ữ ng khoản mục cần kiểm
toán; o Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán;
o Hoạch định phương pháp áp dụng các kỹ thuật kiểm toán cho các kho ản mục; o Lựa chọn kỹ thuậ t kiể m toán cần sư dụng như dùng thư xác nhận;
o Xác định phạm vi kiể m tra: kiểm tra chọn mẫu hay kiểm tra toàn
bộ; o Xác định trọ g tâm cần kiểm tra
Xác lập hợp đồng kiểm toán:
Sau khi đã quyết định chấp nhận KH và xem xét các v ấn đề nêu trên Trước khi
đi đến ký k ết hợp đồng kiểm toán, công ty ki ểm toán sẽ có nh ững trao đổi và thảoluận sơ bộ KH về một số khoản chính trong hợp đồng kiểm toán như: mục đích vàphạm vi kiểm toán; trách nhi ệm của BGĐ công ty KH và KTV; hình thức thông báo k
ết quả kiểm toán; thời gian và chi phí tiến hành
1.4.1.3 Thu thập thông tin chung về KH
Theo chuẩn mực kiểm toán số 300: “Để thực hiện kiểm toán BCTC, KTV ph ải có
hi ểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá đầy đủ và phân tích được các s ự kiện, nghiệp vụ và th ực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của kiểm toán ho ặc
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 29KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
đến báo cáo ki ểm toán ”.
KTV cần phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình
DN, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạtđộng của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin cầnthiết về tình hình kinh doanh của KH để thực hiện công việc kiểm toán
Nội dung tối thiểu mà KTV phải hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vịđược kiểm toán bao gồm:
oHiểu biết chung về nền kinh tế: thực trạng nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất và khả
năng tài chính, mức độ lạm phát và giá tr ị tiền tệ, chính sách của C ính phủ, biến độngthị trường chứng khoán,…
oHiểu biết về môi trường và l ĩnh vực hoạt động của KH: tình hình thị trường và
cạnh tranh, đặc điểm hoạt động nghành nghề kinh doanh, các thay đổi trong công ngh ệsản xuất, kinh doanh của đơn vị, chế độ kế toán, quy định liên quan đến nghành nghề,…
o Hiểu biết yếu tố nội tại của đơn vị: đặc điểm về sở hữu và quản lý (s ố lượng
thành viên H ội đồng quản trị, uy tín, kinh ng iệm BGĐ, loại hình và đặc điểm sở hữu của
DN, lĩnh vực, phạm vi và đối tượng được phép kinh doanh,…), tình hình kinh doanh (sảnphẩm, thị trường, các nhà cung c ấp, chi phí,…), khả năng tài chính (các tỷ suất và số liệuthống kê về hoạt động kinh doanh, xu hướng biến động của kết quả tài chính),…
1.4.1.4 Tìm hiểu về chế độ kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
KTV cần phải tìm hiể u các nội dung như:
Các chu trì h ki h doanh chủ chốt, quan trọng và có ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC của đ n vị Trong quá trình tìm hiểu KTV thường chia hệ thống thành nhữngchu trình nghiệp vụ chủ yếu và tìm hiểu các nghiệp vụ chính trong đơn vị chẳng hạnnhư đối với khoản mục doanh thu KTV cần tìm hiểu chu trình sau:
o Chu trình bán hàng và thu ti ền: Gồm các thủ tục và chính sách liên quan
đến việc nhận đơn hàng, xét duyệt bán chịu, gửi hàng, lập hóa đơn bán hàng, ghi chépdoanh thu và nợ phải thu, thu tiền và ghi chép vào tài kho ản tiền
lý và l ập báo cáo Các tài li ệu thường có th ể dưới dạng giấy hoặc tập tin điện tử
Quy trình lập và trình bày BCTC của đơn vị bao gồm các chính sách kế toán
và phương pháp xác định các ước tính kế toán
Trang 301.4.1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
Quy trình phân tích là công việc mà KTV phải thực hiện khi lập kế hoạch kiểmtoán và giai đoạn soát xét v ề công tác ki ểm toán doanh thu Cụ thể, KTV so sánhthông tin về DT theo kỳ kế toán, từng loại đối tượng, giữa thực tế với dự tính, so sánh
DT giữa ngắn hạn và dài h ạn…
Mục tiêu của công việc phân tích: Theo Chuẩn mực kiểm toán số 520, KTV
