Để có thể nắm bắt được một cách chính xác, đầy đủ thông tin và hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, để từ đó đưa ra đượ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Huyền Lớp : CQ56/09.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 18 HÀ NAM
Chuyên ngành : Phân tích tài chính
Giáo viên hướng dẫn : TS Đào Hồng Nhung
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Huyền Lớp : CQ56/09.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 18 HÀ NAM
Chuyên ngành : Phân tích tài chính
Giáo viên hướng dẫn : TS Đào Hồng Nhung
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận, em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình, sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giảng viên Bộ môn Phân tích Tài chính và toàn thể các công nhân viên tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giảng viên Học viện Tài chính nói chung và các thầy cô giảng viên Bộ môn Phân tích Tài chính nói riêng, những người đã truyền thụ kiến thức chuyên ngành cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị tại Công
ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em xin chúc Công ty sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong thời gian phát triển sắp tới
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đào Hồng Nhung – giảng viên hướng dẫn em đã tận tình chỉ bảo, cung cấp những ý kiến quý báu và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù em đã cố gắng nhiều nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ các thầy cô để bài luận văn của em có thể hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2022
Sinh viên Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này là do bản thân em thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài luận văn này là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Hoàng Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.3 Khái niệm và phân loại về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 10
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 18 HÀ NAM 43
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 43
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành phát triển Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà
Nam 43
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam: 46
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam: 50
2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 52
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 60
2.2.1 Phân tích thực trạng tình hình tài sản Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 60
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 66
2.2.3 Phân tích thực trạng khả năng sinh lời từ vốn của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 78
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 87
2.3.1 Những kết quả đạt được: 87
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 18 HÀ NAM 92
3.1 Định hướng phát triển của công ty 92
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước 92
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 96
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 102
3.2.1 Các giải pháp tài chính 102
Trang 73.2.2 Giải pháp phi tài chính 114
3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 117
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 123
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Những cột mốc chính trong quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 45 Bảng 2.2: Cơ cấu sở hữu của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 45 Bảng 2.3: Phân tích khái quát quy mô tài chính của Công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 52 Bảng 2.4: Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 55 Bảng 2.5: Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 57 Bảng 2.6: Phân tích thực trạng tình hình tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 60 Bảng 2.7: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 66 Bảng 2.8: Phân tích thực trạng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 69 Bảng 2.9: Phân tích thực trạng tốc độ luân chuyển HTK tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 72 Bảng 2.10: Phân tích thực trạng tốc độ luân chuyển các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 75 Bảng 2.11: Phân tích thực trạng khả năng sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 78 Bảng 2.12: Phân tích thực trạng khả năng sinh lời ròng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 81 Bảng 2.13: Phân tích khả năng sinh lời VCSH tại Công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 84
Trang 9Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2022-2024 99 Bảng 3.2: Phân tích SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính, kinh doanh của công ty 99 Bảng 3.3: Dự báo cơ cấu nguồn vốn trong năm 2022 của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam 104
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 46 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tài chính – kế toán của công ty 48 Hình 2.3: Tình hình Tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021 62 Hình 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam giai đoạn 2020-2021 64 Hình 2.5: Chi tiết Luân chuyển thuần giai đoạn 2020-2021 71 Hình 2.6: Quy mô các khoản phải thu giai đoạn 2020-2021 77
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phần
BCTC Báo cáo tài chính
DTT Doanh thu thuần
