THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ỨNG DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN TSG CỦA THƯƠNG HIỆU PINK XÂY DỰNG QUY CÁCH MAY SẢN PHẨM JACKET VÀ LEGGING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM H
TỔNG QUAN
Đặt vấn đề
Trong 10 năm trước, thị phần của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu hàng may mặc toàn cầu đã gia tăng mạnh mẽ Tuy nhiên vào cuối năm 2019 đến bây giờ, Việt Nam đang phải đối mặt với tác động tiêu cực của đại dịch Covid 19 Dịch bệnh diễn biến phức tạp tại các tỉnh, thành ảnh hưởng tới nhịp sản xuất và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Tất cả các ngành công nghiệp trong đó có ngành dệt may đang vấp phải nhiều thách thức lớn: thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm, đơn hàng sụt giảm, doanh nghiệp không có đủ khả năng thực hiện các biện pháp phòng chống dịch cho công nhân, khó khăn trong việc xuất khẩu, vấn đề tiêm chủng cho lao động dệt may chưa được đồng bộ, nhu cầu về quần áo của người tiêu dùng giảm sút Tuy nhiên, theo trang tin Fashionunited.de ngày 2/8 dẫn số liệu thống kê mới nhất về thương mại thế giới năm 2021, do Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) công bố, cho biết Việt Nam đã vượt Bangladesh trở thành nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn thứ hai thế giới Theo phóng viên TTXVN tại Đức, trong năm 2020, xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam tăng trưởng 6,4% với giá thị trường đạt 29 tỷ USD Đó là sự nổ lực và cố gắng của các công ty dệt may ở Việt Nam Trong đó, công ty FGL cũng đã góp phần không nhỏ vào sự thành công đó FGL - công ty của hai Tập đoàn lớn là Hidaramani Group - Sri Lanka và LT Apparel USA FGL xuất khẩu được hơn 52 triệu sản phẩm may mặc để đáp ứng theo yêu cầu khách hàng Công ty đã hợp tác sản xuất với nhiều đối tác khách hàng, trong đó có một số đối tác khách hàng lớn tiêu biểu như: Adidas, Sanmar, Hollister, Lucky Brand, Carter/OshKosh, Chaps, TCP, Tommy, Pink, Dick, Carhrtt… Để có thể hợp tác với các khách hàng lớn, FGL đã không ngừng nỗ lực cải thiện về chất lượng sản phẩm cũng như các chính sách xã hội Yếu tố giá cả phải nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn được công ty đặt lên trên Bởi, những khách hàng mà công ty hướng đến là các thương hiệu thời trang tên tuổi trên thế giới, họ luôn luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm Khi sản phẩm đến tay khách hàng của họ, thì đó là những món hàng chất lượng tốt nhất về ngoại quan cũng như form dáng sản phẩm Vì thế, để đạt được chất lượng tốt cũng như tính thẩm mĩ nhất cho sản phẩm, đúng theo yêu cầu khách hàng, công ty FGL đều có bộ tiêu chuẩn kỹ thuật riêng do khách hàng chuẩn bị Pink – đối tác FGL, là thương hiệu hướng đến đối tượng thanh thiếu niên, các sản phẩm thời trang bắt mắt và hợp xu hướng Pink là thương hiệu thời trang của Victoria’s Secret, với hơn 140 cửa hàng trên nước Mỹ Không thể không phủ nhận sự nổi tiếng của thương hiệu mang lại
Thương hiệu Pink cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn TSG, yêu cầu các công ty FGL tuân thủ quy trình may sản phẩm.
1.2 Lý do chọn đề tài
Trong đại dịch Covid-19, nhiều thương hiệu gặp khó khăn trong việc duy trì vị thế trên thị trường cạnh tranh khốc liệt Tuy nhiên, một số thương hiệu như Pink, Adidas, PVH và Nike vẫn kiên cường tồn tại Để vượt qua thời kỳ khó khăn, các sản phẩm cần đảm bảo chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và đa dạng, cùng với việc bảo trì máy móc thiết bị thường xuyên Ngoài ra, nguyên liệu và phụ liệu phải có chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng, và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình may sản phẩm.
Bộ tiêu chuẩn được thiết lập để xây dựng quy cách may đồng nhất cho các sản phẩm của thương hiệu, giúp dễ dàng kiểm soát chất lượng và hỗ trợ các đơn vị gia công trong việc thực hiện quy cách Việc áp dụng quy cách may theo Bộ tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo sự đồng nhất cho các dòng sản phẩm mà còn khẳng định nét riêng của thương hiệu.
Nhóm tác giả và sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã học cách xây dựng quy cách may sản phẩm dựa trên kiến thức cá nhân Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty FGL, họ nhận thấy giá trị của việc xây dựng quy cách may từ Bộ tiêu chuẩn Để nâng cao kiến thức và giúp sinh viên tiếp cận thực tế, nhóm tác giả đã chọn đề tài “ỨNG DỤNG”.
Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink được xây dựng nhằm quy định quy cách may sản phẩm jacket và legging tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Fashion Garments, phục vụ cho đồ án tốt nghiệp.
• Tìm hiểu công ty Fashion Garments và thương hiệu Pink
• Tìm hiểu bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink
• Tìm hiểu sản phẩm áo Jacket và quần Leggings của thương hiệu Pink
• Ứng dụng bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink xây dựng quy cách may cho sản phẩm Jacket và Legging của thương hiệu Pink
• Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink
• Sản phẩm Jacket của thương hiệu Pink
• Sản phẩm Legging của thương hiệu Pink
• Quy cách may sản phẩm Jacket và Legging
Nội dung bài viết tập trung vào việc tìm hiểu công ty FGL và thương hiệu Pink, đồng thời nghiên cứu bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink để xây dựng quy cách may cho mã hàng 221842_ Jacket và mã hàng 221744_ Legging Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2 từ tháng 2 năm nay.
Tìm hiểu sơ lược về Công ty FGL, thương hiệu Pink và các sản phẩm được sản xuất của thương hiệu Pink tại Công ty FGL
Tài liệu kỹ thuật bao gồm các phần quan trọng như mô tả mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm, bảng tác nghiệp màu và bảng quy cách may, giúp người dùng hiểu rõ hơn về sản phẩm và quy trình sản xuất.
Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink giới thiệu các nguyên phụ liệu phổ biến như vải dệt kim, vải dệt thoi, vải không dệt và phụ liệu may Những tiêu chuẩn này đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu.
Khám phá các sản phẩm Jacket và Legging của thương hiệu Pink, với quy cách may được xây dựng theo bộ tiêu chuẩn TSG cho mã hàng 221842_ Jacket và 221744_ Legging.
Nhóm tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá các khái niệm liên quan đến áo Jacket và quần Legging, đồng thời tìm hiểu về thương hiệu Pink và bộ tiêu chuẩn TSG.
Nhóm tác giả đã tiến hành phân tích các quy cách may của từng chi tiết và lựa chọn những quy cách may phù hợp để áp dụng vào các mã hàng.
Phương pháp quy nạp và diễn giải là bước quan trọng trong việc lựa chọn quy cách may phù hợp cho các cụm chi tiết, từ đó tiến hành xây dựng quy cách may cho mã hàng.
Mục tiêu đề tài
• Tìm hiểu công ty Fashion Garments và thương hiệu Pink
• Tìm hiểu bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink
• Tìm hiểu sản phẩm áo Jacket và quần Leggings của thương hiệu Pink
• Ứng dụng bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink xây dựng quy cách may cho sản phẩm Jacket và Legging của thương hiệu Pink.
Đối tượng nghiên cứu
• Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink
• Sản phẩm Jacket của thương hiệu Pink
• Sản phẩm Legging của thương hiệu Pink
• Quy cách may sản phẩm Jacket và Legging.
Giới hạn đề tài
Nội dung bài viết tập trung vào việc tìm hiểu công ty FGL và thương hiệu Pink, đồng thời nghiên cứu bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink để xây dựng quy cách may cho mã hàng 221842_ Jacket và mã hàng 221744_ Legging Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2 từ tháng 2 năm nay.
Tìm hiểu sơ lược về Công ty FGL, thương hiệu Pink và các sản phẩm được sản xuất của thương hiệu Pink tại Công ty FGL
Tài liệu kỹ thuật bao gồm các phần quan trọng như mô tả mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm, bảng tác nghiệp màu và bảng quy cách may, giúp người dùng hiểu rõ hơn về sản phẩm và quy trình sản xuất.
Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink giới thiệu các nguyên phụ liệu phổ biến trong ngành may mặc, bao gồm vải dệt kim, vải dệt thoi, vải không dệt và các phụ liệu may Những tiêu chuẩn này đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu Pink trên thị trường.
Khám phá các sản phẩm Jacket và Legging của thương hiệu Pink, với quy cách may được xây dựng theo bộ tiêu chuẩn TSG cho mã hàng 221842_ Jacket và 221744_ Legging.
Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá các khái niệm liên quan đến áo Jacket và quần Legging, đồng thời tìm hiểu về thương hiệu Pink và bộ tiêu chuẩn TSG.
Nhóm tác giả đã tiến hành phân tích các quy cách may của từng chi tiết và lựa chọn những quy cách may phù hợp để áp dụng vào các mã hàng.
Phương pháp quy nạp và diễn giải là bước quan trọng trong việc lựa chọn quy cách may phù hợp cho các cụm chi tiết, từ đó tiến hành xây dựng quy cách may cho mã hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá các khái niệm liên quan đến áo Jacket và quần Legging, đồng thời tìm hiểu về thương hiệu Pink và bộ tiêu chuẩn TSG.
Nhóm tác giả đã tiến hành phân tích các quy cách may của từng chi tiết và lựa chọn những quy cách may phù hợp để áp dụng vào các mã hàng.
Phương pháp quy nạp và diễn giải là bước quan trọng trong việc lựa chọn quy cách may phù hợp cho các cụm chi tiết, từ đó tiến hành xây dựng quy cách may cho mã hàng.
CƠ SỞ LÍ LUẬN
Giới thiệu về công ty TNHH Fashion Garments
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 2.1.1 1 Hình tổng quan công ty FGL
• Tên Công ty: Công ty TNHH Fashion Garments 2
• Tên đăng ký kinh doanh của công ty: FASHION GARMENTS CO., LIMITED
• Địa chỉ: Đường 13A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
• Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL) là một trong những nhà xuất khẩu hàng may mặc tiên phong tại Việt Nam
FGL, được thành lập vào năm 1994 với 100% vốn đầu tư nước ngoài từ Hidaramani Group - Sri Lanka và LT Apparel USA, hiện có 4 nhà máy tại tỉnh Đồng Nai với hơn 7000 công nhân viên Năm 2014, FGL đã xuất khẩu hơn 52 triệu sản phẩm may mặc để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Năm 1991: Nhận giấy phép đầu tư 289/GP cấp bởi Ủy Ban Hợp Tác và Đầu tư
+ Năm 2002: Xây dựng Nhà máy 2 tại KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai
Hình 2.1.1 5 Nhà máy Tân Phú
+ Năm 2004: Mở rộng sản xuất 18 chuyền, thu hút nhiều khách hàng
+ Năm 2008: Mở rộng thêm sản xuất 12 chuyền, khu văn phòng
+ Năm 2009: Nâng cấp cơ sở hạ tầng của Nhà máy 2 – KCN Biên Hòa 1, Đồng Nai
+ Năm 2011: Xây dựng và thành lập Nhà máy Tân Phú, đặt tại đường số 3, KCN Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
+ Năm 2012: Thành lập Nhà máy Xuân Tây tại Xuân Tây, Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Hình 2.1.1 6 Nhà máy Xuân Tây
+ Tháng 11/2014: Mở rộng xây dựng Nhà nước Tân Phú tổng công suất lên triệu sản phẩm/ tháng với diện tích 15.000 m2
Vào đầu năm 2015, công ty TNHH Cổ Phần An Bình đã mở thêm kho lưu trữ thuê tại KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Kho này được sử dụng để chứa vải nguyên liệu và phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy.
