Về sách tham khảo, tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tácquản lý, hiệu quả sử dụng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản,phương pháp nghiên cứu, như các
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình này được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo Đại học Thương Mại đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc TS Trần Văn Trang – Người trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ.
Nhân dịp này cho em xin chân thành cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Minh Anh
Trang 3M C L C Ụ Ụ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Khái quát về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh 7
1.1.2 Các đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.3 Sự vận động vốn kinh doanh 9
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .11
1.1.5 Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp 19
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 25
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 25
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 26
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 28
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 33
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 33
1.3.2 Các nhân tố khách quan 34
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN U-MAC VIỆT NAM 36
Trang 42.1 Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 38
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam 44
2.2.1 Đặc điểm về vốn và cơ cấu sử dụng vốn kinh doanh 44
2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam 50
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam 59
2.3.1 Những kết quả đạt được 59
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN U-MAC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 63
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn U-MAC Việt Nam đến năm 2020 63
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn U-MAC Việt Nam 64
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 64
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 67
3.2.3 Một số giải pháp bổ sung 70
3.3 Kiến nghị với Nhà nước 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 39
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 44
Bảng 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 46
Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu nợ ngắn hạn 47
Bảng 2.5 Quy mô và cơ cấu nợ ngắn hạn 49
Bảng 2.6 Bảng chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 50
Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ 51
Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
Bảng 2.9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCSH 56
Bảng 2.10 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng nợ phải trả 58
Bảng 2.11 So sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty với Công ty TNHH Nishio Rent All Việt Nam năm 2015 58
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH U-Mac Việt Nam 37
Hình 2.2 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng) 40
Hình 2.3 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng) 42
Hình 2.4 Tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng) 43
Hình 2.5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng) 45
Hình 2.6 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng) 46
Hình 2.7 Quy mô và cơ cấu VCSH (triệu đồng) 49
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đứng trước ngưỡng cửa hội nhập và đổi mới của đất nước, đặc biệt khi nước
ta đã sắp chính thức là thành viên của Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái BìnhDương (TPP), các doanh nghiệp (doanh nghiệp) trong nước nói chung và các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng đangđứng trước cơ hội và thách thức lớn
Hội nhập mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ mới và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước sựcạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài trên cả thị trường trong vàngoài nước Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệpkhi được thành lập là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp Việc đổi mới cơ cấu hoạt động các doanh nghiệp là một trong nhữngvấn đề được quan tâm nhất ở Việt Nam Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làmột vấn đề cần được ưu tiên xem xét khi các doanh nghiệp thực hiện quá trình tựđổi mới Khi các doanh nghiệp đảm bảo được vốn cho sản xuất kinh doanh và nângcao được hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ có nhiều điều kiện để giúp cho doanh nghiệpduy trì và đứng vững trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việclàm và nâng cao đời sống cho người lao động
Công ty TNHH U-Mac Việt Nam thành lập ngày 27/12/2007, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực cho thuê máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ ngành xâydựng; tư vấn chuyển giao công nghệ nền móng,… Với đặc thù là một doanh nghiệpvừa và nhỏ, U-Mac đã rất linh hoạt trong việc sử dụng vốn kinh doanh để nâng caohiệu quả sử dụng vốn và phát triển thương hiệu của Công ty và nâng cao lợi thếcạnh tranh với các đối thủ trên thị trường vật liệu xây dựng Tuy nhiên, lĩnh vựchoạt động trong ngành xây dựng của Công ty là ngành đang phát triển và có tínhcạnh tranh quyết liệt, do vậy ngoài việc mở rộng thị trường, việc huy động và sử
Trang 9dụng vốn một cách hiệu quả đang là một vấn đề được Ban lãnh đạo Công ty đặc biệtquan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, học viên lựa chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam” nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam
2 Tổng quan nghiên cứu
Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị
trường thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp luôn luôn là sự lựa
chọn hàng đầu cho lợi thế cạnh tranh bền vững với hầu hết mọi doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh
Để thực hiện luận văn tác giả sử dụng nhiều nguồn tài liệu, đề tài liên quanđến nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, công tác đào tạo nâng caocông tác quản lý tài chính nguồn nhân lực và cán bộ, v.v
Về giáo trình, có nhiều giáo trình về nâng cao, phân tích hiệu quả sử dụng vốncủa các trường đại học như: Đại học thương mại, đại học kinh tế Đà Nẵng, đại họckinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Các giáo trình này cung cấp những khái niệm,kiến thức cơ bản về vốn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinhdoanh
Về sách tham khảo, tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tácquản lý, hiệu quả sử dụng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản,phương pháp nghiên cứu, như các đề tài sau:
- Giáo trình “Quản trị tài chính” (Đinh Văn Sơn, 2007) đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận về quản trị tài chính trong doanh nghiệp; các mối quan hệ tài chính trongdoanh nghiệp được biểu hiện thông qua các chính sách tài chính như: chính sách vềquản lý tài sản; chính sách về đầu tư vào tài sản và cơ cấu tài sản đầu tư; chính sách