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KPT Khoản phải thu
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Việc tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề cần thiết thu hút được sự quan tâm của nhà nước và doanh nghiệp
Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi có một lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác, ngày nay
sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài, phải sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất
Để có thể nắm bắt được một cách chính xác, đầy đủ thông tin và hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, để từ đó đưa ra được các phương án tổ chức và quản lý,
sử dụng vốn nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Tuy nhiên, một vấn
đề đặt ra là trong tình hình hiện nay, công tác tổ chức quản lý và phân tích tình hình vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức và còn là một hoạt động mới mẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty TNHH Xây dựng 18
Hà Nam Mặc dù 2021 là năm vẫn chịu ảnh hưởng của địa dịch Covid – 19 nhưng ngành xây dựng vẫn có sự tăng trưởng khi giá trị sản xuất năm 2021 tăng 5.1% so với năm 2020 Thế nhưng các công ty xây dựng vừa và nhỏ như
Trang 13Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam vẫn chưa tận dụng được những thuận lợi của kinh tế vĩ mô để có thể bứt phá so với các doanh nghiệp lớn cùng ngành như Tập đoàn xây dựng Hòa Bình… Chính điều này đã gây không ít khó khăn cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với sự biến động của thị trường, vói tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ, toàn diện, khách quan công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Thấy được công tác tổ chức, quản
lý và sử dụng vốn như thế nào? Có hiệu quả hay không, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, dựa trên những kiến thức có được trong quá trình học tập tại Học viện Tài chính, kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Đào Hồng Nhung, em đã chọn đề
tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam” làm đề tài cho Luận văn tốt nghiệp của em
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty như:
- Tác giả Bùi Văn Nam (năm 2011) với đề tài Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty xi măng Cầm Phả Quảng Ninh Luận văn đã phân tích
vào cách quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong ngành sản xuất xi măng nói chung và công ty xi măng Cầm Phả Quảng Ninh nói riêng
Trang 14- Tác giả Phạm Minh Chí (năm 2013) với đề tài luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sông Đà 9 Luận văn đã đưa ra cơ sở
lý luận, phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
- Tác giả Dương Quỳnh Anh (năm 2014) với đề tài luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xây dựng cầu hầm Luận văn đã
tổng hợp, hệ thống các lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, thực tế hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của công ty, sau đó đưa ra các giải pháp với toàn ngành xây dựng cầu hầm nói chung và với công ty nói riêng
- Tác giả Nguyễn Thị Hương (năm 2016) với đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam
Luận văn đã phân tích và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác
- Tác giả Nguyễn Thị Kim Hồng (năm 2021) với đề tài Phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Dịch vụ và Đầu tư xây dựng Hà Mai Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty và đưa ra các biện pháp khắc phục
Các luận văn trên đều nghiên cứu về đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh, bối cảnh kinh tế xã hội khác nhau cũng có nét đặc trưng khác nhau
Trang 15Theo hiểu biết của tác giả, cho đến thời điểm này, chưa có một công trình nào nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng 18
Hà Nam Đặc biệt có rất ít công trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong bối cảnh đại dịch Covid – 19 Ảnh hưởng của đại dịch làm suy giảm rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời cũng như có giải pháp phục hồi khi nền kinh tế bước vào trạng thái bình thường mới Chính vì
vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam” nhằm mục tiêu thu hẹp khoảng trống
nghiên cứu này
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu chung của luận văn là phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam phục vụ công tác quản trị tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển của công ty Trên cơ sở đó, mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn như sau:
- Một là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Hai là phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam Trên cơ sở đó đưa ra các đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trên các khía cạnh kết quả đạt được, các hạn chết tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế
Trang 16- Ba là đề xuất một số giải pháp pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
+Về nội dung: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phục vụ công tác quản trị tài chính doanh nghiệp
+ Về không gian: Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam
+ Về thời gian: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2020-2021, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu:
Về mặt định tính: Sử dụng phương pháp thăm dò, thu thập dữ liệu qua
nghiên cứu tình huống tài chính của công ty, nghiên cứu tài liệu của công