+ 01/ 08/ 2015 thành lập Nhà máy Quảng Nam tại KCN Tam Thăng, xã Tam Thăng, TP Tam
Hình 2.1.1 7 Nhà máy Quảng Nam
+ Cuối năm 2017, Thành lập Nhà máy Mê Kông, đặt tại số 818B Quốc lộ 30 Ấp 3, Xã An Hòa, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp
Trụ sở chính của công ty, nơi điều phối các dịch vụ marketing, quản lý nhân sự và tài chính, tọa lạc tại tầng 16, 17, 18 của tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa, Đồng Nai.
Hình 2.1.1 8 Nhà máy Mê Kông
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận
Phòng Quản lý Chất lượng
P Hoàn thành & Đóng gói Phòng Sản xuất Phòng IT
Phòng cắt Phòng In thêu Công đoàn
Giám đốc Nhà Máy Xưởng
2.1.2.2 Chức năng của các bộ phận
- Có trách nhiệm đưa ra chiến lược kinh doanh và điều khiển hoạt động của công ty TNHH Fashion Garments
- Đảm bảo xác định rõ những yêu cầu của khách hàng và đạt được sự thỏa mãn của khách hàng
- Có vai trò quan trọng trong việc quản lý sản xuất
- Nghiên cứu phát triển quy trình sản xuất của nhà máy
- Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch đã định
- Chịu trách nhiệm và đề xuất ngân sách nhà máy
- Khả năng xây dựng và quản lý hệ thống kiểm soát chất lượng nhà máy
- Hoạch định, tổ chức hoạt động sản xuất nhằm đạt mục tiêu về năng suất, sản lượng và chất lượng đã đề ra
- Xây dựng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy trình, hướng dẫn công việc liên quan hoạt động sản xuất công ty
- Đảm bảo hàng mẫu của công ty FGL được gửi đi đúng thời gian và chất lượng tốt nhằm đạt được sự hài lòng khách hàng
- Theo dõi kế hoạch may mẫu hàng tuần
- Liên lạc giữa khách hàng, trưởng phòng sản xuất, nhóm trưởng kinh doanh về việc phát triển mẫu theo như kỹ thuật yêu cầu
- Bộ phận duy trì việc ghi nhận báo cáo những phần liên quan của hệ thống quản lý chất lượng
- Đảm bảo chương trình đào tạo và tài liệu đào được xây dựng, xem xét, phê duyệt
Đảm bảo rằng nguyên liệu trong kho được chuyển đến nhà máy đúng theo kế hoạch sản xuất Cần phối hợp chặt chẽ với bộ phận sản xuất và lập kế hoạch bán hàng để loại bỏ tình trạng chậm trễ trong việc nhận vật liệu.
- Đảm bảo các quyết định quản lý được truyền đạt và thực hiện với lực lượng lao động
- Đưa ra chỉ tiêu sản xuất và bảng thiết kế chuyền
Cung cấp thông tin ước lượng về thời gian tiêu chuẩn (SMV) là cần thiết để tính giá sản phẩm và thiết kế chuyền sản xuất trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.
- Quản lý nhóm kinh doanh một cách hiệu quả để đảm bảo vải và ước tính bán thành phẩm (BTP) sẽ về đúng giờ
- Theo dõi những đơn đặt hàng sắp tới để đảm bảo nhá máy chạy tối đa công suất
- Đảm bảo tất cả các chi phí cho sản phẩm chính xác và đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra
- Hỗ trợ quản lý cấp cao về kế hoạch lên chuyền đảm bảo chuẩn bị sản xuất và kế hoạch sản xuất được thực hiện
Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và ngăn ngừa những vấn đề kỹ thuật và chất lượng không phù hợp của sản phẩm.
- Đưa ra mục tiêu chất lượng và xây dựng chính sách chất lượng
- Làm việc với trưởng phòng quản lý chất lượng về tất cả những vấn đề về chất lượng
Nhận đơn đặt hàng và phân phối cho nhà máy để xem xét yêu cầu của người mua, đồng thời đánh giá năng lực và khả năng của nhà máy đối với loại sản phẩm.
- Làm việc và theo dõi với các bộ phận liên quan
- Đào tạo hướng dẫn nhân viên để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra
- Hoạt động buổi sáng tinh thần hàng ngày
- Hiển thị và quản lý trực quan
- Đào tạo tinh giọn theo kế hoạch hàng tháng
- Điều khiển vận hành hệ thống KANBAN
- Thiết lập kế hoạch cắt và chịu trách nhiệm về định mức vải
- Phối hợp với Giám đốc sản xuất kiểm soát kế hoạch hàng tuần, hàng ngày
- Kiểm soát kho, các hoạt động kiểm soát chất lượng và bảo trì máy móc tại phòng cắt
- Phân tích nguyên nhân và đưa ra đối sách, hành động khắc phục, phòng ngừa đối với những điểm không phù hợp của bộ phận
- Đảm bảo các chương trình các tài liệu đào tạo thuộc bộ phận được thiết lập, xem xét
- Duy trì hồ sơ của bộ phận thuộc hệ thống quản lý chất lượng
- Thiết lập, thực hiện, duy trì kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì phòng ngừa
- Chịu trách nhiệm cung cấp lắp ráp máy khi rải chuyền và trong suốt quá trình sản xuất
2.1.3 Khách hàng và sản phẩm chủ yếu
Công ty Fashion Garments 2 là công ty con của tập đoàn Hirdaramani tại Srilanka Đã đem
Công ty có 50 năm kinh nghiệm trong ngành may mặc và 25 năm hoạt động tại Việt Nam, chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng như áo cổ tròn, áo thun có cổ, áo khoác, áo sơ mi dệt, quần đùi nam, quần đi bộ, quần tập Yoga và quần áo lót Sản phẩm chủ yếu phục vụ thị trường Mỹ và Châu Âu Công ty cam kết đáp ứng mong đợi của khách hàng về chất lượng và dịch vụ sản phẩm.