tổ chức và huy động vốn thể hiện thông qua việc tổ chức một cơ cấu nguồn vốn hợplý;
Trang 10- Trong cuốn sách “Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”(Đàm Văn Huệ, 2010), tác giả trình bày các vấn đề giảm các nguồn chi phí để tănglợi nhuận, tạo hiệu quả lợi nhuận tốt trong kinh doanh
- Trong đề tài nghiên cứu “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản ở Việt Nam” (Nguyễn Ngọc Định, 2011), tác giả nói về nâng caonăng lực thi công xây dựng để nhằm tăng doanh thu với yêu cầu đảm bảo tốt độtăng của lợi nhuận phải lớn tốc độ tăng của vốn để đem đến hiệu quả sử dụng vốn ởmức cao nhất để có lợi nhuận trên đồng vốn cao nhất
- Trong đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongcác doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” (Cao Văn Kế,2012), tác giả nêu lên những vấn đề trong công tác thi công xử lý hạn chế xác suấtrủi ro của công trình, nâng cao trình độ giám sát để hạn chế chi phí
- Trong đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử dụng vốn của cáctổng công ty Viễn thông ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đại Phong,2014) tác giả đề cập đến hai nội dung quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốnvới ý nghĩa như một trong những nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanhnghiệp Tác giả cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vốn hiệu quảphục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh, chưa linh hoạt và chủ động Tư tưởng
ỷ lại vào Nhà nước từ thời bao cấp vẫn tồn tại Một số lãnh đạo chủ chốt của cáctổng công ty chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệphiện đại, lúng túng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp củaNhà nước Một số phương án đầu tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệuquả
- Trong cuốn sách nghiên cứu về hiệu quả doanh nghiệp “The HighPerformance Enterprise” (Walter Kruz, Alex Stratigakis and Gerald Hunt, 2013),tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp Hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả quản lý vốn và tàisản Nguồn vốn và tài sản có quản lý hiệu quả thì mới bảo đảm sự tồn tại, mở rộng,
Trang 11phát triển của doanh nghiệp Nguồn vốn được sử dụng như thế nào, hiệu quả khaithác ra sao sẽ là thước đo để đánh giá năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, khảnăng thích ứng và phát triển của doanh nghiệp
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn củaTổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)” năm 2008, tác giả NguyễnPhi Hà đã làm rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổngcông ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng pháttriển trong thời gian tới đối với Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam khichuyển mô hình hoạt động từ Công ty mẹ - con sang mô hình tập đoàn kinh tế.Những khuyến nghị trong luận án tập trung hoàn thiện cơ chế huy động vốn và sửdụng vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới của các tổng công ty
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với cácTổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” năm
2006, tác giả Nguyễn Xuân Nam đã phân tích các văn bản quy phạm pháp luật vàmột số mô hình về tập đoàn kinh doanh của một số nước trên thế giới như: NhậtBản, Hàn Quốc, Malaysia, Tuy nhiên, luận án vẫn tồn tại một số hạn chế: lýthuyết về nội dung cơ bản của công tác quản lý vốn và tài sản tại các tập đoàn kinhdoanh; phân tích thực trạng chưa có tính liên kết cao; các giải pháp đề cập cònchung chung theo hình thức khuyến cáo mà không làm rõ được mô hình quản lývốn và tài sản đối các tổng công ty 91 theo mô hình tập đoàn kinh doanh tại ViệtNam
- TS Đỗ Thị Thục và TS Nguyễn Thị Thu Hương, đồng tác giả của sách thamkhảo: “Quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp Việt Nam” năm 2011.Các tác giả đã tiếp cận khá thành công và luận giải các vấn đề mang tính thời sự vềquản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, chỉ ra nhiều phức tạp đó là: chưa
có quy định rõ ràng, cụ thể về quyền lợi, trách nhiệm của người đại diện hoặc kiêmnhiệm đại diện vốn; việc đầu tư của DNNN còn dàn trải, chồng chéo; cơ chế thoáivốn, cơ chế cung cấp thông tin và giám sát hoạt động đối với người đại diện vốn;chưa tách bạch được chức năng quản lý Nhà nước và chức năng chủ sở hữu,
Trang 12Bên cạnh đó, đã có rất nhiều công trình luận văn nghiên cứu đề cập đến đề tài,tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty TNHH U-Mac Việt Nam thì chưa có đề tài nào công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp
+ Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHHU-Mac Việt Nam
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty TNHH U-Mac Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
U-Mac Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty TNHH U-Mac Việt Nam
+ Phạm vi thời gian: đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyTNHH U-Mac Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015, đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam đến năm2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, tư liệu nhằm
hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp, tham khảo kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp trong ngành, tác giả phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quáthóa tài liệu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính qua các năm của Công
Trang 13ty TNHH U-Mac Việt Nam và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đãđược công bố; các báo cáo định hướng phát triển của Công ty TNHH U-Mac ViệtNam
Ngoài ra, để có thêm căn cứ đề xuất các giải pháp, luận văn còn áp dụngphương pháp phỏng vấn sâu đối với Ban giám đốc Công ty TNHH U-Mac ViệtNam về định hướng phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo
Phương pháp phân tích số liệu: Dùng phương pháp thống kê để hệ thống
hoá và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc
xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tínhtheo các phần mềm Excel Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, luận văn đưa
ra những đánh giá khái quát chung về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty TNHH U-Mac Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn đồng thời đưa ra
những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụngvốn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam Kết quả nghiên cứu là cơ sở
để Ban lãnh đạo Công ty đề xuất chiến lược kinh doanh trong thời gian tới
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận vănđược chia thành ba chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp
Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốnphản ánh nguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh Nhiều học giả đãnghiên cứu và đưa ra các khái niệm khác nhau về vốn của doanh nghiệp:
Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn được khái quát thành phạm trù tư bản:Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩanày có tầm khái quát lớn vì bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chấtcủa vốn là giá trị cho dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tàisản cố định, nhà cửa, nguyên vật liệu, tiền công…Vốn là giá trị mang lại giá trịthặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinhdoanh
Thực chất vốn của doanh nghiệp là giá trị của tất cả các tài sản mà doanhnghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp được phảnánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thông qua tiền tệ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có cácyếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có đượccác yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp vớiquy mô và điều kiện kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái banđầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, khôngngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh (David Begg,
Trang 152008, tr.34)
Từ đó có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2010, tr.4)
1.1.2 Các đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có các đặctrưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định, vốn được biểu hiện
bằng một lượng giá trị tài sản thực, có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trịnhững tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, bằng sángchế, thiết bị, thông tin … Những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì khôngđược coi là vốn (Ngô Liên Hương, 2007, tr.14)
Thứ hai: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn được biểu
hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiền biến thành vốn thìđồng tiền đó phải được vận động kinh doanh để sinh lời Vốn là yếu tố để doanhnghiệp mua sắm tài sản cố định, thuê nhân công, mua nguyên vật liệu…để đưa vàohoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệu quả Vốn thực hiện vòng tuầnhoàn và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị nhưng với giá trị lớn hơn mới
có lãi Đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn Nhận thức được đặc trưngnày của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác sử dụng và biến vốn tiềmnăng thành vốn hoạt động
Thứ ba: Vốn phải được tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
được tác dụng Bất kì một doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng, nhưngnếu lượng vốn không đủ lớn thì doanh nghiệp không thể phát huy tối đa lợi thế đó
và khó có thể tiến hành sản xuất kinh doanh hay đầu tư Vì thế, doanh nghiệp luôncần một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu đặt ra trong kinhdoanh Bởi vậy, ngoài việc tự huy động, các doanh nghiệp cần tìm cách thu hút vốn
từ nhiều nguồn khác nhau như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu… để đáp ứng các nhucầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 16Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định
Vốn kinh doanh gắn liền với chủ sở hữu nhất định, phải được quản lý chặt chẽ
để tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát Chỉ khi xác định được rõ chủ sở hữu thìđồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả Tùy vào hình thức đầu tư mà chủ
sở hữu có thể là người trực tiếp sử dụng vốn hoặc không, quyền sử dụng vốn vàquyền sở hữu vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau Vì vậy,vốn được coi là một loạt hàng hóa đặc biệt
Thứ năm: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường,
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng Việc mua bán bằng tiền diễn ra trên thị trường tàichính Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định Người thừa vốn thì đưa vốnđến thị trường, người cần vốn thì đến thị trường để mua hoặc vay vốn, họ phải trảmột khoản tiền nhất định theo tỷ lệ lãi suất để được sử dụng nguồn vốn đó trongmột thời gian nhất định Đặc trưng này làm phát sinh khái niệm chi phí sử dụng vốntrong nền kinh tế thị trường Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm các biện phápkhai thác nguồn vốn có hiệu quả để tận dụng chức năng này của vốn
Thứ sáu: Vốn có giá trị thời gian Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng
tiền còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: lạm phát, chính trị … nên sứcmua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau Giá trị thời gian của vốn
có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanhnghiệp Chính vì vậy, khi thực hiện hoạt động đầu tư và xem xét hiệu quả đầu tưmang lại thì các doanh nghiệp phải xem xét tới giá trị thời gian của tiền vốn
1.1.3 Sự vận động vốn kinh doanh
Một chu kì vận động của vốn kinh doanh tính từ lúc doanh nghiệp bắt đầu bỏtiền vào hoạt động kinh doanh đến lúc thu tiền về:
Trang 17Hình 1.1 Mô hình vận động của vốn kinh doanh
(Nguồn: (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2009, tr 16)
Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh là lúc mua hàng, nhưng thời điểmbắt đầu chu kì vận động của vốn kinh doanh là lúc thanh toán tiền mua hàng, chậmhơn so với thời điểm mua hàng do thực tế các doanh nghiệp thường hoạt động kinhdoanh theo hình thức mua bán trả chậm
Tương tự, thời điểm doanh nghiệp thu tiền bán hàng cũng thường chậm hơn sovới thời điểm bán hàng dẫn đến thời điểm kết thúc chu kì vận động của vốn phải làthời điểm thu tiền bán hàng mà không phải là thời điểm bán hàng
Thời gian từ lúc mua hàng tới lúc trả tiền mua hàng là trả tiền bình quân.Thời gian từ lúc doanh nghiệp mua hàng tới lúc hàng được tiêu thụ được gọi làthời gian lưu kho hàng bình quân
Thời gian từ lúc bán hàng tới lúc thu tiền bán hàng là kì thu tiền bình quân
Từ hình trên ta có thể xác định độ dài chu kì vận động của vốn theo công thức:
Trang 18Thời gian từ lúc doanh nghiệp mua hàng tới lúc hàng được tiêu thụ được gọi làthời gian lưu kho hàng bình quân.
Nếu vốn của doanh nghiệp quay vòng nhanh, còn gọi là độ dài chu kì vậnđộng của vốn ngắn sẽ làm giảm nhu cầu vốn lưu động và tăng cường khả năngthanh toán cho doanh nghiệp
Công thức trên cho thấy, doanh nghiệp muốn rút ngắn vòng quay vốn thì cầnrút ngắn thời gian lưu kho hàng hóa, rút ngắn thu tiền và kéo dài trả tiền
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích, thời hạn và tínhchất sử dụng vốn mà người ta chia làm nhiều loại khác nhau (Lưu Thị Hương, VũDuy Hào, 2010, tr.8)
1.1.4.1 Theo tính luân chuyển của vốn
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn khi tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: vốn cốđịnh và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng chính xác và được
áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay
a Vốn cố định
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định ảnhhưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cốđịnh trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuầnhoàn và chu chuyển của vốn cố định
Trang 19Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kếthợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệpđược chia làm ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cốđịnh tài chính.