ty (bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, các tài liệu kinh doanh – tài chính – kế toán, các văn bản pháp luật… phỏng vấn, quan sát, mô tả định tính về công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Về mặt định lượng: Thu thập số liệu, hệ thống, thống kê, tính toán và
phân tích số liệu thực tế về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trên cơ sở kết quả tính toán, so sánh các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và kết quả lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu để đưa ra các nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của công ty
Cụ thể, các phương pháp phân tích cơ bản được sử dụng bao gồm hệ thống phương pháp đánh đánh giá (so sánh, phân chia, liên hệ đối chiếu và xếp hạng, phương pháp đồ thị) và hệ thống phương pháp phân tích nhân tố
Trang 17(Dupont, thay thế liên hoàn, số chênh lệch cân đối và phân tích tính chất ảnh hưởng của nhân tố)
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
- Về thực tiễn: Luận văn cung cấp một tình huống nghiên cứu điển hình
về hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp ngành xây dựng và đưa
ra các phân tích, đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng 18 Hà Nam trên các khía cạnh về kết quả đạt được cũng như các hạn chế, nguyên nhân cụ thể của từng hạn chế Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đề xuất, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng
18 Hà Nam Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là một nguồn tài
liệu tham khảo hữu ích cho nhà phân tích và quản lý tài chính Công ty
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty
TNHH Xây dựng 18 Hà Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty
TNHH Xây dựng 18 Hà Nam
Trang 18CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải
có yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, PGS.TS NGƯT Nguyễn Trọng Cơ (đồng chủ biên)(2015), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội) Nói các khác, đó
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền
tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm
Trang 19phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định (cả tài sản hữu hình và vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chủ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của mình một cách tiết kiệm, hiệu quả
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều cách để phân loại vốn kinh doanh như phân theo kết quả của hoạt động đầu tư; phân theo đặc điểm luân chuyển vốn
1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư:
Theo các phân loại này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định và vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
Trang 20bao gồm cấc loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế
về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoản khác nhau Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường không giống nhau do sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao thông thường các doanh nghiệp phải chú trọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
VCĐ của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng,
Trang 21mua sắm TSCĐ nên quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế,
kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối lại đặc điểm luân chuyển VCĐ Trong đó, những đặc điểm cơ bản của VCĐ là: tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành các TSLĐ dùng trong dản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên liệu vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Đặc điểm cơ bản của VLĐ là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của VLĐ luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân
bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh doanh, mà còn khắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Khái niệm và phân loại về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
Trang 22Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan
hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, doanh nghiệp muốn đạt được các mục tiêu tăng trưởng và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu Việc nâng cao đó phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải khai thác các nguồn lực một cách triệt để không để vốn nhàn rỗi
+ Sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm
+ Không sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát do buông lỏng quản lý
+ Doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục, hạn chế những khuyết điểm và phát huy ưu điểm
1.1.3.2 Phân loại hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- Căn cứ vào quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn bao gồm: hiệu quả trung gian và hiệu quả cuối cùng
+ Hiệu quả trung gian cho biết bình quân một đơn vị nguồn lực tài chính huy động, sử dụng ở đầu vào của quá trình hoạt động kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả đầu ra Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn chứng tỏ doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực tài chính đầu vào, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và ngược lại
+ Hiệu quả cuối cùng (hay khả năng sinh lợi) phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hoạt động ở khâu cuối cùng (sinh lợi nhuận) với nguồn lực tài chính đầu vào của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế Nguồn lực tài chính đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế xác định theo thước đo giá trị chính là nguồn lực tài chính – vốn