nên áp d ụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch vì:
Giúp KTV xác định tình hình kinh doanh của đơn vị, xác định được nhữngvùng ch ứa đựng rủi ro Quy trình phân tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình,phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Qua phân tích tình hình tài chính, KTV còn xem xét thêm liệu giả định liêntục có th ể bị vi phạm hay không? Đánh giá ban đầu này s ẽ là cơ sở để KTV quyếtđịnh có th ực hiện các thủ tục xác minh cần thiết không
thực hiện phân tích sơ bộ BCTC để hiể u biết một cách đầy đủ về đơn vị Sau đó, dựa vàoBCĐKT và BCKQHĐKD do KH cung cấp, KTV có th ể tính ra các chỉ tiêu cơ
Hệ số tha h toán hiện hành
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán bằng tiền
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay HTKVòng quay v ốn lưu động
TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
(TS ngắn hạn-HTK)/Nợ ngắn hạn
Tiền/Nợ ngắn hạnDT/Phải thu KH(GV hàng bán/HTK)
DT/(TS ngắn hạn-Nợ ngắn hạn)
3 Hệ số khả năng sinh lời
Trang 31SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 32Từ những chỉ tiêu đã tính toán được ở bảng trên, KTV có th ể nắm khái quát vềtình hình hoạt động của đơn vị Ngoài ra, các ch ỉ số trên còn th ể hiện được sự thayđổi các chỉ tiêu qua các năm và so sánh với biến động chung của ngành từ đó có cáinhìn tổng quan về DN và khoanh vùng r ủi ro (nếu có) Trong đó, DT được đánh giáthông qua việc:
So sánh tổng DT của kỳ này với kỳ trước (hoặc DT kế hoạch)
So sánh DT kỳ này với DT kỳ trước theo từng loại
So sánh tỷ suất LN giữa kỳ này với kỳ trước (lãi gộp/DT thuầ n)
KTV dựa vào đó có thể phát hiện những chỗ bất thường, những điểm xét thấychưa hợp lý từ đó KTV thu thập những lý giải từ phía KH và ghi c ú ững điểm cần lưu
ý (n ếu có) khi thực hiện kiểm toán
1.4.1.6 Đánh giá HTKSNB và rủi ro gian lận
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 – “Xác định và đánh giá rủi ro có
sai sót tr ọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”: “Thu thập những hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có KSNB là một quy trình liên tục v à linh ho ạt trong việc thu thập, cập nhật
và cung c ấp thông tin trong suốt quá trình kiểm toán Hiểu biết về đơn vị cung cấp cho KTV cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán và th ực hiện các xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình kiểm toán…”.
Nghiên cứu HTKSNB của KH và đánh giá rủi ro kiểm soát là phần việc hết sức quantrọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán Trên cơ sở hiểu biết về HTKSNBcủa KH, các KTV sẽ phác thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế cácthủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán phù h ợp với từng KH
hông thường, khi KTV tiến hành tìm hiểu, đánh giá HTKSNB của KH thườngnghiên cứu trên các thông tin sau:
Các chính sách chung của công ty (bao g ồm các quy định về nguyên tắc hoạt
động, nguyên tắc, quy chế, các thủ tục có liên quan đến quá trình KD …)
Các chính sách về nhân sự, lương, …
Ngày nay, sự đa dạng về quy mô cũng như hình thức DN làm cho HTKSNB củamỗi DN là khác nhau Vì thế, khi tìm hiểu thông tin về HTKSNB của KH KTV cần dựavào tình hình cụ thể tại mỗi DN để có đánh giá được chính xác nhất về HTKSNB của
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 33KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
họ Để tìm hiểu về HTKSNB của KH, KTV thường dùng b ảng câu hỏi nhằm xem xét
các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và có được thực hiện hay không
Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “Có” hay “Không” Các câu trả lời “Có”
cho thấy HTKSNB hữu hiệu, câu trả lời “Không” sẽ cho thấy điểm hạn chế của
HTKSNB Đối với khoản mục DTBH&CCDV ta có b ảng câu hỏi sau:
Bảng 1.5: Một số câu h ỏi về hệ thống kiểm soát n ội bộ
2 Có ki ểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?
3 Có s ự tách biệt trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán không?
4 Có b ộ phận độc lập kiểm tra việc khóa sổ nhật ký thu tiền không?
5 Có ti ến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật ký không?
8 Có quy định rõ ràng v ề việc mọi h àng gửi đi đều phải lập
hóa đơn và ghi nhận DT không?
9 Công tác th ực hiện các chính sách về giá, chiết khấu, giảm
giá có được kiểm tra chặt chẽ không?
Ngoài bảng câu hỏi th ì KTV có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra từ đầu đến
cuối” (Walk through) Phép thử Walk through:
Mục đích: đây là thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình DT vốn để xác định
xem các kiểm soát chính có hoạt động đúng như thiết kế và như KTV đã tìm hiểu hay
không
xem có di ễn ra phù h ợp với bảng mô tả hay không
Rủi ro gian lận
Dựa trên những hiểu biết về HTKSNB và kinh nghiệm của mình, KTV sẽ đánh
giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh - yếu của KSNB nhằm thiết
kế các TNKS cần phải tiến hành Việc xác định được rủi ro kiểm soát là một yêu cầu
quan trọng, đòi h ỏi KTV phải hiểu rõ HTKSNB c ủa KH, để từ đó đưa ra được một
mức rủi ro phù h ợp
Trang 34Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong việc ngănchặn và phát hi ện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là không cao ởmức tối đa hoặc KTV xét thấy có khả năng giảm được trong thực tế thì KTV sẽ xácđịnh các TNKS cần thiết để có được bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của KSNB.Đây là cơ sở để KTV giới hạn phạm vi của TNCB tiến hành Ngược lại, nếu rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức cao và xét th ấy không có khả năng giảm được trongthực tế, KTV không cần thực hiện các TNKS mà phải tiến hành ngay các TNCB
ởmức độ phù h ợp Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi h ỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của KTV
1.4.1.7 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Xác định mức trọng yếu
Mục đích của việc xác định mức trọng yếu là để giúp TV xác định được sốlượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức phí thấpnhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ướclượng ban đầu về tính trọng yếu Với khoản mục DTBH&CCDV, việc xác định mứctrọng yếu cho khoản mục này là rất quan trọng Khi đánh giá đúng vấn đề này, sẽ giúpcho KTV đưa ra những kết luận đúng đắn về khoản mục này
Tính trọng yếu đối với khoản mục doanh thu cũng chính là sai số có thể chấpnhận được đối với khoản mục này Trong thực tế rất khó dự đoán về khả năng xảy rasai số cũng như chi phí kiểm toán cho từng khoản mục nên công vi ệc này chủ yếumang tính chủ quan và đòi h ỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Do vậy Công tykiểm toán thường phân công các KTV có trình độ chuyên môn cao nhi ều kinh nghiệm
để thực hiện công vi ệc này
Các bước công việc được thực hiện như sau:
1 Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu, giá trị tiêu chí được lựa chọn
2 Lựa chọn tỷ lệ tương ứng để xác định mức trọng yếu tổng thể
3 Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %
4 Xác định mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể/sai sót có thể bỏ qua
5 Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán
6 Đánh giá lại mức trọng yếu
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 35KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
7 Đồng thời KTV cũng đưa ra lý do l ựa chọn các tiêu chí và nguyên nhân có s
ự thay đổi so với năm trước
Tiêu chí được sử dụng để tính mức trọng yếu có thể là: doanh thu, LN trướcthuế, VCSH, tổng tài sản Tương ứng với mỗi tiêu chí sẽ có khung tỷ lệ tương ứng.Thông thường, LNST là chỉ tiêu được lựa chọn với mức tỷ lệ tương ứng là 10% Mứctrọng yếu thực hiện thường chiếm 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể, ngưỡng sai sót