Hình 2.1.3 1 Khách hàng và sản phẩm chủ yếu của công ty FGL
Công ty tự hào là doanh nghiệp may mặc đầu tiên xuất khẩu hàng may sẵn từ Việt Nam sang Hoa Kỳ Sau 25 năm hoạt động và thành công, công ty mong muốn tiếp tục phát triển thông qua các chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong tương lai.
Công ty đã hợp tác sản xuất với nhiều đối tác khách hàng lớn, bao gồm các thương hiệu tiêu biểu như Adidas, Sanmar, Hollister, Lucky Brand, Carter/OshKosh, Chaps, TCP, Tommy, Pink, Dick và Carhartt.
Hình 2.1.3 2 Các công ty đối tác của FGL
2.2 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn kỹ thuật TSG
Bộ tiêu chuẩn TSG của thương hiệu Pink bao gồm nhiều dạng đường may đa dạng như thắt nút một kim, móc xích một và hai kim, cùng với các kỹ thuật chần diễu từ hai đến bốn kim Các cấu trúc may được phân loại theo loại vải, bao gồm vải dệt thoi với các đường may thân như vắt sổ bốn chỉ và năm chỉ, cũng như vải dệt kim với các chi tiết như dây cổ và bo rib Đặc biệt, cấu trúc may chuyên dùng cho Yoga có các đường may sườn và lưng cao, sử dụng các loại vải như Ultimate và Cotton Ngoài ra, bộ tiêu chuẩn còn quy định các loại chỉ sử dụng cho vải dệt kim, dệt thoi và cho sản phẩm Yoga, đảm bảo chất lượng và tính năng của sản phẩm.
BỘ TIÊU CHUẨN TSG a Các dạng đường may a.1 Thắt nút một kim
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Các đường may can, diễu 1 kim
Dùng cho các loại vải ít co giãn, không nên dùng để may lắp ráp cho vải dệt kim a.2 Thắt nút hai kim
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Diễu 2 kim a.3 Móc xích một kim
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Sử dụng máy nối và máy miệng túi để diễu các mép vải thô Đối với các sản phẩm quá dày hoặc sẽ trải qua quá trình giặt mạnh, nên dùng mũi may móc xích thay vì mũi may thắt nút để đảm bảo độ liên kết chắc chắn của các chi tiết may.
Nên dùng cho vải dệt kim, vải ít co giãn a.4 Móc xích hai kim
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Nên dùng cho vải dệt kim, vải ít co giãn a.5 Chần diễu hai kim đánh bông dưới
Vải dệt thoi: _ Vải dệt kim: 14 – 16
Dùng cho may lai, may chần thun, may viền, may bọc mép, may trang trí a.6 Chần diễu hai kim đánh bông trên dưới
Vải dệt thoi: _ Vải dệt kim: 14 – 16
Dùng cho may lai, may chần thun, may viền, may bọc mép, may trang trí a.7 Chần diễu ba kim đánh bông trên dưới
Vải dệt thoi: _ Vải dệt kim: 14 – 16
Dùng cho may lai, may chần thun, may viền, may bọc mép, may trang trí a.8 Chần diễu bốn kim đánh bông trên dưới (Flat Lock)
Vải dệt thoi: _ Vải dệt kim: 14 – 16
Ráp sườn trên các sản phẩm dệt kim, bodysuit, trang phục lót, đường may trang trí
Dùng cho các sản phẩm có phần chừa đường may nhỏ và không lộ đường may a.9 Thắt nút dạng zig zag
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Hoàn thành xong một chữ “V” là một mũi may
Dùng cho may trang trí, trang phục thể thao, trang phục cho trẻ em, đồ lót a.10 Vắt sổ ba chỉ
Vải dệt thoi: 10 – 12 hoặc 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Vắt mép, may bo a.11 Vắt sổ bốn chỉ
Vải dệt thoi: 10 – 12 hoặc 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Vắt mép, dùng cho may sườn, may vai, may bo cho vải dệt kim a.12 Vắt sổ năm chỉ an toàn
Vải dệt thoi: 12 – 14 Vải dệt kim: 12 – 14
Phù hợp cho may sườn trong vải dệt kim, dệt thoi a.13 Cuốn biên
Vải dệt thoi: 30 – 32 Vải dệt kim: phụ thuộc vào cấu trúc vải
Cấu trúc 1 kim, 3 chỉ là một kiểu vắt sổ ba chỉ, nổi bật với độ rộng đường may nhỏ hơn và mật độ mũi chỉ dày đặc hơn, thường dao động từ 30 đến 32 mũi.
Cuốn mép vải tạo thẩm mỹ cho sản phẩm a.14 Chỉ xé
Cấu trúc 1 kim, 3 chỉ là một phương pháp may với vắt sổ ba chỉ, nổi bật với độ rộng đường may nhỏ và mật độ mũi chỉ dày đặc Phương pháp này thường được sử dụng để may trang trí, tạo đường may phối, nối sườn, đáy và các chi tiết cho sản phẩm bodysuit Tuy nhiên, không nên áp dụng cho các đường may cong.
Số mũi may Vải dệt thoi: 8/ 16/ 32
(mũi/ inch) Vải dệt thoi: 90 – 120 (có thể thay đổi tùy loại vải)
(mũi/ inch) Phụ thuộc vào yêu cầu
1 kim, 2 chỉ (304) b Cấu trúc may – Vải dệt thoi (Woven) Đường may thân b.1 Vắt sổ bốn chỉ
Nên dùng cho đường may thân có đường cong, vải canh sợi xéo b.2 Vắt sổ năm chỉ
(mũi/ inch) 12 – 14 c Cấu trúc may – Dệt kim (Knit) c.1 Dây cổ c.1.1 Dây cổ thường – Áo có dây kéo
Dây cổ may từ giữa thân trước bên này sang giữa thân trước bên kia
Viền dõy cổ 3/8” múc xớch một kim, gập diễu ẳ” mỏy bằng một kim, ụm bờ
Gấp sạch hai đầu mép sau đó đóng một đoạn bằng máy bằng một kim dọc đường may móc xích
Nên dùng vải Jersey, dựa vào BOM c.1.2 Dây cổ thường – Áo không có dây kéo
Chạy hai kim móc xích ôm bờ, mặt móc xích ở ngoài (Nếu trường hợp cổ trước diễu rẽ thì cổ sau chạy hai kim móc xích rẽ)
Gấp sạch hai đầu mép sau đó đóng một đoạn bằng máy bằng một kim dọc đường may
Nên dùng vải Jersey, dựa vào BOM c.2 Bo rib
Sườn của bo rib nối máy bằng một kim (có thay đổi tùy yêu cầu khách hàng)
Tra tay vắt sổ bốn chỉ tròn c.3 Xẻ tà
VS4C: 12 – 14 MB1K: 14 – 16 Đóng bọ ở đầu xẻ tà nếu khách hàng có yêu cầu.