Trang 23kinh doanh, VCSH, vốn cổ phần, vốn điều lệ…của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế Đầu ra ở khâu cuối cùng là kết quả tạo ra cho một kỳ hoạt động (lợi nhuận gộp, LNTT, LNST) nên đầu vào cũng phải được xác định theo thời kỳ cho phù hợp thường là vốn sử dụng bình quân trong kỳ kinh doanh
- Căn cứ theo phạm vi đánh giá, hiệu quả sử dụng vốn được chia thành hiệu quả hoạt động từng bộ phận và hiệu quả hoạt động chung
+ Hiệu quả hoạt động từng bộ phận là hiệu quả hoạt động riêng của mỗi bộ
phận cụ thẻ tỏng doanh nghiệp, tập đoàn
+ Hiệu quả hoạt động chung là hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, tập đoàn, trên cơ sở có sự kết hợp hài hòa giữa các bộ phận để cùng thực hiện mục tiêu chung
- Căn cứ theo mục tiêu của chủ thể, hiệu quả sử dụng vốn được phân thành hiệu quả hoạt động về mặt kinh tế và hiệu quả hoạt động về mặt xã hội
+ Hiệu quả về mặt kinh tế là hiệu quả mà bản than doanh nghiệp, tập đoàn
kinh tế với tư cách là chủ thể hoạt động thu được khi sử dụng nguồn lực đầu vào để thực hiện các mục tiêu kinh doanh
+ Hiệu quả về mặt xã hội là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế mang lại cho xã hội như: tăng thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động, đảm bảo an toàn lao động và môi trường sinh thái Trên thực tế, hai mặt hiệu quả này không phải luôn đồng thuận
- Căn cứ vào thời gian phát huy hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn được chia thành hiệu quả trước mặt và hiệu quả lâu dài Mục tiêu của doanh nghiệp, tập
đoàn kinh tế suy đến cùng (lâu dài) là tối đa hóa lợi nhuận, nhưng nếu xét tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đang theo đuổi như nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường… Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả trước mắt có thể trái với các chỉ tiêu
Trang 24hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài
- Căn cứ theo phạm vi tính toán, hiệu quả sử dụng vốn bao gồm hiệu qảu các biệt và hiệu quả nền kinh tế
+ Hiệu quả cá biệt là hiệu quả mà bản than doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế thu
được từ hoạt động của mình
+ Hiệu quả nền kinh tế là hiệu quả thu được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh
tế Hiệu quả các biệt và hiệu quả nền kinh tế có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả nền kinh tế chỉ có thể đạt được khi có hiệu quả cá biệt, khi đã đạt được hiệu quả nền kinh tế thì Nhà nước sẽ có những thay đổi trong chính sách nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuân lợi cho doanh nghiệp, tập đoàn kinh
tế hoạt động nhờ đó nâng cao hiệu qủa hoạt động của mình
- Theo tính chất tác động, hiệu quả sử dụng vốn bao gồm: hiệu quả trực tiếp
và hiệu quả gián tiếp Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả có được từ chính tác
động của chủ thể đến kết quả hoạt động khi thực hiện các mục tiêu chủ thể đề
ra Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả có được do một đối tượng nào đó tác động làm thay đổi kết quả hoạt động của chủ thể
- Theo phương thức xác định, hiệu quả sử dụng vốn được phân thành hiệu qảu tuyệt đối và hiệu quả tương đối Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính
bằng hiệu số giữa kết quả đầu ra so với nguồn lực đầu vào Hiệu quả tương đối là hiệu quả được đo bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra so với nguồn lực đầu vào hoặc ngược lại
- Theo khả năng lượng hóa, hiệu quả sử dụng vốn bao gồm hiệu quả định lượng và hiệu quả định tính Hiệu quả định lượng là hiệu quả có thể lượng
hóa (tức là có thể đo lường bằng con số cụ thể) Hiệu quả định tính là hiệu quả không thể lượng hóa (tức là không thể đo lường bằng con số cụ thể mà chỉ có thẻ ước lượng thông qua cảm nhận)
Trang 25- Theo khả năng tiền tệ hóa, hiệu quả sử dụng vốn bao gồm hiệu quả tài chính
và hiệu quả phi tài chính Hiệu quả tài chính là hiệu quả có thể lượng hóa
bằng thước đo tiền tệ Hiệu quả phi tài chính là hiệu quả không thể lượng hóa bằng thước đo tiền tệ (bao gồm: hiệu quả định lượng phi tiền tệ và hiệu quả định tính)
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Nhân tố pháp lý:
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý
Trang 26cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt đọng của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Nhân tố công nghệ:
Đây là nhân tố mà ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào không phục thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của dooanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ qua cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
Nhân tố khách hàng:
Khách hàng gồm những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa
Trang 27mã tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác, người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệ bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
Nhân tố giá cả:
Giá cả là biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị tường, nó tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động… biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất Thư shai là đối với giá cả sản phẩm hàng hóa đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm tăng chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí
bỏ ra và hiệu qủa sử dụng vốn sẽ là con số âm
1.1.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan:
Khả năng tài chính:
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: quy mô vốn đầu tư, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư, trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Trang 28Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng canh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận Tài chính – Kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chỉ tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sach một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
Nhân tố con người:
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do
đó, nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối
ưu các yếu tố sản xuất để tạo ra lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội tụ đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tót tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm
Đó chính là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 29 Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh:
Quá trình sản uất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm thiểu chi phí Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý của họ là những người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Tổ chức công tác phân tích tài chính:
Tổ chức phân tích tài chính là việc thiết lập bộ máy phân tích tài chính cho từng đơn vị, tổ chức để tham mưu, giúp việc cho các chủ thể quản lý một cách hiệu quả trên cơ sở tổ chức lực lượng lao động, phương tiện làm việc, ngân hàng dữ liệu và xây dựng quy trình phân tích tài chính phù hợp Theo
đó, việc thiết lập bộ máy phân tích tài chính, xây dựng quy trình phân tích tài chính đảm bảo sử dụng nhân sự, phương tiện và dữ liệu trong tổ chức phân tích tài chính phải đảm bảo mục tiêu của phân tích tài chính là giúp các chủ thể quản lý thực hiện việc quản lý đơn vị ngày càng hiệu quả Vì vậy, doanh nghiệp phải có bộ máy phân tích, quy trình phân tích rõ rang, đồng thời nhà phân tích tài chính của công ty cũng phải có trình độ, kỹ năng và có trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được giao
Trình độ trang bị kỹ thuật:
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao… Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi
Trang 30phí, nguồn tài trợ… để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn
1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm (GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, PGS.TS NGƯT Nguyễn Trọng Cơ (đồng chủ biên)(2015), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội)
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc sử dụng các phương pháp để đánh giá trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp và cung cấp các thông tin phân tích hữu ích cho các chủ thể quản lý ra các quyết định
1.2.1.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một công cụ để đánh giá thực trạng công tác tổ chức, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của doanh
Trang 31nghiệp, thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính điển hình liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, qua đó đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, các nhà phân tích sẽ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong công tác tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân tồn tại, giúp các nhà chủ thể quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của chính họ
Có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi đối tượng quan tâm lại theo đuổi những mục tiêu khác nhau Các đối tượng quan tâm đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước, các bên liên quan khác…
Đối với nhà quản lý của doanh nghiệp: là những chủ thể trực tiếp điều
hành doanh nghiệp, các nhà quản lý cần nắm được thông tin về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả hay không Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục tiêu:
+ Tạo chu kỳ đều đặn để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý của doanh nghiệp, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
+ Giúp nhà quản lý đưa ra quyết định như: mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh, huy động nguồn vốn như thế nào để tài trợ chon hu cầu vốn kinh doanh, tổ chức quản lý và sử dụng từng bộ phận vốn kinh doanh như thế nào
Trang 32Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư là các cổ đông, các cá nhân, tổ chức, đơn
vị đã và sẽ đầu tư vào doanh nghiệp Mục tiêu đầu tiêu của nhà đầu tư khi đầu
tư vào doanh nghiệp là tăng khả năng sinh lời, như vậy, khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp thì một đồng mà nhà đầu tư đưa vào doanh nghiệp phải tạo ra được giá trị cao Như vậy, doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, sử dụng hợp lý những nguồn năng lực nhằm đem lại lợi nhuận cao, thông qua đó, nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không, rút vốn hoặc đầu tư thêm vào doanh nghiệp Ngoài ra, khi lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp thông qua các thông tin có được từ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai… Chính vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những kênh mang lại thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư
Đối với những nhà cung cấp tín dụng: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh sẽ cho những thông tin về khả năng hoàn trả những khoản nợ, khả năng sinh lời của vốn, vị thế của doanh nghiệp… Thông qua thông tin về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là căn cứ để nhà cung cấp tín dụng xem xét đến khả năng cho doanh nghiệp vay vốn nhằm đpá ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đây là cơ quan đại diện cho Nhà