có th ể bỏ qua chiếm 4% mức trọng yếu thực hiện Việc lựa chọn tỷ lệ nào chịu tácđộng bởi sự xét đoán của KTV và đánh giá về HTKSNB
Việc xác định tiêu chí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của đại bộ phận đốitượng sử dụng thông tin tài chính (nhà đầu tư, ngân hàng, công c ú g, cơ quan nhànước ) Ngoài ra, việc xác định tiêu chí còn ảnh hưởng bởi các yếu tố như:
Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm;
Đặc điểm hoạt động KD, đặc điểm ngành nghề ủa đơn vị được kiểm toán; Cơ cấu VCSH của đơn vị được kiểm toán và cách th ức đơn vị huy động vốn; Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác định: Thông thường
KTV nên lựa chọn những tiêu chí mang tính tương đối ổn định qua các năm
Đối với khoản mục DT, KTV cần xác định giá trị của khoản mục này chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng giá trị TS:
Nếu dưới 10% giá trị TS: không được coi là trọng yếu
Từ 10% đến 15% iá trị TS: có thể trọng yếu
Trên 15% giá tr ị TS: chắc chắn trọng yếu
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Đánh giá rủi ro là việc dựa trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ
BC C và phân b ổ cho từng khoản mục KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sóttrọng yếu ở mức độ toàn bộ BCTC cũng như đối với từng khoản mục để phục vụ choviệc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây d ựng chương trình cho từng khoản mục.Công vi ệc này gọi là đánh giá rủi ro kiểm toán
Mức độ rủi ro được xác định theo mô hình:
Trong đó:
không xác đáng về các thông tin tài chính Khi những sai sót trọng yếu đối với khoản
Trang 36mục doanh thu còn t ồn tại trên BCTC mà ki ểm toán không phát hiện được sẽ dẫn tới những kết luận mà KTV đưa ra không chính xác.
Rủi ro tiềm tàng (IR) là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng BCTC chứa đựng sai
sót tr ọng yếu mặc dù có hay không có các ho ạt động hay thủ tục kiểm soát liên quan
của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
không phát hi ện được hết các sai sót trọng yếu
Công vi ệc mở đầu cho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán khoản mục DT làđánh giá rủi ro kiểm toán Mức rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định cho khoảnmục DT ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Rủi ro k ểm toán phụ thuộc vàohai yếu tố:
Mức độ người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC cũng như tin tưởng vào
số liệu
Khả năng KH gặp khó khăn về tài c ính sau khi báo cáo kiểm toán được công
bố, nhất là các ch ỉ tiêu này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN Nếu số dưcác doanh thu cao, các yếu tố khác không thay đổi thì khả năng thanh toán của DNđược đánh giá tốt và ngược lại
Tiếp theo, KTV tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng Rủi ro tiềm tàng là r ủi rotiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựngnhững sai sót khi tính riê g lẽ hay tính gộp, mặc dù có hay không có HTKSNB R ủi ronày liên quan đến hoạt động và ngành ngh ề hoạt động kinh doanh của KH Việc đánhgiá rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào:
thù c ủa ngành nghề kinh doanh mà nó có th ể tạo nên những khó khăn cho kiểm toáncác DT, do đó có thể làm tăng những gian lận hoặc những sai sót trên BCTC
trong mọi trường hợp Khi BGĐ bị kiểm soát bởi một hoặc một số ít các cá nhân thiếu
tính trung thực thì khả năng các BCTC bị báo cáo sai nghiêm trọng sẽ tăng lên rất cao
Kết quả các lần kiểm toán trước, đối với tài khoản được phát hiện có sai phạm
trong các lần kiểm toán của năm trước, rủi ro tiềm tàng được xác định ở mức cao
Hợp đồng kiểm toán lần đầu và h ợp đồng kiểm toán dài h ạn, trong các hợp đồng
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 37KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
kiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và kinh nghiệm về các sai sót của đơn vị
KH nên họ thường đánh giá rủi ro tiềm tàng cao hơn so với hợp đồng kiểm toán gia hạn
bị vào sổ sai nhiều hơn là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày do KH thi ếu kinh nghiệm
trong hạch toán các nghiệp vụ đó
toán thường được đánh giá cao hơn
Số lượng tiền của các số dư tài khoản các DT, các tài kho ản có số dư bằng tiền
lớn thường được đánh giá là rủi ro cao hơn so với các khoản có số dư bằng iền nhỏ
Bằng chứng kiểm toán cần thu thập được xác định dựa trên kết quả của việcđánh giá rủi ro kiểm toán Mối quan hệ giữa số lượng bằng chứng kiểm toán cần thuthập và rủi ro kiểm toán được thể hiện qua bảng 1.5
Bảng 1.6: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và s ố lượng kiểm toán
Trường hợp
12345
(Nguồn:TS Nguyễn Viết Lợi-ThS Đậu Ngọc Châu, Kiểm toán BCTC, NXB Tài chính)
Mức t ọng yếu và rủi ro kiểm toán có quan hệ tỷ lệ nghịch: Mức trọng yếu càng cao
thì rủi ro kiểm toán càng thấp và mức trọng yếu càng thấp thì rủi ro kiểm toán càng cao
1.4.1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
Đoạn 10 VSA 500 yêu cầu: “Khi thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và ki ểm trachi tiết, KTV phải xác định phương pháp hiệu quả để lựa chọn các phần tử kiểm tranhằm đạt được mục đích của thủ tục kiểm toán…”
Các phương pháp chọn mẫu để kiểm tra gồm:
Chọn tất cả các phần tử (kiểm tra 100%) Kiểm tra 100% thích hợp khi:
Trang 38oTổng thể được cấu thành từ ít phần tử, các phần tử có giá tr ị lớn;
oCó r ủi ro đáng kể mà các phương pháp khác không cung cấp đủ bằng chứng
o Các phần tử có giá tr ị lớn hoặc đặc biệt (phần tử đáng nghi ngờ, bấ
thường, có nguy cơ rủi ro cao);
o Tất cả các phần tử có giá tr ị cao hơn một giá trị nhất đị h;
o Các phần tử để thu thập tài liệu, thông t in về các vấn đề như bản chất của đơn vị hoặc bản chất của giao dịch
Lẫy mẫu kiểm toán Là vi ệc áp dụng thủ tục kiể m toán trên s ố phần tử ít hơn
100% tổng số phần tử của một tổng thể kieiemr t án sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫuđều có cơ hội được chọn nhằm cung cấp cơ sở ợp lý cho KTV đưa ra kết luận về tổngthể Ví dụ: chọn một mẫu gồm 100 khoả n phải thu trong tổng thể 10.000 khoản phảithu, và dùng giá tr ị kiểm toán của mẫu để suy ra giá trị kiểm toán tổng thể
Để xác định cỡ mẫu, KTV phải xem xét liệu rủi ro lấy mẫu đã giảm xuống mức
có th ể chấp nhận hay chưa Cỡ mẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro lấy mẫu mà KTVxét thấy chấp nhận được Nếu KTV xét thấy rủi ro chấp nhận được càng thấp thì cỡmẫu cần thiết phải càng lớn
Cỡ mẫu được xác định bằng áp dụng công th ức thống kê hoặc theo xét đoánnghề nghiệp một cách khách quan trong m ọi trường hợp
1.4.1.9 Tổng hợp kết quả kiểm toán
Sau khi thực hiện các bước công vi ệc trên, KTV tổng hợp lại rồi viết chương trìnhkiểm toán, chương trình kiểm toán phải được lập cho tất cả các cuộc kiểm toán, trong đó
là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểmtoán của các công vi ệc kiểm toán cụ thể được sắp xếp theo một trình tự nhất định Khixây dựng chương trình kiểm toán phải xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng nhưmức độ đảm bảo phải đạt thông qua th ử nghiệm cơ bản KTV cần xem xét:
oThời gian thực hiện TNKS và TNCB
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH
Trang 39KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS HỒ THỊ THÚY NGA
oSự phối hợp của KH, trợ lý ki ểm toàn và s ự tham gia của KTV khác hoặcchuyên gia
Chương trình kiểm toán được thiết kế phù h ợp sẽ mang lại nhiều lợi ích:
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân l ực, đảm bảo sự phối hợp giữa KTV cũng như hướng dẫn cho các KTV chưa có kinh nghiệm
sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định các bước công việc nào còn ph ải thực hiện