Nên có một khoảng 1” từ đầu xẻ tà đến đường may nối hai sườn
Vắt sổ trước một cạnh tà, cạnh còn lại vắt chung với thân
Vải VS4C MB1K d Cấu trúc may – Chuyên dùng cho Yoga d.1 Đường may sườn d.1.1 Vắt sổ 3 chỉ
(mũi/ inch) 12 – 16 d.1.2 Vắt sổ 4 chỉ
(mũi/ inch) 12 – 16 d.2 May lưng – Lưng cao d.2.1 Vải Ultimate/ Mart/ Knockout Tight – Lưng 4 mảnh
Nối sườn bằng vắt sổ bốn chỉ.
Lật đường may về thân sau để mí bằng máy đánh bông bốn kim Flat lock
Nối cạnh trên bằng vắt sổ bốn chỉ.
Lật đường may về thân sau để mí bằng máy móc xích một kim
Dây bánh phở theo dõi trong BOM
Tra lưng vào thân bằng vắt sổ bốn chỉ.
Lật đường may về thân và mí hai kim đánh bông dưới Nối đường may phía thân sau bên trái người mặc 1” – 2” d.2.2 Vải Cotton/ CVC– Lưng 4 mảnh
Nối sườn bằng móc xích một kim.
Nối cạnh trên bằng vắt sổ bốn chỉ.
Lật đường may về thân sau để mí bằng máy móc xích một kim
Dây bánh phở theo dõi trong BOM
Tra lưng vào thân bằng vắt sổ bốn chỉ.
Lật đường may về thân và mí hai kim đánh bông dưới Nối đường may phía thân sau bên trái người mặc 1” – 2”
Dây bánh phở theo dõi trong BOM d.2.3 Vải Ultimate/ Mart – Lưng 2 mảnh
Nối sườn bằng vắt sổ bốn chỉ.
Tra lưng vào thân bằng vắt sổ bốn chỉ
Lật đường may về thân và mí hai kim đánh bông dưới Nối đường may phía thân sau bên trái người mặc 1” – 2”
Dây bánh phở theo dõi trong BOM d.3 Gusset d.3.1 Gussset – Flat Lock
Có thể lược gusset chính và lót lại với nhau, may xong phải kéo đứt chỉ lược
Cạnh ngắn gusset nằm bên trái người mặc Gusset đặt ở dưới thân – may mặt phải b Gusset – Vắt sổ 4 chỉ
Mật độ mũi chỉ (mũi/ inch) 14 – 16
Cạnh ngắn gusset nằm bên phải người mặc Gusset đặt ở trên thân – may mặt trái e Cấu trúc may – Chỉ a Chỉ dùng cho vải dệt kim – dệt thoi
- Chỉ tơ móc dưới: chỉ Gramax 18
- Chỉ tơ móc trên: chỉ Astra 27 b Chỉ dùng cho Yoga
- Chỉ tơ móc dưới: chỉ Seamsoft 18
- Chỉ tơ móc trên: chỉ Garmax 18 c Chỉ cho hàng Wash – Dye
Loại wash Mô tả Loại chỉ
Giặt 15 – 20 phút, có tác dụng làm vải mềm, không thay đổi màu vải
Chỉ tệp màu sản phẩm
Acid wash Cho chất tẩy Acid vào giặt, làm sản phẩm bạc màu Chỉ tệp màu sản phẩm
Aqua wash Wash lạnh, mạnh
Chỉ ngoài: chỉ nhuộm Chỉ trong: chỉ tệp màu sản phẩm
Garment dye Nhuộm toàn bộ sản phẩm một màu
Chỉ tệp màu sản phẩm sau khi nhuộm
Deep dye – Reverte dye Nhúng phần trên hay phần của sản phẩm vào dung dịch nhuộm
Phần nhúng: chỉ tệp màu sản phẩm sau nhuộm
Phần không nhúng: chỉ tệp màu của sản phẩm
Là một dạng của deep dye, nhúng vào dung dịch màu nhiều phần khác nhau của sản phẩm
Chỉ trong: tệp màu sản phẩm sau nhuộm Chỉ ngoài: chỉ nhuộm
Tie dye Cột sản phẩm lại và đổ dung dịch nhuộm lên sản phẩm
Chỉ trong: tệp màu của sản phẩm
Màu vải Loại chỉ nhuộm
Nền vải trắng Dùng chỉ trắng tinh – Gardy
Nền vải màu ngà (mở gà) Dùng chỉ trắng ngà – PFD
Nền vải màu Dùng chỉ nhuộm màu – Dual Duty
2.3 Nguyên liệu trong ngành may
Vải dệt thoi là sản phẩm được hình thành từ hai hệ sợi dọc và ngang đan chéo nhau Sản phẩm này chủ yếu có dạng tấm, nhưng cũng có thể ở dạng ống hoặc dạng chiếc Sợi dọc, nằm xuôi theo biên vải, được mắc trên máy dệt qua các giai đoạn như đánh ống, mắc sợi, hồ sợi và luồn go Trong khi đó, sợi ngang, nằm vuông góc với biên vải, thường được sử dụng ở dạng suốt sợi trong máy dệt.
Nguyên liệu trong ngành may
Vải dệt thoi là sản phẩm được hình thành từ hai hệ sợi dọc và ngang đan chéo nhau Sản phẩm này chủ yếu có dạng tấm, nhưng cũng có thể ở dạng ống hoặc chiếc Sợi dọc, nằm xuôi theo biên vải, được mắc trên máy dệt qua các giai đoạn như đánh ống, mắc sợi, hồ sợi và luồn go Trong khi đó, sợi ngang, thường ở dạng suốt sợi, nằm vuông góc với biên vải.