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chiphí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thươngmại, giá trị lợi thế thương mại tài sản cố định vô hình cũng có thể được hình thành
do doanh nghiệp đầu tư hay cho thuê dài hạn
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiệnbằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị phương tiệnvận tải, các vật kiến trúc , những tài sản cố định hữu hình này có thể là từng đơn vịtài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liênkết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sảnxuất kinh doanh Tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xâydựng hoặc cho thuê dài hạn
Tài sản cố định tài chính là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn vớimục đích kiếm lời như đầu tư vốn vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cố địnhdài hạn Đây là những khoản vốn đầu tư có thời gian thu hồi dài (lớn hơn một nămhay một chu kỳ kinh doanh)
Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần Khi tham gia vàoquá trình sản xuất thì tài sản không bị thay đổi hình dáng hiện vật ban đầu nhưngtính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với sự giảm dần vềgiá trị sử dụng của nó cũng bị giảm đi Vốn cố định được tách làm 2 phần sau:
Một phần của vốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tàisản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tươngứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định Kết thúc quá trình vận động
Trang 20đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thànhmột vòng luân chuyển.
Phần còn lại tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sảnphẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao saukhi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất tài sản
cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lạituân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
b Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhliên tục
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuấthoặc chế biến
Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sảnxuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chyển hoá lẫn cho nhau, đảm bảo cho quátrình sản xuất được diễn ra thuờng xuyên liên tục Phù hợp với những đặc điểm trêncủa tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận độngqua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
Trang 21Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu Vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vàogiá trị sản phẩm:
Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ ban đầuchuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất Kết thúc vòngtuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệnhư điểm xuất phát ban đầu của nó
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái khácnhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông
Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sảnxuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành mộtvòng luân chuyển
Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn lưu động là bộ phậnquan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp Trong đó cầnphải xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp đảm bảo vốnlưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn.Trên cơ sở đó doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huy động cácnguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản lý và sửdụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trang 22hình doanh nghiệp khác nhau mà nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc về các đốitượng khác nhau Với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu làvốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước do nguồn ngân sách nhà nước cấp Vớidoanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp bỏ ra
để thành lập Với doanh nghiệp là các công ty cổ phần, nguồn vốn đầu tư của chủ sởhữu là do các cổ đông đóng góp…Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọngđối với quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệpchủ động trong sản xuất Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, khẳng định mức độđộc lập tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâudài và không phải cam kết thanh toán lợi tức cố định như sử dụng nguồn vốn vay.Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng đượcmọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh Ngoài ra, nguồn vốn này do doanhnghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không chịu sự giám sát khách quannào lại không phải cam kết thanh toán lợi tức nên doanh nghiệp thường không quantâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nhằm bảo toàn và phát triển vốnchủ sở hữu một cách lâu dài
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định theo công thức như sau:Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
b Nợ phải trả
Nợ phải trả: Bao gồm số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác khôngphải chủ doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng trong một thời giannhất định vào quá trình sản xuất kinh doanh Nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng
và nguồn vốn chiếm dụng
Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm tất cả các khoản vay cá nhân, tổ chức như ngân
hàng, các tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân khác, vay từ việc phát hànhtrái phiếu…Khi sử dụng nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả lãi vàthanh toán cả gốc và lãi khi đến hạn
Nguồn vốn tín dụng có tính linh hoạt cao, việc đi vay vốn từ các chủ thể khác
có thể đáp ứng nhu cầu ngắn và dài hạn cho doanh nghiệp, hoặc có thể đáp ứng
Trang 23được số vốn lớn kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp một cách ổn định và liên tục Đây cũng là phương thức sử dụng hiệu quả cácnguồn lực kinh tế vì việc sử dụng nguồn vốn vay sẽ hợp lý hóa các nhu cầu tạm thời
về vốn phát sinh bởi tính chu kỳ của sản xuất
Khi sử dụng nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán lãi vàgốc khi đến hạn Vì thế, doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất,tránh lãng phí và thất thoát để đảm bảo khả năng thanh toán Ngoài ra, do là nguồnvốn vay của các tổ chức, cá nhân khác nên doanh nghiệp sẽ phải chịu sự giám sátkhách quan của các tổ chức, cá nhân này nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ Vớicác ý kiến tư vấn, phân tích của các tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn vay,doanh nghiệp sẽ có cách sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên lạm dụng nguồn vốn đi vay Nếu sử dụngnguồn vốn này một cách hợp lý, doanh nghiệp sẽ kinh doanh có lãi, tăng sức cạnhtranh trên thị trường Ngược lại, nếu sử dụng nguồn vốn vay một cách lãng phí vàkhông hiệu quả, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản thấp hơn so với lãi suất đi vay thì
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu sẽ sụt giảm nhanh chóng Bên cạnh đó, nếu tỷ lệvốn vay trong tổng nguồn vốn quá cao có thể dẫn đến những rủi ro về mất khả năngthanh toán, vỡ nợ và doanh nghiệp có thể phá sản Chính vì vậy, khi sử dụng vốnvay, doanh nghiệp phải chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, phải lập kế hoạch
sử dụng vốn đảm bảo nguồn vốn này được sử dụng hợp lý, đúng mục đích Nguồnvốn vay sẽ là đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay là gánh nặng đối vớidoanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào nhân tố này
Nguồn vốn chiếm dụng: Bao gồm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước,
phải trả nhân công, phải trả người bán và các khoản phải trả khác khi chưa đến hạnthanh toán Nguồn vốn này thường không phải trả lãi vay và có thời gian sử dụngngắn Nhờ sử dụng nguồn vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng quỹtiền mặt của mình vào các việc khác Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp tiết kiệmmột phần chi phí sử dụng vốn nhưng doanh nghiệp phải lưu ý khi sử dụng nguồnvốn chiếm dụng này để tránh các rủi ro thanh toán, không nên chiếm dụng nguồn
Trang 24vốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệptrên thương trường.