Chương trình kiểm toán là bằng chứng để chứng minh các thủ ục kiểm toán
đã thực hiện
Thông thường, sau khi hoàn thành m ột cuộc kiểm toán, KTV ký tên ho ặc ký tắt lên chương trình kiểm toán liền ngay với thủ tục kiểm toán vừa hoàn thành
1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán thực chất là quá trình thu thập bằng chứng kiểm toánkhoản mục doanh thu để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán khoản mục này.Giai đoạn này chủ yếu bao gồm việc tìm iểu, đánh giá HTKSNB, thực hiện các thủ tụcKSNB đối với khoản doanh thu cũng như thực hiện các TNKS và các TNCB Đó làquá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểmtoán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của BCTCtrên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy Việc thực hiện kiểm toánkhoản mục doanh thu cũng được tiến hành theo các bước công việc đã vạch sẵn tronggiai đoạn lập kế hoạch theo thời gian và trình tự đã quy định Thực hiện kiểm toánkhoản mục cũng được tiến hành theo 3 bước sau:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát;
hực hiện thủ tục phân tích;
hực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
1.4.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
KTV phải có sự hiểu biết đầy đủ về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán và đểxác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc kiểm toán Nếu KH có HTKSNBtốt thì bằng chứng kiểm toán mà KTV phải thu thập ít hơn do rủi ro kiểm soát đối với
KH đó thấp và ngược lại
Việc thực hiện các TNKS được thiết kế cho toàn bộ tổng thể BCTC không chỉ
để xác minh tính hữu hiệu của HTKSNB mà còn làm c ơ sở cho việc xác định phạm vi
Trang 40thực hiện các TNCB trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.
Việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục cũng được thực hiện theo bốn bước cụ thể:
mô t ả chi tiết HTKSNB trên GLV Thu thập hiểu biết về HTKSNB đối với khoản mụcdoanh thu dựa trên bốn yếu tố chính: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủtục kiểm soát và HTKSNB
Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua những hiểu biết về HTKSNB đãđược tiến hành ở trên Nếu HTKSNB đối với khoản mục doanh thu được hiết kế vàvận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại
Đánh giá rủi ro kiểm soát được tiến hành theo các bước sau:
sự đồng bộ của sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, việc đánh số thứ tự các hợpđồng ghi nhận doanh thu đối với các bên liên quan; phê duy ệt chấp nhận doanh thu,phê duyệt nghiệp vụ doanh thu…; phân tách n iệm vụ trong công tác hạch toán và ghichép sổ sách…
o Hai là , nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù KTV nh ận diện và phân
tích các quá tình kiểm soát dự kiến có thể ảnh hưởng trọng yếu đến việc thỏa mãn cácmục tiêu đã nêu ra ở trên như: thiếu chữ ký trong việc xét duyệt đối với ghi nhận
doanh thu
oBa là , nhận diện và đánh giá các nhược điểm của HTKSNB.
o Bốn là , đánh giá rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát đối với các DT được xác
định dựa trên so sánh tư ng đối giữa mục tiêu đề ra đối với HTKSNB và những nhược
điểm cần khắc phục Mức rủi ro kiểm soát này có th ể được KTV đánh giá là thấp, trungbình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm Việc đánh giá này cần được tiến hành đúng đắn vìmức rủi ro kiểm soát này có ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán xác định ở bước sau
Thứ ba, thực hiện TNKS mục đích của thử nghiệm này là thu th ập bằng
chứng về sự hiện hữu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các TNCB trên
số dư và nghiệp vụ doanh thu
o Đối với các bằng chứng để lại “dấu vết”: thường sử dụng phương pháp
kiểm tra lại các tài liệu liên quan hoặc thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
o Đối với các bằng chứng không để lại “dấu vết”: thường tiến hành quan sát
SVTH: LÊ TH Ị BẢO KHÁNH