nước giám sát thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước cũng như kiểm tra việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp như cơ quan thuế, cơ quan hải quan, quản lý thị trường… Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp các thông tin cho những cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ do Nhà nước giao một cách hiệu quả
Trang 33Đối với các bên liên quan khác: Đó là khách hàng, là đối thủ cạnh tranh,
là cơ quan truyền thông… họ cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp với những mục tiêu cụ thể
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho chủ thể quản lý, đặc biệt là các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp thấy đƣợc tình hình đầu tƣ, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhƣ thế nào, có hiệu quả hay không, qua đó đề xuất các giải pháp giúp cho chủ thể quản lý đƣa ra các quyết định phù hợp
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nhà phân tích có thể bắt đầu với nội dung phân tích tình hình tài sản để có đƣợc bức tranh tổng quan về công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Sau đó tiến hành phân tích các nội dung đặc trƣng cơ bản liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bao gồm phân tích hiệu suất
sử dụng vốn và phân tích khả năng sinh lời từ vốn
1.2.2.1 Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài sản là để đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp, mức độ đầu tƣ của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng nhƣ từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng Thông qua quy
mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản cũng nhƣ từng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tƣ, quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cũng nhƣ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp thế nào Thông qua cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, ta thấy đƣợc chính sách đầu tƣ đã và đang thực hiện của doanh nghiệp, sự biến động
về cơ cấu tài sản cho thấy sự thay đổi trong chính sách đầu tƣ của doanh nghiệp
Trang 34Chỉ tiêu phân tích:
- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản: Tổng tài sản
và từng loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản: Tỷ trọng từng loại tài sản
Phương pháp phân tích:
Thứ nhất: Phân tích quy mô, sự biến động tài sản:
So sánh tổng tài sản ũng như từng chỉ tiêu tài sản giữa cuối kỳ với đầu
kỳ, hoặc với cuối các kỳ trước cả số tuyệt đối và số tương đối Thông qua quy
mô tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản, ta thấy được số vốn được phân bổ cho từng lĩnh vực hoạt động, từng loại, chỉ tiêu tài sản Thông qua sự biến động của tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản ta thấy sự biến động về mức độ đầu tư cho từng lĩnh vực hoạt động, cho từng loại, chỉ tiêu tài sản có hợp lý hay không?
Sự biến động của tổng tài sản thể hiện sự biến động về quy mô vốn đầu
tư của doanh nghiệp, về năng lực sản xuất kinh danh, về khả năng tài chính của doanh nghiệp Sự biến động của từng loại tài sản vừa thể hiện mức độ đầu
tư của doanh nghiệp vào từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản như thế nào, đồng thời cũng cho thấy ảnh hưởng của sự biến động của từng loại tài sản đến HĐKD, tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó thấy được chính sách đầu tư, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không Vì vậy, khi xem xét sự biến động từng loại cần đánh giá cụ thể đến tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn:
Tỷ trọng từng loại tài sản = Giá trị của từng loại TS
Tổng giá trị TS quy môx 100%
Trang 35- Sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi dưới 3 tháng) ảnh hưởng đến khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn
- Quy mô và sự biến động của các khoản đầu tư tài chính cho thấy doanh nghiệp đã phân bổ vốn vào lĩnh vực này như thế nào, thấp hay cao, chiều hướng biến động…
- Quy mô và sự biến động của các khoản phải thu thể hiện mức độ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hay ít, tăng hay giảm, trình độ quản trị công nợ phải thu, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cung cấp ra sao
- Quy mô và sự biến động của hàng tồn kho có phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, tính chất ngành nghề kinh doanh, trình độ quản
lý sử dụng vốn dự trữ của doanh nghiệp, đồng thời cũng thể hiện mức
độ đầu tư của doanh nghiệp đối với tài sản lưu động thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quy mô và sự biến động của tài sản cố định vừa cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự biến động của các chỉ tiêu tài sản phụ thuộc vào:
Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, thị trường đầu vào, thị trường đầu ra…
Trình độ quản lý của doanh nghiệp, chính sách đầu tư và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp…
Thứ hai: Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản:
Xác định tỷ trọng từng loại tài sản và so sánh tỷ trọng từng loại tài sản giữa cuối kỳ này với cuối các kỳ trước Qua đó thấy được chính sách đầu tư,
Trang 36tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời thông qua sự biến động về
cơ cấu tài sản mà thấy được sự thay đổi chính sách của doanh nghiệp trong từng kỳ Thấy được mức độ đầu tư cho HĐKD, cho từng lĩnh vực và cho từng loại tài sản có hợp lý không