Nguồn vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: nguồnvốn tự bổ sung này là vốn doanh nghiệp sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để bổsung vào nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn này phản ánh khả năng tích lũy và mởrộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, nguồn vốn này bị giới hạnbởi nó còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hàng năm và nhu cầu phân phối sửdụng lợi nhuận sau thuế cho các mục đích có tính chất tiêu dùng
Thông thường, doanh nghiệp sẽ phối hợp các nguồn vốn trên, cơ cấu phụthuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyếtđịnh của nhà quản lý trên cơ sở xem xét tình hình tài chính thực tế của doanhnghiệp cũng như tình hình phát triển của nền kinh tế nhằm mục tiêu sử dụng cơ cấuvốn hợp lý để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và tăng giá trị của doanh nghiệp
1.1.4.3 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốncủa doanh nghiệp thành hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồmnguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định
và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùngcác khoản nợ khác
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp chongười quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử
Trang 25dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kếhoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn trong tương laitrên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn
có hiệu quả cao
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từbên ngoài để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vốn liên doanh liên kết, vốn vay từ cácngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vốn huy động từ phát hành tráiphiếu và các khoản nợ khác Sử dụng nguồn vốn bên ngoài có ý nghĩa quan trọngđối với doanh nghiệp Đây là nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có thể sử dụng và khai thác ảnh hưởng tích cực củađòn bẩy kinh tế để khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Việc phân loại như trên giúp cho doanh nghiệp xác định được nhu cầu về vốn,giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được cơ cấu quản lý vốn từ đó có thể lựachọn được nguồn vốn bổ sung thích hợp, đồng thời đề ra các biện pháp huy động
Trang 26vốn tối ưu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng tối đa các nguồn vốn đã huyđộng với hiệu quả cao nhất.
1.1.5 Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.5.1 Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Cơ cấu vốn là tỷ trọng các loại vốn trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp,
nó được thể hiện qua sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổphần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư củamột doanh nghiệp Vấn đề đặt ra ở đây là thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý khôngnhững khai thác triệt để được các nguồn vốn đưa vào sản xuất kinh doanh mà còntiết kiệm được chi phí vốn Tuy nhiên việc xây dựng cơ cấu vốn lại ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp Nếu cơ cấu vốn có tỷ lệ vốn vay cao
sẽ làm cho tỷ lệ rủi ro cao (Cao Văn Kế, 2012, tr.24) Do vậy, để đạt được cơ cấuvốn tối ưu khi sử dụng các loại vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp phảithỏa mãn được 3 mục đích cho nhà đầu tư là:
(i) Tối đa hóa EPS (lợi nhuận tính trên 1 cổ phiếu);
(ii) Tối thiểu hóa rủi ro;
(iii) Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Một Công ty có thể có một cơ cấu vốn tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tàichính phù hợp Như vậy công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việcgia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từ tấm chắnthuế) Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà đầu tư sẽ giatăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi rE Mặc dù sự gia tăng rE lúc đầu cũng không hoàn toànxóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi nàonhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợkhông còn nữa
Cơ cấu vốn tối ưu cần đạt được sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận cũng như
sự đáp ứng được mục tiêu phát triển của công ty trong tương lai
Khi xem xét đến cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp, ta phải tiến hành phântích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn để biết được việc sử dụng vốn đã phù hợpchưa
Trang 27Phân tích cơ cấu tài sản: Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động
kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp
lý, có hiệu quả Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp doanh nghiệptiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được số vốn đã huy động Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huyđộng vào kinh doanh Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thểhiện trước hết ở chỗ: số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay
bộ phận tài sản nào Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thựchiện truớc hết bằng việc phân tích cơ cấu tài sản Qua phân tích cơ cấu tài sản, cácnhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn đã huy động, biết được việc sửdụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tíchcực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và
so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphần tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộ phần tài sản chiếmtrong tổng số tài sản được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phận tài sản
trong tổng số tài sản Tổng tài sản
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huyđộng vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiềunguồn khác nhau, trong đó có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợphải trả
Vốn chủ sở hữu là vốn của các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêmtrong quá trình kinh doanh Ngoài ra, thuộc vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số cáckhoản phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá hốiđoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹdoanh nghiệp… Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp
Trang 28không phải cam kết thanh toán.
Khác với vốn chủ sở hữu, nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đichiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh; do vậy, doanh nghiệp phải camkết thanh toán và có trách nhiệm thanh toán Thuộc nợ phải trả cũng bao gồm nhiềuloại khác nhau, được phân theo nhiều cách khác nhau, trong đó phân theo thời hạnthanh toán được áp dụng phổ biến Theo cách này, toàn bộ nợ phải trả của doanhnghiệp được chia thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn
Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động,thời gian huy động, chi phí huy động … sao cho vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu vềvốn cho kinh doanh, tiết kiệm được chi phí đảm bảo an ninh cho tài chính doanhnghiệp Vì thế qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấuvốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các khoản vay nợ về
số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, cácnhà quản lý cũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biếnđộng của cơ cấu nguồn vốn huy động
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấutài sản Trước hết các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa
kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng
số nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốnđược xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ phận Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
nguồn vốn chiếm trong = x 100tổng số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn
1.1.5.2 Quản lý vốn cố định
Quản lý vốn cố định được thể hiện khái quát ba nội dung sau:
Khai thác tạo lập nguồn vốn cố định cho doanh nghiệp:
Để đảm bảo công tác này, yêu cầu doanh nghiệp phải xác định được nhu cầuvốn đầu tư và TSCĐ trong những năm trước mắt và trong chiến lược đầu tư dài hạncủa doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có thể khai thác từ
Trang 29nhiều nguồn, và hoàn toàn có thể khai thác các nguồn vốn để có cơ cấu vốn tối ưu(Cao Văn Kế, 2012, tr.36).