Kiểu dệt là phương pháp tạo ra vải bằng cách đan các sợi dọc và sợi ngang theo chiều vuông góc Số lượng sợi dọc và sợi ngang khác nhau trong quá trình dệt sẽ tạo ra nhiều loại vải với cấu trúc và tính chất sử dụng đa dạng.
STT Loại kiểu dệt Hình ảnh
- Kiểu dệt vân điểm cơ bản
+ Kiểu dệt cơ bản và phổ biến nhất + Một sợi dọc được đè lên một sợi ngang hoặc ngược lại
+ Kiểu dệt này vải bền nhưng cứng + Được sử dụng ở vải bông, vải len, lụa…
2 - Kiểu dệt vân chéo cơ bản:
+ kiểu dệt có đường dệt chéo theo góc 45 0 hoặc góc xiên tùy thuộc vào mật độ của hai hệ sợi
+ Kiểu dệt mặt trái và phải không giống nhau
+ Vải dày nhưng khá mềm mại
+ Là kiểu dệt giống với kiểu dệt vân điểm
+ Sự đan xen của sợi dọc và sợi ngang nhưng lúc này mật độ sợi không đều nhau
+ Hai mặt phân biệt rõ rệt Mặt phải vải thường láng bóng, lì, phẳng
+ Sử dụng để dệt lụa, quần bò, vải lót, ruy băng…
2.3.1.3 Đặt điểm của vải dệt thoi
- Với cách đan chặt chẽ nên bề mặt vải luôn khít
- Các sợi ngang vuông góc với sợi dọc
- Là loại vải giãn theo chiều dọc nhiều hơn so với chiều ngang Vải có khả năng co giãn cao hay thấp phụ thuộc vào thành phần sợi spandex
- Vải không dễ bị sút chỉ và không quăn các mép
- Vải được dệt từ sợi tự nhiên dễ bị nhăn hơn
- Vải được sản xuất khá phong phú và đa dạng về mẫu mã, màu sắc
2.3.1.4 Các loại vải dệt thoi phổ biến
STT Loại vải Hình ảnh
+ Được sử dụng phổ biến + Được đan chủ yếu từ sợi cotton và các sợi khác
+ Có độ bền cao, sử dụng cho sản xuất túi sách, giày dép…
+ Có độ bóng và khả năng bắt sáng tốt
+ Kết hợp giữa sợi tơ tằm và vải tổng hợp
+ Sử dụng may váy đầm cho phụ nữ
+ Là loại vải phổ biến + Tính chất mềm, nhẹ và có độ rũ, có đặc tính xuyên thấu
+ Được sử dụng trong may mặc và sản phẩm trang trí nội thất
+ Tính chất mềm mại, mịn màng + Được dệt từ sợi tơ tằm hoặc kế hợp sợi tơ tằm và sợi nhân tạo
Vải có cấu tạo dày nhưng vẫn giữ ấm hiệu quả, thường được sử dụng để may các sản phẩm giữ ấm Loại vải này được dệt theo kiểu dệt trơn hoặc dệt chéo bằng phương pháp dệt thoi.
Vải dệt kim là loại vải được hình thành từ việc đan xen các vòng sợi, tạo ra sản phẩm dệt dạng tấm, ống hoặc chiếc Với độ co giãn và đàn hồi cao, vải dệt kim có thể ôm sát cơ thể và rất thông thoáng nhờ vào các khe hở, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho những người thường xuyên hoạt động thể lực, như vận động viên thể thao, đặc biệt trong mùa hè.
2.3.2.2 Cấu trúc một số kiểu dệt kim
STT Loại vải Hình ảnh
- Dệt kim đan ngang – đan trơn một mặt phải:
+ Là kiểu dệt cơ bản nhất + Mỗi hàng vòng do một sợi tạo nên theo nguyên tắt vòng này nối tiếp vòng kia
+ Kiểu đan này phản ánh sáng tốt nhưng dễ tuột vòng,
Mặt phải quăn mép, độ giãn ngang chỉ 1.6 lần độ giãn dọc
+ Sử dụng để may quần áo lót, bít tất, làm nền hoa vải dệt hoa… Mặt trái
- Dệt kim đan ngang – đan trơn hai mặt phải + Còn được gọi là kiểu đan chun (thun elastic)
+ Các hàng vòng có các vòng sợi không giống nhau, cột vòng có các sợi giống nhau
- Kiểu đan cài sợi phụ
Vải nhung xén hay nhung vòng được tạo ra bằng cách dệt cài sợi phụ (sợi ngang) trên nền sợi vải kép Sợi phụ không tham gia vào việc tạo vòng mà chập với vòng cũ và lồng ra ngoài vòng mới.
+ Vải được nhuộm, sau đó cài sợi phụ thành bông mịn, xốp
- Dệt kim đan dọc – kiểu đan xích:
+ Kiểu dệt hình thành bởi một sợi và chỉ có một cột vòng duy nhất
Kiểu dệt này không sản xuất vải độc lập, mà kết hợp với các kiểu dệt dọc khác để tạo ra các kiểu dệt phức tạp, giảm độ co giãn dọc hoặc tạo sợi dọc cho vải.
- Dệt kim đan dọc – kiểu đan
Tricot + là kiểu đan trong đó mỗi sợi dọc tạo vòng lần lượt trên hai kim kề nhau
+ Kiểu đan này giống lưới và hai mặt khá giống nhau + Vải đan kiểu này mềm, chóng co, có độ rủ tốt…
2.3.2.3 Đặc điểm của vải dệt kim
• Ưu điểm: bề mặt vải mềm mại, ít nhăn, thoáng khí cao, có độ co giãn và giữ nhiệt tốt
Vải có nhược điểm là dễ tuột vòng và quăn mép, điều này ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm Hơn nữa, liên kết không chặt của vải khiến cho việc định hình trở nên khó khăn, làm cho nó ít phù hợp với các trang phục.
2.3.2.4 Các loại vải dệt kim phổ biến
STT Loại vải Hình ảnh
- Vải dệt kim phẳng hoặc vải
Jersey + Vải có 2 mặt giống nhau + chất liệu được đan bằng len, cotton, hoặc sợi tổng hợp
+ Vải có độ co giãn rất tốt + Được dùng để tạo gân ở cổ tay áo, đường viền cổ áo
+ Loại vải khá được ưa chuộng
+ Bề mặt tương tự tổ ong, mặt trước và mặt sau giống nhau
+ Được sản xuất từ nhiều loại sợi khác nhau
+ Được thiết kế độc đáo, có hiệu ứng như hình ảnh ba chiều
+ Chất liệu được dệt bằng kỹ thuật chuyển vòng, bề mặt vải có những đường vân tương tự như cấu tạo sợi dây thừng
+ Vải được sử dụng để may các loại áo len
2.3.3 Vải không dệt (Non - Woven)
Vải không dệt được đặt tên theo quy trình sản xuất đặc biệt của nó Đây là một loại vật liệu tương tự như vải, nhưng không được tạo ra thông qua các phương pháp đan như dệt thoi hay dệt kim.
Vải không dệt được sản xuất thông qua các phương pháp liên kết xơ sợi đặc biệt như hóa chất, cơ học, nhiệt độ hoặc xử lý dung môi Khác với vải dệt, vải không dệt không yêu cầu khắt khe về độ bền, độ dài và các tiêu chuẩn chất lượng khác.
2.3.3.2 Thành phần vải không dệt
Vải không dệt được sản xuất từ nhiều loại xơ khác nhau, thường là những xơ có chất lượng không cao Mỗi loại xơ có những tính chất riêng và được xử lý tùy theo yêu cầu sử dụng Nguyên liệu chính bao gồm xơ gốc thiên nhiên như xơ bông, xơ lanh, xơ đay, và xơ tổng hợp như xơ vinyl, polyester, polyamide, và acrylic.
2.3.3.3 Ứng dụng của vải không dệt
Vải không dệt, mặc dù có nhược điểm về độ bền, độ đàn hồi và độ mềm mại, nhưng lại có giá thành rẻ, nên thường được sử dụng để may các loại trang phục như váy áo dài, quần áo nữ, áo vest, áo mangto và áo tắm.
+ Quần áo lót chủ yếu cho các sản phẩm dùng một lần và dùng không lâu
+ Quần áo bảo hộ lao động: vải không dệt thường kém bền và kém chịu giặt tẩy nên cũng chỉ dùng cho các loại quần áo mặc một lần
+ Đồ mặc cho em bé như tả lót, khăn lau…
+ Vải dựng, vải lót được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực phụ liệu ngành may, đặt biệt là loại vải không dệt sử dụng liên kết hóa học
+ Sản phẩm nhồi, độn: do tính cách điện, cách nhiệt tốt nên có thể dùng nhồi độn các loại quần áo mùa đông, chăn mền…
+ Sản phẩm trong công nghiệp sản xuất giày: một số vật liệu làm nguyên liệu chính cho ngành giày phần lớn ở dạng tấm, giả da, độn gót, độn mũi…
+ Các loại giẻ lau, khăn lau từ sản phẩm liên kết hóa học
+ Vải trải bàn từ giấy (dùng một lần), vải dệt (dùng nhiều lần)
+ Các đồ dùng khác như: thảm nhà, thảm tường, vải bọc ghế…
- Trong lĩnh vực xây nhà:
+ Sản phẩm cách âm, cách nhiệt, gioăng làm kín, chất độn
+ Vải địa trong cầu đường, đê chắn…
+ Băng gạc và các vật phẩm y tế
- Trong công nghiệp: phin lọc, tấm lọc.
Các loại phụ liệu được sử dụng trong ngành may
Vải lót là phụ liệu quan trọng trong ngành may mặc, có thể được làm từ vải dệt thoi, dệt kim hoặc không dệt Chức năng chính của vải lót là giảm độ xuyên thấu của vải chính, bảo vệ cơ thể người mặc và kết hợp với vải chính để tăng cường khả năng giữ nhiệt, hấp thụ mồ hôi, mang lại cảm giác thoải mái và mát mẻ, đồng thời làm đẹp cho trang phục Để đạt được hiệu quả này, vải lót cần đảm bảo các tính chất nhất định.
Hình 2.4.1 1 Hình vải lót thun
• Bề mặt nhẵn, mềm mại, độ dún lớn
• Nhẹ để không làm tăng đáng kể khối lượng quần áo
• Có độ bền lớn, độ định hình tốt (không bị co rút)
• Có độ bền màu sắc tốt
• Có độ thoáng khí tốt để không làm xấu tính chất cơ lý của vải ngoài
Chỉ may là sản phẩm quan trọng trong ngành may mặc, được tạo ra từ quá trình se sợi hoặc kéo sợi Việc chuyển đổi từ vải hai chiều sang sản phẩm may mặc ba chiều cần nhiều liên kết, và chỉ đóng vai trò thiết yếu trong quá trình này.
2.4.2.2 Các loại chỉ được sử dụng trong công nghiệp
Chỉ cotton là loại chỉ có độ bền cao và khả năng chịu lực tốt, ít giãn, thường được sử dụng cho quần áo ở những vị trí không chịu tác động của lực kéo, như túi áo và bâu sơ mi.
Hình 2.4.2.2 1 Hình chỉ may cotton
Chỉ tơ là loại chỉ mảnh, có khả năng chịu lực kém và giãn mạnh, thường được sử dụng cho máy vắt sổ Loại chỉ này có tính đàn hồi và khả năng kéo giãn phù hợp với tính chất của vải, do đó thường được áp dụng trong sản xuất hàng dệt kim.
Hình 2.4.2.2 2 Chỉ tơ dùng để vắt sổ
Chỉ nhuộm là loại chỉ tương tự như cotton, nhưng được bổ sung các thành phần đặc biệt để đảm bảo rằng sau khi nhuộm, màu sắc của chỉ không bị ảnh hưởng bởi hóa chất, đồng thời vẫn giữ được chất lượng và khả năng hấp thụ màu nhuộm.