Cơ cấu tài sản của một DN phụ thuộc vào đặc trưng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm…
1.2.2.2 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giúp các nhà quản lý thấy được hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, tăng hay giảm Qua đó, phân tích các nhân tố tác động đến hiệu suất sử dụng vốn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
VKD bình quân = n in oan u n in oan cu i
Số liệu dùng để tính chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (các mã số 10, 21 và 31 mẫu B02-DN)
Nội dung kinh tế: Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp thu đươc bao nhiêu đồng luân chuyển thuần
Trang 37Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp
phân tích nhân tố để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn và nhân tố số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn
- Nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn: với điều kiện các nhân tố khác không đổi, hệ số đầu tư ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều với hiệu suất sử dụng vốn Hệ số đầu tư ngắn hạn phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, chính sách đầu tư của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh…
- Nhân tố số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn: với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn phục thuộc vào mục tiêu kinh doanh, đặc thù ngành nghề kinh doanh…
Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Trang 38Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Trong quá trình sản xuất, VLĐ của doanh nghiệp liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản xuất kinh doanh VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh tình hình luân chuyển VLĐ Thông qua các chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ giúp cho chủ thể quản lý thấy được tốc độ luân chuyển VLĐ là nhanh hay chậm, tăng hay giảm, nhân tố nào ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp để có những quyết định quản lý phù hợp
Chỉ tiêu phân tích:
Khi phân tích tốc tộ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp, người ta sử dụng 2 chỉ tiêu: Số vòng luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động (1) Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVLĐ)
Số vòng luân chuyển VLĐ = Tổng lu n c uy n t u n T
S n qu n
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động (KLĐ)
Kỳ luân chuyển VLĐ = S ng y trong
S v ng lu n c uy n
Nội dung kinh tế:
Số vòng luân chuyển VLĐ cho biết bình quân trong kỳ kinh doanh, VLĐ quay được bao nhiêu vòng
Kỳ luân chuyển VLĐ cho biết: bình quân trong kỳ nghiên cứu, VLĐ của doanh nghiệp quay một vòng mất bao nhiêu ngày
Số vòng luân chuyển VLĐ càng tăng thì Kỳ luân chuyển VLĐ càng
giảm thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại
Cơ sở dữ liệu: Số dư bình quân VLĐ =S u S cu i
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp
phân tích nhân tố để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 39T - KLĐ0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tổng luân chuyển thuần:
Đến SVLĐ: SVLĐ(LCT) = SVLĐ1 - T
Sl Đến KLĐ: KLĐ(LCT) = KLĐ1 - S
T
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích thực
chất ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh
nghiệp
Nhân tố số dư bình quân của VLĐ: Do số dư bình quân VLĐ thay đổi Với điều kiện những nhân tố khác không đổi thì số dư bình quân VLĐ có ảnh hưởng ngược chiều đến tốc độ luân chuyển VLĐ Ảnh hưởng của nhân tố này
Trang 40cơ bản mang tính chủ quan sự tăng giảm của nó là do chính sách huy động vốn cũng như nhu cầu vốn của doanh nghiệp Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, biện phá cơ bản không phải là giảm vốn, bởi lẽ, giảm vốn trên một phương diện nào đs cũng là giảm quy mô kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà cần là sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, rút ngắn thời gian VLĐ lưu lại trong từng khâu của quá trình luân chuyển Tuy nhiên, khi phân tích nhân tố này cần so sánh tốc độ thay đổi của của VLĐ với tốc độ thay đổi của LCT Nhân tố này phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, môi trường kinh doanh, chính sách kinh doanh, quá trình quản lý, sử dụng vốn ngắn hạn…
Nhân tố tổng luân chuyển thuần: Do tổng LCT trong kỳ của doanh nghiệp thay đổi Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tổng luân chuyển thuần ảnh hưởng cùng chiều đến tốc độ luân chuyển VLĐ Tổng luân chuyển thuần chịu ảnh hưởng của doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác Doanh thu thuần lại chịu ảnh hưởng vởi số lượng hàng bán, kết cấu hàng bán và giá cả hàng hóa Ngoài ra, doanh thu thuần còn chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài như thu nhập bình quân xã hội, khả năng thay thế của sản phẩm cùng loại, mùa vụ tiêu thụ sản phẩm, chất lượng quảng cáo giới thiệu mặt hàng…
Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là vốn dự trữ hàng hóa cần thiết của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và thương mại Vốn hàng hóa thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, vì vậy cần giới hạn mức dự trữ của từng loại cũng như tổng số hàng tồn kho ở mức tối ưu (cần thiết ở mức tối thiểu), mặt khác, phải thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tìm biện pháp tăng được vòng quay của chúng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp