1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty trách nhiệm hữu hạn TM&DV Linh Nam

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 333,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không có tài sản sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, xong làm thế nào để sử dụng các tài sản này một cách có hiệu quả để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho [r]

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Không có tài sản sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, xong làm thế nào để sử dụng các tài sản này một cách có hiệu quả để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu doanh nghiệp mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TM&DV Linh Nam" được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH TM&DV Linh Nam

+ Thời gian nghiên cứu:Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch

sử, phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình

sử dụng tài sản từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Ở Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tài sản

1.1.2.1 Khái niệm tài sản

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 149

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp” 1.1.2.1 Đặc điểm của tài sản

- Tài sản luôn đại diện cho một lượng vốn nhất định

- Tài sản có giá trị và giá trị sử dụng

- Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi

- Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc không thể hiện dưới hình thái vật nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp

- Tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra, các sự kiện trong tương lai không làm tăng tài sản của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại tài sản

1.1.3.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn

- Hàng tồn kho

- Tài sản ngắn hạn khác

1.1.3.2 Tài sản dài hạn

- Các khoản phải thu (CKPT) dài hạn

Trang 3

- Tài sản cố định (TSCĐ)

- Bất động sản đầu tư

- Tài sản tài chính dài hạn

- Tài sản dài hạn khác

Căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25 tháng 4 năm

2013 quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

1.1.4 Vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Tài sản là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp có vai trò duy trì sự tồn tại, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tài sản đảm bảo việc hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục

Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác

và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất và với chi phí tối thiểu nhất

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

- Tài sản của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thể thực hiện quá trình SXKD Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng SXKD mà trên hết đó là hiệu quả sử dụng tài sản

- Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế, kinh nghiệm thực tế cho thấy các doanh nghiệp có tổng số tích lũy tài sản lớn thường có lợi thế về thị trường cũng như hoạt động kinh doanh Ngoài ra điều đó còn thể hiện tiềm lực tài chính lớn mạnh của doanh nghiệp, có khả năng vượt qua những biến động của thị trường

Như vậy để đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

là một trong những công cụ đó

Trang 4

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

a, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (lưu động):

* Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Vòng quay VLĐ)

Vòng quay VLĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ TSNH bình quân trong kỳ (S)

S = S1/2 + S2 +…+ Sn/2

n -1

* Hiệu quả sử dụng TSNH (Tỷ suất sinh lời TSNH):

Hệ số sinh lợi TSNH

Lợi nhuận sau thuế

x 100 TSNH bình quân

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CKPT: Chỉ tiêu về vòng quay CKPT

Số vòng luân chuyển CKPT = Doanh thu thuần

CKPT bình quân

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HTK: Chỉ tiêu về vòng quay dự trữ HTK

Số vòng luân chuyển

Giá vốn hàng bán HTK bình quân

* Vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động

thường xuyên =

Nguồn vốn dài

TSCĐ và đầu tư

dài hạn

Trang 5

* Nhu cầu VLĐTX

Nhu cầu VLĐTX = HTK + CKPT - Nợ ngắn hạn

b, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán

TSNH

Nợ ngắn hạn

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh

toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

* Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

* Hiệu suất sử dụng TSDH:

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳ

* Hệ số sinh lợi của tài sản dài hạn:

Hệ số sinh lợi của

Lợi nhuận sau thuế

X 100 TSDH bình quân trong kỳ

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

* Hệ số sinh lợi tổng tài sản

Hệ số sinh lợi tổng tài = Lợi nhuận sau thuế x 100

Trang 6

sản (ROA)(%) Tài sản bình quân

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản(Số vòng quay của tài sản):

Hiệu suất sử dụng

tổng tài sản (%) =

Doanh thu thuần

x 100 Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Ngoài ra để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp có thật sự làm tăng vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp hay không ta sử dụng mô hình Dupont để phân tích:

Tỷ suất sinh lời của

Lợi nhuận sau thuế

x

Tài sản bình quân

1.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Là nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Năng lực, trình độ cán bộ

- Tổ chức sản xuất – kinh doanh

- Phương thức quản lý tài sản của doanh nghiệp

- Cách thức huy động vốn và cơ cấu vốn

- Hệ thống thông tin quản lý

1.3.2 Nhân tố khách quan

Là những nhân tố bên ngoài tác động gián tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp

- Môi trường kinh tế

- Chính trị - pháp luật

- Tác động của khoa học công nghệ

- Tốc độ phát triển của thị trường

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV LINH NAM 2.1 Giới thiệu công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM&DV Linh Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh số 6202000068 ngày

25 tháng 5 năm 2007

Công ty đã đăng ký 7 loại hình kinh doanh: Mua bán xe máy, phụ tùng xe gắn máy; Sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe máy; Mua bán ô tô, phụ tùng ô tô; Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô; Mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh thiết bị văn phòng, máy tính và phụ tùng máy tính; Kinh doanh vận tải hàng hóa, khách hàng bằng đường bộ

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV Linh Nam

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH TM&DV Linh Nam)

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua

Trên cơ sở các loại hình kinh doanh công ty đã đăng ký hiện tại công ty đã thực hiện được 2/7 loại hình kinh doanh đó là: Mua bán xe máy, phụ tùng xe gắn máy, và sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe máy

Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây với sự phát triển không ổn định của nền kinh tế thế giới nói chung và của nền kinh tế địa phương nói riêng đã có ảnh hưởng không nhỏ

P Giám Đốc

Xưởng lắp ráp số 1

Xưởng lắp ráp số 2 Giám Đốc

Trang 8

đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty điều đó được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của công ty Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của công ty không ổn định trong ba năm gần đây có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn năm 2010 – năm 2012 đến năm 2013 đã có dấu hiệu phục hồi Bên cạnh sự giảm sút

về doanh thu bán hàng là sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế của công ty, cụ thể tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2010 là 186,081 trđ đến năm 2011 giảm xuống còn 178,314trđ tương đương với tốc độ giảm là 4,17%, đến năm 2012 là 92,011trđ, giảm 86,3trđ tương ứng với tốc độ giảm 48,4% so với năm 2011 đến năm 2013 chỉ còn 27,763trđ giảm 64,25trđ tương ứng với tốc độ giảm 69,83% so với năm 2012

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.2.1 Thực trạng tài sản tại công ty

- Về quy mô tài sản:Quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang dần bị

thu hẹp

- Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi theo hướng tăngTSNH giảm TSDH

Sự mở rộng quy mô tài sản hay thu hẹp tài sản của công ty chủ yếu tập trung vào

mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn điều này phù hợp với hoạt động của công ty trong lĩnh

vực kinh doanh thương mại

2.2.1.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm qua luôn chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và nền kinh tế địa phương nói riêng có sự biến động không đều lúc tăng lúc giảm

Tuy nhiên trong tất cả các loại tài sản ngắn hạn thì HTK luôn chiếm tỷ trọng cao và

có xu hướng, tăng cao nhất vào năm 2013 lên đến 83,2% Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ, CKPT ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác cũng có sự thay đổi qua các năm tuy nhiên sự thay đổi là không đáng kể

2.2.1.2 Thực trạng tài sản dài hạn của Công ty

Căn cứ vào báo cáo tài chính năm 2011 - 2013 của công ty TNHH TM&DV Linh Nam ta thấy TSDH của công ty chỉ có chỉ tiêu là TSCĐ Tình hình TSCĐ của công ty không có sự thay đổi về nguyên giá điều đó chứng tỏ công ty không có thêm TSCĐ nào mới trong những năm gần đây

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô hoạt

động Bên cạnh việc không có đầu tư mới vào TSCĐ (nguyên giá không thay đổi) thì

khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng cũng góp phần làm tăng giá trị của TSCĐ

Trang 9

Vì đặc điểm hoạt động của công ty là trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên giá trị của nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng TSCĐ hữu hình của công ty

Để có thể nhận biết được tình trạng TSCĐ hữu hình, ta cần đánh giá chính xác hệ số

hao mòn của chúng

Hệ số hao mòn

TSCĐ hữu hình =

Số tiền khấu hao luỹ kế đã trích Nguyên giá TSCĐ hữu hình tại thời điểm đánh giá

Qua các năm, hệ số hao mòn TSCĐ liên tục tăng qua các năm cho thấy TSCĐ hữu hình của công ty ngày càng cũ và lạc hậu

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH TM&DV Linh Nam

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012 Hệ số sinh lợi TSNH có xu hướng giảm đạt cao nhất năm 2010 đạt 1,51% sau đó liên tục giảm Nguyên nhân là do tốc độ tăng của TSNH nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận

- Tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Tỷ trọng tiền là khá cao trong tổng tài sản ngắn hạn Việc sử dụng tiền mặt trực tiếp ở công ty là rất lớn chủ yếu công ty thu được từ các hoạt động giao dịch nhỏ lẻ với khách hàng và thực hiện các giao dịch trực tiếp với nhân viên như tạm ứng mua hàng, tạm ứng cho văn phòng đại diện chi tiêu những nhu cầu thiết yếu…, còn một phần là các giao dịch ở xa trung tâm, với các đại lý nhận hàng được thực hiện qua hình thức chuyển khoản để đảm bảo tính an toàn, chính xác và khách quan

- Hiệu quả CKPT: Số vòng quay CKPT lớn thời gian thu hồi vốn nhanh, tình hình vốn công ty bị chiếm dụng giảm điều này rất tốt công ty cần phát huy

- HTK:Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì HTK luôn chiếm một ví trí vô cùng quan trọng Mục tiêu quản lý HTK luôn đảm bảo kịp thời nhu cầu tiêu thụ

và không quá dư thừa để giảm thiểu những chi phí phát sinh do việc dữ trữ, bảo quản

hàng hóa

- Tài sản ngắn hạn khác:Tổng giá trị tài sản ngắn hạn khác như thuế GTGT được khấu trừ,… trong ba năm còn tăng (31,13trđ năm 2011 và 76,55 trđ năm 2012 đến năm 2013 là 376,05 trđ) Nguyên nhân là do Nhà nước chưa thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp, trong

Trang 10

những năm gần đây doanh nghiệp đang có những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nên thuế

GTGT đầu vào những hợp đồng này rất lớn

- Để xem xét hiệu quả sử dụng TSNH cần phân tích thêm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty

+ Khả năng thanh toán của công ty:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn, đến hạn thanh toán trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán ngay các tài sản dự trữ Thông qua hai hệ số hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng TTNH ta thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào HTK Công ty cần

có biện pháp quản lý HTK tốt hơn để không bị ứ đọng vốn cũng như khắc phục hệ số khả năng thanh toán nhanh thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào HTK

+ Kỳ thu tiền bình quân: Kỳthu tiền bình quân ngày càng giảm và có giá trị nhỏ

Ngoài ra để xem xét mức độ an toàn của TSNH, chúng ta còn xét số liệu số VLĐTX của công ty giai đoạn 2010 – 2013 Ta thấy VLDTX< 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư vào TSCĐ một phần TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn ngắn hạn TSNH < nguồn vốn ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp kém, TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn không ổn định, tăng chi phí tài trợ,

khả năng thanh toán của công ty thấp, tình hình tài chính không lành mạnh

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Hiệu suất sử dụng TSDH (số vòng quay) có xu hướng giảm trong giai đoạn đầu

2010 – 2012, do có sự gia tăng chi phí XDCBDD và đến giai đoạn năm 2012 – 2013 chỉ tiêu này lại có sự gia tăng Nguyên nhân của sự gia tăng này là TSDH bình quân giảm trong khi doanh thu thuần lại tăng Như vậy, căn cứ hiệu suất sử dụng TSDH ta có thể thấy TSDH của công ty đang được sử dụng tương đối tốt, thời gian thu hồi vốn nhanh để

có thể đánh giá được hết thực trạng sử dụng của TSDH cần xét đến chỉ tiêu hệ số sinh lợi TSDH

- Hệ số sinh lợi TSDH: Chỉ tiêu này có xu hướng giảm đều đặn qua các năm, cao nhất là trong năm 2011 là cứ 1 đồng TSDH được sử dụng tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2013 cứ một đồng TSDH được sử dụng chỉ còn tạo ra được 0,01 đồng lợi nhuận sau thuế Như vậy, TSDH của doanh nghiệp đang được sử dụng thật sự không hiệu

quả sức sinh lợi kém

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w