Dựng dính giúp định hình lớp vải ngoài của sản phẩm, giữ cho sản phẩm không bị bai, giãn, và duy trì form dáng đẹp, cứng cáp và phẳng Ngoài ra, keo cũng được sử dụng làm lót bên trong ở một số chi tiết, mang lại lợi ích trong công nghệ may bằng cách rút ngắn thời gian sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
Có hai loại keo chính là mex và dựng Keo mex được phủ lớp chất dẫn nhiệt dẻo trên một lớp vải đế, trong khi keo dựng không có lớp phủ này Cả hai loại keo đều có tác dụng tăng độ cứng, định hình sản phẩm, nâng cao tính thẩm mỹ và hỗ trợ quá trình lắp ráp.
Hình 2.4.2.3 1 Keo giấy (keo hột) trong ngành may
Dây kéo là phụ liệu gồm hai dãy răng khớp với nhau, được gắn trên băng vải và liên kết bằng khóa trượt lên xuống Có nhiều loại dây kéo như dây kéo bằng đồng, kim loại, và dây kéo tháo rời dùng cho áo jacket Dây kéo có đa dạng màu sắc, vì vậy nên chọn màu sắc phù hợp với nguyên liệu chính.
Hình 2.4.3 1 Hình dây kéo khóa quần Tây nam
Dây phụ liệu trong suốt như bánh phở có khả năng phục hồi và độ đàn hồi tốt, được ứng dụng rộng rãi trên nhiều loại quần áo, đặc biệt ở các vị trí như vai áo và cổ tay.
Hình 2.4.4 1 Dây Mobilon (dây bánh phở)
2.4.5 Thun Để tạo độ co giãn, độ dún cần thiết cho sản phẩm Dây thun thường được may trong lưng quần, lai áo, ngang eo, lai tay… Thun có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của người sử dụng
Hình 2.4.5 1 Thun sử dụng trong ngành may
Trong ngành may, có nhiều loại nhãn như nhãn thương hiệu, nhãn cỡ vóc, nhãn bảo quản, và nhãn trang trí Những loại nhãn này hỗ trợ lẫn nhau, giúp người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đúng cách và nâng cao tính thẩm mỹ của sản phẩm.
Giới thiệu bộ Tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật của một mã hàng là bộ văn bản do khách hàng hoặc doanh nghiệp lập ra để các bộ phận liên quan tham khảo trong quá trình sản xuất Một số doanh nghiệp gọi tài liệu này là tiêu chuẩn kỹ thuật Việc soạn thảo tài liệu kỹ thuật cần phải chính xác, khoa học và đầy đủ để đảm bảo chất lượng và năng suất trong tổ chức sản xuất.
Trong một công ty sản xuất, mỗi khách hàng sẽ có bộ tài liệu kỹ thuật riêng biệt, mặc dù thông tin trình bày có thể khác nhau Tuy nhiên, các tài liệu này vẫn đảm bảo những điểm chung như mô tả mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm, BOM (Bill of Materials) và quy cách may.
2.5.2 Các mục chính của bộ tài liệu Kỹ thuật
- Bảng hình vẽ - mô tả mẫu:
Văn bảng thường xuất hiện ở trang đầu của tài liệu, cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về sản phẩm sẽ được sản xuất, bao gồm hình dáng và cấu tạo Hình ảnh này được sử dụng xuyên suốt quá trình sản xuất mã hàng, hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế mẫu một cách dễ dàng và chính xác.
Hình vẽ: mô tả rõ về hình dáng, cấu trúc của sản phẩm ở mặt trước, mặt sau và mặt hông một cách rõ ràng và chính xác nhất
Mẫu mô tả sử dụng chữ viết, ký hiệu, nét vẽ và chữ số để làm rõ hơn về hình vẽ, nhằm diễn tả đầy đủ yêu cầu kỹ thuật mà hình vẽ chưa thể truyền đạt hết.
Hình vẽ và mô tả mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác và đầy đủ của quá trình nghiên cứu và thiết kế mẫu Chúng cũng giúp các bộ phận cắt, may và hoàn tất hiểu rõ hơn về sản phẩm sẽ được sản xuất.
Hình 2.5.2 1 Mô tả mẫu của một mã hàng của thương hiệu Under Armour
Bảng thông số kích thước thành phẩm:
Bảng thông số do khách hàng cung cấp cho doanh nghiệp là tài liệu quan trọng, được sử dụng để thiết kế rập và kiểm tra sản phẩm hoàn tất Bảng này bao gồm các mốc đo, ký hiệu thông số, các kích thước có trong mã hàng, cũng như dung sai và bước nhảy cỡ.
Bảng tác nghiệp màu (Bill of Material: BOM):
BOM có nhiều loại, bao gồm loại do khách hàng gửi, và bảng này liệt kê chi tiết các nguyên phụ liệu cho mã hàng Nó cung cấp thông tin về nhà cung cấp, thông số kỹ thuật, kích thước, thành phần và vị trí áp dụng Bảng BOM là nội dung quan trọng giúp nhân viên mua hàng thực hiện đúng, hỗ trợ thiết kế Rập chính xác về số lượng và tính giá sản phẩm, đồng thời giúp nhân viên Kỹ thuật theo dõi tiến trình sản xuất và tránh sai sót.
Hình 2.5.2 3 BOM của mã hàng ***
Hướng dẫn quy định của khách hàng về cấu trúc đường may và cách thức lắp ráp nhằm hỗ trợ công nhân thực hiện thao tác may hoàn chỉnh sản phẩm, đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật Nội dung bao gồm các thông tin cần thiết để thực hiện quy trình này.
+ Yêu cầu lắp ráp đối với từng đường may: cự li cách mép, cự li giữa hai đường may song song, cự li vắt sổ
Liệt kê vị trí đính bọ, khuy, nút và các yêu cầu kỹ thuật liên quan là cần thiết để xây dựng kế hoạch quy định các thiết bị sử dụng trong bảng một cách phù hợp.
Hình 2.5.2 4 Quy cách may của áo Vest nam