Bảo toàn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ TSCĐ trong quá trình sử dụng, chú ý bảotoàn cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, thực hiện việc duy tu bảo dưỡng định kỳ cho cácTSCĐ Đánh giá đúng TSCĐ để tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biếnđộng của vốn cố định Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu haothích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nhanh để tránh hao mòn vô hình Thanh lý kịp thờicác TSCĐ không dùng đến tránh lãng phí
Phân cấp quản lý vốn cố định:
TSCĐ của doanh nghiệp phải được tổ chức theo dõi đến từng đơn vị TSCĐriêng biệt, mỗi đối tượng phải có lý lịch theo dõi toàn diện từ khi hình thành đến lúcthanh lý TSCĐ TSCĐ phải đựơc khai thác triệt để, doanh nghiệp phải tận dụng tối
đa công suất máy móc thiết bị, doanh nghiệp có thể cho thuê các TSCĐ chưa dùngđến hoặc chưa sử dụng hết công suất
Quản lý vốn cố định bao gồm quản lý quỹ khấu hao TSCĐ và quản lý nguồnvốn dài hạn
1.1.5.3 Quản lý vốn lưu động
Quản lý tiền mặt
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữtiền mặt hay các chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt một cách dễdàng ở một quy mô nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày như muasắm hàng hoá, nguyên vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, đồng thời đểứng phó với nhu cầu vốn bất thường chưa được dự đoán hay sẵn sàng sử dụng khixuất hiện những có hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuân cao Việc duy trì mức tiềnmặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu được chiết khấu trên hàng muatrả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Thông thường, nội dung quản lý tiền mặt là kết quả của việc thực hiện cácquyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản lý tiền mặt không
Trang 30phải là một công việc thụ động Nhiệm vụ quản lý tiền mặt không phải chỉ là đểđảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng tiến mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời nhucầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa cácrủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tưkiếm lời.
Thông thường, nội dung quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm:
Xác định mức tồn quỹ tối thiểu để tránh những rủi ro không có khả năng thanhtoán ngay, mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, không có khả năng tận dụngnhững có hội kinh doanh tốt Phương pháp xác định mức tồn quỹ tối thiểu thườngđược áp dụng là lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồnquỹ
Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ để có các dự kiến về nguồn
và sử dụng ngân quỹ phù hợp, quản lý các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh,luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác, các luồng xuất quỹ như các khoản chi chohoạt động kinh doanh bao gồm trả lương, mua sắm tài sản, trả tiền lãi phải chia, nộpthuế, các khoản chi khác…
Quản lý các khoản phải thu
Để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụng chiếnlược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về dịch vụ sau bán hàng…Trong nền kinh tế thị trường thì việc mua bán chịu không thể thiếu, hoạt động tíndụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, tăngdoanh số bán hàng nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Chính sách tín dụng thương mại ảnh hưởng trực tiếp đếncác khoản phải thu của doanh nghiệp Bởi lẽ, nó không chỉ làm tăng doanh thu,giảm chi phí hàng tồn kho, tăng hiệu suất sử dụng TSCĐ mà còn có thể tăng chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp do sự gia tăng của chi phí đòi nợ, chi phí trả chocác nguồn tài trợ để bù đắp cho sự thiếu hụt ngân quỹ Do vậy, nhà quản lý doanhnghiệp cần phải so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm, từ đó quyết định có cấptín dụng thương mại không
Trang 31Việc phân tích tín dụng thương mại bao gồm:
Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: xây dựng tiêu chuẩn tín dụnghợp lý, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng, vốn của kháchhàng, thế chấp có thể sử dụng để đảm bảo các khoản nợ, điều kiện kinh tế và khảnăng phát triển của khách hàng
Để quản lý các khoản phải thu, doanh nghiệp cần thực hiện:
Sắp xếp theo thời gian các khoản phải thu để theo dõi và có biện pháp giảiquyết thu nợ khi đến hạn
Xác định số dư các khoản phải thu để thấy được số nợ tồn đọng của kháchhàng, đồng thời thấy được ảnh hưởng của các chính sách tài chính nói chung vàchính sách tín dụng thương mại nói riêng
Xác định kỳ thu tiền bình quân theo công thức:
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngượclại Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp thấy được trung bình sau bao nhiêu ngày mớithu được tiền hàng bán chịu Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng mà doanh số bán và lợinhuận không tăng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanhtoán, khi đó doanh nghiệp phải có giải pháp kịp thời
Quản lý các khoản dự trữ
Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho thường ở ba dạng: nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo từngngành nghề kinh doanh mà các loại tài sản dự trữ trên có tỷ trọng khác nhau Trongcác doanh nghiệp sản xuất thì dự trữ chủ yếu là nguyên vật liệu, còn trong cácdoanh nghiệp thương mại thì dự trữ chủ yếu là sản phẩm, hàng hoá chờ tiêu thụ.Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng vì tồn kho dựtrữ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nếu mức
Trang 32dự trữ nguyên vật liệu không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh thì có thểxảy ra hai trường hợp: mức dự trữ quá lớn gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quảthấp Nếu mức dự trữ quá nhỏ, thiếu vật tư, gây ra tình trạng căng thẳng hoặc thậmchí phải ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Rõ ràng cả hai trường hợp đềukhông tốt, do đó ta phải xác định mức dự trữ thích hợp nhất với công ty trong từngđiều kiện cụ thể Nội dung quản lý bao gồm:
Xác định nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ: xác định quy mô sản xuất và nhu cầu
dự trữ nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng củathị trường, chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng cung ứng nguyên liệu, thờigian vận chuyển từ nơi cung ứng đến nơi sản xuất, giá cả vật liệu được cung ứng.Xác định mức tồn kho bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, độ dài của thờigian chu kỳ sản phẩm, đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trong quá trình tạo sản phẩm,trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Xác định mức tồn kho dự trữ dựa trên mức độ giảm tiêu hao vật tư, sản lượng
dự kiến…
Bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn vốn lưu động là duy trì giá trị hay sức mua của vốn, đảm bảo khảnăng thanh toán, cung ứng vốn lưu động kịp thời cho mọi khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh Để thực hiện tốt viêc này, doanh nghiệp cần:
Thường xuyên hạch toán điều chỉnh đúng giá trị thực tế của vật tư, hàng hoátheo biến động của giá cả trên thị trường và các quyết định điều chỉnh giá của Nhànước
Mở sổ theo dõi tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp
Xác định các khoản chênh lệch tài sản lưu động thực tế, tồn kho ở doanhnghiệp theo định kỳ tháng, quý, năm để bổ sung điều chỉnh vốn lưu động
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
Trang 33nguồn tài lực của doanh nghiệp sao cho đạt kết quả cao nhất trong quá trình sảnxuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn là một bộ phận quan trọng củaquá trình sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trần Thị Hồng Mai, 2011,tr.32).
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là kinhdoanh thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quátrình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh được thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh
lời của mỗi đồng vốn kinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện
kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cốđịnh, vốn lưu động cả doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nó phản ánhtrình độ khai thác sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Như vậy, khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể được hiểu như
sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được biểu hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật, nó phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt động sản xuất kinhdoanh nào nếu không có vốn Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt độngkinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực.Vốn quyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết địnhthời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh không ít những doanhnghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khả năng tài chính mà
Trang 34đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Với vai trò đó việc tổ chức sử dụng và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp.
Thứ hai, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều hướng tới mụcđích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận.Muốn vậy doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh có tính chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn
có ý nghĩa lâu dài cho doanh nghiệp Khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả cũngđồng nghĩa với doanh nghiệp làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn Đócũng chính là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiềusâu
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp hiện nay
Hiện nay tình trạng kém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều cácdoanh nghiệp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhà nước có xu hướng gia tăng
Đó là việc đầu tư vốn ồ ạt, không tính đến hiệu quả vốn đầu tư gây thất thoát chonhà nước Điều này đặt ra yêu cầu làm sao để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp
Thứ tư, xuất phát từ xu thế thế giới hiện nay
Ngày nay xu thế chung của thế giới là đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tếphù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc liên minh liên kết với cácnước trong khu vực và trên quốc tế để tạo thế lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường
mở đường cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh Do đó, hội nhập là con đườngtất yếu và để có thể trụ vững trong nên kinh tế hội nhập đòi hỏi các doanh nghiệpphải nỗ lực không ngừng trong việc đổi mới cơ cấu quản lý, ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất
Trang 35Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có một ý nghĩa hết
sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp trong điều kiệnhiện nay Khi hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽ giúp chodoanh nghiệp có một ưu thế mới Trước hết, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệpgiúp doanh nghiệp đứng vững về mặt tài chính, đồng thời có điều kiện đổi mới côngnghệ, mở rộng quy mô, lĩnh vực sản xuất nhờ đó làm tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn mang lại lợi íchcho xã hội, cho nền kinh tế như: thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu xã hội, tạocông ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người lao động, tăng các khoản đóng gópcho ngân sách nhà nước
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng vốn (Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ) (Nguyễn Thị
Phương Liên, 2010, tr.38)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn được huy động để đầu tư cho hoạt độngsản xuất kinh doanh sau một thời kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉtiêu này càng lớn càng chứng tỏ trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp đem đi đầu
tư có hiệu quả
Suất hao phí vốn trong kỳ (Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2010, tr.24)
Chỉ tiêu này cho ta thấy để thu được một đồng doanh thu thuần thì doanhnghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này ngược lại với chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nên con số này càng thấp thì càng tốt
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (Đinh Văn Sơn, 2007, tr.39)
Trang 36Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn được sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao thì càng biểuhiện xu hướng tích cực cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên, các chỉ tiêu trên chưa phản ánh được những nét riêng biệt về hiệuquả sử dụng của từng bộ phận vốn Do đó, đế đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả sửdụng vốn chúng ta càn xem xét tới các chỉ tiêu cá biệt Đó là các chỉ tiêu đánh giá
về hiệu quả sử dụng VCSH, Nợ phải trả, VLĐ và VCĐ của Công ty
1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và sau một thời giandài mới thu hồi được Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn cố định hiện có là vấn đề có ýnghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp Đểđánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần sử dụng chỉtiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng VCĐ (Nguyễn Hải Sản, 2010, tr.69)
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ được huy động để đầu tư cho hoạt độngsản xuất kinh doanh sau một thời kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉtiêu này càng lớn càng chứng tỏ trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp đem điđầu tư có hiệu quả
Suất hao phí VCĐ (Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2010, tr.22)
Suất hao phí vốn cố định phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định cần thiết
để tạo ra một đồng lợi nhuận Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcàng cao và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của VCĐ (Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2010, tr.24)
Trang 37Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VCĐ Chỉ tiêu này thể hiện mộtđồng vốn cố định bỏ ra thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Khả năngsinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khả năng thanh toán ngắn hạn (Đinh Văn Sơn, 2007, tr.38)
Một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ Hệ số khảnăng thanh toán ngắn hạn >1 thì chứng tỏ doanh nghiệp chủ động trong việc hoànlại số vốn do nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu tỷ số này lớn quá thì cũng không tốt dotốn nhiều chi phí để quản lý các TSLĐ, ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Công ty
Khả năng thanh toán nhanh (Nguyễn Thị Phương Liên, 2010, tr.40)
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra vì trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn khođược coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giátrị tài sản ngắn hạn là loại tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiềntrong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh và các khoản nợ ngắn hạn là cáckhoản nợ cũng phải thanh toán trong một năm Qua đó thấy dược khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Khả năng thanh toán bằng tiền (Nguyễn Thị Phương Liên, 2010, tr.42)
Nếu chỉ số này cao chứng tỏ khả năng Công ty có thể đáp ứng nhanh cho cáckhoản nợ ngắn hạn đến hạn (bởi tiền và các chứng khoán khả thị có tính thanhkhoản cao nhất) Tuy nhiên, nếu tỷ suất này cao quá chứng tỏ Công ty đang bị ứđọng vốn hoặc đang trong tình trạng không biết tạo ra cơ hội cho đồng vốn củamình sinh lời
Trang 38Vòng quay vốn lưu động (Nguyễn Thị Phương Liên, 2010, tr.44)
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh VLĐ quay được bao nhiêuvòng Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn lưuđộng tiết kiệm được càng lớn và ngược lại
Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động (Nguyễn Thị Phương Liên, 2010, tr.46)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Hệ số sinh lời của VLĐ theoLNST càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
1.2.3.4 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư,hơn nữa nhóm chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảotoàn vốn góp cho doanh nghiệp
Vòng quay VCSH [15, tr.48]
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCSH tạo ra được bao nhiêu đồng DTT Nếuchỉ tiêu này càng cao do DTT tăng lên đồng thời VCSH không biến động nhiều làbiểu hiện tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VCSH có hiệu quả Ngược lại nếu chỉ
số này giảm xuống do tốc độ tăng doanh thu không bằng tốc độ gia tăng của cáckhoản đầu tư của VCSH thì cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng VCSH không hiệuquả
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Nguyễn Thị Phương Liên, 2010,
tr.48)
Trang 39Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra
và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông,
có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay đểkhai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy
mô
Để đánh giá những thay đổi của ROE là tích cực hay tiêu cực, ta cần đặt nótrong mối quan hệ với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Bởi VCSH là mộtphần của tổng vốn, góp phần hình thành lên tài sản nên ROE phụ thuộc vào ROA
Ta có mối quan hệ sau: ROE= ROA x Đòn bẩy tài chính Trong đó:
Khi chỉ tiêu đòn bẩy taì chính tăng tức là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ, điềunày đồng nghĩa với việc phải đối mặt với những rủi ro tài chính Nếu chỉ tiêu ROAgiảm nhiều hơn so với mức tăng của trị số đòn bẩy tài chính thì chứng tỏ việc giatăng đòn bẩy tài chính dẫn đến giảm ROE Ngược lại, nếu ROA tăng nhiều hơn mứcgiảm của hệ số đòn bẩy tài chính thì dẫn đến ROE tăng và giúp doanh nghiệp giảmthiểu được rủi ro tài chính
1.2.4.5 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nợ phải trả
Tỷ suất sinh lời trên tổng nợ phải trả (Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2010,
Trang 401.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố mang tính chất chủ quan là các nhân tố xuất phát từ nội bộ bêntrong của doanh nghiệp, có thể kể đến các yếu tố chính sau:
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanhnghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp càng chặt chẽ thì việc sản xuất sẽ càng hiệu quả hơn Khi việc sản xuất đượcquản lý chặt chẽ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận Quy chế tài chính
kế toán của doanh nghiệp, cơ cấu vốn hợp lý cũng liên quan trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì trong doanh nghiệp, nó liên quan đến chi phí(khấu hao tài sản, tốc độ luôn chuyển VLĐ ) Nếu quản trị tốt vấn đề này thì sẽđảm bảo được sự cân đối giữa VCĐ và VLĐ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, thúcđẩy nguồn vốn quay vòng nhanh hơn, không ứ đọng hoặc dùng sai mục đích
Công tác quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu của doanh nghiệp cũngrất quan trọng Nếu doanh nghiệp không tăng cường đôn đốc nhắc nhở, kiểm tracông tác này thì rất dễ xảy ra tình trạng mất kiểm soát, làm gia tăng các khoản chiphí sản xuất kinh doanh Điều này sẽ tác động tiêu cực đến công tác quản lý vốn củadoanh nghiệp
Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật:
Với máy móc trang thiết bị giản đơn, lạc hậu điều này khiến cho chất lượngcông trình thấp, tốn kém về thời gian và chi phí bỏ ra khiến cho doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn trong kinh doanh Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí vốn bỏ ra, nhưng phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh cũng như cácyêu cầu của khách hàng càng cao do chất lượng công trình ngày càng phức tạp Ngược lại khi kỹ thuật cũng như trang thiết bị máy móc luôn được đầu tư đổimới thì doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lớn Điều này sẽ giúp doanhnghiệp có được lợi thế cạnh tranh trong tương lai nhưng lại đòi hỏi phải có đội ngũ